Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu hiện trạng phân bố của lưỡng cư tại đảo Hòn Lao, xã đảo Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỖ THỊ NGỌC ÁNH
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ CỦA
LƯỠNG CƯ TẠI ĐẢO HÒN LAO, XÃ ĐẢO TÂN
HIỆP, THÀNH PHỐ
HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số
: 60.42.60
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng - Năm 2011
Công trình ñược hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẲNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH THỊ PHƯƠNG ANH
Phản biện 1: TS. Lê Trọng Sơn
Phản biện 2: TS. Hà Thăng Long
Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sỹ khoa học, họp tại Đại học Đà Nẵng
vào ngày 26 tháng 11 năm 2011.
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại Học Đà
Nẵng.
- Thư viện trường Đại Học Sư phạm, Đại Học Đà
Nẵng.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Lưỡng cư là một trong những nhóm ñộng vật giữ vai trò quan
trọng trong hệ sinh thái, trong khoa học và trong ñời sống con người.
Hệ sinh thái ñảo thường có chỉ số ña dạng sinh học cao, do ñiều
kiện tự nhiên, ñặc biệt là thảm thực vật ở các ñảo khác nhau nên sự ña
dạng và ñộ phong phú các loài ñộng vật khác nhau. Ngoài ra, tính ña
dạng ở mỗi ñảo còn phụ thuộc vào diện tích của ñảo và khoảng cách tới
ñất liền. Các ñảo nhỏ và cách xa bờ thường kém phong phú hơn so với
các ñảo có diện tích lớn và gần bờ.
Cù Lao Chàm là một cụm ñảo thuộc xã ñảo Tân Hiệp, thành phố
Hội An, tỉnh Quảng Nam. Xã bao gồm 8 ñảo, Hòn Lao là ñảo lớn nhất
với diện tích 1.317ha, ñây cũng là ñảo duy nhất có dân cư sinh sống.
Những năm gần ñây, Cù Lao Chàm trở thành tâm ñiểm thu hút khách du
lịch, cùng với ñó là các hoạt ñộng phát triển ñã gây ra những tác ñộng
tiêu cực ñến môi trường sống của sinh vật trong ñó có lưỡng cư. Lưỡng
cư là nhóm ñộng vật có ñời sống phụ thuộc các ñiều kiện môi trường,
rất nhạy cảm với sự thay ñổi của nhiệt ñộ, những hóa chất và muối. Do
ñó sự ña dạng thành phần loài cũng như sự phân bố của chúng trong hệ
sinh thái này là vấn ñề cần ñược nghiên cứu, làm cơ sở cho việc quản lý,
bảo tồn khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao. Tuy nhiên, hiện chưa có công
trình nghiên cứu khoa học nào về sự phân bố của lưỡng ở ñây. Với
những lý do trên, chúng tôi chọn ñề tài ‘‘Nghiên cứu hiện trạng phân
bố của lưỡng cư tại ñảo Hòn Lao, xã ñảo Tân Hiệp, thành phố Hội
An, tỉnh Quảng Nam’’.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng phân bố của lưỡng cư tại ñảo Hòn Lao, xã
ñảo Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam làm cơ sở khoa học
cho việc quản lý và bảo tồn các loài lưỡng cư.
- Nội dung nghiên cứu
Điều tra thành phần loài lưỡng cư tại ñảo Hòn Lao, xã ñảo Tân
Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
Nghiên cứu sự phân bố các loài lưỡng cư theo sinh cảnh, theo
mùa, theo ñộ cao và theo nơi ở.
Các tác ñộng ảnh hưởng ñến khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao và ñề
xuất một số giải pháp quản lý, bảo tồn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài lưỡng cư tại ñảo Hòn Lao, xã
ñảo Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Sườn Tây ñảo Hòn Lao, xã ñảo Tân Hiệp,
thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả của ñề tài bổ sung các dẫn liệu khoa
học về sự phân bố của lưỡng cư tại ñảo Hòn Lao, Hội An, Quảng Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của ñề tài sẽ góp phần làm cơ sở khoa
học cho công tác quản lý và bảo tồn các loài lưỡng cư tại ñảo Hòn Lao,
Hội An, Quảng Nam.
5. Cấu trúc luận văn
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 2. Thời gian, ñịa ñiểm và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả và bàn luận
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LƯỠNG CƯ Ở VIỆT NAM
1.1.1. Nghiên cứu về khu hệ
1.1.2. Nghiên cứu về sinh thái học
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LƯỠNG CƯ Ở CÙ LAO CHÀM
1.3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
ĐẢO HÒN LAO, HỘI AN, QUẢNG NAM
1.3.1. Đặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên
1.3.1.1. Vị trí ñịa lý - ñịa hình
Đảo Hòn Lao có tọa ñộ nằm trong khoảng 15052’ ñến 16000’ vĩ ñộ
Bắc và 108022’ ñến 108044’ kinh ñộ Đông, cách trung tâm phố cổ Hội
An 19 km về hướng Đông.
Cụm Đảo chủ yếu là ñồi núi thấp, hầu hết các Đảo nhỏ ñều có
hình chóp cụt. Cao ñộ so với mực nước biển từ 70 m ñến 200 m.
1.3.1.2. Địa chất - ñịa mạo - thổ nhưỡng
1.3.1.3. Đặc ñiểm thủy văn, thủy triều
1.3.1.4. Đặc ñiểm khí hậu
Đảo Cù Lao Chàm có khí hậu hải dương ñiều hòa, ảnh hưởng bởi
khí hậu nhiệt ñới gió mùa. Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài
từ tháng 9 ñến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 ñến tháng 8, thỉnh thoảng
có ñợt rét vào mùa ñông nhưng không rét ñậm và kéo dài.
1.3.1.5. Tài nguyên rừng
- Thực vật rừng: Với diện tích rừng chiếm 90% Cù Lao Chàm là
một trong số ít ñảo của cả nước còn giữ ñược thảm thực vật với ñộ che
phủ tương ñối lớn khoảng 34%.
- Động vật rừng: Ở Cù Lao Chàm có 12 loài thú, 13 loài chim,
130 loài bò sát và 5 loài ếch nhái. Trong số ñó có chim Yến là loài ñược
ñưa vào sách ñỏ Việt Nam cần bảo tồn. Ngoài ra, còn có quần thể lớn
Tắc kè, các loài khỉ và Kỳ ñà phân bố rãi rác trên ñảo.
1.3.1.5. Tài nguyên biển
1.3.2. Đặc ñiểm kinh tế xã hội
1.3.2.1. Dân số
1.3.2.2. Giáo dục
1.3.2.3. Y tế
1.3.2.4. Cơ sở hạ tầng
1.3.2.5. Giá trị văn hóa – lịch sử
CHƯƠNG 2
THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Chúng tôi tiến hành 7 ñợt khảo sát và thu mẫu trong khoảng thời
gian từ tháng 09/2010 ñến tháng 08/2011.
Mẫu lưỡng cư ñược thu vào các ñợt sau:
- Đợt 1: 10/09/2010 ñến 18/09/2010;
- Đợt 2: 20/11/2010 ñến 28/11/2010;
- Đợt 3: 11/01/2010 ñến 20/01/2010;
- Đợt 4: 15/02/2011 ñến 23/02/2011;
- Đợt 5: 15/04/2011 ñến 24/04/2011;
- Đợt 6: 4/06/2011 ñến 12/06/2011;
- Đợt 7: 6/08/2011 ñến 16/08/2011.
2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đảo Hòn Lao, xã ñảo Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng
Nam.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp kế thừa
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực ñịa
- Lập tuyến khảo sát
- Thu mẫu và xử lý mẫu ngoài thực ñịa
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Xác ñịnh tên khoa học: Dựa vào các tài liệu: Về ñịnh loại ếch nhái
Việt Nam của Đào Văn Tiến (1977) ; Herpetofauna of Vietnam của
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2009) ; Động
vật chí Việt Nam _ Giống ếch nhái Rana của Hồ Thu Cúc (1998).
Các mẫu sau khi ñịnh loại sơ bộ ñều ñược thẩm ñịnh bởi PGS.TS
Lê Nguyên Ngật.
2.3.4. Phỏng vấn cộng ñồng
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu
* Sử dụng chỉ số tương ñồng S (Sorensen, 1948) ñể phân tích mối
quan hệ về thành phần loài lưỡng cư giữa các khu hệ khác nhau. Chỉ số
này ñược tính theo công thức: S = 2C/(A+B)
Trong ñó: S là chỉ số tương ñồng; A, B là tổng số loài trong mỗi
khu hệ cần so sánh; C là số loài trùng nhau của hai khu hệ.
Chỉ số tương ñồng S càng cao, mức ñộ gần gũi giữa hai khu hệ
càng lớn.
* Đánh giá ñộ phong phú của các loài lưỡng cư trong khu hệ,
chúng tôi dựa vào tổng số cá thể quan sát ñược của mỗi loài. Độ phong
phú chia làm 4 mức ñộ là:
(+++++): Rất nhiều: Khi tổng số cá thể quan sát > 100 cá thể;
(+++) : Gặp nhiều: Khi tổng số cá thể quan sát từ >50 – 100
cá thể;
(++) : Ít gặp: Khi tổng số cá thể quan sát từ 10 – 50 cá thể;
(+)
: Hiếm gặp: Khi tổng số cá thể quan sát < 10 cá thể.
* Xử lý số liệu và vẽ biểu ñồ bằng phần mềm Exel.
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. CẤU TRÚC THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG CƯ ĐẢO HÒN
LAO
3.1.1. Danh sách thành phần loài lưỡng cư
Từ kết quả nghiên cứu của chúng tôi qua 7 ñợt ñiều tra, khảo sát,
ñồng thời tham khảo tài liệu ñã thống kê tổng số thành phần loài hiện
biết ở ñảo Hòn Lao là 14 loài, thuộc 5 họ, 10 giống và 1 bộ không ñuôi.
Danh sách thành phần loài ñược sắp xếp theo danh lục lưỡng cư
của Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường, 2009 (bảng
3.1).
Bảng 3.1. Danh sách thành phần loài lưỡng cư ñảo Hòn Lao
TT
(1)
Tên khoa học
Tên phổ thông Nguồn
(3) (4)
(2)
AMPHIBIA - LỚP LƯỠNG CƯ
ANURA – BỘ KHÔNG ĐUÔI
1. Bufonidae – Họ Cóc
Duttaphrynus
1
2
melanostictus (Schneider ,
1799)
Cóc nhà
M
Ingerophrynus galeatus
(Gunther, 1864)
Cóc rừng
TL
2. Microhylidae - Họ Nhái bầu
Kaloula pulchra (Gray,
3
4
Ễnh ương
M
1831)
Microhyla berdmorei
(Blyth, 1856)
Nhái bầu bec-
TL
mo
3. Dicroglossidae - Họ ếch nhái
Fejervarya limnocharis
(Gravenhorst, 1829) (*)
Hoplobatrachus rugulosus
(Wiegmann, 1834)
5
6
7
8
9
Ngóe, nhái
Ếch ñồng
M
M
M
M
M
Limnonectes hascheanus
(Stoliczka, 1870)
Ếch hat-chê
Ếch nhẽo
Limnonectes kuhlii
(Tschudi, 1838) (*)
Occidozyga lima
Cóc nước sần
(Gravenhorst, 1829)
4. Ranidae – Họ ếch nhái chính thức
Hylarana nigrovittata
Ếch suối
10
11
12
13
M
M
M
TL
(Blyth, 1856) (*)
Hylarana milleti (Smith,
Chàng mile
1921)
Hylarana macrodactyla
(Gunther, 1858)(*)
Hylarana guentheri
(Boulenger, 1882)
5. Rhacophoridae – Họ
Ếch cây
Chàng hiu
Chẫu
Polypedates leucomystax
(Gravenhorst, 1829) (*)
Ếch cây mép
trắng
14
M
Chú thích: Cột (4): M – Mẫu, TL – Tư liệu;
Cột (2): (*): Loài lặp lại.
So với kết quả nghiên cứu công bố trong tài liệu “Khu dự trữ sinh
quyển Cù Lao Chàm – Hội An – tỉnh Quảng Nam” (2008) của Ủy ban
quốc gia Unesco của Việt Nam, Ủy ban quốc gia Mab Việt Nam, Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Nam, chúng tôi ñã bổ sung thêm 6 loài vào danh
mục thành phần loài lưỡng cư ở ñảo Hòn Lao – Hội An – Quảng Nam.
3.1.2. Cấu trúc thành phần loài lưỡng cư
Cấu trúc thành phần loài lưỡng cư ở ñảo Hòn Lao – Hội An –
Quảng Nam ñược thể hiện ở bảng 3.2.
Bảng 3.2. Cấu trúc các bậc taxon lưỡng cư ñảo Hòn Lao
Loài
Số
Bộ
Họ
Giống
Tỉ lệ
lượng
%
7,14
7,14
7,14
7,14
7,14
14,28
7,14
7,14
28,57
7,14
Duttaphrynus
Ingerophrynus
Kaloula
1
Bufonidae
1
1
1
1
2
1
1
4
1
Microhylidae
Microhyla
Occidozyga
Limnonectes
Fejervarya
Hoplobatrachus
Hylarana
Anura
Dicroglossidae
Ranidae
Rhacophoridae Polydates
* Xét về bộ: Có 1 bộ không ñuôi (Anura) gồm 5 họ, 10 giống, 14
loài.
* Xét về họ: Có 5 họ trong ñó họ Dicroglossidae có số giống
phong phú nhất, với 4 giống, chiếm 40% tổng số giống hiện biết ở ñảo
Hòn Lao.
* Xét về giống: Trong số 10 giống thì giống Hylarana chiếm ưu
thế về số lượng loài với 4 loài chiếm 28,57% tổng số loài.
Hình 3.1 Sự ña dạng các họ lưỡng cư ñảo Hòn Lao
Từ kết quả trên cho thấy họ Dicroglossidae chiếm ưu thế về số
lượng giống, ñồng thời cũng có số loài nhiều nhất, với 5 loài chiếm
35,71% tổng số loài. Tiếp ñến, họ Ranidae gặp 4 loài, chiếm 28,57%. 2
họ Bufonidae và Microhylidae có 2 loài, chiếm 14,28%; và họ
Rhacophoridae kém phong phú nhất chỉ với 1 loài, chiếm 7,14% tổng số
loài hiện biết tại ñảo Hòn Lao.
3.1.3. Độ phong phú
Dựa vào số cá thể bắt gặp các loài lưỡng cư trong quá trình khảo
sát, chúng tôi chia ñộ phong phú của lưỡng cư ở ñảo Hòn Lao thành 4
mức: hiếm gặp (+), ít gặp(++), gặp nhiều (+++) và rất nhiều (++++).
Chúng tôi chỉ xác ñịnh ñộ phong phú của 11 loài có mẫu thuộc 8
giống và 5 họ, ngoài ra do có 3 loài tham khảo tài liệu nên không xác
ñịnh ñược ñộ phong phú của chúng.
Kết quả cho thấy, mức hiếm gặp và ít gặp ñều có 2 loài (chiếm
18,18% số loài khảo sát), mức gặp nhiều có 4 loài (chiếm 36,36%) và rất
nhiều có 3 loài (chiếm 27,27%). Như vậy, ña số các loài lưỡng cư ñảo
Hòn Lao có ñộ phong phú cao về số lượng cá thể. Theo chúng tôi, ñó là
khả năng thích nghi ñể chịu ñược những ñiều kiện khắc nghiệt ở khu vực
ñảo.
* Nhận xét về tính ña dạng khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao so
với toàn quốc: Khu hệ lưỡng cư Việt Nam ñến năm 2009, theo Nguyễn
Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường ñã thống kê ñược 177
loài thuộc 43 giống, 10 họ và 3 bộ thì khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao có
14 loài chiếm 7,91% tổng số loài toàn quốc, 10 giống chiếm 23,25%
tổng số giống toàn quốc, 5 họ chiếm 50% tổng số họ toàn quốc và 1 bộ
chiếm 33,33% tổng số bộ toàn quốc
Như vậy, khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao kém ña dạng về thành
phần loài so với toàn quốc, tuy nhiên rất giàu về số lượng cá thể.
3.1.4. So sánh khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao với một số khu vực
khác
Chúng tôi tiến hành so sánh thành phần loài của khu hệ lưỡng cư
ñảo Hòn Lao với một số khu hệ khác trong nước nhằm tìm hiểu mối
quan hệ giữa khu hệ nghiên cứu với các khu hệ khác. Để xác ñịnh mức
ñộ gần gũi về thành phần loài chúng tôi áp dụng theo công thức Sorensen
(1948) (bảng 3.3).
Bảng 3.3. So sánh khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao với một số
khu vực khác
Khu phân bố
Bán ñảo Sơn Trà Đảo Phú Quốc
Chỉ số tính
Số loài chung
9
7
S
0,69
0,48
Qua bảng 3.3 cho thấy khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao có tính gần
gũi cao so với khu hệ lưỡng cư bán ñảo Sơn Trà, và ít gần gũi hơn so với
khu hệ lưỡng cư ñảo Phú Quốc. Sở dĩ như vậy là do Cù Lao Chàm là
một thành viên cấu thành nên chuỗi cánh cung: Bạch Mã-Hải Vân-Sơn
Trà mà các nhà ñịa chất gọi là "phức hệ Hải Vân", ñược hình thành cách
ñây khoảng 230 triệu năm. Hơn nữa, ñảo Phú Quốc thuộc vùng ñịa lý
cách xa ñảo Hòn Lao hơn so với bán ñảo Sơn Trà nên tính chất gần gũi
thấp hơn là ñiều dễ hiểu.
3.1.5. Danh mục các loài lưỡng cư
Đối với mỗi loài, các thông tin sau ñược cung cấp: tên hiện ñang có
hiệu lực, một số tên ñồng nghĩa, tên Tiếng Việt, ñịa ñiểm phân bố ở Việt
Nam và ñặc ñiểm phân bố ở ñảo Hòn Lao.
3.2. HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ CỦA LƯỠNG CƯ TẠI ĐẢO HÒN
LAO
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi chỉ ñánh giá sự phân bố của 11
loài có mẫu thuộc 8 giống, 5 họ. Ngoài ra có 3 loài: Ingerophrynus
galeatus, Microhyla berdmorei và Hylarana guentheri do tham khảo số
liệu nên chúng tôi không xác ñịnh ñược sự phân bố của các loài này.
3.2.1. Đặc ñiểm phân bố của lưỡng cư theo sinh cảnh
Chúng tôi khảo sát sự phân bố các loài lưỡng cư theo 4 sinh cảnh:
rừng, ven suối, dân cư, ñồng ruộng . Kết quả cho thấy giữa các sinh cảnh
có sự phân bố khác nhau của các loài lưỡng cư. Sinh cảnh ven suối có
nhiều loài phân bố nhất với 8 loài chiếm 72,72%, tiếp ñến là rừng 5 loài
chiếm 45,45%, thấp nhất là sinh cảnh dân cư và ñồng ruộng cùng có 3
loài phân bố chiếm 27,27%.
3.2.1.1. Sinh cảnh rừng
Đây là dạng sinh cảnh chiếm 90% diện tích khu vực nghiên cứu,
chủ yếu là rừng thứ sinh. Các loài lưỡng cư thường phân bố nơi rừng có
ñộ che phủ tốt, dưới các tán cây to và thảm mục nhiều, ñộ ẩm cao. Ngoài
ra chúng còn sử dụng khe hở giữa các tảng ñá sẵn có ñể làm nơi ở.
Kết quả khảo sát có 5 loài (chiếm 45,45% số loài) phân bố ở sinh
cảnh này thuộc 4 họ Bufonidae , Dicroglossidae , Ranidae và
Rhacophoridae, trong ñó họ Ranidae có 2 loài, 3 họ còn lại có 1 loài .
Hình 3.2. Phân bố của lưỡng cư ñảo Hòn Lao theo sinh cảnh
3.2.1.2. Sinh cảnh ven suối
Các suối ở ñây tương ñối hẹp và nông, sinh cảnh rừng quanh suối
là rừng thứ sinh còn khá tốt. Sinh cảnh này là nơi thích hợp cho ñời sống
nhiều loài lưỡng cư.
Qua kết quả khảo sát sinh cảnh ven suối có số loài phong phú nhất
so với các sinh cảnh khác trong khu vực, với 8 loài lưỡng cư chiếm
72.72% số loài, thuộc 4 họ Bufonidae, Microhylidae (mỗi họ 1 loài),
Dicroglossidae và Ranidae (mỗi họ 3 loài).
3.2.1.3. Sinh cảnh dân cư
Sinh cảnh dân cư ở ñây chủ yếu là nhà ở, vườn tược có trồng các
loại cây ăn quả: chuối, mít, mãn cầu, …, xung quanh nhà ở có cây bụi bờ
rào, các loài cây thân thảo.
Ở dạng sinh cảnh này thường xuyên chịu sự tác ñộng của con
người, do ñó có số loài phân bố thấp, với 3 loài (27.27%) thuộc 3 họ
Bufonidae, Dicroglossidae và Rhacophoridae, mỗi họ có 1 loài.
3.2.1.4. Sinh cảnh ñồng ruộng
Sinh cảnh này bao gồm ñồng ruộng và các vực nước (bàu, các
vùng trũng, trảng cỏ ngập nước theo mùa). Đây cũng là sinh cảnh rất
thích hợp cho các loài lưỡng cư sinh sống, tuy nhiên hầu hết chúng gần
ñường giao thông do ñó ít nhiều chịu sự tác ñộng của con người, nên số
loài phân bố thấp, có 3 loài phân bố chiếm 27.27%.
Qua phân tích kết quả cho thấy có nhiều loài lưỡng cư ñảo Hòn
Lao chỉ phân bố ở 1 sinh cảnh, ñó là những loài ñặc trưng cho sinh cảnh
ñó, tuy nhiên có nhiều loài phân bố trên nhiều sinh cảnh khác nhau. Số
lượng loài lưỡng cư chỉ phân bố ở 1 sinh cảnh (không gặp ở sinh cảnh
khác) khá nhiều, với 6 loài (chiếm 54,54% số loài) thuộc 3 họ
Dicroglossidae (4 loài), Microhylidae và Ranidae (mỗi họ có 1 loài).
Chủ yếu là các loài ñặc trưng ở sinh cảnh ven suối, ñây cũng là môi
trường sống ưa thích của các loài lưỡng cư ñảo Hòn Lao.
3.2.2. Đặc ñiểm phân bố của lưỡng cư theo các tháng khảo sát
Đảo Hòn Lao có khí hậu nhiệt ñới gió mùa, sự khác nhau về nhiệt
ñộ, ẩm ñộ qua các tháng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sự phân bố
của lưỡng cư. Chúng tôi dựa vào phần trăm số cá thể bắt gặp của mỗi loài
lưỡng cư qua các tháng khảo sát ñể ñánh giá sự phân bố của chúng.
Kết quả cho thấy phần trăm số cá thể bắt gặp các loài lưỡng cư
không giống nhau giữa các tháng nghiên cứu. Tỉ lệ cá thể bắt gặp vào
các tháng 4, tháng 6, tháng 8 và tháng 9 cao hơn các tháng khác. Sở dĩ
như vậy là do thời gian này ñảo Hòn Lao có gió Tây Nam mang theo
nhiều hơi nước và xuất hiện những cơn mưa. Tạo ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm
ñộ thích hợp cho ñời sống lưỡng cư. Còn vào các tháng tháng 11, 1, và 2
chịu sự ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, ñiều kiện thời tiết khắc
nghiệt, những cơn mưa lớn và nhiệt ñộ xuống thấp, thỉnh thoảng có rét.
Do ñó các loài lưỡng cư thường ẩn nấp trong hang hốc, khe ñá.
3.2.3. Đặc ñiểm phân bố của lưỡng cư theo ñộ cao
Căn cứ vào kết quả ñiều tra theo tuyến, chúng tôi thống kê sự phân
bố các loài lưỡng cư theo ñộ cao ở khu vực ñảo Hòn Lao theo bảng 3.4.
Bảng 3.4. Sự ña dạng các bậc taxon theo ñộ cao ở ñảo Hòn Lao
Phân bố theo ñộ cao
Các bậc
Dưới 200m
200m – 400m
Trên 400m
taxon
Số
Số
Tỉ lệ
%
Số
Tỉ lệ %
Tỉ lệ %
lượng
lượng
lượng
Họ
3
6
6
60
75
5
6
9
100
75
2
2
2
40
25
Giống
Loài
54,54
81,81
18,18
Qua bảng 3.4 cho thấy sự phân bố các loài lưỡng cư ở các ñộ cao
có sự khác nhau. Ở ñộ cao dưới 200m gặp 6 loài chiếm 54,54%, phong
phú nhất ở ñộ cao 200 – 400m với 9 loài chiếm 81,81%, và chỉ gặp 2 loài
ở ñộ cao trên 400m chiếm 18,18%. Sự chênh lệch về thành phần loài
giữa các ñộ cao gắn liền với kiểu sinh cảnh và ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ
ở khu vực phân bố của các loài lưỡng cư.
Ở ñộ cao dưới 200m, chủ yếu là khu vực dân cư sinh sống, ñồng
ruộng và rừng thứ sinh nhân tác, bắt gặp 6 loài thuộc 3 họ, trong ñó họ
Dicroglossidae chiếm ưu thế với 4 loài, còn lại 2 họ Bufonidae và
Rhacophoridae mỗi họ chỉ có 1 loài. Như vậy ở ñộ cao này, vắng mặt 2
họ Microhylidae và Ranidae.
Ở ñộ cao 200 – 400m, sinh cảnh chủ yếu là ven suối và rừng thứ
sinh, nên ñiều kiện môi trường sống là thuận lợi nhất về nhiệt ñộ, ñộ ẩm,
thức ăn và cả nơi trú ẩn, do ñó ở ñộ cao này có số loài phong phú nhất
với 9 loài, thuộc cả 5 họ lưỡng cư hiện có tại ñảo Hòn Lao. Trong ñó 2
họ Dicroglossidae và Ranidae có số loài nhiều nhất với 3 loài, còn lại 3
họ: Bufonidae, Microhylidae, Rhacophori -dae mỗi họ chỉ có 1 loài.
Hình 3.3. Phân bố của lưỡng cư ñảo Hòn Lao theo ñộ cao.
Ở ñộ cao trên 400m, số loài lưỡng cư thấp nhất, chỉ bắt gặp 2 loài
thuộc 2 họ: Bufonidae và Ranidae, mỗi họ có 1 loài. Sở dĩ như vậy là
do ở ñộ cao này thiếu sự ña dạng về sinh cảnh sống, do nhiều ñoạn suối
bị khuất và chảy ngầm dưới lòng ñất nên hạn chế số loài lưỡng cư phân
bố ở ñây.
Qua phân tích kết quả cho thấy nhiều loài lưỡng cư ñảo Hòn Lao
có khả năng phân bố ở nhiều ñộ cao khác nhau.
- 6 loài (chiếm 54,55% số loài) chỉ phân bố trong phạm vi 1 ñộ
cao, thuộc các họ Microhylidae (1 loài), Dicroglossidae (3 loài) và
Ranidae (2 loài).
- 3 loài (chiếm 27,27%) phân bố ñược trong phạm vi 2 ñộ cao,
thuộc 3 họ Dicroglossidae, Ranidae và Rhacophoridae, mỗi họ có 1 loài.
- 2 loài (chiếm 18,18%) phân bố ñược trong phạm vi cả 3 ñộ cao,
thuộc 2 họ Bufonidae và Ranidae.
Qua kết quả khảo sát, chúng tôi thấy các loài lưỡng cư ñảo Hòn
Lao phân bố chủ yếu ở ñộ cao dưới 400m, phong phú nhất ở ñộ cao 200
– 400m, còn ñộ cao trên 400m có rất ít loài phân bố. Nguyên nhân quan
trọng dẫn ñến sự phân bố khác nhau này là do sự ña dạng về sinh cảnh
sống và ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ khác nhau giữa các ñộ cao ñó. Ngoài
ra, còn 1 lí do mang tính chất chủ quan là các tuyến khảo sát ở ñộ cao
trên 400m chưa nhiều, do ñịa hình hiểm trở, khó ñi lại.
3.2.4. Đặc ñiểm phân bố của lưỡng cư theo nơi ở
Căn cứ vào việc quan sát nơi ở của các loài lưỡng cư trong quá
trình khảo sát và thu mẫu, chúng tôi phân chia nơi ở của lưỡng cư ñảo
Hòn Lao thành 3 nơi ở chính là: ở chủ yếu trong nước, ở chủ yếu trên ñất
và ở chủ yếu trên cây. Sự phân bố các loài lưỡng cư ñảo Hòn Lao theo
nơi ở ñược thể hiện ở bảng 3.5.
Bảng 3.5. Sự ña dạng các bậc taxon của khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao
theo nơi ở
Các
Nơi ở
bậc
Ở nửa cạn nửa Ở chủ yếu trên Ở chủ yếu trên
taxon
nước
ñất
cây
Tỉ lệ % Số
Số
Tỉ lệ % Số
Tỉ lệ
%
lượng
lượng
lượng
Họ
3
5
7
60
3
60
1
1
1
20
Giống
Loài
62,5
63,63
3
3
37,5
27,27
12,5
9,09
Qua bảng 3.5 cho thấy số loài có nơi ở nửa cạn nửa nước phong
phú nhất với 7 loài chiếm 63,63% số loài nghiên cứu, tiếp ñến là số loài
có nơi ở chủ yếu trên ñất với 3 loài chiếm 27,27%, và thấp nhất là số loài
có nơi ở chủ yếu trên cây, chỉ có 1 loài chiếm 9,09% số loài nghiên cứu.
Hình 3.4. Phân bố của lưỡng cư ñảo Hòn Lao theo nơi ở
Như vậy, khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao có số loài ở nửa cạn nửa
nước chiếm ưu thế về số lượng loài, do lưỡng cư có da là cơ quan hô hấp
quan trọng, ñể có thể hô hấp ñược bằng da, chúng phải lệ thuộc vào ñộ
ẩm vốn có của môi trường ngoài. Do ñó, môi trường sống cần ẩm ướt và
thông thoáng mới hợp với cơ chế hô hấp ñó.
3.3. CÁC TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHU HỆ LƯỠNG CƯ
ĐẢO HÒN LAO VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
BẢO TỒN
3.3.1. Các tác ñộng ảnh hưởng ñến khu hệ lưỡng cư ñảo Hòn Lao
3.3.1.1. Tác ñộng tự nhiên ảnh hưởng ñến môi trường sống của
lưỡng cư
- Thiên tai
- Thực vật xâm lấn
3.3.1.2. Tác ñộng xã hội ảnh hưởng ñến môi trường sống của
lưỡng cư
- Hiện nay, các hoạt ñộng khai thác tài nguyên rừng ở Cù Lao
Chàm ñã bị cấm, tuy nhiên trên thực tế việc khai thác trái phép vẫn còn
diễn ra, người dân ñịa phương ở ñây thường xuyên vào rừng khai thác
song mây, lấy cây cảnh, hái lá thuốc và bắt ñộng vật hoang dã. Ngoài
những cây chặt ñốn mang về còn chặt phá một lượng lớn các cây khác ñể
lấy lối ñi. Do ñó việc làm này ñã làm suy giảm ñáng kể và mất sinh cảnh
sống các loài lưỡng cư.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu hiện trạng phân bố của lưỡng cư tại đảo Hòn Lao, xã đảo Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_hien_trang_phan_bo_cua_luong_cu.pdf

