Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ tại các trường mầm non huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục  
quốc dân, là nền tảng đầu tiên của ngành Giáo dục đào tạo. Mục tiêu  
của giáo dục mầm non (GDMN) là giúp trẻ phát triển về thể chất,  
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân  
cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.  
Trong những năm qua, các cấp quản lý Giáo dục huyện Hòa  
Vang đã chú ý đến hoạt nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ của địa phương.  
Tuy nhiên, việc đổi mới hoạt động quản lý còn hạn chế, chưa có giải  
pháp cụ thể, bên cạnh đó nhận thức của một số giáo viên, nhân viên  
chưa cao, công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm  
sóc chưa được đổi mới, quy trình kiểm tra đánh giá có thực hiện song  
chưa thường xuyên, các nguồn lực phục vụ hoạt động nuôi dưỡng,  
chăm sóc, kỹ năng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ còn hạn chế, đầu tư cơ  
sở vật chất chưa đúng mức, công tác tham mưu phối kết hợp đạt hiệu  
quả chưa cao, phối hợp chưa toàn diện, trang thiết bị phục vụ bán trú  
chưa đảm bảo so với yêu cầu đề ra, công tác kiểm tra tư vấn có thực  
hiện song hiệu quả tác động đến đội ngũ chưa cao... Vì vậy hoạt động  
nuôi dưỡng, chăm sóc nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu phát  
triển ngày càng cao của xã hội và mục tiêu của giáo dục mầm non.  
Hiện nay GDMN huyện Hòa Vang nói riêng và GDMN thành  
phố nói chung chưa có những đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động  
nuôi dưỡng, chăm sóc. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài  
nghiên cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ  
tại các trường mầm non huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng nhằm đề  
2
xuất các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại  
các trường mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng góp phần  
thực hiện tốt chiến lược nâng cao sức khỏe, nâng cao thể lực, nâng  
cao tầm vóc góp phần giáo dục và phát triển toàn diện cho trẻ.  
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
* Khách thể nghiên cứu  
Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trường mầm non  
huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.  
* Đối tượng nghiên cứu  
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo tại các  
trường mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.  
4. Giả thuyết khoa học  
Hiện nay công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường  
mầm non đã được triển khai thực hiện, song vẫn còn những bất cập  
và hạn chế. Trên cơ sở nghiên cứu, nếu đề xuất được các biện pháp  
quản lý mang tính cấp thiết và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất  
lượng quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trường mầm  
non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nuôi dưỡng,  
chăm sóc trẻ tại các trường mầm non  
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động  
nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non huyện Hòa Vang,  
thành phố Đà Nẵng  
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc  
trẻ tại các trường mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng  
6. Phƣơng pháp nghiên cứu  
* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận  
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp  
3
phân loại và hệ thống hóa lý thuyết.  
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có  
liên quan đến vấn đề nghiên cứu.  
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
Bao gồm các phương pháp: quan sát, điều tra, chuyên gia.  
* Nhóm phương pháp hỗ trợ  
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê Toán học.  
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu  
Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong giai đoạn từ  
năm học 2012-2015. Đề tài triển khai nghiên cứu ở 10 trường mầm  
non thuộc huyện Hòa Vang gồm 8 trường công lập, 2 trường tư thục.  
Đối tượng tham gia khảo sát thực trạng bao gồm chuyên viên  
Phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên,  
nhân viên cấp dưỡng, nhân viên y tế của 10 trường mầm non.  
8. Cấu trúc luận văn  
Nội dung luận văn có 3 chương:  
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nuôi dưỡng,  
chăm sóc trẻ tại các trường mầm non.  
Chương 2. Thực trạng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại  
các trường mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.  
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc  
trẻ tại các trường mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.  
4
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƢỠNG,  
CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON  
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT  
ĐỘNG NUÔI DƢỠNG, CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG  
MẦM NON  
Vấn đề quản lý nói chung và quản lý giáo dục mầm non nói  
riêng từ trước đến nay được ngành Giáo dục và Đào tạo và nhiều nhà  
nghiên cứu quan tâm đến.  
Các công trình nghiên cứu về tâm, sinh lý trẻ em lứa tuổi mầm  
non và sự phát triển tâm, sinh lý thông qua hoạt động chăm sóc, nuôi  
dưỡng trẻ. Tuy nhiên, tại huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng chưa  
có công trình nghiên cứu nào về biện pháp quản lý hoạt động nuôi  
dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non. Vì vậy, việc nghiên  
cứu đề tài này là có tính cấp thiết nhằm góp phần nâng cao chất  
lượng giáo dục toàn diện.  
1.2. KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục  
a. Quản lý  
Là quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản  
lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức  
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình.  
b. Quản lý giáo dục  
Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện  
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình  
đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu  
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh.  
5
1.2.2. Hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ mầm non  
a. Trẻ mầm non có độ tuổi từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi được  
nhận vào nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư  
thục quy định tại Điều lệ trường Mầm non  
b. Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non  
- Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non là hoạt động  
chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm  
sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ nhằm giúp trẻ phát triển  
toàn diện về thể chất, tinh thần, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành  
những yếu tố đầu tiên về nhân cách cho trẻ.  
1.2.3. Quản lý hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ mầm  
non  
a. Quản lý trường mầm non  
Quản lý trường mầm non thuộc quản lý nhà trường, là quá  
trình tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập  
thể cán bộ, giáo viên, để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình  
chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng  
độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học.  
Đặc trưng của giáo dục mầm non  
Theo cách tiếp cận nội dung thì GDMN là một phân hệ của hệ  
thống Giáo dục và Đào tạo “Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi  
dưỡng chăm sóc giáo dục từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi”. Theo cách tiếp  
cận hệ thống thì GDMN có vị trí là phân hệ đầu tiên trong hệ thống  
giáo dục quốc dân. Phân hệ này có nhiệm vụ thực hiện sự hài hoà  
giữa chăm sóc và giáo dục phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của  
trẻ mầm non từ 3 tháng đến sáu tuổi.  
b. Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non  
Quản lý về mục tiêu, kế hoạch, nội dung, công tác phối hợp,  
điều kiện hỗ trợ, kiểm tra đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động  
6
chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh, chăm  
sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ nhằm nâng cao chất lượng,  
hiệu quả công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các  
trường mầm non.  
1.3. HOẠT ĐỘNG NUÔI DƢỠNG, CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC  
TRƢỜNG MẦM NON  
1.3.1. Mục tiêu của hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại  
các trƣờng mầm non  
Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường mầm non  
nhằm giúp trẻ khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình  
thường theo lứa tuổi, thích nghi với chế độ sinh hoạt, thực hiện được  
vận động cơ bản theo độ tuổi. Có kĩ năng trong một số hoạt động cần  
sự khéo léo của đôi tay. Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi  
của việc ăn uống đối với sức khoẻ, có một số thói quen, kĩ năng tốt  
trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo an toàn của bản thân.  
1.3.2. Nội dung hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các  
trƣờng mầm non  
a. Hoạt động chăm sóc dinh dưỡng trẻ tại các trường mầm non  
- Hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ tại trường mầm non  
được thể hiện qua các nội dung sau:  
+ Xây dựng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ mầm non đảm bảo về:  
Nhu cầu về năng lượng, về chất đạm, chất béo, đường bột; chất  
khoáng gồm cali, sắt, kẽm; vitamin bao gồm vitamin A, vitamin C,  
vitamin B1, vitamin B2, vitamin PP.  
+ Thực hiện chăm sóc và chế độ ăn của trẻ mầm non.  
+ Xây dựng và tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ mầm non.  
b. Hoạt động chăm sóc giấc ngủ trẻ tại các trường mầm non  
- Hoạt động chăm sóc giấc ngủ cho trẻ tại các trường mầm non  
gồm các nội dung: Chuẩn bị trước khi trẻ ngủ, theo dõi trẻ ngủ, khi trẻ  
7
ngủ, chăm sóc sau khi trẻ ngủ dậy.  
c. Hoạt động chăm sóc vệ sinh trẻ tại các trường mầm non  
Hoạt động chăm sóc vệ sinh trẻ tại các trường mầm non bao  
gồm: Vệ sinh cá nhân trẻ: Khi trẻ rửa tay, rửa mặt, khi trẻ đi vệ sinh,  
vệ sinh da, vệ sinh mặt mũi, vệ sinh bàn tay, vệ sinh răng miệng, vệ  
sinh quần áo, giày dép.  
đ. Hoạt động chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn cho trẻ  
tại các trường mầm non  
- Tổ chức cân đo cho trẻ 3 lần trong một năm học và theo dõi  
sự phát triển của trẻ qua biểu đồ tăng trưởng.  
- Vệ sinh môi trường lớp học tạo cảnh quan môi trường sạch  
đẹp, thân thiện, an toàn cho trẻ hoạt động.  
- Khám sức khoẻ, xổ giun định kỳ cho trẻ 1 năm 2 lần.  
- Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.  
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.  
- Kết hợp chặt chẽ với gia đình chăm sóc sức khỏe và đảm bảo  
an toàn cho trẻ.  
- Thực hiện bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn thường gặp  
cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non.  
+ Phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn.  
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƢỠNG, CHĂM SÓC  
TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON  
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ  
tại các trƣờng mầm non  
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở trường mầm non  
nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mẫu giáo, thực  
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho trẻ, giúp trẻ chuẩn bị tốt về sức  
khoẻ, thể lực chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1. Đảm bảo an toàn  
tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng chống tai nạn thương tích cho  
8
trẻ, tạo dựng niềm tin trong xã hội, phụ huynh về hiệu quả nuôi dưỡng,  
chăm sóc trẻ tại trường mầm non, giúp hiệu trưởng huy động được các  
nguồn lực thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ hiệu quả.  
1.4.2. Quản lý hoạt động chăm sóc dinh dƣỡng trẻ tại các  
trƣờng mầm non  
Quản lý về xây dựng nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ mầm non  
đảm bảo về: Nhu cầu năng lượng, về chất đạm, chất béo, đường bột,  
chất khoáng, vitamin. Quản lý thực hiện chăm sóc và chế độ ăn của  
trẻ mầm non. Quản lý xây dựng và tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ  
mầm non. Quản lý tổ chức chăm sóc bữa ăn cho trẻ.  
1.4.3. Quản lý hoạt động chăm sóc giấc ngủ trẻ tại các  
trƣờng mầm non  
Quản lý hoạt động chăm sóc giấc ngủ trẻ tại trường mầm non  
thông qua: Kế hoạch tổ chức chăm sóc giấc ngủ trẻ, công tác chuẩn  
bị trước khi trẻ ngủ, khi trẻ ngủ, sau khi trẻ ngủ dậy phải được tổ  
chức đảm bảo theo nội dung hoạt động và thời gian tiến hành.  
1.4.4. Quản lý hoạt động chăm sóc vệ sinh trẻ tại các  
trƣờng mầm non  
Quản lý hoạt động chăm sóc vệ sinh trẻ tại các trường mầm non  
thông qua kế hoạch hoạt động 1 ngày, giáo viên tổ chức cho trẻ vệ sinh  
cá nhân sau khi tham gia hoạt động chơi, trước và sau khi tổ chức hoạt  
động ăn, sau khi ngủ dậy, khi đi vệ sinh...Mua sắm đồ dùng phục vụ vệ  
sinh cho cô và trẻ.  
1.4.5. Quản lý hoạt động chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an  
toàn cho trẻ tại các trƣờng mầm non  
Quản lý về sức khỏe và các vấn đề liên quan đến sức khỏe,  
quản lý sức khỏe của trẻ, về phòng bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ, về  
nguồn lực (con người, cơ sở vật chất, thông tin, kinh phí).  
9
1.4.6. Quản lý công tác phối hợp với gia đình, xã hội nuôi  
dƣỡng, chăm sóc trẻ mầm non  
Quản lý phối hợp thực hiện: Theo dõi sức khoẻ của trẻ theo  
định kỳ, phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì cho trẻ, đóng góp  
tiền ăn và các hiện vật theo yêu cầu của nhà trường, tạo môi trường  
an toàn về tình cảm đối với trẻ, tham gia lao động vệ sinh trường lớp  
trồng cây xanh… Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy  
trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khoẻ  
định kỳ cho trẻ em trong nhà trường.  
1.4.7. Quản lý các điều kiện hỗ trợ  
Huy động mọi nguồn lực đầu tư về cơ sở vật chất để thực hiện  
kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc.  
10  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƢỠNG,  
CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON  
HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Tổ chức nghiên cứu khảo sát  
a. Mục đích khảo sát  
Nhằm đánh giá trực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm  
sóc trẻ ở các trường mầm non huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng  
và nguyên nhân của thực trạng.  
b. Nội dung khảo sát  
- Khảo sát thực trạng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại  
các trường Mầm non. Khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động chăm  
sóc dinh dưỡng trẻ tại các trường Mầm non huyện Hoà Vang, thành  
phố Đà Nẵng.  
c. Đối tượng khảo sát  
Đề tài tiến hành trên 240 đối tượng cụ thể sau: 30 Cán bộ quản  
lý các trường gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, 140 giáo viên  
Mầm non, 60 nhân viên cấp dưỡng, 10 nhân viên y tế học đường của  
10 trường Mầm non.  
d. Quá trình khảo sát  
Quan sát, phỏng vấn, dự giờ, thăm lớp. Phát phiếu hỏi đến các  
đối tượng. Thu thập các phiếu hỏi và xử lý kết quả.  
2.1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu  
a. Phương pháp quan sát  
b. Phương pháp điều tra  
c. Phương pháp chuyên gia  
d. Phương pháp xử lý số liệu  
11  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
HUYỆN HOÀ VANG  
2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân cƣ, kinh tế - xã  
hội huyện Hoà Vang  
a. Về điều kiện tự nhiên, dân cư  
H a Vang là một huyện ngoại thành bao bọc phía Tây của  
Thành phố Đà Nẵng. Diện tích đất tự nhiên là 736.91 km2. Dân số  
120,698 người.  
b. Điều kiện về kinh tế-xã hội  
- Định hướng phát triển  
Phát triển Hoà Vang theo hướng đô thị trên cả 3 vùng đồng  
bằng, trung du, miền núi  
- Thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH, QP-AN trên từng lĩnh vực  
Sản xuất ngành nông nghiệp hằng năm đạt bình quân 279,5 tỷ  
tăng 3,5% mỗi năm; diện tích lúa gieo trồng mỗi năm đạt 5.340 ha,  
tổng sản lượng lương thực quy thóc mỗi năm đạt bình quân 34.691  
tấn.  
2.2.2. Khái quát tình hình Giáo dục huyện Hòa Vang  
a. Tình hình chung  
Huyện Hòa Vang hiện có 18 trường Mầm non, 19 trường Tiểu  
học, 11 trường Trung học cơ sở, 3 trường Phổ thông, 01 TTGDTX,  
11 Trung tâm học tập cộng đồng ở các xã.  
b. Tình hình giáo dục mầm non ở huyện Hòa Vang  
- Quy mô phát triển trường lớp  
Toàn huyện có 18 trường Mầm non (trong đó có 14 trường  
công lập, 4 trường tư thục) và 68 nhóm lớp độc lập tư thục.  
* Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ  
Tỷ lệ suy dinh dưỡng, thấp còi giảm đáng kể từ 6% tỷ lệ suy  
dinh dưỡng, thấp còi toàn huyện năm 2012 giảm xuống còn 3,1% vào  
12  
cuối năm học 2014.  
* Đội ngũ CBQL, GV, NV  
Tổng số CBQL, GV, NV trong các trường Mầm non huyện Hòa  
Vang là 523 người. Trong đó, CBQL: 34 người, GV: 390 người, nhân  
viên: 99 người (bảo vệ, cấp dưỡng, văn thư, y tế) CBQL thuộc biên  
chế nhà nước chiếm tỷ lệ 100%. CBQL trình độ chuyên môn đạt chuẩn  
trở lên 100%, trong đó trên chuẩn là 100%. Độ tuổi từ 30-40 tuổi  
(86%). CBQL có thâm niên công tác dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao  
(21%). Đội ngũ GV 100% GV, trên chuẩn chiếm tỉ lệ 79,5%, dưới 30  
tuổi chiếm tỷ lệ cao (61%). (Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Hòa Vang)  
* Điều kiện cơ sở vật chất:  
Cơ sở vật chất từng bước được đầu tư nâng cấp và  ây dựng  
mới, các ph ng chức năng, sân chơi được trang bị trang thiết bị dạy  
học, đồ dùng đồ chơi, phương tiện dạy học.  
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NUÔI DƢỠNG, CHĂM SÓC  
TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN HÒA VANG  
2.3.1. Nhận thức của cán bộ, giáo viên về hoạt động nuôi  
dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non huyện Hòa Vang,  
thành phố Đà Nẵng  
a. Nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về tầm quan  
trọng của hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở trường mầm non  
Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các trường  
mầm non huyện Hòa Vang về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ  
khá đồng đều. Tuy nhiên, vẫn còn tỷ lệ không nhỏ giáo viên, nhân  
viên cho rằng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ là ít quan trọng.  
b. Nhận thức về nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở trường  
Mầm non của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  
Cán bộ quản lý về nội dung quản lý công tác nuôi dưỡng,  
chăm sóc trẻ ở mức độ khá tốt, có nhận thức đúng về nội dung. Tuy  
13  
nhiên, nhận thức của giáo viên, nhân viên về nội dung công tác nuôi  
dưỡng, chăm sóc trẻ còn hạn chế.  
c. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công  
tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các trường Mầm non hiện nay  
CBQL và giáo viên đều có nhận thức rất tốt 17,5% và tốt 73%  
về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ ở các trường mầm non huyện  
Hoà Vang. Tuy nhiên, vẫn c n bộ phận CBGVNV nhận thức chưa tốt  
về công tác này.  
2.3.2. Thực trạng về hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ ở  
các trƣờng mầm non huyện Hoà Vang  
a. Thực trạng về thực hiện nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc  
trẻ ở các trường mầm non  
Mức độ sử dụng cũng như hiệu quả sử dụng đạt 69-74%, bên  
cạnh mức độ sử dụng và hiệu quả sử dụng ở mức trung bình và ít  
hiệu quả chiếm 16%.  
b. Thực trạng các phương pháp sử dụng trong hoạt động  
nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong các trường Mầm non  
Thực trạng về mức độ sử dụng và mức độ cần thiết của các  
phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ đã được giáo viên khai thác  
sử dụng thường  uyên. Tuy nhiên, vẫn c n giáo viên ít quan tâm sử  
dụng như phương pháp trực quan, đàm thoại.  
c. Thực trạng về mức độ sử dụng các phương tiện trong hoạt  
động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại trường mầm non  
Qua khảo sát cho thấy mức độ không sử dụng của giáo viên  
vẫn còn cao chiếm 11%.  
d. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi  
dưỡng, chăm sóc trẻ  
Các yếu tố ảnh hưởng nhất là: năng lực sư phạm của giáo viên,  
kinh phí đầu tư cơ sở vật chất - thiết bị, thiết bị phục vụ hoạt động,  
14  
quan điểm của gia đình đối với vấn đề nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và  
những yếu tố ít ảnh hưởng đó là: Thái độ tinh thần hợp tác của trẻ,  
các tình huống sư phạm.  
2.4. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI  
DƢỠNG, CHĂM SÓC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON  
HUYỆN HÒA VANG  
2.4.1. Thực trạng về thực hiện mục tiêu quản lý công tác  
nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng Mầm non  
Nhìn chung đa số cán bộ quản lý và giáo viên đã thực hiện tốt  
mục tiêu quản lý như đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo dựng niềm tin  
trong xã hội. Tuy nhiên, việc thực hiện nâng cao chất lượng chăm sóc  
vẫn chưa tốt, công tác phối hợp vẫn chưa đạt hiệu quả cao, huy động  
các nguồn lực còn hạn chế.  
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung nuôi dƣỡng, chăm sóc  
trẻ tại các trƣờng mầm non  
Nội dung quản lý hoạt động nuôi dưỡng, mức độ thực hiện nội  
dung quản lý nuôi dưỡng, chăm sóc giấc ngủ tại các trường mầm non  
được đánh giá khá tốt, nhưng bên cạnh vẫn còn nhiều trường thực  
hiện chưa tốt về quản lý hoạt động chăm sóc vệ sinh.  
2.4.3. Thực trạng quản lý điều kiện hỗ trợ hoạt động nuôi  
dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non  
Các điều kiện hỗ trợ tại các trường mầm non rất tốt. Bên cạnh  
đó, vẫn còn nhiều trường thực hiện mức độ đạt chưa cao, nhất là điều  
kiện hỗ trợ về quan điểm của gia đình đối với vấn đề nuôi dưỡng,  
chăm sóc.  
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác phối hợp trong quản lý  
hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại các trƣờng mầm non  
Nhìn chung quản lý công tác phối hợp còn thấp. Tỷ lệ thực  
hiện khá tốt chưa đạt cao. Mức độ thực hiện công việc này ở mức  
15  
trung bình cao.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
2.5.1. Thuận lợi  
Các cấp quản lý đã chú trọng xây dựng kế hoạch triển khai thực  
hiện hằng năm theo đúng mục tiêu đề ra. Từng bước đổi mới công tác  
quản lý nội dung, phương pháp hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ  
phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay. Tăng cường kinh phí, đầu tư cơ  
sở vật chất phục vụ cho hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.  
2.5.2. Khó khăn  
Hiểu biết của cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung, phương  
pháp, mục tiêu, mức độ thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc  
trẻ chưa được sâu sắc, đồng đều các trường mầm non công lập và tư  
thục. Mục tiêu, nội dung, phương pháp chưa thực sự hiệu quả, chưa  
bám sát được yêu cầu nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.  
Các điều kiện hỗ trợ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trường  
mầm non chưa đáp ứng được yêu cầu, cơ sở vật chất chưa đảm bảo  
tốt. Công tác phối hợp trong quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc  
trẻ mầm non tại các trường chưa tốt.  
2.5.3. Nguyên nhân  
Công tác quản lý công tác nuôi dưỡng, chăm sóc của Hiệu  
trưởng còn mang nặng tính hành chính, thiếu sâu sát. Các trường  
mầm non chưa chú trọng thường xuyên đến công tác tổ chức bồi  
dưỡng. Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị chưa đảm bảo điều kiện  
để thực hiện tốt hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ. Công tác tuyên  
truyền trong phụ huynh, nhân dân chưa thực hiện thường xuyên,  
hiệu quả còn hạn chế.  
16  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƢỠNG, CHĂM  
SÓC TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN  
HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Thực hiện mục tiêu nuôi dƣỡng, chăm sóc đối với trẻ  
mẫu giáo  
3.1.2. Đảm bảo tính tích cực, chủ động của CBQL, GV, NV  
3.1.3. Đảm bảo tác động vào các nhân tố của quản lý hoạt  
động nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ  
3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ  
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi, thiết thực  
3.2. BIỆN PHÁP CỤ THỂ  
3.2.1. Biện pháp 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức đối  
với CBQL, GV, NV, PH về tầm quan trọng của công tác nuôi  
dƣỡng, chăm sóc trẻ  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp  
Tuyên truyền về vai trò, tầm quan trọng của công tác nuôi  
dưỡng, chăm sóc trẻ cũng như quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm  
sóc trẻ cho CBQL, GV, NV, phụ huynh (PH) và các lực lượng giáo  
dục khác sẽ tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, tạo điều kiện  
thuận lợi cho việc quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ tại các  
trường Mầm non.  
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp  
- Nâng cao nhận thức của Hiệu trưởng, CBQL giáo dục.  
- Nâng cao nhận thức của giáo viên, nhân viên và phụ huynh  
Quan tâm chú trọng nâng cao nhận thức của lực lượng này  
nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc  
17  
trẻ. Hiệu trưởng tiến hành thăm d , khảo sát để đánh giá nhận thức  
của GV, PH về mục tiêu, nội dung, phương pháp, thực hiện hoạt  
động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.  
3.2.2. Biện pháp 2. Xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động  
nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp  
Lập kế hoạch quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ là  
để thiết kế một chương trình hành động tối ưu có thể quản lý được và  
huy động được mọi tiềm năng để thực hiện có hiệu quả cao nhất mục  
tiêu cụ thể trong từng giai đoạn phát triển nhất định của nhà trường.  
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện  
- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động nuôi  
dưỡng, chăm sóc trẻ của nhà trường.  
- Hiệu trưởng triển khai kế hoạch quản ký hoạt động nuôi  
dưỡng, chăm sóc trẻ.  
Triển khai kế hoạch đúng thời điểm, đúng tiến độ.  
Thành lập ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng  
thành viên.  
Tổ chức tập huấn bồi dưỡng GV về nội dung, phương pháp  
nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.  
Tổ chức các chuyên đề với các hoạt động thực hành mẫu, xây  
dựng lớp điểm thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.  
Theo dõi, dự giờ, kiểm tra, góp ý rút kinh nghiệm cho việc  
nâng cao dần chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.  
Tổng kết đánh giá và có những điều chỉnh hợp lý nhằm thực  
hiện tốt những mục tiêu đề ra.  
* Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động nuôi  
dưỡng, chăm sóc trẻ.  
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt  
18  
động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.  
- Chỉ đạo GV xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động nuôi  
dưỡng, chăm sóc trẻ vào trong kế hoạch hoạt động 1 ngày.  
Kế hoạch của GV gồm bốn loại: kế hoạch năm học, kế hoạch  
chủ đề, kế hoạch tuần và kế hoạch ngày.  
3.2.3. Biện pháp 3. Bồi dƣỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên  
về thực hiện mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp tổ chức hoạt động  
nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ  
a. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp  
Nhằm giúp cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nắm vững  
mục tiêu, nội dung để thực hiện có hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng,  
chăm sóc trẻ.  
b. Nội dung và cách tổ chức thực hiện biện pháp  
- Bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nội  
dung nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ  
- Bồi dưỡng GV lựa chọn phương pháp tổ chức hoạt động phù  
hợp  
+ Với phương pháp trực quan-minh họa (quan sát, làm mẫu,  
minh họa);  
+ Với phương pháp động viên, khuyến khích;  
+ Với phương pháp giảng giải, đàm thoại;  
+ Với phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ;  
+ Với phương pháp thực hành-luyện tập.  
Phương pháp học qua trải nghiệm  
- Đánh giá phương pháp trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm  
sóc trẻ  
3.2.4. Biện pháp 4. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa gia đình -  
nhà trƣờng - xã hội trong công tác nuôi dƣỡng, chăm sóc trẻ tại  
các trƣờng mầm non  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ tại các trường mầm non huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_nuoi_duong_cham.pdf