Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Giao thông Vận tải II

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN NHƯ TỰ QUỐC  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ  
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG  
GIAO THÔNG VẬN TẢI II  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC  
Phản biện 1: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 2: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CHÍNH  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
25 tháng 5 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Đề cập đến vai trò của đội ngũ giảng viên, Nghị quyết hội nghị  
lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII đã xác định  
"giảng viên là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục và được  
xã hội tôn vinh, chăm lo xây dựng đội ngũ giảng viên sẽ tạo được sự  
chuyển biến về chất lượng giáo dục, đáp ứng được những yêu cầu  
mới của đất nước".  
Chỉ thị số: 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư  
trung ương Đảng về việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ  
nhà giáo và quản lý giáo dục đã chỉ rõ: "Mục tiêu xây dựng đội ngũ  
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất  
lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao  
bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà  
giáo. Thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu  
quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân  
lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước". Đồng thời chỉ thị cũng chỉ rõ:  
"Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục  
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đội ngũ nhà giáo có  
những hạn chế, bất cập, số lượng giảng viên còn thiếu nhiều, cơ cấu  
giảng viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học…Chất  
lượng chuyên môn, nghiệp vụ của các nhà giáo có mặt chưa đáp ứng  
yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội, tình hình trên  
đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo một cách toàn  
diện". Sự nghiệp đào tạo những thế hệ người Việt Nam có bản lĩnh,  
có lý tưởng, có khả năng sáng tạo làm chủ được tri thức hiện đại,  
quyết tâm đưa đất nước lên trình độ phát triển sánh kịp các nước  
trong khu vực và trên thế giới.  
2
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ nay đến 2011 và 2020  
đã đặt ra yêu cầu cấp bách là: “Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục  
quốc dân theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa, liên thông, liên kết từ  
giáo dục phổ thông, giáo dục dạy nghề đến Cao đẳng, Đại học và sau  
Đại học”. Đặc biệt là cơ cấu lại hệ thống đào tạo nhân lực.  
Giáo dục Đại học có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục  
quốc dân Việt Nam, trong đó đội ngũ giảng viên trong nhà trường  
đóng vai trò quyết định chất lượng đào tạo. Đội ngũ giảng viên ở  
trường Cao đẳng và Đại học có nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa  
học, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những  
người công dân vừa có đức lại vừa có trình độ kỹ thuật tiên tiến… để  
góp phần "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài"  
cho đất nước. Chính vì vậy, việc phát triển đội ngũ giảng viên ở  
trường Đại học, Cao đẳng là việc làm cần thiết, cấp bách hiện nay.  
Trường Cao đẳng Giao thông vận tảI II là đơn vị sự nghiệp  
thuộc Bộ Giao thông vận tải đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng,  
có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực về kinh tế và  
kỹ thuật, thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH cho khu vực Miền Trung  
và Tây Nguyên. Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của  
2 Bộ là Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Giao thông Vận tải, Nhà  
trường đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc thực hiện sứ  
mệnh, nhiệm vụ được giao, khẳng định được chức năng đào tạo,  
nghiên cứu khoa học và cung ứng nguồn nhân lực.  
Tuy nhiên trước yêu cầu về sự phát triển của nhà trường và yêu  
cầu đổi mới giáo dục nước nhà hiện nay thì việc quản lý đội ngũ  
giảng viên của trường còn nhiều bất cập:  
- Tình hình đội ngũ giảng viên hiện nay vừa thừa lại vừa thiếu,  
vừa không đồng bộ  
3
- Cơ cấu hợp lý về trình độ chuyên môn chưa hợp lý, khả năng  
nghiên cứu khoa học, khả năng tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giảng  
viên mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn ở mức độ thấp.  
- Công tác quy hoạch cán bộ vẫn còn hạn chế, chưa theo kịp với  
định hướng về chiến lược phát triển của nhà trường.  
- Nhiều vấn đề cụ thể của công tác quản lý giáo dục, đặc biệt  
công tác quản lý đội ngũ giảng viên chưa được nghiên cứu ở trường  
Cao đẳng GTVT II, .  
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài:  
“Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Giao thông  
Vận tải II”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên của trường  
Cao đẳng Giao thông Vận tải II đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và  
toàn diện của giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong  
giai đoạn hiện nay.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Hoạt động quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Giao  
thông Vận tải II  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng  
Giao thông vận tải II  
4. Giả thuyết khoa học  
Hiện nay, công tác quản lý đội ngũ giảng viên của trường Cao  
đẳng Giao thông vận tải II vẫn còn những hạn chế, chưa thật sự đáp  
ứng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong thời kỳ đổi mới.  
Nếu phân tích rõ được nguyên nhân những bất cập của đội ngũ  
giảng viên thì có thể đề ra được các biện pháp quản lý đội ngũ giảng  
4
viên phù hợp với đặc điểm của trường Cao đẳng Giao thông Vận tải II.  
Các biện pháp đó được thực hiện đồng bộ thì đội ngũ giảng viên của nhà  
trường sẽ được phát triển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ nhà giáo nói  
chung và đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng, Đại học nói riêng.  
5.2. Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác quản lý  
đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Giao thông Vận tải II  
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên của  
trường Cao đẳng Giao thông Vận tải II đáp ứng yêu cầu phát triển  
nhà trường.  
6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu  
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giảng  
viên trường Cao đẳng Giao thông Vận tải II trong giai đoạn 2008-  
2012, đồng thời đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên  
của nhà trường trong giai đoạn 2013 - 2017.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận  
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
7.3. Phương pháp toán thống kê toán học nhằm xử lý các kết quả  
điều tra.  
8 .Cấu trúc của luận văn  
Phần 1. MỞ ĐẦU  
Phần 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU; Phần này gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý đội ngũ giảng viên  
ở trường cao đẳng, đại học  
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên  
trường Cao đẳng Giao thông vận tải II  
5
Chương 3: Một số biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường  
Cao đẳng Giao thông vận tải II  
Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ  
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG  
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ  
GIẢNG VIÊN  
1.1.1. Một số quan diểm cơ bản về giáo dục của Việt Nam  
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu về quản lý đội ngũ giảng  
viên  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.2.1. Quản lý  
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng của chủ thể quản lý  
lên đối tượng quản lý bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách,  
các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm sử  
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt  
được mục tiêu đã đề ra.  
1.2.2. Quản lý giáo dục  
1.2.3. Quản lý trường học  
1.2.4. Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực  
a) Nguồn nhân lực  
b) Quản lý nguồn nhân lực  
1.2.5. Quản lý nguồn nhân lực trong nhà trường  
1.2.6. Đội ngũ  
1.2.7. Giảng viên và đội ngũ giảng viên  
6
a) Giảng viên  
b) Đội ngũ giảng viên  
1.3. TRƯỜNG CAO ĐẲNG  
1.3.1. Trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân  
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng  
1.3.3. Đội ngũ giảng viên trong trường cao đẳng  
a) Vị trí của đội ngũ giảng viên trường cao đẳng  
b) Vai trò của đội ngũ giảng viên trường cao đẳng  
Trong thời đại ngày nay, cho dù các phương tiện kỹ thuật có  
hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế được vai trò của người giáo  
viên. Nhà giáo lúc nào cũng đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy  
học – giáo dục.  
c) Chức năng của đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng  
Chức năng cơ bản của giảng viên là dạy học và giáo dục sinh viên.  
Trong giảng dạy, giảng viên không những truyền đạt thông tin, kiến thức cho  
học sinh, sinh viên, mà còn hướng dẫn, điều khiển quá trình nhận thức của  
học sinh, sinh viên.  
d) Nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên trường cao đẳng  
Giảng viên trường Cao đẳng thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo, quy định  
tại điều 72, Luật giáo dục-2005  
1.4. CÔNG TÁCQUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO  
ĐẲNG  
1.4.1. Đặc điểm và tầm quan trọng của công tác quản lý đội ngũ  
giảng viên  
a) Đặc điểm  
Quản lý đội ngũ giảng viên là một nội dung cơ bản và quan trọng nhất  
của hoạt động quản lý nhà trường.  
7
Ở khía cạnh quản lý hành chính, những yêu cầu quản lý giảng  
viên được thể hiện trong Luật Giáo dục; Pháp lệnh CBCC; các văn  
bản của Nhà nước, ngành… qui định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền  
hạn của người giảng viên.  
Ở khía cạnh quản lý trí thức, người Hiệu trưởng phải nắm được  
tính đặc thù của đội ngũ trí thức là ở chỗ lao động trí óc sáng tạo theo  
thiên hướng cá nhân.  
b) Tầm quan trọng  
Quản lý đội ngũ giảng viên là nhằm tạo ra đội ngũ giảng viên  
đảm bảo về trình độ, chất lượng, cơ cấu, có đầy đủ năng lực, phẩm  
chất, vừa có “tâm”, vừa có “tầm”, đạt chuẩn theo yêu cầu của một  
nền giáo dục hiện đại, để đảm đương trọng trách mà Đảng, Nhà  
nước và nhân dân giao phó là đào tạo những con người mới “vừa  
hồng, vừa chuyên” - chủ nhân tương lai của đất nước.  
1.4.2. Chức năng của công tác quản lý đội ngũ giảng viên  
a) Chức năng hoạch định  
- Dự báo  
- Xác định mục tiêu  
- Xây dựng kế hoạch  
b) Chức năng tổ chức  
c) Chức năng chỉ đạo  
d) Chức năng kiểm tra, đánh giá  
1.4.3. Nội dung công tác quản lý đội ngũ giảng viên  
a) Công tác tuyển dụng  
b) Công tác đào tạo, bồi dưỡng  
c) Quản lý hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học  
d) Quản lý các hoạt động khác  
8
1.4.4. Phương pháp và phương tiện quản lý đội ngũ giảng  
viên  
a) Phương pháp quản lý đội ngũ giảng viên  
“Phương pháp quản lý giáo dục được hiểu là tổng thể những  
cách thức tác động bằng những phương tiện khác nhau của chủ thể  
quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý.” [19]  
- Phương pháp hành chính – pháp luật  
- Phương pháp giáo dục – tâm lý  
- Phương pháp kích thích  
b) Phương tiện quản lý đội ngũ giảng viên  
Phương tiện quản lý đội ngũ giảng viên chủ yếu bao gồm: chế định  
GD&ĐT; bộ máy tổ chức và nhân sự; nguồn tài lực,vật lực; hệ thống thông  
tin và môi trường; cụ thể là:  
- Chế định giáo dục và đào tạo  
- Bộ máy tổ chức và nhân sự  
- Nguồn tài lực, vật lực  
- Hệ thống thông tin và môi trường  
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ  
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN  
1.5.1. Các yếu tố chủ quan  
a)Trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản  
lý  
Hiệu quả quản lý đội ngũ giảng viên, trước tiên, phụ thuộc vào nhận  
thức, trình độ tổ chức và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ  
quản lý ở các cấp.  
b) Trình độ, năng lực, phẩm chất của giảng viên  
Trình độ, năng lực, phẩm chất của giảng viên có ảnh hưởng trực  
tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý giảng viên. Vì vậy, đòi hỏi  
9
người giảng viên phải có ý chí, hoài bão vươn lên; không ngừng  
phấn đấu, học tập, tu dưỡng và rèn luyện nhân cách; thật sự là tấm  
gương sáng cho thế hệ trẻ noi theo  
1.5.2. Các yếu tố khách quan  
a) Quan điểm về quản lý giảng viên  
b) Điều kiện đảm bảo  
1.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ  
GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG GTVT II  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG GTVT II  
2.1.1. Sự hình thành và phát triển  
a) Lịch sử phát triển của Trường  
Sau ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, Bộ GTVT  
có chủ trường thành lập trường Trung cấp giao thông vận tải GTVT  
ở miền Trung. Ngày 3/9/1976 Bộ GTVT có quyết định số 3355/QĐ  
“Chuyển trường Trung học giao thông thuộc khu đường bộ 5 trong  
kháng chiến chống Mỹ thành trường Trung học giao thông vận tải V  
trực thuộc Bộ”.  
Tiền thân của trường Cao đẳng Giao thông vận tải II ngày nay là  
trường Trung học GTVT V có trụ sở tại xã Phước Long, Tuy Phước,  
Nghĩa Bình nay là phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn.  
Từ ngày thành lập đến nay, trường đã đứng chân trên 2 địa  
điểm:  
* Từ 03/9/1976 đến tháng 10/1983: xã Phước Long, Tuy Phước,  
Nghĩa Bình nay là phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn  
* Từ tháng 10/1983 đến nay : Số 28 Ngô Xuân Thu, phường  
Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.  
10  
Trải qua 36 năm xây dựng và phát triển, với 3 lần mang tên gọi  
khác nhau: Trường Trung học Giao thông vận tải V (từ 9/1976 –  
3/1992), trường Trung học GTVT khu vực II (4/1992 – 10/2000),  
Trường Cao đẳng GTVT II (từ 11/2000 đến nay)  
b) Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của trường  
- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ Cao đẳng và các trình  
độ thấp hơn  
- Nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế-xã  
hội.  
c) Những thành tựu  
2.1.2. Tổ chức bộ máy của trường Cao đẳng Giao thông vận  
tải II  
a) Tổ chức bộ máy của trường ở thời điểm hiện nay  
- Ban giám hiệu: có Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng  
- Các phòng, ban chức năng:  
+ Phòng Đào tạo  
+ Phòng Tổng hợp (tổ chức-hành chính)  
+ Phòng Quản lý khoa học và đảm bảo chất lượng (QLKH-  
ĐBCL)  
+ Phòng Công tác học sinh-sinh viên (CT-HSSV)  
+ Phòng Tài vụ  
+ Ban Quản lý ký túc xá –môi trường – bảo vệ (KTX-MT-BV)  
- Các Hội đồng tư vấn: Hội đồng Khoa học và Đào tạo; hội đồng  
thi đua, khen thưởng,…  
Hiện tại Trường có 7 Khoa: Cơ bản, Chính trị, Cầu đường, Xây  
dựng Dân dụng và Công nghiệp, Cơ khí-Điện, Kinh tế, Công nghệ  
thông tin; 1 Trung tâm Dạy nghề; có 6 phòng ban: Đào tạo, Tổng  
hợp, Tài vụ, Quản lý khoa học và đảm bảo chất lượng giáo dục,  
11  
Công tác HS-SV, Ban Quản lý KTX; 1 Trung tâm ngoại ngữ-Tin  
học; 1 Trung tâm tư vấn và ứng dụng khoa học-công nghệ xây dựng  
công trình giao thông.  
2.1.3 Ngành nghề, quy mô đào tạo và công tác tuyển sinh  
a) Các ngành nghề đang đào tạo hiện nay  
b) Quy mô đào tạo của trường  
- Năm học 2008-209: 3675 học sinh-sinh viên  
- Năm học 2009-2010: 3712 học sinh-sinh viên  
- Năm học 2010-2011: 3850 học sinh-sinh viên  
- Năm học 2011-2012: 4482 học sinh- sinh viên  
- Năm học 2012-2013: 4340 học sinh-sinh viên  
c) Tình hình tuyển sinh của trường  
2.1.4. Cơ sở vật chất của trường  
2.2. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO  
ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II  
2.2.1. Tình hình đội ngũ giảng viên hiện nay  
a) Về số lượng  
Hiện tại Trường có tổng số nhân sự là : 235 người ;có 167 giảng  
viên, trong đó có 146 giảng viên biên chế trực tiếp giảng và 21 giảng  
viên kiêm nhiệm đang tham gia giảng dạy tại 7 khoa và trung tâm  
của trường, số cán bộ, nhân viên phục vụ là 68 người  
b) Về chất lượng  
- Trình độ chuyên môn  
- Trình độ nghiệp vụ sư phạm  
- Về trình độ lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, tư cách nhà giáo  
- Về nghiên cứu khoa học  
- Giảng viên tham gia các hoạt động khác  
12  
c) Về cơ cấu  
- Cơ cấu giảng viên theo ngành nghề đào tạo  
- Cơ cấu giảng viên theo giới, thâm niên công tác và độ tuổ  
2.2.2. Sự đáp ứng của đội ngũ giảng viên đối với yêu cầu  
hiện nay và đến năm 2017  
i
Đến năm 2017, theo định hướng, số lượng sinh viên của Trường  
ổn định ở mức 5000-5200 HSSV, đòi hỏi nhà trường phải có 250-  
260 giảng viên (tính theo tỷ lệ 20 sinh viên/giảng viên).  
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG  
VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II  
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về công  
tác quản lý đội ngũ giảng viên  
2.3.2. Công tác quy hoạch, tuyển dụng  
Công tác này thường kéo dài thời gian, do nhà trường thiếu sự  
chủ động ở khâu kế hoach, còn phụ thuộc vào các cơ quan quản lý  
các cấp, cơ chế chính sách cũng chưa phù hợp nên thường tuyển  
dụng không đủ số lượng ở một số ngành đào tạo.  
2.3.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng  
a) Về công tác đào tạo  
b) Về bồi dưỡng  
2.3.4. Sử dụng, bố trí sắp xếp đội ngũ giảng viên  
2.3.5. Về kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng viên  
2.3.6. Về chế độ, chính sách đối với giảng viên  
2.4. NHẬN ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI  
NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG  
VẬN TẢI II  
13  
Bảng 2.9. Mô hình SWOT về thực trạng quản lý đội ngũ  
giảng viên tại Trường Cao đẳng Giao thông vận tải II  
Điểm mạnh  
- Lãnh đạo Nhà trường luôn quan tâm - Cơ cấu ĐNGV để đào tạo cho ngành  
đến công tác đào tạo; GTVT còn thiếu; giảng viên đầu ngành  
Điểm yếu  
- Nhà trường hiện nay đã có đội ngũ cho đào tạo đại học chưa có  
giảng viên và cán bộ quản lý có năng - Công tác NCKH trong đội ngũ GV  
lực và nhiều kinh nghiệm trong giảng còn yếu và chưa được quan tâm đúng  
dạy và công tác quản lý;  
mức  
- Cơ sở vật chất hiện đại, khang trang, - CSVC&TBDH được trang bị theo  
địa hình thuận lợi cho các đầu mối hướng hiện đại nhưng còn thiếu về số  
giao thông;  
lượng và hiệu quả sử dụng chưa cao;  
- Nội bộ đoàn kết, dễ dàng thích nghi - ĐNGV ngày càng trẻ trẻ hóa rất năng  
và ứng dụng những thành quả NCKH động nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong  
cũng như triển khai những nội qui, qui hoạt động giảng dạy;  
định mới của Nhà trường;  
- Công tác kiểm tra, đánh giá GV chưa  
- Các chương trình đào tạo đã theo được quan tâm đúng mức, chưa khảo sát  
kịp sự phát triển của ngành và xã hội  
được chất lượng đào tạo so với mục tiêu  
đề ra.  
Thời cơ  
Thách thức  
- Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ - Sự cạnh tranh về đào tạo nguồn nhân  
trương lớn về đào tạo, phát triển nguồn lực cho ngành ở trong nước và trên thế  
nhân lực; Bộ GTVT đã có quy hoạch giới ngày càng gia tăng, tạo sức ép trong  
phát triển trường giai đoạn 2010-2020 việc nâng cao năng lực quản lý nói  
- KT-XH thành phố Đà Nẵng phát chung và hiệu quả quản lý đội ngũ giảng  
triển có tác động và chi phối đến chất viên nói riêng của trường.  
lượng và hiệu quả đào tạo;  
- Thị trường đào tạo bùng nổ dễ dẫn đến  
- Giao lưu, hợp tác quốc tế rộng rãi, nguy cơ chảy máu chất xám;  
mở ra cơ hội phát triển ĐNCBQL và - Tốc độ phát triển của khoa học công  
ĐNCBGD; cơ hội chiếm lĩnh một số nghệ và xu thế thay đổi ngành nghề làm  
công nghệ kỹ thuật mới; cơ hội học tập cho ĐNCBQL và ĐNCBGD khó có thể  
và tiếp thu thành tựu thế giới;  
thích ứng kịp thời;  
- Trung ương và địa phương đã có - Trình độ ngoại ngữ, khả năng sử dụng  
nhiều chủ trương, chính sách quan tâm và ứng dụng CNTT còn hạn chế,  
đến công tác giáo dục và đào tạo;  
- Cơ chế chính sách cho đào tạo chưa  
- Nhiều doanh nghiệp tại địa phương được thay đổi đáng kể. Đầu tư cho đào  
đã ra đời tạo cơ hội việc làm cho tạo còn thấp, không đủ chi phí đảm bảo  
HSSV sau khi ra trường;  
mục tiêu chất lượng  
14  
2.5. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG  
GIAO THÔNG VẬN TẢI II  
2.5.1. Nhiệm vụ của nhà trường trước yêu cầu mới  
2.5.2. Những định hướng của nhà trường nhằm phát triển  
đội ngũ giảng viên trong những năm tới  
- Quản lý và phát triển ĐNGV phù hợp mục tiêu, nguyên lý giáo  
dục chung, giáo dục bậc đại học và mục tiêu đào tạo của nhà trường.  
- Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức do nhà nước quy định; dự báo  
khoa học yêu cầu của xã hội để xây dựng kế hoạch phát triển của nhà  
trường làm căn cứ để phát triển ĐNGV.  
- Gắn công tác quản lý ĐNGV với sự phát triển của nhà trường,  
với việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường đáp ứng  
nhu cầu của xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện dại hóa và hội  
nhập.  
- Lãnh đạo nhà trường coi công tác phát triển ĐNGV là trọng tâm  
trong những năm tới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà  
trường;  
- Thực hiện một cách toàn diện và đồng bộ hệ thống các biện  
pháp quản lý ĐNGV; coi trọng tăng số lượng gắn với nâng cao chất  
lượng đội ngũ thông qua đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV; chú trọng đào tạo  
giảng viên chuyên ngành có trình độ tiến sỹ  
- Khuyến khích giảng viên tự nâng cao trình độ, kết hợp đào tạo  
theo kế hoạch để không ngừng nâng cao và phát triển toàn diện về trí  
lực, kiến thức chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp; bổ sung thường  
xuyên ĐNGV mới, đạt chuẩn về trình độ của trường đại học, đáp ứng  
số lượng giảng viên theo quy địn  
2.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
15  
CHƯƠNG 3  
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GTVT II TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II  
3.2.1. Nâng cao năng lực xây dựng quy hoạch, kế hoạch hóa  
đội ngũ giảng viên  
a) Mục tiêu  
b) Nội dung  
c) Cách thức thực hiện  
d) Điều kiện thực hiện  
3.2.2. Sắp xếp, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên phù  
hợp với năng lực  
a) Mục tiêu  
b) Nội dung  
c) Cách thức thực hiện  
d) Điều kiện thực hiện  
3.2.3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình  
độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên.  
a) Mục tiêu  
b) Nội dung  
c) Cách thức thực hiện  
d) Điều kiện thực hiện  
16  
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giảng  
viên  
a) Mục tiêu  
b) Nội dung  
c) Cách thức thực hiện  
d) Điều kiện thực hiện  
3.2.5. Điều chỉnh, xây dựng, bổ sung các chính sách khuyến  
khích và các điều kiện của nhà trường để hỗ trợ công việc đối với  
đội ngũ giảng viên  
a) Mục tiêu  
b) Nội dung  
* Khuyến khích về vật chất  
*Khuyến khích phi vật chất  
c) Cách thức thực hiện  
d) Điều kiện thực hiện  
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP  
Sự phân chia năm biện pháp như trên chỉ là tương đối; bởi vì các  
biện pháp ấy liên quan chặt chẽ với nhau, chi phối và tác động lên  
nhau. Mỗi biện pháp là một thành tố tạo nên một hệ thống hoàn  
chỉnh. Trong đó, mỗi biện pháp lại bao gồm một các tiểu biện pháp.  
Mối quan hệ giữa các biện pháp được thể hiện:  
- Mỗi biện pháp là một hoạt động cụ thể của hoạt động quản lý,  
là một cách để thực hiện chức năng quản lý của người lãnh đạo đơn  
vị;  
- Các biện pháp đều tập trung vào mục tiêu phát triển đội ngũ  
giảng viên của trường Cao đẳng GTVT II; đó là mục tiêu về số  
lượng, chất lượng và cơ cấu;  
17  
- Các biện pháp này luôn chi phối lẫn nhau, tác động lẫn nhau và  
quy định tính khả thi cho nhau. Trong 5 biện pháp để quản lý đội ngũ  
giảng viên Trường Cao đẳng GTVT II thì biện pháp về quy hoạch  
đội ngũ giảng viên là biện pháp bao trùm, thể hiện tính định hướng,  
tính tổng thể và tính chiến lược lâu dài, nhưng biện pháp về đào tạo,  
bồi dưỡng được cho là quan trọng hơn cả. Các biện pháp còn lại giải  
quyết những vấn đề, những mặt nội dung cụ thể của đội ngũ giảng  
viên. Sử dụng đồng bộ các biện pháp trên, kết hợp với việc huy động  
các nguồn lực cần thiết cho phép chúng ta giải quyết được những vấn  
đề đã đặt ra là quản lý đội ngũ giảng viên đảm bảo yêu cầu về mọi  
mặt, phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện chiến lược  
phát triển nguồn nhân lực của nhà trường đã được cấp trên phê duyệt  
đông thời góp phần nhỏ trong giáo dục đại học Việt Nam trong giai  
đoạn mới, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ CNH, HĐH đất nước  
3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI  
CỦA CÁC BIỆN PHÁP  
Hệ thống các biện pháp mà chúng tôi đưa ra là kết quả của quá  
trình nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý đội  
ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng GTVT II. Để đảm bảo tính  
khách quan khi xây dựng các biện pháp, tác giả đã trưng cầu ý kiến  
bằng phiếu hỏi với 173 người, bao gồm: Ban giám hiệu nhà trường,  
các Trưởng, phó phòng, khoa, các tổ bộ môn, hầu hết giảng viên  
trong nhà trường và một số cán bộ làm việc nhiều năm ở các phòng  
chức năng trong Trường để họ đánh giá về tính cần thiết và khả thi  
của các biện pháp này. Trong quá trình xử lý; bằng phương pháp  
thống kê toán học đơn giản, tác giả đã thống kê số lượng (SL) và tỷ  
lệ phần trăm (%) của số phiếu đánh giá cho từng mức độ cấp thiết,  
18  
từng mức độ khả thi của mỗi câu hỏi; qua đó, xác định giá trị tương  
ứng cho các biện pháp.  
- Mức đánh giá cho mỗi câu hỏi và mỗi biện pháp được xác định  
như sau:  
+ Không cấp thiết/không khả thi:1.0 điểm  
+ Chưa cấp thiết/chưa khả thi: từ 1.1 điểm đến dưới 2.0 điểm  
+ Cấp thiết/ khả thi: từ 2.0 điểm đến 2.4 điểm  
+ Rất cấp thiết/rất khả thi: từ 2.5 điểm đến 3.0 điểm  
+ Mức trung bình:  
2.0 điểm.  
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện  
pháp quản lý đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Giao thông  
vận tải II  
Tính cấp thiêt  
Tính khả thi  
TT  
Các biện pháp  
3
2
1 TB  
3
2
1 TB  
SL 692 338  
8
455 526 57  
43.8 50.7 5.5  
Biện pháp về quy hoạch xây  
dựng đội ngũ GV  
I
2.7  
2.7  
2.4  
2.6  
% 66.7 32.6 0.7  
SL 671 367  
Biện pháp Tăng cường quản  
II lý và sử dụng có hiệu quả đội  
0
639 367 32  
61.5 35.4 3.1  
527 459 52  
50.8 44.2 5.0  
519 488 31  
50.0 47.0 3.0  
% 64.6 35.4 0.0  
SL 708 320 10  
% 68.2 30.8 1.0  
ngũ GV  
Biện pháp về Đào tạo, bồi  
dưỡng đội ngũ GV  
III  
2.7  
2.7  
2.5  
2.5  
Biện pháp tăng cường công  
IV tác kiểm tra, đánh giá đội  
GV  
SL 681 357  
0
% 65.6 34.4 0.0  
Biện pháp về xây dựng và  
V hoàn thiện chính sách đãi  
ngộ phù hợp với GV  
SL 744 259 35 2.7 556 420 62 2.5  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Giao thông Vận tải II", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_doi_ngu_giang_vien_truong.pdf