Tóm tắt Luận án Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế trên nhiều lĩnh vực, hệ thống kế toán Việt Nam nói
chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng cũng không ngừng đổi mới và phát triển, từng bước đáp
ứng yêu cầu của kinh tế thị trường và xu hướng mở cửa, tiếp cận với các chuẩn mực kế toán
quốc tế. Về mặt lý luận, tổ chức kế toán quản trị nói chung và tổ chức kế toán quản trị chi phí nói
riêng đꢀ được nghiên cứu theo nhiều quan điểm khác nhau, song các quan điểm đều thống nhất cho
rꢁng, kế toán quản trị thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin phꢂc vꢂ cho các nhà quản trị
ra các quyết định kinh tế tối ưu. Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí có ý nghĩa quan trọng
đối với các doanh nghiệp, tꢃo điều kiện cho việc vận dꢂng lý luận vào thực tiꢄn.
Đối với các doanh nghiệp XNK, việc tổ chức kế toán quản trị chi phí nhꢅng năm vừa qua
bên cꢃnh nhꢅng kết quả đꢃt được vẫn còn nhꢅng hꢃn chế nhất định. Vꢆ thế, việc cung cấp thông
tin phꢂc vꢂ cho công tác quản trị các doanh nghiệp này gặp không ít khó khăn. Xuất phát từ
nhꢅng vấn đề lý luận và thực tiꢄn đꢀ phân tích trên đây, tác giả lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ
chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ꢀ Việt
Nam” làm đề tài luận án tiến sỹ kinh tế. Đề tài vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiꢄn
và không trùng lắp với đề tài nào đꢀ nghiên cứu trước đây.
2. Tổng quan các công trình liên quan đến luận án
Tác giả đꢀ nghiên cứu tổng quan các công trꢆnh trong và ngoài nước liên quan đến luận án,
qua đó rꢇt ra khoảng trống mà luận án tiếp tꢂc nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong
các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam.
- Về thực tiễn: Khảo sát thực tế tꢃi các doanh nghiệp XNK ở Việt Nam thuộc mẫu nghiên
cứu về tổ chức kế toán quản trị chi phí. Qua đó, đánh giá nhꢅng kết quả đꢃt được, nhꢅng hꢃn chế
và nguyên nhân hꢃn chế của thực trꢃng đó.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiꢄn đꢀ nghiên cứu, đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh XNK ở Việt Nam.
4.
Đꢁi tưꢂng, phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là lý luận và thực tiꢄn về tổ
chức KTQT trong doanh nghiệp XNK ở Việt Nam;
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận án nghiên cứu về tổ chức KTQTCP trong các doanh nghiệp XNK gꢈm các doanh nghiệp
XNK thuần tꢇy và DN sản xuất gia công hàng xuất khẩu ở Việt Nam trong thời gian từ 2015 đến
2018.
1
5.
Phương pháp nghiên cứu
5.1. Về phương pháp luận: Luận án sử dꢂng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và nhꢅng nguyên lý của chủ nghĩa Mac- Lênin, nghiên cứu các vấn đề trong mối quan hệ
ràng buộc nhau và trong mối quan hệ tổng thể của nền kinh tế; nghiên cứu lý luận kết hợp với
điều tra khảo sát thực tiꢄn
5.2. Về phương pháp kỹ thuật: Sử dꢂng tổng hợp các phương pháp kỹ thuật như điều tra,
khảo sát, phỏng vấn; phương pháp thống kê, phân tích, so sánh để phân tích các vấn đề và rút ra
kết luận.Thu thập dꢅ liệu sơ cấp và thứ cấp nhꢁm hệ thống hóa các vấn đề về lý luận; Sử dꢂng
Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
5.3. Xây dựng tình huꢁng và mô hình nghiên cứu: Xây dựng các câu hỏi phꢂc vꢂ cho điều
tra khảo sát dựa trên mꢂc tiêu nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu
Để thực hiện được mꢂc tiêu nghiên cứu, trả lời được đầy đủ các câu hỏi nghiên cứu đꢀ xây
dựng trên đây, tác giả thực hiện việc nghiên cứu theo mô hình sau:
Y = α + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7 + ε
6. Những đóng góp của luận án: Tác giả đꢀ đưa ra một số đóng góp mới của luận án về lý
luận và thực tiꢄn;
7. Kết cấu luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mꢂc tài liệu tham khảo và phꢂ lꢂc,
luận án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu ꢀ Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu ꢀ Việt Nam
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU
1.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ảnh hưꢀng đến tổ chức kế toán quản
trị chi phí
1.1.1. Đặc điểm hoạt động xuất nhập khẩu
Trong mꢂc này, tác giả trꢆnh bày và phân tích nhꢅng đặc điểm chủ yếu của ngành XNK và DN
kinh doanh XNK. Các DN XNK vừa kinh doanh mua bán hàng hóa với các DN trong nước vừa
với các DN trong nước; sử dꢂng phương tiện thanh toán và đꢈng tiền thanh toán vừa là VND vꢉa
là các ngoꢃi tệ mꢃnh. Chi phí bán hàngXNK được chia thành chi phí bán hàng trong nước và chi
2
phí bán hàng ngoài nước…
1.1.2. Phương thức xuất nhập khẩu: Hiện nay hoꢃt động kinh doanh XNK sử dꢂng các phương
thức sau:XNK trực tiếp; XNK ủy thác vàXNK hỗn hợp.
Nhꢅng đặc điểm ảnh hưởng đến tổ chức kế toán nói chung và tổ chức KTQTCP nói riêng như có
thị trường rộng lớn cả trong và ngoài nước; chịu ảnh hưởng rất lớn của sự phát triển sản xuất
trong nước và thị trường ngoài nước; người mua và người bán thuộc các quốc gia khác nhau, có
trꢆnh độ quản lý, phong tꢂc, tập quán tiêu dùng và chính sách ngoꢃi thương khác nhau; điều kiện
địa lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện thanh toán ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh…
1.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản trị, phân cấp, phân quyền và thiết lập các trung tâm
trách nhiệm quản lý.
- Nghiên cứu một số mô hình tổ chức bộ mát quản trị ảnh hưởng đến tổ chức KTQTCP như mô
hình tổ chức bộ máy quản trị theo nhóm sản phẩm; mô hình tổ chức theo địa điểm kinh doanh;
mô hình tổ chức theo đối tương khách hàng, mô hꢆnh tổ chứctheo đơn vị chiến lược và mô hình
tổ chức hỗn hợp.
- Nghiên cứu vấn đề phân cấp, phần quyền và thiết lập các trung tâm trách nhiệm quản lý.
1.2. Chi phí và phân loại chi phí theo quan điểm của kế toán quản trị
1.2..1. Khái niệm chi phí trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Sau khi phân tích một số quan điểm khác nhau về chi phí và nội dung chi phí trong DN XNK, tác
giả nêu quan điểm riêng về chi phí, đó là biꢀu hiꢁn bꢂng tiꢃn của toꢄn bꢅ hao phꢆ vꢃ lao đꢅng
sꢇng cꢈn thiết (V) vꢄ lao đꢅng vꢉt hꢊa (C) mꢄ doanh nghiꢁp bꢋ ra đꢀ sꢌn xuꢍt sꢌn phꢎm trong
mꢅt thꢏi kꢐ nhꢍt đꢑnh. Ngoꢄi ra, chi phꢆ sꢌn xuꢍt cꢒn bao gꢓm mꢅt sꢇ khoꢌn chi phꢆ mang tꢆnh
chꢍt thu nhꢉp thuꢈn tꢔy của xꢕ hꢅi như bꢌo hiꢀm xꢕ hꢅi, lꢕi vay ngân hꢄng vꢄ các tổ chức tín
dụng (m).
1.2.2. Phân loại chi phí theo quan điểm của kế toán quản trị
Trên phương diện KTQT, chi phí sản xuất được phân loꢃi theo các tiêu thức sau đây:
* Theo mꢇi quan hꢁ với khꢇi lượng sꢌn phꢎm sꢌn xuꢍt hoàn thành: Theo cách phân loꢃi này gꢈm
chi phí biến đổi và chi phí cố định;
* Theo khꢌ năng quy nạp chi phꢆ vꢄo các đꢇi tượng kế toán chi phꢆ:Theo cách phân loại nꢄy
gꢈm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
* Theo khꢌ năng kiꢀm soát chi phí: Theo cách phân loꢃi này, gꢈm: Chi phí kiểm soát được và chi
phí không kiểm soát được.
* Theo mꢇi quan hꢁ giữa chi phí với báo cáo tài chính: Theo cách phân loꢃi này, chi phí được
phân loꢃi thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
3
* Phân loại chi phꢆ phục vụ công tác phân tích nhꢂm lựa chọn phương án kinh doanh tꢇi ưu:
Theo cách phân loꢃi này, chi phí được phân chia thành chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch và chi
phí ngầm (chìm).
1.3.Hệ thꢁng phương pháp quản trị chi phí
Để QTCPđꢃt hiệu quả các DN sử dꢂng một hệ thống phương pháp khoa học. Mỗi phương pháp
có nội dung, ưu nhược điểm khác nhau và có nhꢅng mꢂc tiêu cꢂ thể khác nhau. Cꢂ thể:
1.3.1. Phương pháp chi phí thực tế: Nội dung phương pháp này là xác định một cách cꢂ thể
từng loꢃi chi phí thực tế phát sinh tính cho số lượng sản phẩm sản xuất đꢀ hoàn thành, bao gꢈm
chi phí NVLTT, chi phí NCTT và CPSXC
1.3.2.Phương pháp chi phí tiêu chuẩn (định mức): Nội dung phương pháp này là xây dựng hệ
thống định mức chi phí cho từng loꢃi chi phí cꢂ thể; kiểm soát chi phí bꢁng việc phân tích chênh
lệch giꢅa chi phí thực tế và chi phí định mức và xác định nguyên nhân chênh lệch để có giải
pháp cắt giảm nhꢅng chi phí không cần thiết
1.3.3.Phương pháp chi phí biến đổi (biến phí): Nội dung chủ yếu của phương pháp này là chỉ
tính vào giá thành sản phẩm các chi phí biến đổi, thường bao gꢈm chi phí NVLTT, CPNCTT và
biến phí chi phí SXC. Định phí sản xuất chung sẽ được tính vào chi phí thời kỳ.
1.3.4. Phương pháp chi phí toàn bộ: Nội dung phương pháp là xác định cả biến phí và định phí
cho sản phẩm.
1.3.5.Phương pháp chi phí theo mức độ hoạt động (ABC) :phương pháp này được xây dựng
nhꢁm cung cấp cho các nhà quản trị thông tin về chi phí để đưa ra các quyết định chiến lược và
các quyết định khác có khả năng ảnh hưởng đến năng xuất và hiệu quả.
1.3.6.Phương pháp chi phí mục tiêu: Nội dung chủ yếu của phương pháp này là cắt giảm nhꢅng
khoản chi phí không cần thiết ngay từ giai đoꢃn đầu của quá trình thiết kế sản phẩm.
1.3.7.Phương pháp chi phí Kaizen: Kaizen là quá trình cải tiến không ngừng các hoꢃt động
trong quy trình sản xuất để cắt giảm chi phí nhꢁm các doanh nghiệp cải thiện đáng kể hiệu quả,
năng suất lao động và năng lực cꢃnh tranh.
1.4. Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh XNK
1.4.1.Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Tác giả đꢀ trꢆnh bày và phân tích một số quan điểm khác nhau về chi phí trong DN XNK,
trên cơ sở đó tác giả trꢆnh bày quan điểm riêng của mꢆnh và cho rꢁng: Kế toán quꢌn trꢑ chi phí là
hꢁ thꢇng ghi chép, đo lưꢏng, thu thꢉp, xử lý, phân tích và cung cꢍp thông tin vꢃ chi phí của
doanh nghiꢁp mꢅt cách cụ thꢀ, gꢓm thông tin quá khứ, hiꢁn tại vꢄ tương lai, phục vụ cho các nhà
quꢌn trꢑ trong viꢁc lꢉp kế hoạch/dự toán; tổ chức thực hiꢁn, kiꢀm tra, đánh giá tình hình thực
hiꢁn kế hoạch/dự toán và quꢌn trꢑ chi phí trong nꢅi bꢅ doanh nghiꢁp.
1.4.2.Vai trò của kế toán quản trị chi phí
4
Kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin để đáp ứng các yêu cầu sau: Thứ nhꢍt, là phân bổ chi phí cho
các sản phẩm sản xuất khác nhau;Thứ hai, là thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về
chi phí cho nhà quản trị, giúp họ đưa ra được quyết định kinh doanh tối ưu; Thứ ba, là thu thập,
xử lý, phân tích và cung cấp thông tin cho việc lập kế hoꢃch/dự toán, kiểm soát và đo lường hiệu
quả công tác quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
1.5.Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
1.5.1. Ý nghĩa của tổ chức kế toán quản trị chi phí:
KTQTCP là công cꢂ quản trị chi phí hꢅu hiệu của DN nói chung và DN XNK nói riêng,
thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát chi phí trong quá trình SXKD nhꢁm đꢃt hiệu quả cao
nhất trong bối cảnh cꢃnh tranh ngày càng gay gắt.
1.5.2. Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí
1.5.2.1. Tổ chức kế toán quꢌn trꢑ chi phí theo chức năng: gꢈm các công việc chủ yếu sau:
- Tổ chức thu nhꢉn thông tin vꢃ chi phí
KTQTCP là công cꢂ quản lý, giúp cho các nhà quản trị điều hành và kiểm soát chi phí của
các hoꢃt động SXKD. Bởi vậy, phải tính toán, xác định chi phí của từng hoꢃt động, từng địa
điểm, từng sản phẩm, hàng hóa, sau đó tập hợp các dꢅ liệu cần thiết để lập kế hoꢃch cho tương
lai. KTQTCP vận dꢂng các phương pháp thích hợp để xử lý, phân tích và cung cấp thông tin
nhꢁm đꢃt được các mꢂc tiêu sau:
+ Xác lập phương pháp phân chia thành phần chi phí toàn doanh nghiệp theo các bộ phận;
thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí theo từng bộ phận;
+ Thiết lập các dự toán cho mọi mꢂc tiêu hoꢃt động trong phꢃm vi của doanh nghiệp;
+ Kiểm soát tình hình thực hiện các dự toán và giải trình các nguyên nhân chênh lệch giꢅa
thực tế và dự toán;
+ Cung cấp các yếu tố cơ bản để làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định quản trị;- - Tổ
chức xây dựng hꢁ thꢇng đꢑnh mức và lꢉp dự toán chi phí.
Để thực hiện việc lập dự toán cho các chỉ tiêu quản trị chi phí theo yêu cầu của nhà quản
trị, cần thiết phải xây dựng một hệ thống định mức chi phí khoa học.
Định mức là căn cứ để lập dự toán cho từng đơn vị cần lập dự toán. Giꢅa dự toán và định
mức có sự khác nhau về phꢃm vi. Định mức chỉ tính cho từng đơn vị, còn dự toán được lập cho
toàn bộ sản lượng sản xuất hoặc công việc. Chính vì thế mà giꢅa dự toán và định mức có mối
quan hệ mật thiết với nhau, nhưng nó có ảnh hưởng với nhau. Định mức là cái gốc để lập dự
toán, không có định mức sẽ không có dự toán.
Xây dựng hệ thꢁng định mức chi phí:
+ Căn cứ vào tài liệu, số liệu lịch sử do kế toán quản trị cung cấp;
5
+ Định mức xây dựng phải phù hợp với điều kiện cꢂ thể của doanh nghiệp và đảm bảo tính
khách quan, trung thực;
+ Chꢇ ý đến các nhân tố ảnh hưởng của thị trường và các yếu tố khác tác động.
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trước hết, xây dựng định mức NVLC tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm, sau đó
xác định định mức chi phí NVLC tính cho 1 đơn vị sản phẩm; xác định định mức VLP và cuối
cũngaxs định định mức CPNVLTT theo công thức sau:
Định mức chi phí
NVLTT tính
Định mức chi phí
NVLC tính cho
1 đ/v SP
Định mức chi phí
VLP tính
=
+
cho 1 đ/v SP
cho 1 đ/v SP
Định mức chi phí nhân công trực tiếp
Định mức chi phí NCTT được xác định theo công thức sau:
Định mức
chi phí
Định mức số lượng
thời gian lao động
trực tiếp
Định mức đơn giá
giờ công lao động
trực tiếp
=
X
NCTT
Định mức chi phí sản xuất chung: Vì chi phí SXC gꢈm nhiều loꢃi khác nhau, liên quan đến
nhiều đối tượng chịu chi phí nên việc xây dựng định mức chi phí SXC là rất khó khăn. Do đó,
trước hết cần định mức cho tổng chi phí SXC sau đó mới xác định định mức cho 1 đơn vị sản
phẩm. Việc tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí được thực hiện theo các phương
pháp cực đꢃi-cực tiểu; bình quân bé nhất và phương pháp đꢈ thị phân tán;
Định mức trị giá vꢁn hàng tồn kho cuꢁi kỳ: bao gꢈm định mức về số lượng sản phẩm sản xuất
hoàn thành nhập kho hoặc hàng hóa mua vào, đơn giá hàng mua và các khoản chi phí liên quan
đến quá trình nhập kho.Xác định định mức trị giá vốn hàng tꢈn kho theo công thức sau:
Định mức
trị giá vốn = trị giá mua
hàng tꢈn kho hàng tꢈn kho
Định mức
Định mức
chi phí mua
hàng tꢈn kho
+
Định mức trị giá vꢁn hàng xuất bán: Theo nguyên tắc nhập giá nào thì xuất theo giá đó nên trị
giá vốn hàng xuất kho cũng chính là trị giá vốn hàng tꢈn kho. Do đó, định mức trị giá vốn hàng
xuất bán cũng đꢈng thời là định mức trị giá vốn hàng tꢈn kho.
Định mức chi phí bán hàng và chi phí QLDN: Chi phí bán hàng và chi phí QLDN là chi phí thời
kỳ, về bản chất cũng giống chi phí sản xuất chung nên khi định mức cũng cần được tách thành biến
phí và định phí
6
Định mức trị giá vꢁn hàng bán: Trị giá vốn hàng bán, bao gꢈm trị giá vốn hàng xuất kho để
bán, chi phí bán hàng và chi phí QLDN phân bổ cho số hàng đꢀ bán. Do đó, định mức trị giá vốn
hàng bán được xác định theo công thức sau:
Định mức
Định mức
trị giá vốn =
hàng bán
Định mức
trị giá vốn
hàng xuất kho
để bán
+
CPBH và
CPQLDN
của hàng đꢀ bán
Tổ chức Hệ thống thông tin dự toán: Hệ thống dự toán cung cấp thông tin về lượng các mꢂc
tiêu của quản lý, đꢈng thời là công cꢂ của nhà quản trị dꢉng để phân tích quá trꢆnh hướng đến
các mꢂc tiêu kế hoꢃch. Một hệ thống dự toán hiệu quả phải gắn chặt với chức năng quản trị và
mang tính khả thi.
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xác định dự toán chí phí NVLTT sử dꢂng công
thức sau:
Dự toán
chi phí =
NVLTT
Sản lượng
sản phẩm
cần SX
Định mức
X chi phí NVLTT
tính cho 1 đ/v SP
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp: Xác định dự toán chí phí NCTT sử dꢂng công thức sau:
Dự toán Sản lượng Định mức
chi phí
NCTT
=
sản phẩm
cần SX
X chi phí NCTT
tính cho 1 đ/v SP
Dự toán chi phí sản xuất chung: có thể căn cứ vào dự kiến khối lượng sản phẩm sản xuất và
định mức chi phí SXC tính cho 1 đ/v SP theo công thức sau:
Dự toán
Sản lượng
Định mức
chi phí SXC = SP cần SX
x
chi phí SXC
Dự toán trị giá thành phẩm, hàng hóa tồn kho cuꢁi kỳ: Xác định trị giá TP, hàng hóa tꢈn kho
cuối kỳ:
Dự toán trị giá TP,
hàng hóa tꢈn kho
cuối kỳ
Dự toán lượng TP,
hàng hóa
Giá thành/giá mua
đơn vị TP,
=
x
tꢈn kho cuối kỳ
hàng hóa
Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
7
Dự toán CPBH/
Dự toán tổng biến phí
Dự toán
CPQLDN
=
bán hàng/QLDN
+ tổng định phí
Dự toán trị giá vꢁn hàng xuất bán:
+ Đối với thành phẩm:
Trị giá
Tổng chi phí
thành phẩm =
sản xuất
Thành phẩm tꢈn kho
Thành phẩm tꢈn kho
cuối kỳ
+
-
đầu kỳ
xuất bán
+ Đối với hàng hóa:
Trị giá vốn
Trị giá mua
hàng xuất bán +
chi phí mua
hàng xuất bán
=
của hàng xuất bán
Dự toán trị giá vꢁn hàng bán:
Dự toán
Dự toán
Dự toán
chi phí
Dự toán
chi phí
QLDN
trị giá vốn =
hàng bán
trị giá vốn
+
+
hàng xuất bán
bán hàng
Tổ chức phân tích thông tin chi phí: Tổ chức phân tích thông tin chi phí chủ yếu tập trung phân
tích tình hình dự toán, kế hoꢃch chi tiết theo từng chỉ tiêu chi phí; phân tích kết hợp giꢅa thông
tin hiện tꢃi và quá khứ nhꢁm xem xét việc thực hiện giꢅa thực tế với dự toán/kế hoꢃch để xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến từng chỉ tiêu chi phí.
Phương pháp phân tích chi phí: Để tiến hành phân tích đối với từng chỉ tiêu chi phí có thể sử
dꢂng một số phương pháp kỹ thuật như phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp chênh
lệch…
1.5.2.2. Tổ chức kế toán quꢌn trꢑ chi phí theo khâu công viꢁc
Theo khâu công việc của kế toán, tổ chức KTQTCP bao gꢈm tổ chức mô hꢆnh KTQTCP và
tổ chức người làm KTQTCP trong bộ máy kế toán; Tổ chức hệ thống chứng từ để thu nhận, xử
lý thông tin chi phí; Tổ chức các tài khoản chi tiết sử dꢂng trong hꢃch toán chi phí; tổ chức hệ
thống sổ kế toán chi tiết chi phí; Tổ chức lập, trình bày và phân tích báo cáo chi phí và tổ chức
kiểm tra, kiểm soát thông tin chi phí.
+ Mô hình tổ chức kế toán quꢌn trꢑ chi phꢆ:Về lý thuyết, hiện nay có một số mô hình tổ chức kế
toán quản trị chi phí sau đây:
Một là, Tổ chức kế toán quản trị chi phí tách rời (độc lập) với kế toán tài chính trong một bộ
phận kế toán chi phí;
8
Hai là, tổ chức kế toán quản trị chi phí kết hợp với kế toán tài chính trong một bộ phận (phần
hành ) của bộ máy kế toán;
Ba là, mô hình tổ chức kế toán hỗn hợp giꢅa kế toán quản trị với kế toán tài chính;
+ Tổ chức ngưꢏi làm kế toán quꢌn trꢑ chi phí:Tổ chức tốt người làm KTQTCP trong doanh
nghiệp cần có sự lựa chọn kỹ lưỡng về nhân sự, tư cách, đꢃo đức và trꢆnh độ của họ. Trên cơ sở đó,
tổ chức phân công, trách nhiệm và tổng hợp các thông tin thuộc về nhꢅng người làm KTQTCP ở
các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp nhꢁm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và trung thực
phꢂc vꢂ cho việc ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ kế toán chi phí: Nội dung tổ chức hệ thống chứng từ KTQTCP trong
các doanh nghiệp, bao gꢈm: Tổ chức lựa chọn mẫu biểu chứng từ; Tổ chức lập và ký chứng từ;
Tổ chức luân chuyển và kiểm tra chứng từ;Tổ chức lưu trꢅ, bảo quản chứng từ.
- Tổ chức tài khoꢌn kế toán chi phí: Căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý chi tiết theo
các chỉ tiêu quản trị để mở các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4... phꢂc vꢂ KTQTCP; Xác định tài
khoản KTQTCP trong trường hợp sử dꢂng chung hệ thống tài khoản với các tài khoản sử dꢂng
cho kế toán tài chính phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản nhất định.
- Tổ chức sử dụng sổ kế toán quꢌn trꢑ chi phí:Tổ chức xây dựng mẫu sổ kế toán dꢉng trong
KTQTCP theo cần thực hiện theo nhꢅng nguyên tắc nhất định như kết cấu mẫu sổ, nội dung sổ
phải phꢉ hợp với đặc điểm của DN trong điều kiện ứng dꢂng công nghệ thông tin trong kế toán;
- Tổ chức lꢉp và phân tích báo cáo kế toán quꢌn trꢑ chi phí: Nội dung thông tin cần báo
cáo và kết cấu mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị rất đa dꢃng, gꢈm nhiều loꢃi phù hợp với yêu
cầu quản lý nội bộ từng bộ phận trong doanh nghiệp. Song, có thể khái quát thành các báo cáo
sau:Báo cáo chi phí NVLTT; Báo cáo chi phí NCTT; Báo cáo chi phí sản xuất chung; Báo cáo
giá thành sản phẩm;Báo cáo chi phí bán hàng;Báo cáo chi phí QLDN.
1.6. Tổ chức KTQTCP kết hꢂp sử dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng (BSC) để đo
lương hiệu quả với phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC)
Hiện nay, một phương pháp hiện đꢃi được các DN trên thế giới và một số DN ở nước ta thực
hiện để đo lường và đánh giá hiệu quả là phương pháp thẻ điểm cân bꢁng (BSC). Phương pháp
này bổ sung cho hệ thống đo lường hiệu quả truyền thống thêm 3 khía cꢃnh khác, gꢈm Khía cꢃnh
khách hàng; Khía cꢃnh quy trình nội bộ; Khía cꢃnh học hỏi và phát triển. Kết hợp phương pháp
BSC với phương pháp ABC sẽ cung cấp thông tin kinh tế, tài chính đầy đủ chính xác cho việc ra
quyết định của nhà quản trị
1.7. Các nhân tꢁ ảnh hưꢀng đến tổ chức kế toán quản trị trong các DNXNK: Có rất nhiều
nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQTCP với mức độ ảnh hưởng khác nhau. Các nhân tố này tác
động một cách đan xen trong quá trꢆnh tổ chức. Một số nhân tố cơ bản: Trꢆnh độ đào tꢃo của nhà
quản trị; Trꢆnh độ đào tꢃo của nhꢅng nhân viên làm chuyên môn về tài chính, kế toán, quản trị
9
kinh doanh;Sự hiểu biết của nhà quản trị về KTQTCP; Tầm nhìn của nhà quản trị; Quy mô về
doanh thu của doanh nghiệp; Quy mô về tổng tài sản của doanh nghiệp; Nguꢈn tài chính (chi phí
triển khai)…
Kết luận chương 1
Nội dung chủ yếu của chương 1, nghiên cứu đặc điểm của kinh doanh XNK ảnh hưởng
đến tổ chức KTQTCP trong DN. Nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về chi phí và phân loꢃi chi
phí trong doanh nghiệp kinh doanh XNK. Trên cơ sở đó, tác giả nghiên cứu, hệ thống hóa nhꢅng
vấn đề liên quan đến KTQTCP, bao gꢈm bản chất, vai trò, phương pháp và nội dung tổ chức kế
toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp XNK. Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí trên 2
góc độ: Tổ chức KTQTCP theo chức năng và tổ chức KTQTCP theo công việc. Mặt khác,
chương này còn nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQTCP;Các nội dung nghiên cứu
mang tính lý luận, làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trꢃng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
về tổ chức kế toán QTCP trong các doanh nghiệp kinh doanh XNK ở các chương tiếp theo.
Chương 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ꢀ Việt Nam
2.1.1 Mô hình doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Doanh nghiệp kinh doanh XNK là đơn vị hꢃch toán kinh tế độc lập, hoꢃt động trên lĩnh vực kinh
doanh với nước ngoài (ngoꢃi thương), có tài khoản riêng tꢃi các Ngân hàng. Tổ chức bộ máy
quản lý kinh doanh và thực hiện công việc phân cấp, phân quyền như sơ đꢈ sau đây:
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP XNK
Ban giám đốc
Phòng
TCKT
Phòng
kinh
doanh
XNK
Phòng
kỹ
thuật
Văn
phòng
Đảng
Đoàn
thể
Phòng
thống
kê tin
học
Văn
phòng
đối
Phòng
Phòng
TCCB
Kế
hoꢃch
đầu tư
ngoꢃi
CN
Các đơn vị trực thuộc và các văn phòng đꢃi diện
2.1.2. Công tác phân cấp, phân quyền trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Trong mꢂc này, tác giả trꢆnh bày và phân tích hệ thống phân cấp, phân quyền của các DN XNK
ở Việt Nam theo các cấp độ khác nhau để thấy rꢊ ảnh hưởng của nó đến tổ chức KTQTCP như
thế nào.Các mức độ phân cấp, phân quyền trong các doanh nghiệp XNK được khái quát theo
mức độ
+ Mức đꢅ 1:
- Đối với các doanh nghiệp XNK cổ phần là Đꢃi hội đꢈng cổ đông
- Đối với doanh nghiệp XNK là công ty TNHH có Hội đꢈng thành viên
+ Mức đꢅ 2: Hội đꢈng quản trị và Ban kiểm soát
+ Mức đꢅ 3: Ban tổng giám đốc/giám đốc doanh nghiệp
+ Mức đꢅ 4: các phòng ban chức năng
2.1.3 các trung tâm trách nhiệm quản lý
Theo kết quả khảo sát về việc thiết lập các TTTN quản lý trong các DNXNK, trong số 65 DN
thuộc mẫu nghiên cứu mới chỉ có 18/65 DN, (chiếm 27,69%) đꢀ thiết lập đầy đủ 4 TTTN là
trung tâm trách nhiệm chi phí, trung tâm trách nhiệm doanh thu, trung tâm trách nhiệm đầu tư và
trung tâm trách nhiệm lợi nhuận; có 8/65 DN (chiếm 12,30%) thiết lập 3 TTTN quản lý là trung
tâm chi phí, trung tâm doanh thu và trung tâm lợi nhuận
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp XNK ꢀ Việt
Nam: Để nghiên cứu thực trꢃng tổ chức KTQTCP trong các doanh nghiệp XNK ở Việt
Nam, tác giả đꢀ gửi 312 phiếu khảo sát cho 78 DN trong mẫu nghiên cứu. Kết quả thu
được 242 phiếu của 65 DN (có 13 DN không có phản hꢈi). Sau khi phân loꢃi chọn lọc, bỏ
đi 24 phiếu không đáp ứng yêu cầu, còn lꢃi 218 phiếu hợp lệ. Số phiếu này được sử dꢂng
để phân tích dꢅ liệu. Kết quả phân tích thể hiện ở các nội dung tiếp theo.
2.2.1. Thực trạng về áp dụng phương pháp quản trị chi phí
Số liệu khảo sát các doanh nghiệp kinh doanh XNK thuộc mẫu nghiên cứu về việc áp dꢂng
các phương pháp KTQTCP thể hiện trên bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Thực trạng áp dụng phương pháp kế toán QTCP năm 2017
Chỉ tiêu
DN
Tỷ lệ
(%)
1. Phương pháp chi phí mꢂc tiêu
2. Phương pháp chi phí định mức
3. Phương pháp chi phí thực tế
51/65
56/65
65/65
78,61
86,15
100
11
4. Phương pháp chi phí biến đổi
15/65
65/65
17/65
9/65
23,07
100
5. Phương pháp chi phí toàn bộ
6. Phương pháp chi phí theo hoꢃt động (ABC)
7. Phương pháp Kaizen
26,15
13,84
Nguꢓn: Tổng hợp sꢇ liꢁu khꢌo sát của tác giꢌ
2.2.2. Thực trạng về tổ chức mô hình toán kế toán quản trị chi phí và người làm kế toán quản
trị chi phí.
2.2.2.1 Vꢃ tổ chức mô hình kế toán quꢌn trꢑ chi phꢆ
Qua khảo sát năm 2017 trong mẫu nghiên cứu có phản hꢈi, cho thấy kết quả áp dꢂng mô hꢆnh kế
toán quản trị trong các doanh nghiệp như sau:Mô hꢆnh tách biệt 13,84 DN thực hiện; mô hꢆnh kết
hợp 64,61% DN và mô hꢆnh hỗn hợp 21,55% DN thực hiện.
2.2.2.2. Vꢃ tổ chức ngưꢏi lꢄm kế toán quꢌn trꢑ chi phꢆ
Khảo sát, điều tra thực tế về trꢆnh độ đào tꢃo của người làm kế toán trong doanh nghiệp
XNK thuộc mẫu nghiên cứu cho thấy trꢆnh độ sau đꢃi học 16,70%, Cử nhân 59,78%, cao
đꢋng15,82%; Trung cấp 4,17% và chưa qua đào tꢃo 3,53%.
2.2.3.Thực trạng tổ chức xây dựng hệ thống chỉ tiêu định mức và lập dự toán chi phí.
Tꢃi mꢂc này, tác giả khảo sát thực trꢃng và có tính toán cꢂ thể về quy trꢆnh xây dựng các
chỉ tiêu định mức và dự toán của các DN thuộc mẫu nghiên cứu.
Theo kết quả khảo sát thuộc mẫu nghiên cứu cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp đều xây
dựng định mức chi phí. Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có quy định khác nhau về các bộ phận
tham gia xây dựng định mức.
- Về hệ thống chỉ tiêu dự toán: Cùng với việc điều tra thông qua bảng câu hỏi khảo sát, tác
giả đꢀ tꢆm hiểu trực tiếp và tham vấn ý kiến của các nhà quản trị các cấp và nhꢅng người làm
công tác KTQTCP ở một số doanh nghiệp kinh doanh XNK cho thấy về các bộ phận tham gia
xác định dự toán, căn cứ và phương pháp và quy trꢆnh xác định các chỉ tiêu dự toán ở các doanh
nghiệp này gần như có sự tương tự nhau.
2.2.4.Thực trạng tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình thực
hiện các chỉ tiêu chi phí
2.2.4.1.Thực trạng tổ chức chứng từ kế toán sử dụng cho kế toán quꢌn trꢑ chi phí
+ Tổ chức lựa chọn danh mꢂc và mẫu biểu chứng từ có 80% DN thực hiện theo Thông tư
200/2014/TT-BTC và 20% DN thực hiện theo Thông tư 133/2015/TT-BTC;
- Thực trꢃng lập và luân chuyển chứng từ kế toán.
- Thực trꢃng kiểm tra chứng từ kế toán
- Thực trꢃng phân loꢃi, sắp xếp, lưu trꢅ và bảo quản chứng từ kế toán.
2.2.4.2. Thực trạng vꢉn dụng tài khoꢌn kế toán sử dụng cho kế toán quꢌn trꢑ chi phí
12
Qua khảo sát thực tế trong mẫu nghiên cứu cho thấy, hiện nay có 52/65 doanh nghiệp
(chiếm 80%) đang áp dꢂng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày
22/12/2014 và 20% DN đang áp dꢂng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Thông tư số
133/2015/TT/BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Các doanh nghiệp XNKđꢀ lựa chọn các tài khoản cấp 1 và cấp 2 thuộc loꢃi tài khoản chi
phí để áp dꢂng phù hợp với hoꢃt động kinh doanh và yêu cầu quản trị chi phí cꢂ thể của doanh
nghiệp
2.2.4.3.Thực trạngtổ chức sổ kế toán sử dụng cho kế toán quꢌn trꢑ chi phí: Đối với các sổ kế
toán dꢉng để phản ánh chi phí kinh doanh, nhiều doanh nghiệp kinh doanh XNK đꢀ tự mở sổ chi
tiết theo dõi rất cꢂ thể từng khoản chi phí như công ty Đầu tư XNK ARTEX theo dꢊi chi tiết chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp một cách rất chi tiết, gꢈm các khoản mꢂc chi phí
bán hàng trong nước và chi phí bán hàng ngoài nước, đꢈng thời mỗi loꢃi chi phí này được chi tiết
theo từng khoản chi phí.
2.2.4.4. Thực trạng tổ chức lꢉp và phân tích báo cáo kế toán quꢌn trꢑ chi phí: Tác giả trꢆnh bày
về lập và phân tích báo cáo KTQT đối với các báo cáo như báo cáo chi phí bán hàng và và chi
phí QLDN, báo cáo chi phí sản xuất, gia công ở các DN gia công hàng XK.
2.3. Thực trạng tổ chức KTQTCP sử dụng kết hꢂp phương pháp BSC để đo lương hiệu
quả và phương pháp ABC để phân bổ chi phí
Tác giả nghiên cứu theo phương pháp định tính thông qua các câu hỏi phỏng vấn, kết quả cho
thấy có 46,52% DN sử dꢂng phương pháp BSC, 43,58% DN sử dꢂng phương pháp ABC và chỉ
có 42,5% DNXNK sử dꢂng hai phương pháp trên;
2.4. Đánh giá tác động của các nhân tꢁ đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiêp kinh doanh xuất nhập khẩu
2.4.1. Cơ sꢀ lꢁ thuyết và mô hình nghiên cứu: Tác giả xây dựng 6 giả thuyết và mô hꢆnh nghiên
cứu để phꢂc vꢂ cho nghiên cứu định lượng.
+ Giꢌ thuyết 1: Phân cꢍp, phân quyꢃn trong doanh nghiꢁp có ꢌnh hưởng đến tổ chức kế toán
quꢌn trꢑ
+ Giꢌ thuyết 2: Trình đꢅ đꢄo tạo của nhà quꢌn trꢑ vꢄ nhân viên kế toán của doanh nghiꢁp cꢊ ꢌnh
hưởng đến tổ chức KTQTCP
Giꢌ thuyết 3:Quy mô doanh nghiꢁp ꢌnh hưởng đến tổ chức KTQTCP;
Giꢌ thuyết 4: Công tác lꢉp dự toán của doanh có ꢌnh hưởng đến tổ chức KTQTCP;
Giꢌ thuyết 5: Công tác thực hiꢁn lꢉp và phân tích báo cáo kế toán quꢌn trꢑ ꢌnh hưởng đến tổ
chức KTQTCP.
Giꢌ thuyết 6: Chế đꢅ khen thưởng, kỷ luꢉt hợp lý ꢌnh hưởng đến tổ chức KTQTCP;
13
Mô hình nghiên cứu: Cơ sở lý thuyết giꢇp cho việc hꢆnh thành mô hꢆnh nghiên cứu tác động
của các nhân tố đến tổ chức KTQTCP trong các DN kinh doanh XNK như sau:
Y = α + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7 + ε
Trong đó:
Y: Hiệu quả đem lꢃi do tổ chức kế toán quản trị chi phí hợp lý;
β1 - β7: Hệ số ảnh hưởng của biến độc lập đến biến phꢂ thuộc;
X1 – X7: Các biến độc lập tác động đến Y;
ε : Sai số
Dữ liệu nghiên cứu
Để nghiên cứu thực trꢃng tổ chức KTQTCP trong các DNXNK, tác giả đꢀ gửi 312 phiếu
khảo sát cho 78 doanh nghiệp đꢀ chọn làm mẫu nghiên cứu. Kết quả thu được 242 phiếu của 65
doanh nghiệp (có 13 doanh nghiệp không có phản hꢈi). Sau khi phân loꢃi chọn lọc bỏ đi 24
phiếu không đáp ứng yêu cầu, còn lꢃi 218 phiếu hợp lệ. Số phiếu này được sử dꢂng để phân tích
dꢅ liệu. Kết quả phân tích thể hiện ở các nội dung tiếp theo.
2.4.2. Thống kê mô tả
+ Nghiên cứu kinh nghiꢁm làm viꢁc của nhà quꢌn trꢑ: Kinh nghiệm làm việc của nhà quản
trị được nghiên cứu thông qua khảo sát số năm công tác trong lĩnh vực quản lý, chuyên môn
nghiệp vꢂ về tài chính, kế toán và quản trị kinh doanh.
2.4.3. Kiểm định Cronbach Alpha:Trên cơ sở số liệu đꢀ thu thập được trong quá trình khảo sát,
tác giả tiến hành việc nhập liệu vào phần mềm SPSS 22 và thực hiện kiểm định 38 thang đo bꢁng
Cronbachs Alpha. Kết quả là 0,365 > 0,7. Điều đó có nghĩa là cả 38 biến quan sát đều thỏa mãn
về độ tin cậy.
2.4.4 .Phân tích nhân tố:Từ số liệu phân tích nhân tố đꢀ rꢇt ra được 7 nhân tố, giải thích được
90,766% biến thiên của dꢅ liệu.
2.4.5. Mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp XNK
Dựa trên kết quả phân tích nhân tố để đánh giá mức độ áp dꢂng KTQTCP trong các doanh
nghiệp kinh doanh XNK, tác giả đưa ra nghiên cứu 7 giả thuyết H0
Bảng 2.13: Thꢁng kê mô tả
N
Mean
Std.
Std. Error
Mean
Deviation
1,16579
1,32165
1,25469
1,21387
1,83121
1,08736
1,22675
Cơ cấu tổ chức
Phân quyền quản lý
Phân bổ chi phí
218
218
218
218
218
218
218
2,9802
2,9613
2,9876
3,0102
3,0019
3,0434
3,0612
,07642
,07953
,07869
,07652
,07439
,06741
,07385
Lập dự toán
Dự toán để kiểm soát chi phí
Lập báo cáo chi phí
Quy chế khen thưởng, kỷ luật
14
Nguꢓn: Kết quꢌ xử lý dữ liꢁu của tác giꢌ
Theo kết quả thống kê mô tả (bảng 2.13) cho thấy mức độ thực hiện các khía cꢃnh cơ cấu
tổ chức là 2,9802; Phân quyền quản lý là 2,9613; Phân bổ chi phí là 2,9876; lập dự toán là
3,0102; Dự toán để kiểm soát chi phí là 3,0019; Lập báo cáo chi phí là 3,0434 và Quy chế khen
thưởng kỷ luật là 3,0612. Các giá trị kiểm định T với mức ý nghĩa quan sát đều lớn hơn rất
nhiều 0,05, do đó giả thuyết H0 được chấp nhận một cách có ý nghĩa. Như vậy, có thể kết luận
rꢁng mức độ áp dꢂng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh XNK ở mức độ
trung bình.
2.4.6. Nghiên cứu định tính về các nhân tꢁ ảnh hưꢀng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Trong quá trình khảo sát thực tế tꢃi các doanh nghiệp kinh doanh XNK thuộc mẫu nghiên cứu,
để tìm hiểu sâu hơn các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức KTQTCP, tác giả đꢀ phỏng vấn các đối
tượng trong các doanh nghiệp một số câu hỏi sâu và đꢀ tổng hợp các nhân tố có mức đꢈng ý trên
50% để kiểm định
2.4.7.Nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưꢀng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
2.4.7.1.Kế toán quꢌn trꢑ chi phí với trình đꢅ đꢄo tạo của nhà quꢌn trꢑ và nhân viên làm công tác
tài chính kế toán, quꢌn trꢑ kinh doanh.
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định phương sai bằng nhau
Levene
Statistic
,004
1,632
,793
,296
,605
,612
4,058
Df1
df2
Sig.
,997
,185
,509
,843
,621
,632
,009
Cơ cấu tổ chức
Phân quyển quản lý
Phân bổ chi phí
3
3
3
3
3
3
3
215
215
215
215
215
215
215
Lập dự toán
Dự toán để kiểm soát chi phí
Lập báo cáo chi phí
Quy chế khen thưởng, kỷ luật
Nguꢓn: Kết quꢌ xử lý dữ liꢁu của tác giꢌ
Qua số liệu trên bảng 2.16, cho thấy các góc độ của kế toán quản trị đều thỏa mãn, duy nhất chỉ
có góc độ quy chế khen thưởng, kỷ luật không thỏa mꢀn ( Sig. = 0,009 < 0,05). Do đó, đối với
góc độ này tác giả sử dꢂng kiểm định Kruskal – Walilis.Kết quả kiểm định này cho thấy p-value
= 0,000 < 0,05 do đó giả thuyết H0 bị bác bỏ. Điều đó có nghĩa là việc các doanh nghiệp XNK có
các nhà quản trị và đội ngũ nhân viên làm công tác chuyên môn về tài chính kế toán có trꢆnh độ
đào tꢃo khác nhau thì sẽ khác nhau;
2.4.7.2. Kế toán quꢌn trꢑ chi phí và sự hiꢀu biết vꢃ kế toán quꢌn trꢑ chi phí của nhà quꢌn trꢑ
trong doanh nghiꢁp.
15
Để phân tích nhân tố này, tác giả sử dꢂng phương pháp phân tích phương sai một yếu tố
(ANOVA) với giả thuyết H0. Kết quả thấy rꢁng các góc độ của kế toán quản trị chi phí đều thỏa
mãn( Sig. > 0,05), chỉ có góc độ phân bổ chi phí có Sig.= 0,004 < 0,05 là không thỏa mãn. Do
đó, tác giả đꢀ sử dꢂng kiểm định Kruskal-Wallis đối với góc độ này.
2.4.7.3 Kế toán quꢌn trꢑ chi phí và doanh thu bình quân của doanh nghiꢁp
Kết quả trên thấy rꢁng Sig. = 0,000 < 0,05 nên giả thuyết H0 bị bác bỏ. Điều đó có nghĩa là
với các doanh nghiệp XNK có sự khác nhau về doanh thu bình quân thì mức độ áp dꢂng kế toán
quản trị chi phí cũng khác nhau một cách có ý nghĩa thống kê.
2.4.7.4. Kế toán quꢌn trꢑ chi phí và tổng tài sꢌn bình quân của doanh nghiꢁp: Để phân tích nhân
tố này, tác giả sử dꢂng phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) với giả thuyết
H0: Các doanh nghiệp XNK có tổng tài sản bꢆnh quân khác nhau thꢆ mức áp dꢂng KTQTCP là
như nhau?Kết quả phân tích cho thấy tất cả các góc độ của KTQTCP đều không thỏa mãn vì Sig.
< 0,05. Do đó, tác giả đꢀ phải sử dꢂng kiểm định Kruskal- Wallis để kiểm định trường hợp
này.Kết quả phân tích thể hiện trên bảng 2.26 dưới đây:
Bảng 2.26: Kết quả kiểm định Kruskal- Wallis
Cơ cấu Phân
Phân
Lập dự Dự toán để Lập
Quy
tổ chức
quyền
bổ chi toán chi kiểm soát báo cáo chế
quản lý phí
phí
chi phí
chi phí khen
thưởng
kỷ luật
Chi- Square
Df
52,428
3
41,569 62,60
41,893
3
44,654
3
41,482 38,428
3
3
3
3
Asymp. Sig.
,000
,000
,000
,000
,000
,000
,000
a. Kruskal Wallis Test
b. Grouping Variable: Tổng tài sản bình quân
Kết quả phân tích trên bảng 2.26 cho thấy tất cả các góc độ của kế toán quản trị chi phí đều có
Sig. = 0 < 0,05 nên giả thuyết H0 bị bác bỏ. Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp XNK có tổng
tài sản bình quân khác nhau thì mức độ áp dꢂng KTQTCP cũng khác nhau.
Từ nghiên cứu trên, có thể rꢇt ra kết luận:
+ Các nhà quản trị và đội ngũ nhꢅng người làm công tác chuyên môn về tài chính kế toán
và quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp XNK có trꢆnh độ đào tꢃo càng cao thì khả năng áp
dꢂng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp càng cao và ngược lꢃi;
+ Các nhà quản trị và đội ngũ nhꢅng người làm công tác về tài chính kế toán và quản trị kinh
doanh trong doanh nghiệp XNK có sự hiểu biết về KTQTCP càng cao thì khả năng áp dꢂng trong
doanh nghiệp càng cao và ngược lꢃi;
+ Doanh nghiệp XNK có doanh thu bꢆnh quân trong năm càng cao thꢆ khả năng áp dꢂng kế
toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp càng cao và ngược lꢃi.
16
+ Doanh nghiệp XNK có tổng tài sản bꢆnh quân trong năm càng cao thꢆ khả năng áp dꢂng
kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp càng cao và ngược lꢃi.
2.5.Tổ chức kế toán quản trị chi phí và hiệu quả đạt đưꢂc của doanh nghiệp XNK
2.5.1. Nghiên cứu định tính về kế toán chi phí và hiệu quả của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Kết quả nghiên cứu định tính bꢁng các câu hỏi thu được 25 ý kiến. Trong số đó có 23 ý
kiến ( 92%) cho rꢁng khi áp dꢂng KTQTCP sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả quả, làm cho
hiệu quả của doanh nghiệp được nâng lên.
Để kiểm chứng về nhꢅng nhận định trên, tác giả sử dꢂng dꢅ liệu thu thập được từ mẫu
nghiên cứu để phân tích tác động thực sự đến hiệu quả của doanh nghiệp như thế nào thông qua
các nghiên cứu dưới đây
2.5.2. Nghiên cứu định lượng về kế toán chi phí và hiệu quả của doanh nghiệp xuất nhập
khẩu
Để phân tích tác động của KTQTCP đến hiệu quả đꢃt được của các DN XNK, tác giả sử
dꢂng mô hình hꢈi quy bội MLR (Multiple Linear Regression). Kết quả phân tích thấy rꢁng các biến
độc lập đều có VIF < 10 nên đꢀ thỏa mꢀn điều kiện về đa cộng tuyến. Các hệ số βj của mô hꢆnh cũng
đều có Sig. < 0,05. Điều đó có nghĩa là bác bỏ giả thuyết H0: βj = 0. Và như thế mô hình này là phù
hợp.
Mô hình hꢈi quy tuyến tính sẽ là:
Y = 0,415 + 0,213X1 + 0,187 X2 + 0,162 X3 + 0,101 X4 + 0,128 X5 + 0,197 X6 + 0,270 X7
Mô hình hꢈi quy trên đây cho thấy, các góc độ của KTQTCP đều tác động cùng chiều với
thành quả của doanh nghiệp. Nghĩa là, nếu áp dꢂng các góc độ của KTQTCP càng cao thì hiệu
quả của DN mang lꢃi cũng càng cao và ngược lꢃi.
2.6. Đánh giá thực trạng về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu
2.6.1. Kết quả đạt được
Thứ nhất, về tổ chức bộ máy kế toán;
Thứ hai, về xây dựng định mức và dự toán;
Thứ ba, công tác lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán;
Thứ tư, về việc mở tài khoản kế toán, sổ kế toán chi tiết;
Thứ năm, về lập và phân tích báo cáo KTQT;
Thứ sáu, vềviệc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho bộ phận kế toán.
2.6.2. Hạn chế
Một là, hꢃn chế về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và vấn đề phân quyền quản lý
Hai là, hꢃn chế trong việc phân bổ chi phí và lập dự toán tꢃi các bộ phận/đơn vị.
17
Ba là, hꢃn chế trong tổ chức bộ máy kế toán;
Bốn là,hꢃn chế trong tổ chức thu thập, xử lí thông tin qua hệ thống chứng từ kế toán
Năm là, hꢃn chế về tổ chức hệ thống hóa thông tin kế toán qua tài khoản và sổ kế toán;
Sáu là, hꢃn chế trong tổ chức lập và phân tích báobáo cáo kế toán quản trị;
Bảy là, hꢃn chế về ứng dꢂng công nghệ thông tin trong công tác kế toán
2.6.3. Nguyên nhân hạn chế: Tꢃi mꢂc này, tác giả đꢀ phân tích rꢊ nguyên nhân khách quan và
nguyên nhân chủ quanảnh hưởng đến tổ chức KTQTCP trong các DNXNK thuộc mẫu nghiên
cứu.
Kết luận chương 2
Nội dung chủ yếu của chương 2 là nghiên cứu đặc điểm hoꢃt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp XNK và mô hình doanh nghiệp XNK, vấn đề phân cấp, phân quyền trong các
doanh nghiệp XNK. Trên cơ sở đó, tác giả nghiên cứu và phân tích thực trꢃng tổ chức kế toán
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp này, bao gꢈm thực trꢃng về mô hình tổ chức kế toán,
thực trꢃng về phân loꢃi chi phí và áp dꢂng phương pháp kế toán chi phí, thực trꢃng xây dựng hệ
thống chỉ tiêu định mức và dự toán; thực trꢃng tổ chức kế toán quản trị chi phí theo chức năng và
theo quy trình kế toán, gꢈm thực trꢃng tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức vận dꢂng tài khoản kế
toán, tổ chức sổ kế toán, lập báo cáo kế toán và phân tích báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu. Để minh họa cho nghiên cứu thực trꢃng kế toán quản trị chi phí, tác giả cũng đꢀ
thu thập dꢅ liệu trong 78 doanh nghiệp XNK được chọn mẫu và sử dꢂng phương pháp định
lượng để kiểm định. Qua đó, rꢇt ra nhꢅng kết luận phù hợp
18
Chương 3
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM
3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển của xuất nhập khẩu trong những năm tới
3.1.1: Mục tiêu
Tꢃi mꢂc này, tác giả đꢀ phân tích rꢊ mꢂc tiêu và định hướng phát triển XNK bền vꢅng, gia
tăng tốc độ XK, đảm bảo chất lượng; Phát triển xuất khẩu trên cơ sở khai thác triệt để lợi thế so
sánh và lợi thế cꢃnh tranh, đảm bảo tốc độ và chất lượng tăng trưởng cao, góp phần tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vꢅng; hꢃn chế ô nhiꢄm môi trường và cꢃn quyệt tài nguyên thiên nhiên,
nâng cao khả năng đáp ứng các quyết định và tiêu chuẩn môi trường của hàng hóa xuất khẩu.
3.1.2. Định hướng
+ Xác định xuất khẩu các mặt hàng mới phù hợp với xu hướng biến đổi của thị trường thế
giới và lợi thế của Việt Nam;
+ Tập trung xuất khẩu nhꢅng mặt hàng có lợi thế về điều kiện tự nhiên và lao động rẻ như
thủy sản, nông sản, dệt may, điện tử…
+ Tập trung phát triển các mặt hàng công nghệ mới có giá trị gia tăng cao, hàm lượng công
nghệ và chất xám cao
+ Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng giảm xuất khẩu hàng thô, nông sản, thủy
sản, tăng tỷ trọng hàng công nghiệp.
3.2. Yêu cầu cơ bản hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xuất
nhập khẩu
Một là, phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm cꢂ thể của từng doanh nghiệp;
19
Hai là, phải đảm bảo cung cấp thông tin chi tiết về chi phí của DN, đảm bảo cho việc kiểm soát
chi phí tốt nhất nhꢁm giảm thấp chi phí và nâng cao lợi nhuận, góp phần nâng cao thành quả của
doanh nghiệp;
Ba là, phải đảm bảo kết hợp giꢅa kế toán quản trị chi phí và đo lường thành quả hiện đꢃi;
Bốn là, phải đảm bảo kết hợp chặt chẽ với việc ứng dꢂng công nghệ thông tin và xu thế quản trị
hiện đꢃi.
Năm là, phải đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả và có tính khả thi.
3.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu
3.3.1. Doanh nghiệp cần phân cấp, phân quyền và thiết lập các trung tâm trách nhiệm quản lý
trong doanh nghiệp;
Trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý các doanh
nghiệp XNK để cơ cấu lꢃi tổ chức hiện nay thành các trung tâm trách nhiệm như:
+ Trung tâm trách nhiệm chi phí;
+ Trung tâm trách nhiệm doanh thu;
+ Trung tâm trách nhiệm lợi nhuận;
+ Trung tâm trách nhiệm đầu tư
Trên cơ sở cơ cấu tổ chức, mꢂc tiêu ngắn và dài hꢃn của DNXNK, các nhà quản trị cấp cao nhất
trong DN cần ủy quyền cho nhꢅng nhà quản trị của các TTTN với nhꢅng quyền hꢃn rõ ràng,
minh bꢃch; Chỉ có trên cơ sở phân cấp, phân quyền mới có thể nâng cao trách nhiệm của các bộ
phân/đơn vị cũng như toàn thể người lao động trong doanh nghiệp phấn đấu hoàn thành tốt
nhiệm vꢂ, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh toán DN.
3.3.2. Thực hiện lập dự toán tại các trung tâm trách nhiệm
Trên cơ sở chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp XNK, kế toán quản trị chi phí thực hiện liên
kết giꢅa hiệu quả quả dự toán với hiệu quả quả thực tế của các kỳ kinh doanh trước và tình hình
kinh doanh kỳ hiện tꢃi, đꢈng thời có chꢇ ý đến bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước để lập dự
toán. Để đꢃt được mꢂc tiêu chung của doanh nghiệp khi áp dꢂng vào thực tế, tổ chức KTQTCP
khuyến khích mọi người trong các trung tâm trách nhiệm đều lập dự toán; so sánh thực tế với dự
toán để xác định chênh lệc và tìm nguyên nhân, giúp cho việc khắc phꢂc hꢃn chế, phát huy kết
quả đꢃt được. Trên cơ sở đó, nâng cao hiệu quả hoꢃt động toàn DN.
3.3.3.Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí với việc sử dụng kết hợp giữa phương pháp
đo lường hiệu quả bằng thẻ điểm cân bằng phương pháp (BSC) với phương pháp kế toán chi
phí dựa trên hoạt đông (ABC)
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_hoan_thien_to_chuc_ke_toan_quan_tri_chi_phi.pdf

