Tính toán hệ số virial bậc hai của các khí Cl₂, N₂, CO và Ar kết hợp phương trình trạng thái virial và mô hình đa biến

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 13, Số 2 (2018)  
TÍNH TOÁN HỆ SỐ VIRIAL BẬC HAI CỦA CÁC KHÍ Cl  
2, N  
2, CO VÀ Ar  
KẾT HỢP PHƢƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI VIRIAL VÀ MÔ HÌNH ĐA BIẾN  
1,4  
2
3,*  
Nguyễn Thành Đƣợc , Trần Dƣơng , Phạm Văn Tất  
1
Khoa Hóa học , Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế  
2
Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế  
3
Bộ môn Kỹ thuật Môi trường, trường Đại học Hoa Sen, TP. Hồ Chí Minh  
4
Khoa Khoa học Tự nhiên, Đại học Thủ Dầu Một  
Ngày nhận bài: 02/10/2018; ngày hoàn thành phản biện: 5/11/2018; ngày duyệt đăng: 10/12/2018  
TÓM TẮT  
Thành phần chất khí trong công nghiệp hóa học thường chứa các khí argon, nitơ,  
cacbon monoxit và clo. Sự phát thải trực tiếp các khí này vào khí quyển cần phải  
được hạn chế do tác động của chúng với môi trường. Để tách và lưu trữ chúng,  
chúng ta cần phải biết đầy đủ tính chất tương tác giữa các phân tử. Hệ số virial bậc  
hai đặc trưng cho tính chất tương tác phân tử. Bài báo sử dụng mô hình mạng thần  
kinh kết hợp phân tích thành phần chính ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3) với giá trị sai  
số MSE là 0,0069695 để dự đoán các hệ số a, b và c trong phương trình trạng thái  
virial dựa vào các tính chất tới hạn của các chất khí. Hệ số virial bậc hai được xác  
định một cách chính xác sử dụng các hệ số a, b và c được dự đoán. Hệ số virial tính  
toán cũng rất gần với các hệ số virial dự đoán từ của phương trình thạng thái  
Deiters và phù hợp với dữ liệu thực nghiệm.  
Từ khóa: Mạng thần kinh ANN, hệ số virial, phương trình trạng thái virial, phân  
tích thành phần chính.  
I. GIỚI THIỆU  
Mô phỏng máy tính đã trở thành những công cụ không thể thiếu để nghiên cứu  
những chất lỏng và hỗn hợp chất lỏng. Kỹ thuật mô phỏng có thể tính toán các tính  
chất cấu trúc và nhiệt động học cũng như sự chuyển động của phân tử, hệ số virial là  
một tham số quan trọng về sự tương tác phân tử để đánh giá chất lượng tham số hàm  
thế tối ưu [[1]]. Kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo cũng như động học phân tử, không  
thể thực hiện nếu không có thông tin đầu vào [[3]]. Thông thường có thể sử dụng một  
hàm thế đơn giản [[2]] như hàm thế cặp Lennard-Jones, có thể được sử dụng để khớp  
25  
Tính toán hệ số virial bậc hai của các khí Cl2, N2, CO và Ar kết hợp phương trình trạng thái virial …  
với dữ liệu thực nghiệm tạo ra các tham số, và sau đó sử dụng để tiến hành mô phỏng  
[[4]]. Mô phỏng như vậy cho dự báo không lâu hơn, bởi vì quá trình mô phỏng cần  
thông tin đi vào cùng một tính chất giống nhau. Điều này cũng có thể là một hạn chế,  
cụ thể là nếu dữ liệu thực nghiệm không đủ [[5]].  
Các kỹ thuật mô phỏng toàn cục đã được thực hiện cho các loại khí hiếm, mà  
hiện nay có thể được sử dụng để dự đoán cân bằng pha lỏng hơi mà không đòi hỏi dữ  
liệu thực nghiệm, cho kết quả với độ chính xác tương đương trong khoảng không chắc  
chắn của thực nghiệm [[8],[9],[11]]. Một trong những nỗ lực đầu tiên đạt được độ chính  
xác gần với thực nghiệm là các nghiên cứu của Deiters, Hloucha và Leonhard [[5],[6]]  
đối với khí neon. Sự tiến xa hơn trong các nỗ lực mô phỏng toàn cục của các chất khí  
hiếm đã công bố bởi nhóm Eggenberger và Huber [[7]-[10]] và Sandler [[11]]. Sử dụng  
một dạng hàm thế cho các thế khuếch tán của argon và krypton được đưa ra bởi  
Korona [[12]]; Nasrabad và Deiters thậm chí còn dự đoán cân bằng pha lỏng hơi ở áp  
suất cao của hỗn hợp khí hiếm [[13]]. Các hàm thế cặp của hỗn hợp các khí hiếm khác  
đã được López Cacheiro công bố [[14],[7]], nhưng vẫn chưa được sử dụng cho dự đoán  
cân bằng pha.  
Phát triển các hàm thế cặp ab initio cho các phân tử phức tạp hơn nhiều do độ  
tự do của góc giữa các phân tử thay đổi. Đối với một số phân tử đơn giản những hàm  
thế này đã được xây dựng bởi Leonhard và Deiters [[5]] khi sử dụng hàm thế Morse  
với 5 vị trí, để biểu diễn tương tác cặp của các phân tử nitơ và đã dự đoán được áp suất  
và tỷ trọng hơi. Bock cũng đã đưa ra một thế cặp 5 vị trí cho phân tử CO [[16]]; Ngoài  
2
ra các hàm thế tương tác bậc 2 có thể tiếp tục được hiệu chỉnh lượng tử bậc nhất cho  
các hệ số virial bậc 2 được Pack phát triển [[15]]. Naicker đã sử dụng lý thuyết nhiễu  
loạn đối xứng (SAPT) để phát triển một thế cặp tương tác 3 vị trí cho phân tử HCl  
[[11]], dựa trên cơ sở hàm thế Korona và một hàm thế Morse; nhóm của Naicker đã dự  
đoán thành công cân bằng pha lỏng hơi của HCl bằng mô phỏng Monte Carlo [[4]-  
Việc tìm kiếm các phương pháp khác nhau để tính toán các hệ số virial là cần  
thiết cho việc xây dựng các hàm thế tương tác phân tử và các kỹ thuật mô phỏng.  
Trong công trình này, chúng tôi sử dụng kết hợp kỹ thuật đa biến với mạng thần kinh  
nhân tạo để dự đoán các tham số của phương trình trạng thái virial từ các tính chất tới  
hạn của các hợp chất. Các kiến trúc của mạng thần kinh nhân tạo được xây dựng từ  
phương pháp phân tích thành phần chính và sử dụng để dự đoán các tham số trong  
phương trình trạng thái virial. Những kết quả nhận được từ các mạng thần kinh nhân  
tạo so sánh với dữ liệu thực nghiệm.  
26  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 13, Số 2 (2018)  
II. PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN  
1. Phƣơng trình trạng thái virial  
Trong khí quyển, các khí luôn kèm theo các tính chất nhiệt động học quan  
trọng liên quan đến trạng thái của chúng và hệ số virial là một tham số thể hiện khả  
năng tương tác của chúng. Các tính chất nhiệt động bao gồm áp suất tới hạn P  
c
, thể tích  
mol tới hạn Vc,m, và nhiệt độ tới hạn T , mà tại đó tỷ trọng của các pha lỏng và khí cùng  
c
tồn tại đồng nhất. Vì vậy, phương trình trạng thái của khí [[25],[26]] chính xác  
pVm / RT 1B /Vm C /Vm2 ...  
(1)  
−1  
−1  
Trong đó R là hằng số khí 8,314 510 ± 0,000070 J K mol ; B và C là các hệ số  
virial bậc hai, bậc ba, <. Trong đó các hệ số virial bậc hai có thể được xác định bằng  
cách khớp các dữ liệu thực nghiệm ở các nhiệt độ khác nhau theo phương trình như  
sau:  
c / K  
B2 (T) /(cm3mol1) a bexp  
T
(2)  
Trong đó các tham số a, b, và c được cho ở vùng nhiệt độ T = 80K đến 1000K cho  
khí argon và 90K đến 573K cho CO.  
2. Phƣơng trình trạng thái  
Deiters đã xây dựng một phương trình trạng thái D1-EOS dựa trên lý thuyết  
chuỗi cầu cứng nhiễu loạn với mục đích sử dụng phương trình D1-EOS để tính nhiệt  
độ tới hạn, áp suất tới hạn và tỷ trọng của các thành phần tinh khiết [[22],[23]]. Deiters  
cũng đề xuất một phần mở rộng cho hỗn hợp bậc hai. Vì phương trình D1-EOS ban  
đầu được đề xuất bởi Deiters không thể lấy tích phân theo phép toán giải tích, Deiters  
đã thay một phần bằng một chuỗi đa thức. Ba tham số thành phần tinh khiết cần thiết  
cho phương trình trạng thái Deiters là: a, b và c. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử  
dụng phương trình trạng thái Deiters để tính các hệ số virial cho các khí tinh khiết Ar,  
N2  
, CO và Cl , được biểu thị như sau:  
2
3
6
10  
422 ab  
~
~
p (c 1)k T j (b)i t  
z 1cc0  
h02(T ) F  
F   
  
t
ijk  
i1  
(1)3  
c2T  
với  
(3)  
k0 j0 i0  
~
~
~
1  
Trong đó pijk là hằng số thu được từ Deiters;  
; và  
(T ) T (exp(T ) 1)  
10.697816(c 1)2  
;
~
ckT  
2
T   
  
b  
h0  
= 7.0794046, c  
0
= 0.6887;  
;
6
27  
Tính toán hệ số virial bậc hai của các khí Cl2, N2, CO và Ar kết hợp phương trình trạng thái virial …  
k
a  
Các tham số trạng thái cho thành phần tinh khiết:  
3. Xây dựng mạng thần kinh nhân tạo  
Mạng thần kinh nhân tạo (ANN) [[2],[21]] được sử dụng trong nghiên cứu này  
là một hệ kết nối, chuyển tiếp đầy đủ và được luyện bằng một thuật toán lan truyền  
ngược nhanh. Nó liên quan đến hai pha: một pha chuyển tiếp trong đó thông tin đầu  
vào ở lớp ngoài tại các nút đầu vào được truyền tới để tính toán tín hiệu thông tin đầu  
ra ở lớp xuất; và một pha ngược lại trong đó cho phép sửa đổi các cường độ kết nối  
được thực hiện dựa trên sự khác biệt giữa tín hiệu thông tin được tính toán và quan sát  
tại các điểm đầu ra trên lớp xuất. Mạng lan truyền ngược sử dụng quá trình luyện có  
giám sát và so sánh kết quả đầu ra của nó với các kết quả mục tiêu [[2],[21]]. Các lỗi  
được truyền lại qua hệ để điều chỉnh các trọng số trong mỗi lớp. Trong quá trình luyện  
mạng, cùng một tập hợp dữ liệu được xử lý nhiều lần thì các trọng số kết nối được tinh  
chỉnh qua mỗi lần. Trong quá trình luyện, sai số giữa đầu ra của mô hình và kết quả  
mục tiêu giảm dần và mô hình luyện được tối ưu mối quan hệ giữa lớp đầu vào và lớp  
đầu ra. Các quy tắc học được lưu lại để quá trình luyện lặp đi lặp lại nhằm giảm thiểu  
sai số. Cấu trúc mạng thần kinh trong nghiên cứu này chứa một mạng gồm một lớp  
đầu vào, một lớp ẩn và một lớp đầu ra. Cấu trúc mạng được biểu thị trong Hình 1.  
PC1  
a
PC2  
b
c
PC3  
PC4  
PC5  
Lớp  
đầu  
vào  
Lớp  
đầu ra  
Lớp ẩn  
Hình 1. Cấu trúc mạng thần kinh ANN- PCA I(5)-HL(6)-O(3); kí hiệu: ○, các nơ ron ở lớp đầu  
vào, ẩn và đầu ra; ●: Các nút sai lệch chéo cho nơ ron lớp ẩn và lớp đầu ra.  
Các tham số tới hạn quan trọng P  
c
, V  
c
, T  
c
, TL  
và T được lựa chọn và các hệ số  
U
thực nghiệm trong phương trình 2 được dùng cho xây dựng mạng thần kinh nhân tạo,  
được thể hiện trong Bảng 1. Các tham số này cũng phụ thuộc nhiều vào đặc tính của  
nhau [[26],[28]]. Do đó, chúng tôi thực hiện chuyển các tham số tới hạn sang dạng các  
thành phần chính PC (n = 1 - 5) bằng cách sử dụng kỹ thuật phân tích thành phần  
n
chính tương ứng. Ngoài ra chúng tôi cũng chuyển các hệ số của phương trình virial  
28  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 13, Số 2 (2018)  
sang dạng log(x) (với x = a, b, hoặc c). Những tham số này được sử dụng để xây dựng  
mạng thần kinh nhân tạo.  
Các dữ liệu trong Bảng 1, được chia thành dữ liệu luyện mạng gồm dữ liệu của  
các chất không bao gồm argon, nitơ, cacbon monoxit và clo. Nhóm kiểm tra có thể sử  
dụng các chất trong nhóm ngoại gồm argon, nitơ, cacbon monoxit và clo. Đây cũng là  
các chất nghiên cứu thuộc công trình này.  
Bảng 1. Dữ liệu ban đầu của các tính chất tới hạn Pc, Vc, Tc, TL và TU, và hệ số a, b và c [[26],[28]].  
Các hợp chất  
NH3  
CS2  
N2O  
F2  
He  
H2  
HCl  
H2S  
Kr  
Ne  
NO  
O2  
SO2  
SF6  
UF6  
H2O  
Xe  
N2  
Ar  
CO  
Cl2  
CO2  
Pc  
11,35  
Vc  
Tc  
TL  
TU  
573,00  
430,00 211,00 167,10  
423,00 180,70 114,80  
300,00  
150,00 114,10  
400,00 315,00 289,70  
480,00  
493,00  
700,00 189,60 148,00  
973,00  
311,00  
400,00 152,80 117,00  
473,00 134,40 72,50  
525,00 422,10 281,30  
469,00 540,50 380,90  
a
b
c
72,50 405,50 273,00  
44,30  
23,60  
766,60  
538,70  
305,40  
165,00  
3,25  
7,90 173,00 552,00 280,00  
7,25  
5,22  
0,23  
1,30  
8,31  
8,94  
5,50  
2,76  
6,48  
5,04  
97,40 309,60 200,00  
66,00 144,30  
57,20  
65,00  
81,00 324,70 190,00  
98,50 373,20 278,00  
91,20 209,40 110,00  
41,70  
57,70 180,00 122,00  
73,40 154,60 90,00  
80,00  
7,00  
14,00  
71,40  
48,00  
98,70  
5,19  
33,20  
9,47  
57,70  
47,70  
37,80  
30,30  
495,90  
632,90  
145,30  
30,70  
372,30  
108,80  
606,50  
273,50  
445,00  
1300,70  
200,20  
88,70  
44,40  
44,00  
81,00  
15,90  
63,60  
11,00  
7,88 122,00 430,80 265,00  
3,77 199,00 318,70 200,00  
4,66 250,00 505,80 321,00  
22,06  
56,00 647,10 293,00 1248,00  
33,00  
15,20  
5,84 118,00 289,70 160,00  
650,00 245,60 190,90  
700,00 185,40 141,80  
3,39  
4,90  
3,50  
89,50 126,20  
74,60 150,90  
93,10 132,90  
75,00  
80,00 1024,00 154,20 119,30  
90,00  
105,10  
94,20  
409,90  
325,70  
573,00 202,60 154,20  
700,00 201,90 131,80  
7,98 124,00 416,90 360,00  
7,38  
94,00 304,10 220,00 1100,00 137,60  
87,70  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
1. Phân tích thành phần chính  
Trong ma trận tương quan ở Bảng 2, dựa vào hệ số tương quan giữa các biến số  
để đánh giá chiều hướng và mức độ ảnh hưởng tương quan giữa các biến số. Có nhiều  
giá trị tương quan lớn hơn 0,3. Phân tích thành phần chính là một công cụ lựa chọn  
thích hợp để loại bỏ tính cộng tính tuyến tính của các biến số. Cũng từ Bảng 2, hệ tố  
tương quan có thể sử dụng để xây dựng vectơ riêng cho các thành phần chính.  
29  
Tính toán hệ số virial bậc hai của các khí Cl2, N2, CO và Ar kết hợp phương trình trạng thái virial …  
Bảng 2. Ma trận tương quan giữa các tham số tới hạn Pc, Vc, Tc, TL, TU của các hợp chất  
Pc  
1
-0,087  
0,778  
0,650  
0,476  
Vc  
-0,087  
1
0,525  
0,560  
-0,162  
Tc  
0,778  
0,525  
1
0,934  
0,247  
TL  
0,650  
0,560  
0,934  
1
TU  
0,476  
-0,162  
0,247  
0,182  
1
Pc  
Vc  
Tc  
TL  
TU  
0,182  
Phương pháp phân tích thành phần chính làm giảm tính phức tạp của dữ liệu  
và có thể giải thích quy luật của tập dữ liệu đa biến lớn mang lại các cấu trúc tuyến  
tính cơ bản, và có thể phát hiện các mối liên quan bất thường giữa các dữ liệu.  
Để xác định số lượng các thành phần chính được giữ lại, trước hết chúng ta  
phải chạy phân tích thành phần chính và sau đó tiến hành phân tích đánh giá dựa trên  
kết quả của nó.  
4.0  
-0.5  
0.0  
0.5  
4
3.5  
3.0  
2.5  
2.0  
1.5  
1.0  
0.5  
0.0  
-0.5  
0.8  
0.8  
33  
TU  
0.6  
0.6  
2
Pc  
0.4  
0.4  
81  
154.2  
137.6  
44.3  
0.2  
0.00  
0.2  
189.6  
185.4  
57.7  
15.9  
15  
8
0.0  
202.6  
315  
71.4  
245.6  
47.7  
201.9  
134.4  
180.7  
Tc  
TL  
114.1  
-0.2  
-0.2  
-0.4  
-0.6  
-0.8  
211  
-0.4  
422.1  
-2  
-0.6  
Vc 540.5  
-0.8  
-4  
0
1
2
3
4
5
6
-4  
-0.5 -2  
00.0  
2
0.5  
4
PC1  
Thành phần chính (PCi)  
a)  
b)  
Hình 2: Đồ thị sườn dốc lựa chọn (a) và đồ thị kép (b) có lợi để xác định số lượng thành phần  
chính thích hợp trong không gian con  
Kết quả phân tích đánh giá cho thấy rằng sau khi có các giá trị riêng của ma  
trận tương quan, bốn thành phần chính đầu tiên giải thích 86% phương sai và các  
thành phần còn lại đều đóng góp 5% hoặc ít hơn. Vì vậy, bốn thành phần chính có thể  
được sử dụng để xem xét mối tương quan giữa các thành phần.  
Bảng 3. Dữ liệu thành phần chính tương ứng với các tính chất tới hạn PC, VC, TC, TL và TU, và các  
hệ số a, b và c chuyển đổi thành logarit [[26],[28],[29]].  
Các chất  
PC1  
PC2  
PC3  
PC4  
PC5  
loga  
logb  
logc  
Nhóm luyện  
NH3  
CS2  
N2O  
F2  
1,3347 0,5422 -0,9545 -0,2961  
1,9397 -1,4894 -0,1667 0,3041 -0,3271 2,3243 2,2230 2,7313  
0,2043 -0,3331 -0,6204 -0,0672  
-1,4785 -0,1106 -0,8596 0,1898  
0,0328 1,6464 1,3729 2,8846  
0,0137 2,2570 2,0599 2,4849  
0,0813 1,8537 1,6812 2,2175  
He  
H2  
-3,0407 -0,6086 -0,7406 0,0196 -0,0732 2,0573 1,9943 0,5119  
-2,5470 -0,0880 -0,1006 0,1090 -0,0435 2,4983 2,4619 0,9763  
30  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 13, Số 2 (2018)  
HCl  
H2S  
Kr  
0,2701 0,1141 -0,7225 -0,0041 -0,0626 1,7612 1,5775 2,6954  
1,0744 -0,1913 -0,6825 -0,4012 0,0816 1,6785 1,4814 2,8013  
-0,6050 0,3816 0,3889 0,1762 -0,0101 2,2778 2,1703 2,1623  
-1,8598 1,5529 1,0834 -0,2686 -0,1016 1,9085 1,8035 1,4871  
Ne  
NO  
O2  
-1,0392 0,0557 -1,0860 -0,0135  
-1,2877 -0,0265 -0,5117 0,1432  
0,0989 1,2014 1,0414 2,5709  
0,0672 2,1841 2,0682 2,0366  
SO2  
SF6  
UF6  
H2O  
Xe  
1,1999 -0,6486 -0,4426 -0,1473 -0,1655 2,1284 1,8603 2,7828  
0,5162 -1,7685 0,9599 0,3376  
2,1190 -2,7576 0,9847 0,1819  
3,8622 3,0915 -0,4272 0,6556  
0,2104 2,6254 2,4492 2,4370  
0,0695 2,7328 2,5808 2,6484  
0,0646 1,5185 1,1818 3,1142  
0,0750 -0,1647 0,3813 0,1626 -0,0432 2,3902 2,2808 2,3015  
Nhóm kiểm tra ngoại  
N2  
-1,3057 0,3018 0,6544 0,1003  
0,0273 2,2681 2,1517 1,9479  
Ar  
-0,8545 1,3268 1,2413 0,0557 -0,0399 2,1881 2,0766 2,0216  
CO  
Cl2  
CO2  
-1,2749 -0,0398 0,3125 0,0667  
1,8615 -0,3145 0,1232 -0,9036  
0,8360 1,1744 1,1853 -0,4010 -0,0336 2,1386 1,9430 2,5128  
0,0829 2,3066 2,1881 1,9741  
0,0701 2,3051 2,1199 2,6127  
Hình 2 là đồ thị sườn dốc trực quan cho phép xác định hiệu quả số lượng thành  
phần chính thích hợp, biểu diễn sự thay đổi độ dốc theo số thành phần như trên Hình  
2a. Ngoài ra số thành phần phụ thuộc vào điểm gấp “khuỷu tay” mà tại đó dựa vào  
các giá trị riêng còn lại tương đối nhỏ và tất cả có cùng kích thước để lựa chọn thành  
phần chính. Điểm này không thể hiện rõ trong đồ thị sườn dốc Hình 2a, nhưng chúng  
ta vẫn có thể kết luận điểm thứ tư là điểm gấp "khuỷu tay". Trong Hình 2b đồ thị mô tả  
sự thay đổi các thành phần liên quan PC  
1
và PC  
2
trong không gian bao gồm P  
c
, T  
c
, TL  
,
V
c
and T . Bằng kỹ thuật phân tích thành phần chính đã chứng minh được các thành  
U
phần chính được chọn trong trường hợp này phù hợp với các tính chất nhiệt động của  
các hệ chất, năm thành phần chính đã được chọn một cách thích hợp, như được chỉ ra  
trong Hình 2.  
Các biến thành phần chính được xác định từ sự kết hợp tuyến tính của các biến  
ban đầu. Các thành phần chính được trích xuất từ các vectơ riêng cung cấp cho các hệ  
số của phương trình. Đồ thị kép được minh họa trong Hình 2b cho thấy cả trọng số và  
điểm số cho hai thành phần được lựa chọn song song. Nó có thể cho biết phép chiếu  
của một quan sát trên không gian con với các điểm số tương ứng. Nó cũng có thể tìm  
thấy tỷ lệ quan sát và các biến trong không gian con của hai thành phần ban đầu. Điều  
này cũng cho phép có thể kiểm tra được các thành phần khác nhau trên không gian  
con.  
Từ Bảng 1, dữ liệu hóa lý tương ứng với các hợp chất, chúng tôi tiến hành xác  
định thành phần chính tương ứng với tính chất hóa lý P  
C, V  
C, TC, TL  
và T đối với nhóm  
U
luyện và nhóm kiểm tra. Các kết quả phân tích thành phần chính được đưa ra ở Bảng  
3, được sử dụng để luyện mạng thần kinh nhân tạo và đánh giá khả năng dự đoán của  
mạng thần kinh dựa vào các chất N  
2
, Ar, CO, Cl  
2
và CO trong nhóm ngoại.  
2
31  
Tính toán hệ số virial bậc hai của các khí Cl2, N2, CO và Ar kết hợp phương trình trạng thái virial …  
2. Xây dựng mạng thần kinh nhân tạo  
Kiến trúc mạng thần kinh nhân tạo I(5)-HL(6)-O(3) được thành lập với năm  
tham số đầu vào PC  
1
, PC  
2
, PC  
3
, PC  
4
và PC của lớp đầu vào; với sáu nút của lớp ẩn  
5
HL(6) và ba tham số đầu ra loga, logb và logc của lớp đầu ra [[2],[20],[21]]. Hàm truyền  
trên các nút hình chữ S với thuật toán luyện mạng Levenberg-Marquardt và các tham  
số luyện mạng: momen 0,7; tỷ lệ học 0,7 được sử dụng để luyện mạng thần kinh ANN-  
PCA. Các giá trị MSE = 0,001702; 0,0053802 và 0,0058694 cho các kết quả tương ứng với  
nút đầu ra loga, logb và logc, tương ứng thu được từ quá trình luyện mạng sau 5000  
vòng luyện.  
Bảng 4. So sánh kết quả hệ số tính toán (cal.) với giá trị gốc từ thực nghiệm (exp.) [[26],[28],[29]].  
Các hệ số tính toán từ mạng I(5)-HL(6)-O(3) được phục hồi trở lại (recover) từ các giá trị logarit.  
Các hệ số chuyển đổi  
Các khí  
loga  
logb  
logc  
exp.  
cal.  
2,269  
2,18  
2,311  
2,35  
ARE%  
exp.  
cal.  
2,142  
2,058  
2,18  
2,099  
ARE%  
exp.  
cal.  
1,944  
2,013  
1,973  
2,611  
2,51  
ARE%  
0,2  
0,435  
0,056  
0,054  
0,127  
0,186  
N2  
Ar  
CO  
Cl2  
CO2  
MARE, %  
2,268  
2,188  
2,307  
2,305  
2,139  
0,044 2,152  
0,375 2,077  
0,169 2,188  
1,944  
1,454 1,943  
0,437 1,948  
0,92 2,022  
0,366 1,974  
0,972 2,613  
2,244 2,513  
0,673  
2,12  
2,17  
1,987  
0,633  
Các hệ số hồi phục  
Các khí  
a
b
c
exp.  
recover ARE%  
exp.  
recover ARE%  
exp.  
88,7  
recover ARE%  
N2  
Ar  
CO  
Cl2  
CO2  
MARE, %  
185,4  
154,2  
202,6  
201,9  
137,6  
185,8  
151,3  
204,4  
223,8  
147,8  
0,23 141,8  
138,8  
114,2  
151,4  
125,7  
96,95  
2,127  
4,306 105,1  
1,818 94,2  
4,63 409,9  
10,55 325,7  
3,22  
87,89  
103,0  
93,97  
408,6  
323,3  
0,91  
2,014  
0,248  
0,312  
0,743  
0,871  
1,869 119,3  
0,902 154,2  
10,87 131,8  
7,412  
87,7  
3,467  
Các sai số được truyền ngược lại qua hệ thống để điều chỉnh các tham số trong  
mỗi lớp. Trong quá trình luyện mạng trên cùng một tập dữ liệu được xử lý nhiều lần vì  
trọng số kết nối đã được tinh chỉnh qua mỗi lần. Trong quá trình học, sai số lệch giữa  
đầu ra của mô hình mạng và đầu ra mong muốn giảm xuống dần theo quá trình luyện  
và được mô hình được kết nối tối ưu giữa đầu vào và đầu ra. Các quy tắc luyện được  
lưu lại để quá trình luyện lặp đi lặp lại trong quá trình luyện được giảm tối thiểu các  
sai số lỗi. Cấu trúc mạng thần kinh trong nghiên cứu này được biểu thị bằng một mạng  
lưới ba lớp, như đưa ra trong Hình 1.  
Mô hình mạng thần kinh ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3) được sử dụng để dự đoán  
các hệ số loga, logb và logc. Các giá trị dự đoán loga, logb và logc được phục hồi và so  
sánh với các tham số ban đầu, như được nêu trong Bảng 4. Các tham số loga, logb và  
logc nhận được từ mô hình ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3) được so sánh với các giá trị  
32  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 13, Số 2 (2018)  
được chuyển đổi từ tham số thực nghiệm, như được đưa ra trong Bảng 4. So sánh này  
không chỉ cho biết độ lớn của các giá trị sai số MARE,% đối với các giá trị được chuyển  
đổi và dự đoán loga, logb và logc; mà còn được sử dụng cho cả dữ liệu gốc thực  
nghiệm và giá trị phục hồi. Đây là những giá trị đo lường mức độ tin cậy và và độ  
chính xác của các phép tính, đã khẳng định các kết quả tính toán phù hợp với thực  
nghiệm và nằm trong khoảng không chắc chắn của thực nghiệm.  
0
0
Exp  
D-EO  
Eq2  
Exp  
D1-EOS  
Eq.2  
-50  
-100  
-150  
-200  
-50  
-100  
-150  
PC-A  
PCA-ANN  
100  
200  
300  
400  
500  
100  
200  
300  
400  
a)  
b)  
T/K  
T/K  
0
-100  
-200  
-300  
-400  
-500  
-600  
-700  
0
-50  
Exp  
D-EOS  
Eq2  
Exp  
D-EOS  
Eq2  
-100  
-150  
-200  
PCA-ANN  
PCA-A  
100  
200  
300  
400  
500  
200  
300  
400  
T/K  
c)  
d)  
T/K  
Hình 3: So sánh hệ số virial bậc hai của các chất khí được tính bằng mạng ANN-PCA I(5)-  
HL(6)-O(3), phương trình trạng thái virial (2) *25+, phương trình trạng thái Deiters D1-EOS [24],  
và thực nghiệm, Exp. được lấy từ *25,26+. a) argon; b) khí N2; c) khí CO; d) khí Cl2.  
Các giá trị sai số MARE, % cho các tham số được tính bởi công thức sau:  
n
xexp. xcal  
100  
MARE,%   
  
với n từ 1 đến 4  
(4)  
xexp.  
n
i1  
Trong đó các giá trị xexp. và xcal. là các giá trị chuyển đổi logarit loga, logb và logc  
từ thực nghiệm và các giá trị tính toán từ mạng I(5)-HL(6)-O(3). Điều này cũng được  
áp dụng tương tự cho dữ liệu thực nghiệm ban đầu và dữ liệu phục hồi.  
Các dữ liệu phục hồi được sử dụng để tính toán các hệ số virial bậc hai cho khí  
argon, N  
2
, CO và Cl được thể hiện trong Hình 3. Trong quá trình luyện mạng thần  
2
kinh nhân tạo ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3) đã được đánh giá chéo bằng cách sử dụng kỹ  
33  
Tính toán hệ số virial bậc hai của các khí Cl2, N2, CO và Ar kết hợp phương trình trạng thái virial …  
thuật loại bỏ từng trường hợp. Mô hình ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3) này thể hiện khả  
năng dự đoán tốt cho các tham số chuyển đổi loga, logb và logc.  
Các tham số chuyển đổi loga, logb và logc được sử dụng để phục hồi lại hệ số  
dạng ban đầu trong phương trình virial (2), như được đưa ra trong Bảng 4. Phương  
pháp phân tích phương sai một yếu tố [[27]] cũng được sử dụng để xác nhận các giá trị  
dự đoán của loga (F = 0,089 < F0,05 = 5,318), đối với logb (F = 0,00024 < F0,05 = 5,987), đối  
với logc (F = 0,00024 < F0,05 = 5,987); mà còn phục hồi dữ liệu cho các tham số a (F = 0,094  
< F0,05 = 5,987), đối với tham số b (F = 0,0044 < F0,05 = 5,987) và đối với tham số c (F =  
0,0002 < F0,05 = 5,987). Điều này cho thấy sự khác biệt giữa khả năng dự báo của mô  
hình ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3) và các giá trị thực tế là không đáng kể. Vì vậy, mô  
hình mạng thần kinh ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3) có thể được sử dụng để đánh giá các  
tham số a, b, và c của phương trình trạng thái virial (2).  
3. Dự đoán hệ số virial  
Các hệ số virial của khí argon, N  
2
, CO và Cl thu được từ quá trình tính toán  
2
bằng phương trình trạng thái virial (2) [[25]] sử dụng các hệ số a, b và c dự đoán trong  
Bảng 4. Các hệ số virial này cũng được tính bằng cách sử dụng phương trình trạng thái  
Deiters D1-EOS [[24]]. Các kết quả nhận được, so sánh với nhau và với dữ liệu thực  
nghiệm [[25],[26]], nhận thấy các hệ số virial bậc hai của các chất khí tính toán từ các  
phương pháp trong công trình này rất gần với dữ liệu thực nghiệm [[25],[26]] và với  
kết quả tính toán từ phương trình trạng thái Deiters, đã được mô tả ở Hình 3. Sự khác  
biệt giữa các kết quả tính toán và dữ liệu thực nghiệm là không đáng kể. Các hệ số  
virial tương tác bậc hai được tạo ra nằm trong vùng không chắc chắn của các phép đo  
thực nghiệm.  
IV. KẾT LUẬN  
Nghiên cứu này bước đầu mô tả thành công mối quan hệ giữa các tham số  
nhiệt động học tới hạn của các khí bằng phương pháp phân tích thành phần chính kết  
hợp sử dụng mạng thần kinh ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3). Kiểu kiến trúc mạng được  
xây dựng bằng cách sử dụng kỹ thuật phân tích thành phần chính nhằm nâng cao chất  
lượng mô hình và chất lượng dự đoán các hệ số loga, logb và logc trong phương trình  
trạng thái. Sau đó các dữ liệu được tái tạo lại dữ liệu định dạng ở dạng hệ số trong  
phương trình đã đạt chất lượng dự đoán cao với sai số MARE% rất nhỏ. Công trình  
này cũng đã sử dụng thành công thuật toán di truyền để tìm kiếm cấu trúc mạng thần  
kinh tối ưu I(5)-HL(6)-O(3) đáp ứng khả năng ứng dụng thực tế. Kỹ thuật này có thể  
cho phép hứa hẹn trong tương lai sử dụng để thành các mô hình mới theo cách này và  
đánh giá dữ liệu nhiệt động học của các hệ khác nhau.  
34  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 13, Số 2 (2018)  
Các hệ số virial thu được từ mô hình ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3) khớp rất tốt  
với các hệ số từ phương trình trạng thái virial và phương trình trạng thái Deiters.  
Trong tương lai chúng có thể được sử dụng hỗ trợ dự đoán các tham số sigma và  
epsilon trong hàm thế Lennard-Jones của các hệ chất lỏng. Điều này có thể được sử  
dụng để dự đoán dữ liệu nhiệt động học của hệ cân bằng lỏng hơi bằng sử dụng cho  
mô phỏng Monte Carlo toàn cục.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. H. R. Maier, G. C. Dandy, J. Mathematical and Computer Modelling, Vol. 33, P. 669-682, (2001).  
[2]. R. Babuška, H. Verbruggen, Neuro-fuzzy methods for nonlinear system identification,  
Annual Reviews in Control, 27, 73–85, (2003).  
[3]. A.J. Stone, The theory of intermolecular forces, published in the United State by oxford  
university Press Inc., New York, (1996).  
[4]. A. Z. Panagiotopoulos, Mol. Phys., 61, 813-826, (1987).  
[5]. K. Leonhard and U. K. Deiters, Mol. Phys., 100, 2571-2585, (2002).  
[6]. T. M. Haarmann and W. Koschel, Proc. Appl. Math. Mech., 2, 360-361, (2003).  
[7]. M. Abbaspour, E. K. Goharshadi, Determination of potential energy functions of CO–CO,  
CO2–CO2, and N2O–N2O and calculation of transport properties, J. Chemical Physics., 330,  
313–325 (2006).  
[8]. A. E. Nasrabad, R. Laghaei., Computational studies on thermodynamic properties,  
effective diameters, and free volume of argon using an ab initio potential, J. Chem. Phys.  
125, 084510, (2006).  
[9]. A. E. Nasrabad, R. Laghaei, U. K. Deiters., Prediction of the thermophysical properties of  
pure neon, pure argon, and the binary mixtures neon-argon and argon-krypton by Monte  
Carlo simulation using ab initio potentials, J. Chem. Phys. 121, 6423, (2004).  
[10]. J. Stoll, J. Vrabec, H. Hasse, A set of molecular models for carbon monoxide and  
halogenated hydrocarbons, J. Chem. Phys. 119, 11396, (2003).  
[11]. P. K. Naicker, A. K. Sum, and S. I. Sandler, J. Chem. Phys., 118, 4086-4093, (2003).  
[12]. A. E. Nasrabad and U. K. Deiters, J. Chem. Phys., 119, 947-952, (2003).  
[13]. A. E. Nasrabad, R. Laghaei, and U. K. Deiters, J. Chem. Phys.,121, 6423-6434, (2004).  
[14]. J. López Cacheiro, B. Fernandez, D. Marchesan, S. Coriani, C. Hattig, and A. Rizzo, J. Mol.  
Phys., 102, 101-110, (2004).  
[15]. R. T. Pack, J. Chem. Phys., 78, 7217-7222, 1983.  
[16]. S. Bock, E. Bich, and E. Vogel, Chem. Phys., 257, 147-156, (2002).  
[17]. P. Diep and J. K. Johnson, J. Chem. Phys., 112, 4465-4473, (2000).  
[18]. P. Diep and J. K. Johnson, J. Chem. Phys., 113, 3480-3481, (2000).  
35  
                               
Tính toán hệ số virial bậc hai của các khí Cl2, N2, CO và Ar kết hợp phương trình trạng thái virial …  
[19]. P. L. Fast, M. L. Sanchez, and D. G. Truhlar, J. Chem. Phys., 111, 2921-2926, (1999).  
[20]. Jean-Loup Faulon, Andreas Bender., Handbook of chemoinformatics algorithms., Taylor  
and Francis Group., (2010).  
[21]. J. Zupan., J. Gasteiger., neural networks in Chemistry and Drug Design., Wiley-VCH, (1992).  
[22]. Deiters, U. A new semiempirical equation of state for fluids – I. Derivation. Chem. Eng.  
Sci., 36, 1139, (1981).  
[23]. Deiters, U. A new semiempirical equation of state for fluids – II. Application to pure  
substances. Chem. Eng. Sci., 36, 1147, (1981).  
[25]. J. H. Dymond and E. B. Smith, The Virial Coefficients of Pure Gases and Mixtures.  
Clarendon Press, Oxford, (1980).  
[26]. D. R. Lide, Handbook of Chemistry and Physics. CRC Press, Raton, 85th edition, (2000).  
[27]. Issa Bass., SixSigma Statistics with Excel and Minita, McGraw-Hill, New York, (2007).  
[28]. R. D. Etters, R. Danilowicz, and W. England, Phys. Reviews A, 12, 2199-2212, (1975).  
[29]. B. E. Poling, J. M. Prausnitz, J. P. O'Connell., The Properties of Gases and Liquids,  
McGraw-Hill, New York, 3rd edn, p. 53 (2000).  
CALCULATION OF SECOND VIRIAL COEFFICIENTS OF GASES  
Cl  
2, N  
2, CO AND Ar COMBINING VIRIAL STATE EQUATION AND  
MULTIVARIATE MODEL  
1,4  
2
3,*  
Nguyen Thanh Duoc , Tran Duong , Pham Van Tat  
1
Faculty of Chemistry, University of Sciences, Hue University  
2
Faculty of Chemistry, University of Eduction, Hue University  
3
Hoa Sen University  
4
Thu Dau Mot University  
ABSTRACT  
The gaseous components in the chemical industry usually contain of mainly gases  
such as argon, nitrogen, carbon monoxide and chlorine. The direct emission of  
these gases into the atmosphere should be limited by their impact on the  
environment. For its storage and separation, we should sufficiently know the  
intermolecular interaction and the second virial coefficients that characterize the  
interaction of molecules. The paper uses the neural network model combining the  
36  
                       
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học, ĐH Huế  
Tập 13, Số 2 (2018)  
principal component analysis ANN-PCA I(5)-HL(6)-O(3) with the MSE error value  
of 0.0069695 to predict the coefficients a, b and c in the virial state equation based  
on the critical properties of gases. Second virial coefficients are correctly  
determined using the predicted coefficients a, b, and c. The computed virial  
coefficients are very close to the predicted virial coefficients of the Deiter equation  
and appropriate to the experimental data.  
Keywords: ANN neural network, virial coefficients, virial state equation; principal  
component analysis.  
Nguyễn Thành Đƣợc sinh ngày 10/10/1976 tại An Giang. Năm 2000, ông  
tốt nghiệp cử nhân Sư phạm ngành Hóa học tại Trường Đại học Cần Thơ.  
Năm 2008, ông tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Hóa lý thuyết và Hóa lý  
tại Đại học Cần Thơ. Từ năm 2011 đến nay, ông giảng dạy tại Trường Đại  
học Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. Từ năm 2012 đến nay, ông là nghiên  
cứu sinh chuyên ngành Hóa lý thuyết và Hóa lý tại Trường Đại học Khoa  
học, Đại học Huế.  
Trần Dƣơng sinh ngày 01/01/1960 tại Quảng Ngãi. Năm 1981 ông tốt  
nghiệp ngành Hóa học tại trường Đại học Sư phạm Huế; tốt nghiệp thạc  
sỹ chuyên ngành Hóa vô cơ năm 1989 tại trường Đại học Sư phạm Hà  
Nội. Năm 2005 ông bảo vệ luận án tiến sĩ chuyên ngành Hóa vô cơ tại  
trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm 2016  
ông được công nhận chức danh phó giáo sư chuyên ngành hóa vô cơ. Từ  
năm 1982 đến nay ông là giảng viên tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư  
phạm, Đại học Huế.  
Lĩnh vực nghiên cứu: vật liệu vô cơ, hóa tính toán.  
Phạm Văn Tất sinh ngày 30/11/1966 tại Nam Định. Năm 1989 ông tốt  
nghiệp ngành Hóa học tại trường đại học Tổng hợp Hà Nội; tốt nghiệp  
Thạc sỹ ngành Hóa học Phân tích năm 2001 tại trường đại học Đà Lạt.  
Năm 2006 ông bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ tại Viện Hóa lý và Hóa  
lý thuyết, trường đại học Cologne, Cộng hòa Liên bang Đức. Năm 2010  
ông được nhà nước công nhận chức danh phó Giáo sư chuyên ngành Hóa  
lý và Hóa lý thuyết. Hiện nay là trưởng Bộ môn ngành Công nghệ Kỹ  
thuật Môi trường, trường đại học Hoa Sen.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Hóa học tính toán lượng tử và Mô phỏng Monte  
Carlo các trạng thái cân bằng, Hóa học Phân tích, Hóa học Môi trường và  
Quản lý và Đánh giá chất lượng Môi trường bằng GIS, Viễn thám và Hệ  
thống Trí tuệ Nhân tạo.  
37  
pdf 14 trang yennguyen 14640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tính toán hệ số virial bậc hai của các khí Cl₂, N₂, CO và Ar kết hợp phương trình trạng thái virial và mô hình đa biến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_toan_he_so_virial_bac_hai_cua_cac_khi_cl_n_co_va_ar_ket.pdf