Tiểu luận Tìm hiểu hoạt động dịch vụ du lịch và xây dựng chương trình dự báo lượng khách du lịch tại đảo Tuần Châu của Công ty TNHH Âu Lạc - Quảng Ninh

LỜI CẢM ƠN  
Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn thầy và cô, là thầy cô hướng dẫn môn  
thực tập chuyên ngành cho em. Cảm ơn hai thầy cô đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn,  
truyền đạt nhiều kiến thúc bổ ích và tạo điều kiện cho học viên trong suốt quá trình  
thực tập qua, giúp học viên hoàn thành được bài thực tập chuyên ngành thành công.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày.., tháng,…năm 2017  
Sinh viên  
1
MỞ ĐẦU  
Trải qua hơn 18 năm đầu tư xây dựng và phát triển, Tập đoàn Tuần  
Châu/công ty TNHH Âu Lạc đã làm thay đổi hòn đảo Tuần Châu hoang sơ thành  
Khu du lịch biển nguy nga, bề thế hàng đầu Việt Nam như ngày hôm nay.  
Khu du lịch quốc tế Tuần Châu với hệ thống Cảng du thuyền nhân tạo lớn  
nhất thế giới đã trở thành “cửa ngõ” cho hành trình tham quan khám phá Di sản, Kỳ  
quan thế giới Vịnh Hạ Long và Khu Dự trữ sinh quyển đảo Cát Bà. Bên cạnh đó,  
hệ thống Phà Tuần Châu, Khu resort, Khu vui chơi giải trí trong nhà và ngoài trời,  
bãi tắm nhân tạo… đã được nâng cấp và kiến tạo thêm đang trở thành điểm đến lý  
tưởng cho du khách.  
Lý do chọn đề tài  
Hiện nay, tập đoàn Tuần Châu đang chú trọng kêu gọi thu hút đầu tư vào lĩnh  
vực du lịch. Do vậy, vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là công tác phát triển du lịch  
trong thời gian tới cần có sự quan tâm thích đáng để nâng cao chất lượng dịch vụ,  
phục du khách được trọn vẹn hơn  
Chính vì lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Tìm hiểu hoạt động dịch vụ du lịch  
và xây dựng chương trình dự báo lượng khách du lịch tại đảo Tuần Châu của công  
ty TNHH Âu Lạc Quảng Ninh”.  
Mục tiêu  
-Phân tích lượng khách du lịch đến đảo Tuần Châu trong những năm trước.  
-Dự báo được lượng khách có thể đạt được trong năm 2017  
-Đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ khách du  
lịch nhằm thu hút khách du lịch  
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
-Đối tượng mà đề tài hướng đến là lượng khách đến với đảo Tuần Châu  
-Phạm vi nghiên cứu là lượng khách du lịch tới tham quan đảo Tuần Châu từ  
10 năm trở lại đây.  
-Tổng quan về phân tích và dự báo kinh tế.  
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu  
2
Đề tài nghiên cứu về phân tích và dự báo kinh tế, có thể cho sinh viên áp  
dụng từ lí thuyết môn học vào thực tiễn. Có thể lấy được các số liệu thực tế để  
thực hành, từ đó cho được kết quả khách quan hơn. Từ các số liệu có được, em có  
thể phân tích chúng và cho ra các dự báo về số lượng du lịch ở năm tới, từ đó sẽ có  
những giải pháp giúp cho việc phát triển đảo Tuần Châu hơn.  
Phương pháp nghiên cứu.  
-Đặc tả lý thuyết  
-Nghiên cứu các kỹ thuật phân tích dữ liệu và dự báo kinh tế.  
-Thu thập số liệu lượng khách du lịch đến với đảo Tuần Châu trong 10 năm  
trở lại đây.  
-Phân tích và dự báo lượng khách du lịch bằng phương pháp hồi quy tuyến  
tính ( mô hình hồi quy theo thời gian ) dưới sự hỗ trợ của công cụ tin học excel.  
Bố cục báo cáo  
Đề tài báo cáo gồm 3 chương:  
-Chương 1: Tổng quan về phân tích và dự báo kinh tế.  
-Chương 2: Khái quát chung về đảo Tuần Châu của công ty TNHH Âu Lạc  
và mô hình hồi quy theo thời gian  
-Chương 3: phân tích dự báo lượng khách du lịch đến với đảo Tuần Châu  
năm 2017.  
Do thời gian thực tập còn ít và trình độ bản thân em còn hạn chế, nên báo  
cáo thực tập của em không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót. Em mong nhận  
được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để em hoàn thiện tốt hơn.  
3
Chương 1.  
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO KINH TẾ  
1.1. Tổng quan về phân tích và dự báo kinh tế.  
1.1.1. Khái niệm.  
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra  
trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được. khi  
tiến hành dự báo ta căn cứ vào việc thu thập xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại  
để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào 1 số  
mô hình toán học  
Ngày nay, dự báo là một nhu cầu không thể thiếu được của mọi hoạt động  
kinh tế - xã hội, khoa học – kỹ thuật, được tất cả các ngành khoa học quan tâm  
nghiên cứu.  
1.1.2. Ý nghĩa và vai trò của phân tích và dự báo trong quá trình ra quyết định  
kinh doanh.  
1.1.2.1. Ý nghĩa.  
Dùng để dự báo các mức độ tương lai của hiện tượng, qua đó giúp các nhà  
quản trị doanh nghiệp chủ động đề ra các kế hoạch và các quyết định cần thiết  
phục vụ cho quá trình sản suất kinh doanh, đầu tư quảng bá, quy mô sản xuất, kênh  
phân phối sản phẩm, nguồn cung cấp tài chính,… và chuẩn bị đầy đủ điều kiện cơ  
sở vật chất, kỹ thuật cho sự phát triển sắp tới.  
Trong các doanh nghiệp nếu công tác dự báo được áp dụng một cách nghiêm  
túc còn tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.  
Dự báo chính xác sẽ giảm bớt độ rủi ro cho doanh nghiệp nói riêng và toàn  
bộ nền kinh tế nói chung.  
Dự báo chính xác là căn cứ để các nhà hoạch định các chính sách phát triển  
kinh tế văn hóa xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.  
Nhờ có dự báo các chính sách kinh tế, các kế hoạch và chương trình phát  
triển kinh tế được xây dựng có cơ sở khoa học mang lại hiệu quả kinh tế cao.  
4
Nhờ có dự báo thường xuyên và kịp thời, các nhà quản lý doanh nghiệp có  
khả năng kịp thời đưa ra các giải pháp điều chỉnh các hoạt động kinh tế của đơn vị  
mình nhằm thu được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.  
1.1.2.2. Vai trò.  
-Dự báo tạo ra cạnh tranh.  
-Công tác dự báo là một phần không thế thiếu trong hoạt động của các  
doanh nghiệp, trong từng phòng ban như: phòng kinh doanh hoặc phòng Marketing,  
phòng sản xuất hoặc phòng nhân sự, phòng kế toán – tài chính.  
1.1.3. Các loại dự báo  
1.1.3.1. Căn cứ vào độ dài thời gian dự báo  
Dự báo có thể chia làm 3 loại:  
-Dự báo dài hạn: là những dự báo có thời gian từ 5 năm trở lên. Thường  
dùng để dự báo các mục tiêu, chiến lược về kinh tế chính trị, khoa học kỹ thuật  
trong thời gian dài mang tầm vĩ mô.  
-Dự báo trung hạn: là những dự báo có thời gian từ 3 đến 5 năm. Thường  
phục vụ cho việc xây dựng các kế hoạch trung hạn về kinh tế xã hội,… ở tầm vi mô và  
vĩ mô.  
-Dự báo ngắn hạn là dự báo dưới 3 năm, loại dự báo này thường dừng để  
dự báo hoặc lập các kế hoạch kinh tế, văn hóa, xã hội chủ yếu nhằm ở tầm vi và vĩ  
mô trong khoảng thời gian ngắn nhằm phục vụ cho công tác chỉ đạo kịp thời.  
Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối tuỳ thuộc vào từng loại hiện  
tượng để quy định khoảng cách thời gian cho phù hợp với loại hiện tượng đó: ví dụ  
trong dự báo kinh tế, dự báo dài hạn là những dự báo có tầm dự báo trên 5 năm,  
nhưng trong dự báo thời tiết, khí tượng học chỉ là một tuần. Thang thời gian đối với  
dự báo kinh tế dài hơn nhiều so với thang thời gian dự báo thời tiết. Vì vậy, thang  
thời gian có thể đo bằng những đơn vị thích hợp ( ví dụ: quý, năm đối với dự báo  
kinh tế và ngày đối với dự báo dự báo thời tiết).  
1.1.3.2. Dựa vào các phương pháp dự báo  
Dự báo có thể chia thành 3 nhóm:  
5
- Dự báo bằng phương pháp chuyên gia: Loại dự báo này được tiến hành  
trên cơ sở tổng hợp, xử lý ý kiến của các chuyên gia thông thạo với hiện tượng  
được nghiên cứu, từ đó có phương pháp xử lý thích hợp đề ra các dự đoán, các dự  
đoán này được cân nhắc và đánh giá chủ quan từ các chuyên gia.  
-Dự báo theo phương trình hồi quy: Theo phương pháp này, mức độ cần dự  
báo phải được xây dựng trên cơ sở xây dựng mô hình hồi quy, mô hình này được  
xây dựng phù hợp với đặc điểm và xu thế phát triển của hiện tượng nghiên cứu.  
Để xây dựng mô hình hồi quy, đòi hỏi phải có tài liệu về hiện tượng cần dự báo và  
các hiện tượng có liên quan. Loại dự báo này thường được sử dụng để dự báo trung  
hạn và dài hạn ở tầm vĩ mô.  
- Dự báo dựa vào dãy số thời gian: Là dựa trên cơ sở dãy số thời gian phản  
ánh sự biến động của hiện tượng ở những thời gian đã qua để xác định mức độ của  
hiện tượng trong tương lai.  
1.1.3.3. Căn cứ vào nội dung ( đối tượng dự báo )  
-Dự báo khoa học: Là dự kiến, tiên đoán về những sự kiện, hiện tượng,  
trạng thái nào đó có thể hay nhất định sẽ xảy ra trong tương lai. Theo nghĩa hẹp  
hơn, thì đó là nghiên cứu khoa học về những triển vọng của một hiện tượng nào đó,  
chủ yếu là những đánh giá số lượng và chỉ ra khoảng thời gian mà trong đó hiện  
tượng có thể diễn ra những biến đổi.  
-Dự báo kinh tế: Là khoa học dự báo các hiện tượng kinh tế trong tương lai.  
Dự báo kinh tế được coi là giai đoạn trước của công tác xây dựng chiến lược phát  
triển kinh tế - xã hội và dự án kế hoạch dài hạn; không đặt ra những nhiệm vụ cụ  
thể, nhưng chứa đựng những nội dung cần thiết làm căn cứ để xây dựng những  
nhiệm vụ đó. Dự báo kinh tế bao trùm sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước  
có tính đến sự phát triển của tình hình thế giới và các quan hệ quốc tế.của cách  
mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ và khả năng ứng dụng vào kinh tế; mức  
sống của nhân dân, sự hình thành các nhu cầu phi sản xuất, động thái và cơ cấu tiêu  
dùng, thu nhập của nhân dân, động thái kinh tế quốc dân và sự chuyển dịch cơ cấu (  
nhịp độ, tỉ lệ, hiệu quả ).  
6
-Dự báo xã hội: Dự báo xã hội là khoa học nghiên cứu những triển vọng cụ  
thể của một hiện tượng, một sự biến đổi, một quá trình xã hội, để đưa ra dự báo  
hay dự đoán về tình hình diễn biến, phát triển của một xã hội.  
-Dự báo tự nhiên, thiên văn học, loại dự báo này thường bao gồm:  
o Dự báo thời tiết: Thông báo thời tiết dự kiến trong một thời gian nhất định  
trên một vùng nhất định. Trong dự báo thời tiết có dự báo chung, dự báo khu vực,  
dự báo địa phương, v.v. Về thời gian, có dự báo thời tiết ngắn (1-3 ngày) và dự báo  
thời tiết dài (tới một năm).  
o Dự báo thuỷ văn: Là loại dự báo nhằm tính để xác định trước sự phát triển  
các quá trình, hiện tượng thuỷ văn xảy ra ở các sông hồ, dựa trên các tài liệu liên  
quan tới khí tượng thuỷ văn  
o Dự báo địa lý: Là việc nghiên cứu về hướng phát triển của môi trường địa  
lí trong tương lai, nhằm đề ra trên cơ sở khoa học những giải pháp sử dụng hợp lí và  
bảo vệ môi trường.  
o Dự báo động đất: Là loại dự báo trước địa điểm và thời gian có khả năng  
xảy ra động đất. Động đất không đột nhiên xảy ra mà là một quá trình tích luỹ lâu dài,  
có thể hiện ra trước bằng những biến đổi địa chất, những hiện tượng vật lí, những  
trạng thái sinh học bất thường ở động vật,.v.v  
1.1.4. Các phương pháp dự báo.  
1.1.4.3. Phương pháp dự báo định tính.  
Các phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét của những nhân tố nhân quả,  
dựa theo doanh số của từng sản phẩm hay dịch vụ riêng biệt và dựa trên những ý kiến  
về các khả năng có liên hệ của những nhân tố nhân quả này trong tương lai (Những  
phương pháp này có liên quan đến mức độ phức tạp khác nhau, từ những khảo sát ý  
kiến được tiến hành một cách khoa học để nhận biết về các sự kiện tương lai).  
Ưu điểm : Dễ dàng thực hiện, không đòi hỏi kiến thức về các mô hình toán  
hoặc kinh tế lượng, thường được chấp nhận  
7
Nhược điểm: Mang tính chủ quan rất cao, không chuẩn, mất nhiều năm để trở  
thành người có khả năng phán đoán đúng. Không có phương pháp hệ thống để đánh  
giá và cải thiện mức độ chính xác.  
Dưới đây là các dự báo định tính thường dùng:  
-Lấy ý kiến của ban điều hành:  
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp. Khi tiến hành  
dự báo, họ lấy ý kiến của các nhà quản trị cấp cao, những người phụ trách các công  
việc, các bộ phận quan trọng của doanh nghiệp, và sử dụng các số liệu thống kê về  
những chỉ tiêu tổng hợp: doanh số, chi phí, lợi nhuận...Ngoài ra cần lấy thêm ý kiến  
của các chuyên gia về marketing, tài chính, sản xuất, kỹ thuật.  
Ưu điểm của phương pháp này là: Thu thập được nhiều kinh nghiệm từ  
nhiều chuyên gia khác nhau.  
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là có tính chủ quan của các thành  
viên và ý kiến của người có chức vụ cao nhất thường chi phối ý kiến của những người  
khác.  
8
-Lấy ý kiến của người bán hàng  
Ưu điểm của phương pháp này là: Những người bán hàng tiếp xúc thường  
xuyên với khách hàng, do đó họ hiểu rõ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Họ  
có thể dự đoán được lượng hàng tiêu thụ tại khu vực mình phụ trách.  
Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, ta có  
được lượng dự báo tổng hợp về nhu cầu đối với loại sản phẩm đang xét.  
Nhược điểm của phương pháp này là phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của  
người bán hàng. Một số có khuynh hướng lạc quan đánh giá cao lượng hàng bán ra  
của mình. Ngược lại, một số khác lại muốn giảm xuống để dễ đạt định mức.  
- Phương pháp chuyên gia (delphi)  
Phương pháp này thu thập ý kiến của các chuyên gia trong hoặc ngoài doanh  
nghiệp theo những mẫu câu hỏi được in sẵn và được thực hiện như sau:  
Mỗi chuyên gia được phát một thư yêu cầu trả lời một số câu hỏi phục vụ  
cho việc dự báo.  
Nhân viên dự báo tập hợp các câu trả lời, sắp xếp chọn lọc và tóm tắt lại  
các ý kiến của các chuyên gia.  
Dựa vào bảng tóm tắt này nhân viên dự báo lại tiếp tục nêu ra các câu hỏi  
để các chuyên gia trả lời tiếp.  
Tập hợp các ý kiến mới của các chuyên gia. Nếu chưa thỏa mãn thì tiếp tục  
quá trình nêu trên cho đến khi đạt yêu cầu dự báo.  
Ưu điểm của phương pháp này là tránh được các liên hệ cá nhân với nhau,  
không xảy ra va chạm giữa các chuyên gia và họ không bị ảnh hưởng bởi ý kiến  
của một người nào đó có ưu thế trong số người được hỏi ý kiến.  
-Phương pháp điều tra người tiêu dùng  
Phương pháp này sẽ thu thập nguồn thông tin từ đối tượng người tiêu dùng  
về nhu cầu hiện tại cũng như tương lai. Cuộc điều tra nhu cầu được thực hiện bởi  
những nhân viên bán hàng hoặc nhân viên nghiên cứu thị trường. Họ thu thập ý kiến  
khách hàng thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp hay điện thoại... Cách  
tiếp cận này không những giúp cho doanh nghiệp về dự báo nhu cầu mà cả trong  
9
việc cải tiến thiết kế sản phẩm. Phương pháp này mất nhiều thời gian, việc chuẩn  
bị phức tạp, khó khăn và tốn kém, có thể không chính xác trong các câu trả lời của  
người tiêu dùng.  
Ưu điểm: Cách tốt nhất để dự báo nhu cầu, sở thích của họ qua dự định mua  
sắm của họ, điều tra được thị hiếu của khách hàng để cải tiến sản phẩm.  
Nhược điểm: Phù hợp cho các sản phẩm công nghiệp, tính chính xác của dữ liệu.  
1.1.4.4. Phương pháp dự báo định lượng.  
Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả  
sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được. Tất cả các mô hình dự báo  
theo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được  
quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi .  
Ưu điểm:  
- Kết quả dự báo hoàn toàn khách quan  
- Có phương pháp đo lường độ chính xác dự báo  
- Tốn ít thời gian để tìm ra kết quả dự báo  
Nhược điểm:  
- Chỉ dự báo tốt trong thời gian ngắn và trung hạn  
- Không có phương pháp nào có thể đưa đầy đủ những yếu tố bên ngoài có  
tác động đến kết quả dự báo vào mô hình.  
Tính chính xác của dự báo  
Tính chính xác của dự báo đề cập đến độ chênh lệch của dự báo với số liệu  
thực tế. Bởi vì dự báo được hình thành trước khi số liệu thực tế xảy ra, vì vậy tính  
chính xác của dự báo chỉ có thể đánh giá sau khi thời gian đã qua đi. Nếu dự báo  
càng gần với số liệu thực tế, ta nói dự báo có độ chính xác cao và lỗi trong dự báo  
càng thấp.  
Gọi: : giá trị thực tại giai đoạn t  
: giá trị dự báo tại giai đoạn t  
n: số giai đoạn  
Sai số dự báo: et = -  
10  
Nếu một mô hình được đánh giá là tốt thì sai số dự báo phải tương đối nhỏ.  
Bảng 1.1. Công thức tính sai số.  
Tiêu chí  
1. Sai số trung bình  
Công thức tính  
ME =  
2. Sai số trung bình tuyệt đối  
MAE =  
3. Sai số phần trăm trung bình  
MPE = x 100%  
MAPE = x 100%  
MSE =  
4. Sai số phần trăm trung bình tuyệt đối  
5. Sai số bình phương trung bình  
6. Sai số bình phương trung bình chuẩn  
RMSE =  
-Sai số của dự báo:  
+ Sai số dự báo là sự chênh lệch giữa mức độ thực tế và mức độ tính toán  
theo mô hình dự báo.  
+ Sai số dự báo phụ thuộc vào 03 yếu tố: độ biến thiên của tiêu thức trong thời  
kỳ trước, độ dài của thời gian của thời kỳ trước và độ dài của thời kỳ dự đoán.  
+ Vấn đề quan trọng nhất trong dự báo bằng ngoại suy hàm xu thế là lựa  
chọn hàm xu thế, xác định sai số dự đoán và khoảng dự đoán:  
- Công thức tính sai số chuẩn ():  
Trong đó:  
: Sai số chuẩn  
: Giá trị tính toán theo hàm xu thế  
n: Số các mức độ trong dãy số  
p: Số các tham số cần tìm trong mô hình xu thế  
Công thức này được dùng để lựa chọn dạng hàm xu thế (so sánh các sai số  
chuẩn tính được) sai số nào nhỏ nhất chứng tỏ rằng hàm tương ứng với sai số sẽ  
11  
xấp xỉ tốt nhất và được lựa chọn làm hàm xu thế để dự đoán. Thông thường để  
việc dự đoán được tiến hành đơn giản ta vẫn chọn hàm xu thế làm hàm tuyến tính.  
12  
Công thức tính sai số của dự báo:  
Trong đó:  
: Sai số của dự báo  
n: số lượng các mức độ (n=10)  
L: tầm xa của dự báo  
: sai số chuẩn  
+ Hệ số tương quan  
Khái niệm: Hệ số tương quan là chỉ tiêu đánh giá mức độ chặt chẽ của mối  
liên hệ tương quan tuyến tính đơn.  
Tác dụng:  
Xác định cường độ của mối liên hệ từ đó chọn ra nguyên nhân chủ yếu  
hoặc thứ yếu đối với hiện tượng nghiên cứu.  
Xác định chiều hướng cụ thể của mối liên hệ (thuận – nghịch).  
Hệ số tương quan còn dùng trong nhiều trường hợp dự đoán thống kê và  
tính sai số của dự đoán  
Công thức tính: r =  
Như vậy, dấu của hệ số tương quan r phụ thuộc vào dấu của hệ số b vì  
phương sai luôn mang dấu dương.  
Các tính chất của hệ số tương quan: Miền xác định: –1 ≤ r ≤ 1.  
r > 0: Mối liên hệ tương quan tuyến tính thuận.  
r < 0: Mối liên hệ tương quan tuyến tính nghịch.  
r = ± 1: Mối liên hệ hàm số hoàn toàn chặt chẽ.  
r = 0: Không có mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa x và y.  
r càng gần 1: Mối liên hệ càng chặt chẽ (cường độ mối liên hệ).  
r > 0,9: Mối liên hệ rất chặt chẽ.  
0,7 ≤ r ≤0,9: Mối liên hệ tương đối chặt chẽ.  
13  
0,5 ≤ r ≤ 0,7: Mối liên hệ bình thường  
r < 0,5 : Mối liên hệ hết sức lỏng lẻo.  
() Hệ số xác định dùng để đánh giá sự phù hợp của mô  
+ Hệ số xác định :  
hình, nó cho biết tỷ lệ % thay đổi của y được giải thích bởi mô hình.  
1.1.4.5. Phương pháp hồi quy tuyến tính.  
Nhiệm vụ đầu tiên của phân tích hồi quy tương quan là xây dựng mô hình hồi  
quy và xác định tính chất cũng như hình thức của mối liên hệ (loại mô hình).  
Mô hình dự đoán theo phương trình hồi quy: +bt  
Trong đó:  
-t : Trị số của tiêu thức gây ảnh hưởng (nguyên nhân) (biến độc lập).  
-: Trị số điều chỉnh của tiêu thức chịu ảnh hưởng (kết quả) (biến phụ thuộc)  
theo quan hệ với t.  
-a: Hệ số tự do (hệ số chặn), là điểm xuất phát của đường hồi quy lý  
thuyết, nêu lên ảnh hưởng của các nhân tố khác (tiêu thức nguyên nhân khác) ngoài t  
tới sự biến động của y.  
-b: Hệ số hồi quy (hệ số góc, độ dốc), phản ánh ảnh hưởng trực tiếp của  
tiêu thức nguyên nhân t đến tiêu thức kết quả y. Mỗi khi t tăng lên 1 đơn vị thì y sẽ  
thay đổi trung bình b đơn vị. b nói lên chiều hướng của mối liên hệ: b > 0: Mối  
liên hệ thuận; b < 0: Mối liên hệ nghịch.  
+ Cách xác định tham số: a, b phải được xác định sao cho đường hồi quy lý  
thuyết mô tả gần đúng nhất mối liên hệ thực tế. Khoảng cách từ điểm thực tế đến  
điểm thuộc đường hồi quy lý thuyết nhỏ nhất sẽ là tốt nhất.  
-Từ phương trình trên bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất hoặc thông  
qua việc đặt thứ tự thời gian (t) trong dãy số để tính các tham số a, b. Nếu đặt thứ  
tự thời gian t sao cho ∑t # 0 ta có công thức tính tham số như sau:  
14  
-
-Nếu đặt thứ tự thời gian t sao cho ∑t = 0 ta có:  
a = =  
b =  
15  
1.1.4.6. Phương pháp san bằng mũ.  
Điều hòa mũ đưa ra các dự báo cho giai đoạn trước và thêm vào đó một  
lượng điều chỉnh để có được lượng dự báo cho giai đoạn kế tiếp. Sự điều chỉnh  
này là một tỷ lệ nào đó của sai số dự báo ở giai đoạn trước và được tính bằng  
cách nhân số dự báo của giai đoạn trước với hệ số nằm giữa 0 và 1. Hệ số này  
gọi là hệ số điều hòa.  
Công thức tính như sau: Ft = Ft-1+ α (At-1−Ft-1)  
Trong đó : Ft: Dự báo cho giai đoạn thứ t, giai đoạn kế tiếp.  
Ft-1: Dự báo cho giai đoạn thứ t-1, giai đoạn trước.  
At-1: Số liệu thực tế của giai đoạn thứ t-1  
1.1.4.7. Phương pháp trung bình động giản đơn.  
Phương pháp trung bình động đơn giản là phương pháp đưa ra dự báo cho  
giai đoạn tiếp theo dựa trên cơ sở kết quả trung bình của các kỳ trước đó thay đổi  
(trượt) trong một giới hạn thời gian nhất định.  
Công thức:  
Trong đó:  
Ft : là nhu cầu dự báo cho giai đoạn t  
: là nhu cầu thực tế của giai đoạn t-i;  
n: số giai đoạn quan sát.  
1.2.Tổng quan về Microsoft Exel.  
1.2.3. Giới thiệu.  
Excel là chương trình ứng dụng bảng tính trong window, thuộc bộ công cụ  
văn phòng Microsoft Office. Excel là ứng dụng đa văn bản, nghĩa là có thể mở đồng  
thời nhiều hơn một cửa sổ văn bản. Các thao tác trong Excel tuân theo tiêu chuẩn  
của windows như: làm việc với cửa sổ, các hộp đối thoại, hệ thống menu, sử dụng  
chuột, các biểu tượng lệnh…  
Excel có thể được cài đặt một cách độc lập, nhưng thông thường là qua bộ cài  
đặt MsOffice. Đường dẫn đến chương trình EXCEL.EXE thường là programs/Microsoft  
Office.  
16  
Hình 1.1. Hình ảnh của Microsoft Excel 2007  
1.2.4. Các chức năng chính của Excel.  
Là một ứng dụng bảng tính, mỗi cửa sỏ văn bản của Excel là 1 workbook, trong  
đó gồm nhiều sheet, mỗi sheet có thể là bảng tính, có thể là biểu đồ hoặc macro bảng  
tính. Khi lưu workbook, Excel tự động thêm phần mở rộng là XLS.  
Chức năng chính của Excel bao gồm:  
-Tính toán, phân tích, tạo biểu đồ, lập báo cao,… trên các dữ liệu được tổ chức  
theo dạng bảng 2 chiều ( mô hình quan hệ ).  
-Chia sẻ dữ liệu với các ứng dụng khác.  
Các chức năng này một phần được thực hiện thông qua các hàm đã được thiết  
kế sẵn hoặc hàm do người sử dụng tự tạo; phần khác được thông qua các công cụ  
được tổ chức trong hệ thống menu hoặc biểu tượng lệnh.  
Là ứng dụng trong bộ MsOffice nên Excel được tối ưu hóa để sử dụng các tính  
năng bổ sung, như nhập văn bản từ Word, tạo chữ nghệ thuật từ WordArt, chèn văn  
bản toán học từ Equation, bổ sung hình ảnh từ ClipArt Gallery,… ngược lại. Excel  
cũng cung cấp các phương thức để các ứng dụng khác có thể sử dụng được các chức  
năng của nó.  
Ngoài ra, Excel còn được thiết kế để có thể sử dụng các nguồn dữ liệu từ các  
ứng dụng khác, như dữ liệu từ FoxPro, từ Lotus 1-2-3…  
17  
Hình 1.2. Màn hình làm việc của Exel  
1.2.5. Dự báo bằng hồi quy tuyến tính trong Excel  
Để dự báo hồi quy tuyến tính trong Excel ta có rất nhiều cách như sử  
dụng các hàm của Excel và sử dụng trình cài thêm Regression.  
1.2.5.3.Sử dụng các hàm TREND, FORECAST, LINEST, SLOPE và  
INTERCEPT.  
Để dự báo bằng phương pháp sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn  
y
= ax + b (y là biến phụ thuộc, x là biến độc lập) khi biết được một  
trong hai giá trị ta có thể sử dụng các hàm TREND, FORECAST, LINEST, SLOPE và  
INTERCEPT.  
-Sử dụng hàm TREND.  
Trả về giá trị dọc theo đường hồi quy ( theo phương pháp bình phương nhỏ  
nhất )  
Cú pháp: =TREND(known_y’s, known_x’s, new_x’s, const)  
Trong đó:  
o known_y’s, known_x’s, new_x’s là các giá trị hoặc vùng địa chỉ chứa giá  
18  
trị đã biết của x, y tương ứng và giá trị mới của x.  
o const là hằng số. Ngầm định nếu const = 1 (True) thì hồi quy theo hàm y  
= ax + b, nếu const = 0 (False) thì hồi quy theo hàm y = ax.  
-Sử dụng hàm FORECAST  
o Tính, ước lượng giá trị tương lai căn cứ vào giá trị hiện tại.  
o Cú pháp: =FORECAST(x, known_y’s, known_x’s)  
o Trong đó:  
+ x là giá trị dùng để dự báo.  
+ known_y’s là các giá trị hoặc vùng địa chỉ của tập số liệu phụ thuộc quan sát  
được  
+ known_x’s là các giá trị hoặc vùng địa chỉ của tập số liệu độc lập quan sát  
được.  
-Sử dụng hàm SLOPE và INTERCEPT  
Ngoài việc sử dụng hai hàm trên để dự báo ta cũng có thể sử dụng kết hợp  
hai hàm SLOPE để tính hệ số góc a va hàm INTERCEPT để tính hệ số tự do  
b
của hàm hồi quy tuyến tính đơn y=ax+b. Thay các hệ số a, b này vào hàm số với  
giá trị đã biết của x hoặc y ta sẽ tìm ra giá trị còn lại cần dự báo.  
o Cú pháp: = SLOPE(known_y’s, known_x’s)  
= INTERCEPT(known_y’s, known_x’s)  
o Trong đó:  
+ known_y’s là các giá trị hoặc vùng địa chỉ của tập liệu phụ thuộc quan sát được  
+ known_x’s là các giá trị hoặc vùng địa chỉ của tập số liệu độc lập quan sát  
được.  
-Sử dụng hàm LINEST  
Ta có thể sử dụng hàm LINEST cho phương pháp dự báo mô hình hồi quy  
tuyến tính đơn y = ax + b và mô hình hồi quy tuyến tính bội  
y
=
a x + a x +…  
1 1 2 2  
+ a x + b (*).  
n n  
o Cú pháp: =LINES((known_y’s, known_x’s, const, stats)  
19  
o Nhập xong được kết thúc bằng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.  
o Trong đó:  
+ known_y’s, known_x’s, là các giá trị hoặc vùng địa chỉ chứa giá trị đã  
biết của x và y tương ứng.  
+ const là hằng số. Ngầm định nếu const = 1 (True) thì tính toán hệ số  
tự do b, nếu const = 0 (False) bỏ qua b (b = 0).  
+ stats là các tham số thống kê. Ngầm định nếu stats = 1 thì tính các  
tham số thống kê, nếu stats = 0 thì bỏ qua.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 44 trang yennguyen 21860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tiểu luận Tìm hiểu hoạt động dịch vụ du lịch và xây dựng chương trình dự báo lượng khách du lịch tại đảo Tuần Châu của Công ty TNHH Âu Lạc - Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftieu_luan_tim_hieu_hoat_dong_dich_vu_du_lich_va_xay_dung_chu.pdf