Báo cáo Tái cơ cấu và cải cách doanh nghiệp nhà nước

VIỆNNCQUẢNLÝKINHTẾTW  
TRUNGTÂMTHÔNGTIN–TƯLIỆU  
THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ  
TÁI CƠ CẤU VÀ CẢI CÁCH  
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC  
RESTRUCTURE OF  
STATE-OWNED ENTERPRICES  
7
SỐ  
2012  
1
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
VIỆNNCQUẢNLÝKINHTẾTW  
TRUNGTÂMTHÔNGTIN–TƯLIỆU  
TÁI CƠ CẤU VÀ CẢI CÁCH  
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC  
RESTRUCTURE OF  
STATE-OWNED ENTERPRICES  
TRUNG TÂM THÔNG TIN – TƯ LIỆU  
Tel – Fax: 04 – 37338930  
Hà Nội, tháng 9/2012  
2
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
MỤC LỤC  
I. Tình hình ho  
1. Tình hình ho  
2. Ho động c a doanh nghi  
doanh nghi p khác  
3. ánh giá t  
II. Kinh nghi  
1. Kinh nghi m c  
2. C i cách doanh nghi  
III. C u l i và c i các doanh nghi  
1. Quan m m c tiêu c a tái c u trúc doanh nghi  
2. Quá trình tái c u và c i cách doanh nghi p Nhà nướ  
2.1. M t s t quả đạ được trong quá trình tái c u và c  
nghi p nhà nướ  
ạ
t
động c  
ủ
a các DNNN  
a các doanh nghi  
p nhà nước trong s  
...............................................................................................12  
ng quát v doanh nghi p Nhà nước t i Vi t Nam  
m m t s ước v i cách doanh nghi  
a Trung Qu  
ở
Vi  
ệ
t Nam hi  
ện nay  
.............................9  
ạ
t
động c  
ủ
ệ
p nhà nướ  
c
..................................9  
ạ
t
ủ
ệ
ự so sánh với các loại hình  
ệ
Đ
ổ
ề
ệ
ạ
ệ
........................19  
ệ
ộ
ố
n
ề
cả  
ệ
p nhà nướ  
c
................23  
ệ
ủ
ốc  
.........................................................................23  
p nhà nướ Hàn Qu  
p Nhà nướ  
ả
ệ
c
ở
ốc  
...............................................28  
Vi t Nam  
p nhà nướ  
ơ
c
ấ
ạ
ả
ệ
c
ở
ệ
........................33  
đ
i
ể
ụ
ủ
ấ
ệ
c
......................33  
Vi t Nam  
ải cách doanh  
ơ
cấ  
ả
ệ
c
ở
ệ
.......37  
ộ
ố
k
ế
t
ơ
c
ấ
ệ
c
.................................................................................................37  
a) Phân lo i, s p x p, sát nh p, h p nh t, gi i th , phá s n các doanh  
n thua l , kém hi u qu , chuy n c qu n qu n lý  
n hóa doanh nghi p nhà nướ  
ạ
ắ
ế
ậ
ợ
ấ
ả
ể
ả
nghi  
b) C  
ệ
p làm  
ph  
ă
ỗ
ệ
ả
ể
ơ
ả
ả
......................37  
ổ
ầ
ệ
c
.........................................................38  
p Nhà nước thua l , kém hi u qu trong nh ng  
c mà Nhà nước không c n n m gi  
c) Giao bán các doanh nghi  
ngành, l nh v  
ệ
ỗ
ệ
ả
ữ
ĩ
ự
ầ
ắ
ữ
.........................................39  
d) Chuy  
e) Chuy  
thành t  
f) C  
i n  
2.2. M  
ướ Vi  
2.3. M t s  
nghi p Nhà nướ  
ể
n thành công ty TNHH m t thành viên  
ộ
.............................................39  
đổi sang ho động theo mô hình công ty m - công ty con và hình  
oàn kinh t  
ể
n
ạ
t
ẹ
ậ
p
đ
ế
....................................................................................40  
ơ
ợ
c
ấ
u l  
ạ
ả
i tài chính doanh nghi  
n, v u l , v n ch  
ệ
ủ
p Nhà nước di  
ễ
n ra dưới hình th  
..........................41  
i cách doanh nghi p Nhà  
ức cơ cấu  
l
ạ
, tài s  
ố
n
đ
i
ề
ệ
ố
sở  
h
ữ
u, v n kinh doanh  
ố
ộ
t s  
ố
h
ạ
n ch  
................................................................................................41  
khó kh n và rào c n c a quá trình tái c u và c i cách doanh  
Vi t Nam  
ế
trong quá trình tái c  
ơ
c
ấ
u và c  
ả
ệ
n
c
ở
ệ
t Nam  
ộ
ố
ă
ở
ả
ủ
ơ
c
ấ
ả
ệ
c
ệ
.............................................................................43  
3
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
IV. M  
nhà nướ  
ộ
t s  
c
ố
g
ợ
i ý chính sách nh  
..................................................................................................................44  
1. Các gi i pháp t phía Chính ph  
2. Các gi i pháp t  
ằm thúc đẩy quá trình cải cách doanh nghiệp  
ả
ừ
ủ
..................................................................44  
ả
ừ phía doanh nghiệp Nhà nước  
..............................................48  
4
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
RESTRUCTURE OF STATE OWNED ENTERPRISES  
I. Current performance of SOE in Vietnam  
1. Current performance of SOE  
The process of SOE reform since 1981 has achieved a result of transforming a  
cumbersome system of SOEs operating under administrative orders to a market  
oriented system having made significant contribution to economic growth, people  
living standard improvement, and economic shift towards modernization and  
industrialization.  
The number of SOEs has declined dramatically. The total capital and total assets of  
SOEs has increased. There have been certain improvements in SOEs' performance.  
However, given real requirements and potentials, SOEs are found weak. Particularly  
in terms as follows.  
- First, the proportion of SOEs suffering from losses is quite large (12 percent)  
- Second, the growth rate of revenue and profits is by far slower than the growth rate  
of equity and total assets. Several big SOEs hold a majority of public assets while  
their performance and effectiveness are limited.  
- Third, most of SOEs burden increasing non-performed loans  
- Forth, the risk and the reality of loosing and wasting state capital is noticeable.  
2. Performance of SOEs in comparison with enterprises of other forms  
In this part, the working paper presents a comparison of performance between  
SOEs and enterprises of other forms in terms of: usage of resources, contribution  
share to GDP, contribution to GDP growth, contribution to state budget, jobs  
creation, contribution to industrial production, contribution to exports, and return on  
investment.  
3. General assessment on SOEs in Vietnam  
First, the total scale of SOEs is too big; second, the structure is irrational; third,  
backward technology and science standard and level; forth, shortage of capital is  
popular; fifth, non-core investment and multi-industry investment are significant in  
most of SOEs; seventh, SOE fail to play the role of national macroeconomic  
regulation, are unable to guide and to pave the way for the development of  
businesses in other sectors, less effective in the roles of growth stimulus, monitoring  
economic activities and handling social issues; eight, lack of proper changes and  
adjustments in management regime, working manner, and transparency; ninth, there  
5
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
are still many shortcomings in SOEs governance which is no longer match with  
requirements of a market-oriented economy and international integration.  
II. Experiences of some countries in SOEs reforms  
In this section, the working paper review international experiences in SOEs  
reform. Two countries are selected are China and South Korea. To draw learnt  
lesson for Vietnam, the comparison focuses on issues of: viewpoints on SOEs  
reform; the goals for SOEs reform; and major measures for SOEs reform.  
III. Restructure and reform of SOEs in Vietnam  
1. Viewpoints and purposes of SOE reform  
The purposes and viewpoints of Vietnamese government and the Party on SOEs  
restructure are:  
- To change economic and politic thoughts on SOEs, to make it more  
acceptable to the society regarding the role of SOEs, and industries that need the  
existence of SOEs. Thereby, numbers, scales, and scopes of SOEs will be reviewed  
and contracted, if necessary.  
- To institutionalize the state ownership role, responsibilities of organizations  
and individuals assigned as state representatives in SOEs.  
- To restructure SOEs, towards making them effective, productive enough to be  
the core of the state economy.  
- To review laws, mechanisms, and policies, so that SOEs will have to operate  
under market rules and fully impacted by the market economy. To remove subsidies  
and preferences provided to SOEs, especially to state corporations.  
2. The process of SOEs restructure and reform in Vietnam  
2.1.  
Some achievements  
- SOEs that suffer from losses and ineffectiveness are classified, merged,  
consolidated, dissolved, bankrupted, and transferred to another authorized  
agency.  
- Several SOEs are equitized  
- Some losses-making, ineffective and non-core SOEs are sold  
- Some SOEs are transformed into one-member limited liability companies  
- Some SOEs are transformed to the model of holding-branch companies, and  
severl economic corporation are established  
6
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
- Finance restructure are carried out in SOEs in form of restructuring debts, assets,  
chartered capital, equity, and working capital  
2.2. Shortcomings  
- First, applied measures are found administrative but not market-based  
- Second, the speed of SOE equitization is rather slow, while the state still holds a  
large share of capital.  
- Third, the rearrangement of SOEs is mostly done without in-depth effects,  
leading to insignificant changes in SOEs' financial, human, and management  
conditions.  
- Forth, there is still a requirement of restructuring corporations and conglomerates  
in which the state hold 100 percent of capital. The restructure of this sector will  
help to accelerate SOEs restructure, and to solve problems relating to economic  
restructure and growth model conversion.  
2.3. Some difficulties and constraints to SOEs restructure and reform in  
Vietnam  
The process has faced with several difficulties in terms of: awareness of reform,  
the, hesitation of making changes, poor management capacity, and capital shortage.  
IV. Some policy recommendations to accelerate the process of SOEs  
reform  
1. To the Government  
First,it is necessary to review and to define specific industries in which the State  
needs to holds 100 percent of capital, or to hold controlling share.  
Second, competitiveness of SOEs must be enhanced, they need to work in a  
competitive environment. And it is required to seperate the state's roles of ownership  
managing and regulating  
Third, the Government is advised to complete the management mechanisms for state  
capital invesment and usage, supervision, examination, and inspection; and  
functioning state ownership role to state corporations and conglomerates.  
Forth, to speed up SOE equitization.  
Fifth, to diversify ownership transformation.  
Sixth, to streamline governance personnel, mandated representatives, and capital  
representatives.  
7
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
Seventh, to restructure the mechanism for SOE supervising, and controlling.  
Eight, to complete the legal framework for regulating the operation of SOEs, and for  
the performance of state ownership in SOEs.  
2. To SOEs  
As restructuring SOEs, following points should be taken for consideration.  
- SOEs need to recognize the importance of restructure, and to spread  
viewpoints and policies of enterprise restructure to their members so that they are  
fully aware of the importance of restructure.  
- It is necessary to be decisive and patient with the reform process, to modify  
business institution, financial institution, and recruitment mechanisms for labourers  
and managers, as well as to enhance self-responsibility and self-sovereign.  
- SOEs should be fully equiped with required knowledge. They need to be  
provided with necessary information on their rights and obligations so as to be  
proactive in the business.  
- To define the right time for restruture.  
- To build human resource with high quality, to apply modern and competitive  
corporate management regimes in SOEs.  
- To master market information, and prepare proper handling measures with  
right forecast.  
- To reorganize distribution network and to build trademark which are seen as a  
shortcoming of domestic enterprises.  
- To reorganize production and business activities towards increasing labour  
productivity and product quality, while decreasing product price.  
- To adjust and streamline enterprises towards a modern model. It is adviseable  
to increase domestic contents not only in each product but also in each business.  
Business reform must be carried out in paralell with enterprise culture abd business  
culture enhancement.  
8
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
TÁI C  
Ơ CẤU VÀ CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC  
IV.  
1. Tình hình ho  
Quá trình c i cách doanh nghi  
được h th ng doanh nghi p Nhà nước c  
hành chính sang ho động theo c ch th  
kinh t , c i thi đời s  
nghi p hóa, hi đại hóa.  
Các doanh nghi p Nhà nướ  
12.000 DNNN, đến n m 2000 còn kho  
1.039 DNNN. So v i n m 2000 s DNNN  
doanh nghi p nhà nước ho động kinh doanh gi  
kh ng định được v trí trên th trường, th m chí chi  
huy được vai trò c a mình trong n n kinh t . Theo th  
nghi p nhà nướ động có 248 doanh nghi  
doanh nghi p giao thông v n t i, 341 doanh nghi p nông, lâm, nghi  
nông và 471 doanh nghi p thương m i, d ch v , du l ch.  
ng s n c a các doanh nghi p Nhà nướ ã t  
2001 lên 700 nghìn tỷ đồng vào n m 2010, trong ó các t  
chi m 653,2 nghìn tỷ đồng (kho ng 93%). T ng tài s n kinh doanh c  
ng công ty hi n nay kho ng 1.800 tỷ đồng (g p 3 l n v n Nhà nước), t  
so v i n m 2006.  
Quy mô, hi  
n, th hi n qua t  
30%/n m, quy mô l  
Doanh nghi p Nhà nước dã t  
n m c lương bình quân c a các doanh nghi  
Tình hình ho  
ạ
t
động c  
a các doanh nghi  
p Nhà nước t  
ng k nh, quen ho  
trường, góp ph n to l  
n d ch c u kinh t  
ủ
a các DNNN  
ở
Vi  
p nhà nướ  
m 1981 đến nay  
động theo m  
n vào t ng trưởng  
theo hướng công  
ệt Nam hiện nay  
ạ
t
động c  
ủ
ệ
c
ả
ệ
ừ
n
ă
đ
ã chuy  
ển  
ệ
ố
ệ
ồ
ề
ạ
t
ệ
nh l nh  
ệ
ạ
t
ơ
ế
ị
ầ
ớ
ă
ế
ả
ệ
n
ố
ng người dân và chuy  
ể
ị
ơ
c
ấ
ế
ệ
ện  
ệ
c
đ
ã gi  
ả
m
đ
áng k  
ể
v
ề
s
ố
l
ượng. N  
ă
ă
đ
m 1990 có h  
m 2011 ch còn  
ó tính riêng các  
ơn  
ă
ả
ng 6000 DNNN, và đến n  
ã gi đến 77%, trong  
m 83%. M t s  
n th  
ng kê, trong s  
p s n xu t công nghi  
p, thu  
ỉ
ớ
ă
ố
đ
ả
m
ả
ệ
ạ
t
ộ
ố
doanh nghiệp đã  
ẳ
ị
ủ
ị
ậ
ế
ắ
ng trong c  
ạ
ố
nh tranh, phát  
1.309 doanh  
p, 135  
ề
ế
ố
ệ
ệ
c
đ
ang ho  
ạ
t
ậ
ả
ấ
ệ
ệ
ả
ệ
ệ
ỷ
l
ợ
i, thu  
ỷ
ệ
ạ
ị
ụ
ị
T
ổ
ố
v
ố
ủ
ệ
c
đ
đ
ả
ầ
ă
ng 136 nghìn tỷ đồng n  
oàn, t  
a các t  
ng 138 l  
ă
m
ă
ậ
p
đ
ổ
ng công ty  
oàn,  
ế
ả
ổ
ủ
ập đ  
t
ổ
ệ
ả
ấ
ố
ă
ần  
ớ
ă
ệ
u qu  
ả
ho  
độ  
i nhu  
ạ
t
t
ă
động c  
ng doanh thu bình quân trong giai  
p ngân sách Nhà nước n m sau cao h  
o ra nhi u vi c làm m i v i m c lương bình quân cao  
p trong nước. (Xem b ng 1)  
ủ
a các doanh nghi  
ệ
p Nhà nước c  
n 2001-2010 đạ  
n n  
ũ
ng được c  
ả
i
thi  
ệ
ể
ệ
ố
c
đoạ  
t
ă
ợ
ận, n  
ộ
ă
ơ
ă
m trước.  
ệ
ạ
ề
ệ
ớ
ớ
ứ
h
ơ
ứ
ủ
ệ
ả
9
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
B
ả
ng 1: Hi  
ệ
u qu  
ả
ho  
ạ
t
động c  
ủ
a các t  
ậ
p
đ
oàn, t  
ổ
ng công ty nhà nướ  
Đơn v tính: Tỷ đồng  
p ngân sách nhà nướ  
c
ị
N
ă
m
Doanh thu  
642.004  
L
ợi nhu  
ậ
n
Nộ  
c
2007  
2008  
2009  
2010  
71.491  
88.478  
97.537  
162.910  
133.108  
223.260  
189.991  
231.526  
842.758  
1.098.553  
1.488.273  
Ngu  
ồ
n: Báo cáo c  
ủ
a B  
ộ
tài chính t  
ạ
i Hộ  
i ngh m s  
ị
T
ổ
ng k  
ế
t 10 n  
ă
ắp xếp, đổi  
m
ớ
i, phát tri  
ngày 8/12/2011  
Theo Ban chỉ đạ  
n Nhà nướ đầu t vào các doanh nghi  
ph i tr trên v  
i h n cho phép. Hi  
Nhà nướ được nâng lên; c  
ninh; Doanh nghi p Nhà nước là m  
u ti t kinh t mô. Ph n l n doanh nghi  
nghi p nhà nước thua l gi m nhi u trong th  
doanh nghi ây ho động s n xu t, kinh doanh thua l  
ho động có lãi. C th , n m 2001, doanh nghi p Nhà nước thua l  
chi m kho ng s doanh nghi p nhà nước, n m 2010 t  
còn kho ng 20%.  
Tuy nhiên, so v  
ước v n t ra y u kém.  
ể
n và nâng cao hi  
ệ
u qu doanh nghi  
ả
ệ
p Nhà nước giai đoạn 2001 – 2011,  
o
Đổi m  
ớ
i và phát tri  
p nhà nướ  
a s  
động, n ng l  
áp ng được nhu c  
t trong nh ng công c  
p nhà nước ho  
i gian g  
ể
n doanh nghi  
ệ
p nh  
ả
ậ
n
định: V  
o toàn và phát tri  
n n m trong  
a các doanh nghi  
u cho qu c phòng, an  
ng để nhà nướ  
doanh  
t có nh ng  
ây ã b  
và hoà v  
ề
c
ơ
ể
b
n; t  
ả
n,  
ỷ
v
ố
c
ả
ư
ệ
c
được b  
l
ệ
n
ớ
ợ
ả
ố
n ch  
ủ
s
ở
h
ho  
ả
ữ
u t  
ạ
i
đại  
đ
ố
t
ậ
p
đ
oàn, t  
ạ
ầ
ổ
ng công ty v  
ẫ
ằ
gi  
ạ
ệu qu  
ả
ạ
t
ă
ự
c c nh tranh c  
ủ
ệp  
c
ơ
b
n
đ
ứ
u thi  
ế
ụ
t y  
ế
ố
ệ
ộ
ữ
quan tr  
ọ
c
đ
i
ề
ế
ế
v
ĩ
ầ
ớ
ệ
ạ
đ
t
động có lãi, s  
ây, đặc bi  
, g  
ố
ệ
ỗ
ả
ề
ờ
ầ
n
ệ
ữ
đầ  
ệ
p trướ  
c
đ
ụ
ạ
t
ă
ả
ấ
ỗ
ầ
n
đ
đ
ắ
t
u
n
ạ
ế
t
ể
ệ
ỗ
ố
ả
ng 60% trong t  
ổ
ố
ệ
ă
ỷ lệ này chỉ  
ả
ớ
i yêu c  
ầ
u và so v  
ớ
i ti  
ề
m n  
ă
ng c  
ở
ủ
a mình, các doanh nghi  
t sau ây:  
ệp Nhà  
n
ẫ
ỏ
ế
Đ
i
ều này được th  
ể
hi  
ệ
n
các m  
ặ
đ
M
ộ
t là, theo thông tin t  
12% Doanh nghi p Nhà nước b  
Nhà nước cao h n 12 l n so v  
ng công ty nhà nướ  
EVN (n m 2010 l  
u chính (n m 2009 l  
p Nhà nước chỉ đạt 13,1%, th  
i. Đặc bi t có đến 80% t ng s  
u khí, Vi n thông quân đội, B u Chính vi  
CIEM, Trung tâm Thông tin – T li  
ừ
U
ỷ
ị
ban kinh t  
thua l , m  
i các khu v  
đến h t n m 2011 là 26.100 tỷ đồng. M  
12.313 tỷ đồng), Vinashin (2009 l 5.000 tỷ đồng),  
1.026 t ),... L i nhu n trước thu a các  
p h n nhi u so v i lãi su t vay ngân hàng  
i nhu n trước thuế đến t n t oàn:  
n th ng, và Cao su.  
ế
ứ
ự
c
ủ
a Qu c h  
c l bình quân c  
c khác. T ng s  
ố
ộ
i, thì hàng n  
a m  
lu  
ă
m có kho  
ảng  
ệ
ơ
ỗ
ỗ
ủ
ộ
t Doanh nghi  
ỹ kế của các t  
ệp  
p
ầ
ớ
c
ỗ
ổ
ố
l
ỗ
ậ
đ
oàn và t  
n nh  
ổ
ư
ế
ă
ột số đơn vị  
l
ỗ
l
ớ
ă
ỗ
T
ổ
ng công ty B  
Doanh nghi  
thương m  
ư
ă
ỗ
ỷ
ợ
ậ
ế củ  
ệ
ấ
l
ơ
ề
ớ
ấ
ạ
ệ
ổ
ư
ố
ợ
ậ
ừ
Đ
b
i
ố
ập đ  
D
ầ
ễ
ễ
ố
ề
u này đồng  
10  
ư
ệu  
ngh  
ĩ
ữ
a v  
u r  
Hai là, n  
m trước. Đến gi  
4,8% so v i cu i n  
nhu n thì ch m h n nhi  
2008. Trong vòng 4 n m, tính từ đầu n  
a các t oàn kinh t và t ng công ty nhà nước t  
nh ng l i nhu n ch ng 105%. Nh y, hi u qu ho  
oàn kinh t , t ng công ty nhà nướ ang gi i rõ r  
n c a các t oàn kinh t và t ng công ty nhà nước ti  
khách quan c a bi động môi trường kinh t mô, qu  
doanh nghi p và y u t ch quan v t qu n tr u hành, ngu  
ngh và n ng l c tài chính.  
ượng Doanh nghi  
ớ
ấ
i vi  
t th  
ệ
ấ
c
ở
các t  
p,...  
m 2009, v  
a n  
m 2009. Trong khi  
u. M c t ng l  
ậ
p
đ
oàn, t  
ổ
ng công ty nhà nước còn l  
ạ
i, t  
ỷ
l
ệ
l
ợ
i nhu  
ậ
n trên v  
ố
n
s
ở
h
ă
ố
n ch  
ủ
s
ở
ố
h
n ch  
ữ
u t  
ủ
ă
s
ng 19% và t  
u và t ng tài s  
độ  
n n  
m 2006 đến tháng 6/2010, v  
ng 140%, tài s  
động kinh doanh c  
t. Đến h t n m 2011, l  
p t c gi m sút do c  
n lý nhà nướ đối v  
n nhân l  
ổ
ng tài s  
ả
n tă  
n t  
ă
ng 28% so v  
ng thêm 3,8% và  
t là l  
i năm  
ới  
n
ă
ữ
ă
ơ
ă
m 2010, v  
ở
h
ữ
ổ
ả
ớ
ố
đ
ó, t  
ố
c
t
ă
ă
ng doanh thu và đặc bi  
m 2009 chỉ đạt 10% so v  
n ch  
n t ng 125%,  
a các  
ệ
ớ
ợi  
ậ
ậ
ề
ứ
ă
ợi nhu  
ậ
ă
ă
ố
ả
ủ sở hữu  
c
ủ
ập  
đ
ế
ổ
ă
ă
ư
ợ
ậ
ế
ậ
ỉ
t
ă
ư
v
ậ
đ
ệ
ả
ạ
t
ủ
t
ậ
p
đ
ậ
ổ
c
ả
m
đ
ệ
ế
ế
ả
ă
ợi  
nhu  
ủ
p
đ
ế
ổ
ụ
ả yếu  
t
ố
ủ
ến  
ế
ị
v
đ
ĩ
i
ả
c
ới  
ệ
ế
ố
ủ
ề
mặ  
ả
,
ề
ồ
ự
c, công  
ệ
ă
ự
S
ố
l
ệ
p Nhà nước tuy còn khá nhi  
i này l i t p trung vào m t nhóm nh  
th , nhóm này chi m t i 87,1% t  
n. 10 t ng công ty c  
t là l nh v u khí, hàng không, ngân hàng,...  
p Nhà nướ  
ề
u, nh  
ư
ng h  
m 10 t  
n ch  
ng chi ph i t  
ầ
u h  
ế
t v  
ố
n và tài  
s
ả
n c  
11 t  
và 85,8 % t  
ng l i nhu  
Ba là, v  
ủ
a nhà nước trong kh  
ng công ty đặc bi  
ng s tài s  
n, l n nh  
vay c  
ố
ạ
ậ
ộ
ỏ
g
ồ
ập đoàn và  
ổ
ệt. C  
ụ
ể
ế
ớ
ổ
ng s  
ố
v
ố
ủ sở hữu  
ổ
ố
ả
ậ
p
đ
oàn và 11 t  
ổ
ũ
ố
ớ
i 84,7%  
t
ổ
ợ
ậ
ớ
ấ
ĩ
ự
c dầ  
ề
n
ợ
ủ
a các Doanh nghi  
ệ
c
Theo s  
các Doanh nghi  
tín d ng t  
i g  
ố
li  
ệ
ệ
u t  
ừ
B
ộ
Tài chính, tính đến tháng 9/2011 d  
p Nhà nước l đạt 415.000 tỷ đồng, tương đương g  
i các ngân hàng. Trong ó n vay c a 12 t oàn kinh t  
n 218.740 tỷ đồng. áng nói, là tình tr ng n n c a các Doanh nghi  
Nhà nướ ã kéo dài nhi m nay. Ch ng h n, n m 2006, báo cáo c a B Tài  
chính c ng cho th y t ng n ph i tr a các t oàn, t ng công ty nhà nước (bao  
m c vay ngân hàng và các ngu n v n khác) đạt g n 420.000 tỷ đồng, b ng 1,32  
n v n ch u. Con s này ti p t c t ng m nh trong nh ng n m sau  
n 1.044.000 tỷ đồng, g p 1,62 l n v n ch u vào n m 2010.  
áng nói là, trong m t n n kinh t n hành bình thường theo quy lu  
n luôn có xu hướng ch khu v c có t su t l i nhu n th  
su t l i nhu n cao. Nh ước ta l i khác. Các ngân hàng  
“yên tâm” h n, d dãi h n khi được các Doanh nghi p Nhà  
n. Trong khi ó, khu v c kinh t nhân, dù có hi u quả đầu t cao h  
t khó ti p c n ngu n v n tín d ng.  
ư
n
ợ
vay ngân hàng c  
n 17% t ng d  
nhà nước lên  
ủa  
ư
ớ
n
ầ
ổ
n
ợ
ụ
ạ
đ
ợ
ủ
ạ
ạ
p
ậ
ợ
p
n
đ
ế
t
ớ
ầ
Đ
ề
i
ề
u
đ
ầ
ủ
ệp  
c
đ
u n  
ă
ẳ
ă
ủ
ộ
ũ
ấ
ổ
ợ
ả
ả
c
ủ
ố
ụ
ậ
đ
ổ
g
ồ
ả
ồ
ế
ầ
ầ
ằ
l
ầ
ố
ủ
s
ở
h
ữ
ố
ă
ạ
ữ
ă
đ
ó và đạ  
t
h
ơ
ấ
ố
ủ
s
ở
h
ữ
ă
Đ
i
ề
u
đ
ộ
ề
ế
v
ậ
ừ
ng  
ậ
t th  
ị
trường, thì dòng v  
sang khu v c có t  
thương m  
ước vay v  
nh ng l i r  
ố
ỷ
ả
y t  
ự
ỷ
ấ
ợ
ậ
ấp,  
ự
ấ
ợ
ậ
ư
ở
ơ
n
ạ
ạ
i dường nh  
ư
ơ
ễ
ệ
n
ố
đ
ự
ố
ế
t
ư
ệ
ư
ơn  
ư
ạ
ấ
ế
ậ
ồ
ụ
11  
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
Có th  
n. T  
30/10/2010 là 1.088.290 tỷ đồng. N  
bình quân c a các t ng công ty và t  
định thì ch a vượt, nh ng có nhi  
n là, nguy c và th c t  
ng công ty và t  
EVN,… nhi u t  
ngoài ngành kinh t  
công ty nhà nướ  
khoán, b o hi m, quỹ đầu t  
khó kh n, giá tr tài s n m t giá thì các doanh nghi  
u l n. ó là ch a kể đến các doanh nghi ang lâm vào tình tr  
a làm th c phá s được.  
ể
nói, nh  
ữ
ả
ng y  
ế
c
u kém c  
ủ
ổ
a doanh nghi  
ng công ty và t  
m 2010, h  
oàn kinh t  
ệ
p Nhà nướ  
oàn kinh t  
ph i tr  
Nhà nước là 1,67 l  
này lên t i 5 – 10 l  
n nhà nước khá l n. Ngoài m  
ng kh n c p nh Vinashin,  
t v n do đầu t quá l n ra  
m 2010, các t oàn và t  
m 34% t ng v n s  
động s  
n1. Khi các l  
đều m t các kho  
ng phá s  
c
đ
ã d  
ế
ẫ
n
đến các t  
Nhà nước tính đế  
trên v n ch  
n, so v  
n.  
ổ
n th  
ấ
t
n
u
r
ấ
t l  
ớ
ổ
ng n ph  
ợ
i tr  
ả
ủ
a các t  
ậ
p
đ
ă
ệ
số  
n
ợ
ả
ả
ố
ầ
ầ
ủ sở hữ  
ủ
ổ
ậ
p
đ
ế
ới quy  
ư
ư
ề
u
đơn v  
ị
có t  
ỷ
l
ệ
ớ
B
ố
ơ
ự
ế
là th t thoát v  
ấ
ố
ớ
ột số  
t
ổ
ậ
p
đ
oàn kinh tế đã thông báo tình tr  
oàn kinh t khác ang lâm vào th  
chủ đạo. Tính chung đến cu i n  
đầu t 21.814 tỷ đồng (chi  
, ngân hàng, b  
ạ
m
ẩ
ấ
ư
ề
ậ
p
đ
ế
đ
ế
ă
ấ
ố
ư
ớ
ế
ã
ố
ậ
p
đ
ổ
ứ
ng  
ng  
c
đ
ư
ế
ổ
ố
ở hữu) vào ch  
ĩ
ả
ể
ư
ất  
ả
nh v  
ự
c này gặp  
ă
ị
ả
ấ
ệ
p
ấ
ả
n v  
ố
n ch  
ủ sở  
h
ch  
ữ
ớ
Đ
ư
ệp  
đ
ạ
ả
n mà  
ư
ủ
t
ụ
ản  
2. Ho a doanh nghi  
ạ
t
động c  
ủ
ệ
p nhà nước trong s  
ự
so sánh v  
ớ
i các lo  
ng m  
ại hình  
doanh nghi  
ệ
p khác  
Các chính sách c  
n kinh tế đề được coi tr  
đầu t a khu v c nhà nước th  
khác v c kh ng định vai trò chủ đạo c  
nh v và kinh doanh, vai trò chủ đạo c  
th c hi a khu v c Doanh nghi  
nh ng t ng công ty nhà nước.  
Câu h đặt ra là cho đến nay, khu v  
vai trò chủ đạo này nh th nào? Để tr  
độ ng ngu n l c và óng góp c a khu v  
quan h so sánh v i khu v c doanh nghi  
có v đầu t tr c ti p nước ngoài.  
Trong kho ng 10 n m v a qua s  
nh, cùng v ó là s ng lên nhanh chóng c  
m 2000, s ượng Doanh nghi p Nhà nước chi  
p thì đến n m 2008 DNNN ch còn chi m 1,8% t  
ng 2).  
ủ
a
Đảng và Nhà nước m  
ng, đồng th i th  
p h n so v i khu v  
a khu v  
a khu v  
p Nhà nước, mà tr  
ộ
t m  
ặ
t luôn kh  
n r ng, hi  
c kinh t  
ẳng định r  
ằ
ọ
i thành  
ng v  
ng m  
ph  
ầ
u
ọ
ờ
ừ
a nh  
ậ
ự
ằ
ệu qu  
ả
sử  
d
ụ
ố
ặ
n
t
ư
c
ủ
ự
ấ
ơ
ớ
ế
t
ư
nhân, nh  
ư
ẫn ti  
ế
p t  
ụ
ế
ẳ
ủ
ự
c kinh t  
ế
nhà nước. Trong  
nhà nướ đượ  
ng tâm là  
l
ĩ
ự
c kinh t  
ệ
ậ
ủ
ự
c kinh t  
ế
c
c
ự
n qua vai trò chủ đạo c  
oàn và t  
ủ
ự
ệ
ọ
ữ
p
đ
ổ
ỏ
i
ự
c Doanh nghi  
ệ
p Nhà nướ  
c
đ
ã th  
ánh giá m  
p Nhà nước trong m  
ực hiện  
ư
ế
ả
l
ờ
i câu h  
ỏ
i này, chúng ta c  
ầ
n
đ
ức  
s
ử
d
ụ
ồ
ự
đ
ủ
ự
c Doanh nghi  
ệ
ố
i
ệ
ớ
ự
ệ
p dân doanh trong nước và doanh nghi  
ệp  
ố
n
ư
ự
ế
ả
ă
ừ
ố
l
ượng Doanh nghi  
a các doanh nghi  
m 14,71% t  
ng s doanh nghiệ  
ệ
p Nhà nướ  
p dân doanh. N  
ng s doanh  
p. (Xem  
c đã giảm  
mạ  
ớ
i
đ
ự
t
ă
ủ
ệ
ếu  
nh  
nghi  
ư
n
ă
ố
l
ệ
ế
ổ
ố
ệ
ă
ỉ
ế
ổ
ố
b
ả
1 Theo số liệu từ báo cáo Thực trạng hoạt động của tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2006-  
2010 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2011-2015 của Bộ Tài chính.  
12  
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
B
ả
ng 2: T  
ỷ
trọ  
ng số  
l
ượng c  
ủa các lo  
ạ
i hình doanh nghi  
ệp  
Đơn v  
ị
tính: %  
S
ố
doanh nghi  
ệ
p
2000  
14,71  
81,38  
3,9  
2008  
1,8  
95,2  
3
Doanh nghi  
Doanh nghi  
Doanh nghi  
ệ
ệ
ệ
p Nhà nước  
p dân doanh  
p FDI  
Ngu  
Bên c  
p Nhà nước so v  
ng v n ch  
2000 xu ng còn 43% n  
dân doanh t  
ng 3: T  
ồ
n: T  
ổ
ng h  
ợ
p tài li  
m sút v  
i kh  
u c  
m 2008. Trong khi  
c 10,49% n m 2000 lê đến 34% n  
u c a các lo  
ệ
u
ạnh s  
ự
gi  
ả
ề
s
ố
doanh nghi  
i doanh nghi  
a doanh nghi  
ệ
p, t  
ỷ
tr  
ọ
ng v  
ố
n ch  
ủ
ự
ừ
s
ở
h
ữ
u c  
thay đổ  
c 60,24% n  
c doanh nghi  
m 2008 (xem b ng 3)  
ủ
a Doanh  
nghi  
ệ
ọ
ớ
h
ă
ố
ủ
ệ
p dân doanh c  
p Nhà nước gi  
ũ
ng có s  
i
đ
áng k  
ể.  
T
ỷ
tr  
ố
ủ
sở  
ữ
ệ
ả
m t  
m
ứ
ự
ăm  
ố
đ
ó t tr ng này  
ỷ
ọ
ở
khu v  
ệp  
ăng t  
ừ
mứ  
ă
ă
ả
B
ả
ỷ
tr  
ọ
ng v  
ố
n ch  
ủ
sở  
h
ữ
ủ
ạ
i hình doanh nghi  
ệp  
Đơn v  
ị
tính: %  
V
ố
n ch  
ủ
s
ở
h
ữ
u
2000  
60,24  
10,49  
29,27  
2008  
43  
Doanh nghi  
Doanh nghi  
Doanh nghi  
ệ
ệ
ệ
p nhà nướ  
p t nhân  
p FDI  
ng h  
Để đánh giá chi ti  
doanh nghi p khác, chúng ta c  
óng góp cho n n kinh t a các lo  
li u th ng kê được th hi n trong b ng 3.  
c
ư
34  
23  
Ngu  
ồ
n: T  
ổ
ợ
p tài li  
t hi  
ệu  
ế
ệ
u qu  
n xem xét m  
i hình doanh nghi  
ả
c
ủ
a doanh nghi  
ệ
s
p Nhà nước so v  
ng các ngu  
p trong 10 n  
ớ
ồ
ă
i các lo  
n l c c ng nh  
m v a qua. Số  
ại hình  
ệ
ầ
ứ
c
độ  
ử
d
ệ
ụ
ự
ũ
ư
đ
ề
ế
c
ủ
ạ
ừ
ệ
ố
ể
ệ
ả
13  
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
B
ả
ng 3: T  
ổ
ng quan v  
ề
s
ử
dụ  
ng ngu  
ồ
n l  
ự
c và  
đ
óng góp c  
ủa 3 khu v  
ự
c kinh t  
ế
Đơn v  
ị
tính: %  
Nhà nước  
Dân doanh  
FDI  
2001 -05 2006-10 2001-05 2006-10 2001-05 2006-10  
Sử dụng nguồn lực  
Vốn đầu tư  
56,6  
36,6  
44,7  
30,9  
26,4  
-
27,5  
-
17,0  
-
27,8  
-
Tín dụng  
Đóng góp cho nền kinh tế  
GDP  
30,0  
32,9  
27,8  
19,0  
46,7  
44,6  
46,1  
54,2  
14,6  
14,5  
17,9  
17,4  
Tăng  
trưởng  
GDP  
19,6  
17,6  
6,7  
10,3  
6,6  
10,5  
Ngân sách (ngoài  
dầu thô)  
43,5  
-4,1  
28,9  
28,5  
23,1  
-13,1  
25,5  
11,6  
40,1  
74,1  
28,3  
34,0  
54,8  
84,8  
34,3  
42,9  
16,3  
30,0  
42,7  
37,4  
22,0  
28,3  
40,1  
45,5  
Việc làm  
Việc làm mới  
GTSXCN  
Tăng  
trưởng  
GTSXCN  
Ngu  
Kinh t Vi  
n tri th  
ồ
n: V  
t Nam 2012: Kh  
c, 2012.  
ũ
Thành T  
ự
Anh, Tái c  
ơ
c
ấ
u doanh nghi  
ệ
p Nhà nướ  
c
ở
Vi  
ệ
t Nam,  
ế
ả
ệ
ởi  
động m  
ạ
nh m  
ẽ
quá trình tái c  
ơ
c
ấ
u nền kinh tế, Nhà  
xu  
ấ
t b  
-
ứ
V
ề
phương di  
li u th  
p Nhà nướ ã gi  
2001 – 2005 xu ng 45% và 31% trong giai  
t ph n là do chương trình c  
n là do khu v c dân doanh  
n FDI ồ ạt ch  
ệ
n s  
ử
d
ụ
ng các ngu  
tr ng v đầu t  
t cách áng k  
ồn lực:  
Theo s  
ố
ệ
c
ố
ng kê, t  
m m  
ỷ
ọ
ố
n
ư
và tín dụng của khu vực doanh  
nghi  
ệ
đ
ả
ộ
đ
ể
đ
ph  
l
o
ầ
đ
ầ
ạ
n lượt t  
n 2006 – 2010. Nguyên nhân c  
n hóa doanh nghi p Nhà nước, nh  
ã l n m nh không ng  
y vào Vi t Nam cùng v  
ừ
57% và 37% trong giai  
a tình  
ng  
Lu  
n trình  
đoạn  
ố
ủ
tr  
ạ
ng này m  
ộ
ầ
ổ
ệ
ư
quan tr  
ọ
ng h  
ơ
ự
ớ
ả
ạ
ừ
ng k  
ể
i tiế  
t
ừ
ật  
Doanh nghi  
ệ
p 1999 và do dòng v  
t Nam gia nh p WTO.  
Tuy nhiên, t tr ng đầu t  
n ánh đầ đủ th c tr ng s  
phương di đầu t , nhi u kho  
ước không n m trong ngân sách, đồng th  
ố
ệ
ớ
Vi  
ệ
ậ
ỷ
ọ
ư
và tín d  
ng ngu n l  
đầu t  
ụ
ng theo s  
c c a khu v  
a nhà nước cho các doanh nghiệ  
ố
li  
ệ
u chính th  
ứ
c ch  
p Nhà nước.  
p Nhà  
ưa thực sự  
ph  
ả
y
ự
ạ
ử
d
ụ
ồ
ự
ủ
ự
c doanh nghi  
ệ
V
ề
ệ
n
ư
ề
ả
n
ư
c
ủ
n
ằ
ời nhi  
ề
u kho  
ả
n
đầu t  
ư
củ  
a các doanh  
14  
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
nghi  
các công ty con, và do v  
a khu v c này. Bên c  
tài, hàng không, vi n thông, được s  
a Nhà nước.  
phương di  
ng t Qu  
ng không n  
ệ
p Nhà nước, đặc bi  
ệ
ậ
nh  
t là c  
y không được ph  
ủ
a các t  
ậ
p
đ
oàn và t  
n ánh m  
u doanh nghi p, đặc bi  
ng k t c u h ng t  
ổ
ng công ty, được th  
t cách đầ đủ vào t  
t là trong l nh v  
ngu đầu t tr  
ự
ổ
ĩ
c hi  
ng đầu tư  
ện qua  
ả
ộ
y
c
ủ
ự
ạ
đ
ó, nhi  
ề
ệ
ệ
ừ
ự
c v  
c ti  
ậ
n
ễ
ử
d
ụ
ế
ấ
ạ
t
ầ
ồ
n
ư
ự
ếp  
c
ủ
V
ề
ệ
n s  
tr  
m trong c  
ng dành cho các công ty con, công ty sân sau (k  
u t oàn và t ng công ty c ng không được th  
t th c t hi n nhiên là khu v c doanh nghi  
đặc quy n, đặc l i so v i các khu v c còn l  
được c đất kinh doanh, ho c n u ph i thuê thì v  
so v i giá th trường, sau được s dung đất thuê để th  
n ngân hàng, trong khi các doanh nghi p t nhân không có l a ch n này. Các  
doanh nghi p Nhà nước v i s u thu n c a Nhà nước, c ng đượ u tiên ti p c  
tín d ng (trong nhi p thông qua tín d ng chỉ định) và ngo i t khan hi  
i giá th p h n th  
ử
d
ụ
ng tín d  
ụ
ng, doanh nghi  
ây và Ngân hàng Phát tri  
u c a h th ng ngân hàng thương m  
doanh nghi  
ng kê đầ đủ  
p Nhà nướ  
i. C th là doanh  
i m c giá  
ch p vay  
ệ
p Nhà nước nh  
ậ
n
được r  
ất nhi  
ều  
tín d  
nay nh  
nh  
ph  
là ch  
ưởng r  
nghi p Nhà nướ  
không áng k  
ụ
ừ
ỹ
h
ỗ
ợ
phát tri n trướ  
ể
ơ
c
li  
đ
ệ
ể
n Vi t Nam hi  
ệ
ệ
n
ư
ằ
s
ở
d
ữ
ủ
ệ
ố
ại. Bên  
c
ạ
đ
ó, tín d  
ụ
ể
c
ả
ệ
p cổ  
ầ
n hóa) c  
a kể đến m  
t nhi  
ủ
a nhi  
ề
ộ
ậ
p
ự
đ
ổ
ũ
ố
y
.
Đó  
ư
ế
ể
ự
ệ
c được  
h
ấ
ề
u
ề
ợ
ớ
ự
ạ
ụ
ể
ệ
c
ấ
p
ặ
ế
ả
ớ
ế
ứ
ấ
đ
ể
ớ
ị
đ
ó
ử
v
ố
ệ
ư
ự
ọ
ệ
ớ
ự
h
ậ
ẫ
ủ
ũ
c
ư
ế
ận  
ụ
ề
ị
u trường h  
trường.  
ợ
ụ
ạ
ệ
ếm  
v
ớ
ấ
ơ
M
ặ
c dù được hưởng nhi  
i trong nhi u trường h được hưởng v  
ng óng góp c a khu v c DNNN cho n  
ang trên i xu ng.  
ề
u bi  
ệ
t
đ
ãi v  
ề
ị
phương di  
thế độc quy  
n kinh t i r  
ệ
n ti  
n trên th  
t h n ch  
ế
p c  
ậ
n ngu  
trường n  
, không nh  
ồ
n l  
ự
c, đồng  
th  
nh  
th  
ờ
ư
ế
ề
ợ
ự
p
ề
ị
ội  
địa,  
đ
ủ
ề
ế
l
ạ
ấ
ạ
ế
ữ
ng  
l
ại  
đ
đ
à
đ
ố
-
T
ỷ
tr ng óng góp c  
Báo cáo c a Chính ph thường d  
doanh nghi p Nhà nước t o ra kho ng 1/3 GDP c  
không chính xác vì ây là t ệ đóng góp c a toàn b  
doanh nghi p Nhà nước ch là m t b ph n. Sau khi trừ đi GDP t  
động c a khu v m ngoài doanh nghi p Nhà nước (nh  
ước, qu c phòng an ninh, đảm b o xã h i, v n hóa, y t , giáo d c, th  
ho động oàn th ,…) thì trong giai n 2006 – 2010, khu v  
ước trung bình ch o ra kho ng 28% GDP, gi m t c 30% c  
2005.  
ọ
đ
ủ
a các khu v  
ự
c cho GDP  
li u c a T  
a Vi  
khu v  
ủ
ủ
ẫ
n s  
ố
ệ
ủ
ủ
ổ
ệ
ng c  
t Nam. Tuy nhiên,  
c Nhà nước – trong  
o ra t các ho  
n lý Nhà  
c th thao,  
p Nhà  
n 2001-  
ục Thống kê cho rằ  
ng  
ệ
ạ
ả
điều này  
đ
ỷ
ỉ
l
ủ
ộ
ự
đó  
ạt  
ệ
ộ
ộ
ậ
ạ
ừ
ủ
ự
c Nhà nước n  
ằ
ệ
ư
ể
quả  
n
ố
ả
ộ
ă
ế
ụ
d
ụ
ể
ạ
t
đ
ể
ỉ
đ
o
ạ
ự
c doanh nghi  
a giai  
ệ
n
t
ạ
ả
ả
ừ
mứ  
ủ
đoạ  
M
ệ
ộ
t
đ
i
ể
m
đ
áng chú ý ở đây là g  
p Nhà nước là t khai thác tài nguyên nh  
các doanh nghi p này ho động trong l nh v c then ch  
khí, n, s t thép, xi m ng,…  
CIEM, Trung tâm Thông tin – T  
ầ
n 50%  
đ
óng góp vào GDP c  
u khí, khoáng s  
t c a n n kinh t  
ủ
a khu v  
ự
c doanh  
nghi  
ừ
ư
d
ầ
ả
n. Và ph  
ầ
n l  
ớ
n
ệ
ạ
t
ĩ
ự
ố
ủ
ề
ế
nh  
ư
: d  
ầu  
đ
i
ệ
ắ
ă
15  
ư liệu  
Nhìn chung, t  
các thành ph n kinh t  
nay, DNNN óng góp kho  
ố
c
độ  
ế
t
ă
ng trưởng GDP c  
khác và th p h n m  
ng 25-27% vào GDP. (xem hình 1)  
ủ
a doanh nghi  
ệ
p Nhà nước luôn th  
ấ
p h  
ơ
n
n
ầ
đ
ấ
ơ
ứ
c bình quân chung c  
ủ
a c ước. Hiệ  
ả
n
ả
Hình 1: óng góp c  
Đ
ủ
a DNNN vào GDP giai n 1998–2008 (%)  
đoạ  
Ngu  
So sánh t  
th là GDP) c  
cho th y hai b c tranh tương ph  
nghi p Nhà nước chi m 45% t ng v  
ó khu v c doanh nghi p dân doanh ch  
ồ
n: Tính toán t  
ừ
s
ố
li  
ng ngu  
a khu v c doanh nghi  
n. Trong giao  
đầu t nh  
chi  
ệ
u c  
ủ
a T  
ổ
ng c  
th  
p Nhà nước và doanh nghiệ  
ụ
c Th  
ố
ng kê  
ỷ
l
ệ
sử  
d
ụ
ồ
n l  
ự
c (c  
ụ
ể
là đầu t  
ư
) và  
đ
óng góp cho n  
p dân doanh  
n 2006 – 2010, khu v c doanh  
ng ch o ra 28% GDP, trong khi  
nh ng l i t o ra 46%  
ền kinh tế  
(c  
ụ
ể
ấ
ủ
ự
ệ
ứ
ả
đ
o
ạ
ự
ệ
ế
ổ
ố
n
ư
ư
ỉ tạ  
đ
ự
ệ
ỉ
ế
m 28% đầu t  
ư
ư
ạ ạ  
GDP.  
-
Đ
óng góp vào t  
óng góp c a khu v  
t nhanh t c 33% trong giai  
2006 – 2010, trong khi óng góp c  
45% lên 54% trong cùng th i k . Nguyên nhân chính c  
do t độ ng GDP c a khu v c DNNN ã gi m t 7,6% trong giai  
2005 xu ng còn 4% trong giai n 2006-2010 – t c là ch ng m t n  
c dân doanh.  
ă
ng trưởng GDP.  
c doanh nghi p Nhà nước vào t  
n 2001 – 2005 xu ng còn 19% trong giai  
a khu v c doanh nghi p dân doanh t  
a nh ng s  
Đ
ủ
ự
ệ
ăng trưởng GDP đã giảm  
r
ấ
ừ
mứ  
đ
o
ạ
ố
đ
o
ạn  
đ
ó
đ
ờ
ủ
ự
ệ
ăng t  
ừ
ỳ
ủ
ữ
ự
thay đổi này là  
n 2001 –  
a so v i khu  
ố
c
t
ă
ủ
ự
đ
ả
ừ
đoạ  
ố
đ
o
ạ
ứ
ỉ
b
ằ
ộ
ử
ớ
v
ự
-
Đ
óng góp cho ngân sách  
óng góp c a khu v c doanh nghi  
. Trong 10 n m tr  
Đ
ủ
ự
ệp Nhà nước cho ngân sách c  
ũng đi theo  
chi  
ề
u hướng tương t  
ự
ă
ở
l
ại  
đ
ây, t ệ đóng góp c a khu v  
ỷ
l
ủ
ự
c DNNN  
16  
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
cho ngân sách qu  
so v i chính mình c  
dân doanh và FDI). N  
ố
c gia (ngoài d  
ầ
u m  
i khu v  
trong giai  
n g  
ng ch  
ỏ
) trung bình ch  
c t nhân (bao g  
n 2001 – 2005, doanh nghi  
p rưỡi so v i khu v c t nhân, thì trong  
còn 17,6% t c là 4/5 so v i khu v c t  
ư
a t  
ớ
ồ
i 20% và ngày m  
m khu v c doanh nghi  
p Nhà nước  
ột giảm  
ớ
ũ
ng nh  
ư
so v  
ớ
ự
ư
ự
ệp  
ế
u nh  
ư
đ
o
ạ
ấ
ỉ
ệ
đ
óng góp 19,6% cho ngân sách, cao g  
giai n 2006 – 2010, t gi m xu  
nhân.  
ầ
ớ
ự
ư
đ
o
ạ
ỷ
l
ệ
ả
ố
ứ
ớ
ự
ư
- Gi  
t quả đ  
a khu v  
ả
i quy  
ế
t v  
u tra doanh nghi  
c doanh nghi p Nhà nướ  
ng ch còn 23% trong giai  
c làm m i c ng gi m m t cách tương  
c là DNNN không nh ng không t o ra vi c làm m i mà còn c  
đặt gánh n ng t o vi c làm m i hoàn toàn trên vai c a khu v  
là doanh nghi p dân doanh và doanh nghi p FDI.  
óng góp vào ho động s n xu t công nghi  
Nhìn vào ho động s n xu t công nghi p, l nh v  
n theo hướng công nghi p hóa c a Vi t Nam, thì vai trò c  
t s c khiêm t n. N u nh vào n m 1995, t tr ng giá tr  
a khu v c Nhà nước và t nhân là 50 % - 50%, thì đến n m 2010, t  
còn 25% - 75%. Không nh , t ệ đóng góp vào t  
t công nghi p c a khu v c Nhà nước (theo giá cố định)  
giai n 2001-2005 xu ng ch còn ch đến 12% trong giai  
Trong khi óng góp c a khu v c dân doanh t ng t 34% lên 43% trong cùng  
th i k  
- Ho  
Nhi  
khiêm t  
li u xu  
nghi p dân doanh nên k  
tính m t cách g úng. C  
doanh nghi p Nhà nước ch  
phương di n nh p kh u, s  
án l n nh Dung Qu t, Vinashin, và nh  
ngh (ch u có được nh nh p kh u) c a doanh nghi  
kh u c a doanh nghi p Nhà nước là r t cao. K t h p 2 th  
ấ
n
đề lao động – vi  
ệ
c làm  
ng c  
ã gi  
K
động c  
ế
ủ
i
ề
ệ
p c a T  
ủ
ổ
đ
ụ
ả
c Th  
m r t nhanh t  
n 2006 – 2009. Không nh  
ng t -4% xu ng -13%,  
t gi m lao động, do  
c t nhân, ch  
ố
ng kê cho th  
c 44% trong giai  
ng  
ấy tỷ trọng lao  
ự
ệ
c
ấ
ừ mứ  
đ
th  
o
ế
ạ
n 2001- 2005 xu  
ố
ỉ
đ
o
ạ
ữ
, t o ra vi  
ỷ
l
ệ
t
ạ
ệ
ớ
ũ
ả
ộ
ứ
ừ
ố
t
ứ
ữ
ạ
ệ
ớ
ắ
ả
v
ậy  
ặ
ạ
ệ
ớ
ủ
ự
ư
ủ
y
ếu  
ệ
ệ
-
Đ
ạ
t
ả
ấ
ệp  
ạ
t
ả
ấ
ệ
ĩ
ự
c trung tâm trong chi  
a khu v c DNNN  
n xu  
ến lược  
phát tri  
ng h  
nghi  
ch  
xu  
ể
ế
p c  
ệ
ủ
ệ
ủ
ự
c
ũ
ứ
ố
ế
ư
ư
ă
ỷ
ọ
ị
s
ả
ấ
t công  
này  
ệ
ủ
ự
ă
ỷ
lệ  
ỉ
ữ
ng th  
ế
ỷ
l
ă
đ
ng trưởng giá tr  
ã gi m t 29 % trong  
n 2006 – 2010.  
ị sản  
ấ
ệ
ủ
ư
ả
đoạ  
ừ
đ
o
ạ
ố
ỉ
ư
a
đ
ó,  
đ
ủ
ự
ă
ừ
ờ
ỳ.  
ạ
t
động xu  
ấ
t nh  
ậ
p kh  
ng, các doanh nghi  
t kh u. Vì các ngu n s  
a khu v c doanh nghi  
t- nh p kh u c a hai khu v  
là sau khi tr u thô, than và khoáng s  
ng 15 – 20% t ng kim ng ch xu t kh  
n ch n n a. Tuy nhiên, n u nhìn vào các  
ng ho động thâm d ng v n và công  
p Nhà nước thì t tr ng nh  
c t , m t là khu v  
ẩu  
ề
ố
u chuyên gia cho r  
n cho kim ng ch xu  
t – nh p kh u c  
t qu  
ằ
ệ
p Nhà nướ  
li u hi n nay, không tách b  
p Nhà nước và khu v c doanh  
c này ch có thể ướ  
n thì các  
u. V  
c
đ
óng góp m  
ộ
t cách  
ạ
ấ
ủ
ẩ
ồ
ố
ệ
ệ
ệ
ạ
ch  
s
ố
ệ
ệ
ấ
ậ
ẩ
ự
ự
ế
ả
th  
ạ
ệ
xu  
ấ
ậ
ẩ
ủ
ầ
ự
ỉ
c
ộ
ầ
n
đ
ụ
ỉ
ể
ừ
d
ả
ệ
ệ
t
o ra kho  
u còn h  
ả
ổ
ạ
ấ
ẩ
ề
ậ
ẩ
ố
li  
ạ
ế
h
ơ
ữ
ế
d
ự
ớ
ư
ấ
ữ
ạt  
ụ
ố
ệ
ủ
y
ế
ờ
ậ
ẩ
ủ
ệ
ỷ
ọ
ập  
ẩ
ủ
ệ
ấ
ế
ợ
ự
ế
ộ
ự
c FDI  
17  
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
xu  
ước chi  
th th y r  
tr ng nh p siêu ngày m  
mô nh thâm h t cán cân tài kho  
thể được gi i quy t tri để u không thay đổi chính sách bu  
Nhà nước tr nên hi u qu và c nh tranh h n.  
ấ
t siêu (các khu v  
m dưới 20% t  
ng, doanh nghi  
t cao  
ự
c trong nước nh  
ng kim ng ch xu  
p Nhà nướ ang là m  
Vi t Nam. u này c  
n vãng lai, và s  
ậ
p siêu) và hai là khu v  
t kh u, trong khi nh  
t nguyên nhân quan tr  
ng có ngh a là m  
c ép gi m giá VND sẽ  
ư
ậ
c doanh nghi  
p kh u r t nhi  
ng c  
t s  
ệ
p Nhà  
u, có  
a tình  
đề  
không  
n
ế
ằ
ậ
ổ
ạ
ấ
ẩ
ẩ
ấ
ọ
ộ
ề
ể
ạ
ấ
ệ
c
đ
ộ
ủ
v
ộ
ở
ệ
Đ
i
ề
ũ
ứ
ĩ
ố
ấ
n
v
ĩ
ư
ụ
ả
ả
ả
ế
ệ
t
n
ế
ộ
c các doanh nghi  
ệp  
ở
ệ
ả
ạ
ơ
- Hi u quả đầu t  
Nhìn vào ch  
ICOR c a kinh t  
ngoài nhà nước và ch  
a khu v c kinh t  
t th p. Có nhi u ý ki  
là do ph đầu t  
xa. Tuy nhiên,  
giai n ng  
kém c a khu v  
ng 4: Tính h  
ệ
ư
ỉ
ế
s
ố
ICOR c  
nhà nước luôn  
này t ng lên qua t  
nhà nước (chủ đạo là các doanh nghi  
n cho r ng, s ICOR c a kh  
u h ng, đầu t cho các nhi  
ó ch chính xác cho vi c tính toán ch  
giai n sẽ đánh giá chính xác h  
p Nhà nước. (Xem b ng 4).  
ủ
a các thành ph  
c cao h  
ng n  
ầ
ơ
n kinh t  
n khá nhi  
m.  
ế
, có th  
ể
ớ
th  
i khu v  
ó cho th y hi  
p Nhà nước) hi  
p Nhà nước cao  
i, vùng sâu, vùng  
ấ
y r  
ằ
ng, ch  
ỉ
s
ố
ế
ủ
ở
mứ  
ề
u so v  
ự
c kinh t  
ỉ
s
ố
ă
ừ
ă
Đi  
ều  
đ
ệ
ấ
ệ
u quả đầ  
ện nay là  
u
t
r
ư
ấ
c
ủ
ự
ế
ấ
ề
ư
ế
ằ
ầ
ở
d
ĩ
ủ
ố
ệ
i doanh nghi  
m v xã h  
ICOR t  
n th  
ệ
ải  
k
ế
đ
t c  
ấ
ạ
t
ư
ụ
ộ
đ
i
ề
u
ỉ
ệ
ỉ
s
ố
ừ
ng n  
ă
m ho  
ặ
c
đ
o
ủ
ạ
ắ
n. ICOR cho c  
c doanh nghi  
ả
ệ
đ
o
ạ
ơ
ự
c tr  
ạ
ng y  
ếu  
ự
ả
B
ả
ệ
s
ố
ICOR theo khu v c kinh t trong giai  
ự
ế
đ
o
ạ
n 10 n  
ă
m
Giai đoạn  
Toàn bộ nền  
kinh tế  
Kinh tế nhà  
nước  
Kinh tế ngoài  
nhà nước  
Kinh tế có vốn  
đầu tư nước  
ngoài  
2000 - 2005  
2006 - 2010  
4,89  
7,43  
6,94  
2,93  
4,01  
5,20  
9,68  
15,71  
Ngu  
thành ph  
3/2012.  
ồ
n: Bùi Trinh và Nguy  
ễ
n Vi  
ệ
t Phong, Tính toán hi  
ệ
u quả đầu t  
ư
ố
trong các  
5, tháng  
ầ
n kinh t  
ế
và hàm ý chính sách, T  
ạ
p chí Kinh t  
ế
và D  
ự
báo, s  
Th  
các l nh v  
sát “Vi c th  
i các t  
m 2008, 56/91 t  
u (ROE) dưới 15%, t  
m có ch CPI trung bình lên t  
các phương pháp k toán úng đắn thì h u h  
CIEM, Trung tâm Thông tin – T li  
ờ
i gian qua không ít doanh nghi  
c không ph i th nh c  
c hi n chính sách, pháp lu  
oàn, t ng công ty Nhà nước” c  
oàn, t  
c là th  
ệ
p Nhà nướ đầu t  
c
đ
ã
ư
kém hi  
ệ
ế
u qu  
t qu  
n Nhà nướ  
c h i thì trong  
n trên v n ch  
ng lãi su t trong n  
u này có ngh a là n u áp d  
t các doanh nghi p Nhà nước thua l  
ả
, sang  
ĩ
ự
ả
ế
mạ  
ủ
a mình. Theo báo cáo tóm t  
ắ
t v  
n, tài s  
Qu  
i nhu  
t b  
ề
k
ả giám  
ệ
ậ
ự
ệ
ổ
ậ
t v  
ề
ủ
qu  
ả
n lý, s  
ử
d
ụ
ng v  
ố
ả
c
t
n
h
ạ
ă
ữ
p
đ
a
Ủ
y b n Thường v  
ả
ụ
ố
ộ
ậ
p
đ
ổ
ng công ty Nhà nước có t  
m chí còn th p h n m  
i 20%.  
ỷ
l
ệ
l
ợ
ậ
ố
ủ sở  
ăm  
ụng  
ỗ.  
ứ
ậ
ấ
ơ
ặ
ằ
ấ
2008, là n  
ă
ỉ
số  
ớ
Đ
i
ề
ĩ
ế
ế
đ
ầ
ế
ệ
18  
ư
ệu  
Hình 2: T  
ỷ
su  
ấ
t l  
ợi nhu  
ậ
n trên v  
ố
n ch  
ủ
sở  
h
ữ
u của các T  
ậ
p
đ
oàn kinh tế và  
T
ổ
ng công ty Nhà nước (2008)  
40  
35  
30  
25  
20  
15  
10  
5
35  
20  
18  
15  
3
0
< 0  
0-5%  
5-10%  
10-15%  
>15%  
ROE (%)  
Ngu  
ồ
n: T  
ổ
ng h  
ó, ch  
t trong b  
ó các con s  
y, n u xét riêng v  
đến 3 l n so v  
nh y, theo s  
oàn kinh t và t ng công ty Nhà nước là 16,5% - t  
t vay thương m i ph bi n trên th trường trong n y. K  
là đến 80% trong t ng l i nhu n c a các t oàn, t ng công ty Nhà nướ  
oàn l n (PVN, EVN, VNPT, Viettel, TKV) thì a s các t oàn và t  
ty còn l i có t ROE th p h n khá nhi u so v i m t b ng lãi su t thương m  
th trường.  
3. ánh giá t  
th c tr ng ho  
ương quan so sánh v  
ra được m t số đặ  
t là, quy mô t  
đổi nh ng v n còn kho  
n so v i s ượng doanh nghi  
ợ
p tài li  
tiêu ROA và ROE c  
ng x p h ng VNR500 n  
ương ng c a kh i doanh nghi  
hi u qu kinh t , các doanh nghi  
i các doanh nghi p FDI.  
li u c a B Tài chính, vào n  
ệu  
Bên c  
ước có m  
ạnh  
đ
ỉ
ủ
a 8 t  
ậ
p
đ
oàn và 54 T  
ổ
ng công ty Nhà  
là 6,3% và 6,2%.  
p FDI là 14% và 28%.  
p Nhà nướ  
n
ặ
đ
ả
ế
ạ
ứ
ăm 2009 lần lượt chỉ  
Trong khi  
ó cho th  
thua kém t  
ương t  
ố
t
ủ
ố
ệ
Điều  
c đang  
đ
ấ
ế
ề
ệ
ả
ế
ệ
ừ
2
ầ
ớ
ệ
T
ự
ư
v
ậ
ố
ệ
ủ
ộ
ă
m 2010, t  
c là tương đương v  
t h p v i m t th  
đến t  
ỷ
l
ệ
ROE c  
ủa  
các t  
su  
ậ
p
đ
ế
ổ
ứ
ớ
i lãi  
ấ
ạ
ổ
ế
ị
ă
m
ấ
ế
ợ
ớ
ộ
ự
c t  
ế
ổ
ợ
ậ
ủ
ậ
p
đ
ổ
c
ừ
5
t
ậ
p
đ
ớ
đ
ố
ậ
p
đ
ấ
ổ
ng công  
i của  
ạ
ỷ
l
ệ
ấ
ơ
ề
ớ
ặ
ằ
ạ
ị
Đ
ổ
ng quát v  
động trên c  
i các lo i hình doanh nghi  
m v doanh nghi p Nhà nước nh  
ng th quá l n. Tính đến cu i n m 2010, có h  
ng 1.300 doanh nghi p Nhà nước.  
p Nhà nước t 10 – 120 t i các qu  
ề
doanh nghi  
ệ
p Nhà nước t  
p Nhà nước, c  
Vi t Nam hi n nay có th  
sau:  
ại Việt Nam  
T
ừ
ự
ạ
ạ
t
ủ
a các doanh nghi  
ệ
ũ
ng nh  
ư
trong  
rút  
t
ớ
ạ
ệ
p
ở
ệ
ệ
ể
ộ
c
đ
i
ể
ề
ệ
ư
M
ộ
ổ
ể
ớ
ố
ă
ơ
n 6.000 DNNN  
chuy  
ể
n
ư
ẫ
ả
ệ
Đ
ây là con s quá  
ố
ố
l
ớ
ớ
ố
l
ệ
ừ
ạ
c gia thành viên  
19  
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu  
OECD, 240 doanh nghi  
nghi p Nhà nước trong n  
chi m gi nh ng v trí úng nh  
tr ng DNNN được coi là quá l  
khi c dưới 5% GDP. Trên th  
công ngh  
này có cao h  
ệ
p Nhà nước t  
n kinh t th  
vai trò c  
n khi vượt quá gi  
c t tr ng doanh nghi  
c trung bình dưới 10%, còn  
ng chỉ ở c trung bình trên 10%, trong  
La tinh (10%), Châu Á (9%).  
a các chương trình t nhân hóa đều hướng đến m  
c khá th p. Trung Qu c, t tr ng c a doanh nghi  
GDP dao động c 15%.  
Hai là, c u b t h p lý: Hi  
p lý v ngành, quy mô. Trước h  
nông nghi p 25%, thương m i và d  
công nghi p ch bi n, ch o còn nh  
ch tr ng doanh nghi p Nhà nước thu  
mô, s doanh nghi  
doanh nghi địa phương. Tình tr  
doanh nghi p Nhà nước trên cùng m  
a Nhà nước b dàn tr i, c nh tranh không lành m  
ước, th m chí gi a các đơn v a cùng m t t ng công ty gây lãng phí ngu  
n là, trình độ thu t, công ngh c h u: Ph n l n các doanh nghi  
được trang b máy móc thi t b nhi u ngu n khác nhau, có c nh ng thi  
được s n xu t t nh ng n m 50, 60 th XX. Theo ước tính, có đến 80%  
, công ngh a doanh nghi p Nhà nước l u so v i các nước tiên ti n vài  
c n m, trong khi t độ đổi m i công ngh chỏ ở c 10%. Đầu t cho công  
cao, hi đại c ng không được quan tâm thích áng. Nh y, doanh nghi  
Nhà nước khó th th c hi được vai trò làm gương v ng su t, ch t lượng, làm  
đầu tàu v khoa h c, công ngh trong u ki n c nh tranh hi n nay và tương lai.  
m là, tình tr ng thi u v n kinh doanh mang tính ph bi n: DNNN được coi  
là khu v c có vai trò to l n, nh ng trên th c t , 60% DNNN không đủ u l  
theo quy định. Trên 50% s DNNN ch đủ n l động cho nhu c u ho động  
kinh doanh nên r t bị động trong s n xu t, hi u qu kinh doanh gi m do ph i tr lãi  
vay ngân hàng quá nhi ng trích l i nhu để p qu phát tri n s n xu t còn  
t ít. Theo s li u c a T c Th ng kê, n m 2009, trung bình m i doanh nghi  
Vi òng v n. Trong ó, các DNNN  
ạ
i
Ấ
n
Độ. Xét theo lý thuy  
trường không c n có t tr  
a nó ph i có. Theo nhi  
i h n 20 – 25% GDP và quá nh  
p Nhà nướ các nướ  
các nướ ang phát tri  
ế
ọ
t, khu v  
ng cao mà ch  
u nghiên c  
ực doanh  
ệ
ề
ế
ị
ầ
ỷ
ỉ
c
ầ
n
ỷ
ỏ
ế
ữ
ữ
ị
đ
ư
ớ
ủ
ả
ề
ứu, t  
ọ
ớ
ạ
ở
m
ứ
ự
ế
t
ỷ
ọ
ệ
c
ở
c
ệ
p phát tri  
ể
n
đạt m  
ư
ứ
ở
c
đ
ển  
t
ỷ
l
ệ
ơn nh  
ng c  
ũ
m
ứ
đ
ó cao nh  
ấ
t
là các nước Châu Phi (14%), M  
đổi, m c tiêu c  
p lý  
ỹ
Ở
các nước chuy  
ển  
ụ
ở
ủ
ư
ộ ỷ trọng DNNN  
t t  
h
ợ
mứ  
ấ
Ở
ố
ỷ
ọ
ủ
ệp Nhà nước trong  
ở
mứ  
ơ
cấ  
ấ
ợ
ệ
n c  
ế
ơ
c
tr  
ấ
ọ
ụ
ơ
u khu v  
ng c a doanh nghi  
40%, trong khi công nghi  
u phân c p qu n lý c ng b  
địa phương qu n lý còn quá cao. V  
n còn nhi u, trong a s  
ng manh mún, ch ng chéo, trùng l p c a các  
địa bàn mang tính ph bi n d đế đầu t  
nh gi a các doanh nghi p Nhà  
n l c.  
p Nhà  
t b  
ự
c doanh nghi  
ệ
p Nhà nước còn b  
khu v  
đặc bi t là  
t h p lý  
ất  
ực  
h
ợ
ề
t, t  
ỷ
ủ
ệp Nhà nướ  
c
p
ở
ệ
ạ
ị
ch v  
. C  
ệ
ệ
ệ
ế
ế
ế
t
ạ
ỏ
c
ấ
ấ
ả
ũ
ấ
ợ
ở
ỗ
t
ỷ
ọ
ệ
ộ
c
ả
ề
quy  
ố
ệ
p có quy mô dưới 10 tỉ đồng v  
ẫ
ề
đ
ó
đ
ố là  
ệp  
ạ
ồ
ặ
ủ
ệ
ộ
t
ổ
ế
ẫ
n
n
ư
c
ủ
ị
ả
ạ
ạ
ữ
ệ
n
ậ
ữ
ị
c
ủ
ộ
ổ
ồ
ự
B
ố
k
ỹ
ậ
ệ
l
ạ
ề
ậ
ầ
ớ
ệ
n
ướ  
c h  
thi t b  
ba ch  
ngh  
c
ậ
ị
ế
ị
t
ừ
ồ
ỷ
ả
ữ
ế
ị
l
ạ
u
ị
ụ
ả
ấ
ừ
ữ
ă
ế k  
ế
ệ
củ  
ệ
ạ
c h  
ậ
ớ
ế
ă
ố
c
ớ
ệ
mứ  
ư
ệ
ệ
n
ũ
đ
ư
v
ậ
ệp  
ể
ự
ện  
ề
n
ă
ấ
ấ
ề
ọ
ệ
đ
i
ề
ệ
ạ
ệ
N
ă
ạ
ế
ố
ổ
ế
ự
ớ
ư
ự
ế
v
ố
n
đ
i
ề
ệ
ố
ư
a
ấ
ợ
v
ố
ư
u
ầ
ạt  
ấ
ả
ệ
ả
ả
ả
ả
ều, kh  
ả
n
ă
ậ
n
l
ậ
ỹ
ể
ả
ấ
r
ấ
ố
ệ
ủ
ổ
ng c  
ụ
ố
ă
ỗ
ệp  
ệ
t Nam có quy mô 40 lao động và 31.319,3 tri  
ệu  
đ
ố
đ
20  
CIEM, Trung tâm Thông tin – T li  
ư
ệu  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 52 trang yennguyen 12800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Tái cơ cấu và cải cách doanh nghiệp nhà nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_tai_co_cau_va_cai_cach_doanh_nghiep_nha_nuoc.pdf