Báo cáo Tái cơ cấu và cải cách doanh nghiệp nhà nước
VIỆNNCQUẢNLÝKINHTẾTW
TRUNGTÂMTHÔNGTIN–TƯLIỆU
THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ
TÁI CƠ CẤU VÀ CẢI CÁCH
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
RESTRUCTURE OF
STATE-OWNED ENTERPRICES
7
SỐ
2012
1
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
VIỆNNCQUẢNLÝKINHTẾTW
TRUNGTÂMTHÔNGTIN–TƯLIỆU
TÁI CƠ CẤU VÀ CẢI CÁCH
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
RESTRUCTURE OF
STATE-OWNED ENTERPRICES
TRUNG TÂM THÔNG TIN – TƯ LIỆU
Tel – Fax: 04 – 37338930
E-mail: [email protected]
Hà Nội, tháng 9/2012
2
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
MỤC LỤC
I. Tình hình ho
1. Tình hình ho
2. Ho động c a doanh nghi
doanh nghi p khác
3. ánh giá t
II. Kinh nghi
1. Kinh nghi m c
2. C i cách doanh nghi
III. C u l i và c i các doanh nghi
1. Quan m m c tiêu c a tái c u trúc doanh nghi
2. Quá trình tái c u và c i cách doanh nghi p Nhà nướ
2.1. M t s t quả đạ được trong quá trình tái c u và c
nghi p nhà nướ
ạ
t
động c
ủ
a các DNNN
a các doanh nghi
p nhà nước trong s
...............................................................................................12
ng quát v doanh nghi p Nhà nước t i Vi t Nam
m m t s ước v i cách doanh nghi
a Trung Qu
ở
Vi
ệ
t Nam hi
ện nay
.............................9
ạ
t
động c
ủ
ệ
p nhà nướ
c
..................................9
ạ
t
ủ
ệ
ự so sánh với các loại hình
ệ
Đ
ổ
ề
ệ
ạ
ệ
........................19
ệ
ộ
ố
n
ề
cả
ệ
p nhà nướ
c
................23
ệ
ủ
ốc
.........................................................................23
p nhà nướ Hàn Qu
p Nhà nướ
ả
ệ
c
ở
ốc
...............................................28
Vi t Nam
p nhà nướ
ơ
c
ấ
ạ
ả
ệ
c
ở
ệ
........................33
đ
i
ể
ụ
ủ
ấ
ệ
c
......................33
Vi t Nam
ải cách doanh
ơ
cấ
ả
ệ
c
ở
ệ
.......37
ộ
ố
k
ế
t
ơ
c
ấ
ệ
c
.................................................................................................37
a) Phân lo i, s p x p, sát nh p, h p nh t, gi i th , phá s n các doanh
n thua l , kém hi u qu , chuy n c qu n qu n lý
n hóa doanh nghi p nhà nướ
ạ
ắ
ế
ậ
ợ
ấ
ả
ể
ả
nghi
b) C
ệ
p làm
ph
ă
ỗ
ệ
ả
ể
ơ
ả
ả
......................37
ổ
ầ
ệ
c
.........................................................38
p Nhà nước thua l , kém hi u qu trong nh ng
c mà Nhà nước không c n n m gi
c) Giao bán các doanh nghi
ngành, l nh v
ệ
ỗ
ệ
ả
ữ
ĩ
ự
ầ
ắ
ữ
.........................................39
d) Chuy
e) Chuy
thành t
f) C
i n
2.2. M
ướ Vi
2.3. M t s
nghi p Nhà nướ
ể
n thành công ty TNHH m t thành viên
ộ
.............................................39
đổi sang ho động theo mô hình công ty m - công ty con và hình
oàn kinh t
ể
n
ạ
t
ẹ
ậ
p
đ
ế
....................................................................................40
ơ
ợ
c
ấ
u l
ạ
ả
i tài chính doanh nghi
n, v u l , v n ch
ệ
ủ
p Nhà nước di
ễ
n ra dưới hình th
..........................41
i cách doanh nghi p Nhà
ức cơ cấu
l
ạ
, tài s
ố
n
đ
i
ề
ệ
ố
sở
h
ữ
u, v n kinh doanh
ố
ộ
t s
ố
h
ạ
n ch
................................................................................................41
khó kh n và rào c n c a quá trình tái c u và c i cách doanh
Vi t Nam
ế
trong quá trình tái c
ơ
c
ấ
u và c
ả
ệ
n
c
ở
ệ
t Nam
ộ
ố
ă
ở
ả
ủ
ơ
c
ấ
ả
ệ
c
ệ
.............................................................................43
3
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
IV. M
nhà nướ
ộ
t s
c
ố
g
ợ
i ý chính sách nh
..................................................................................................................44
1. Các gi i pháp t phía Chính ph
2. Các gi i pháp t
ằm thúc đẩy quá trình cải cách doanh nghiệp
ả
ừ
ủ
..................................................................44
ả
ừ phía doanh nghiệp Nhà nước
..............................................48
4
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
RESTRUCTURE OF STATE OWNED ENTERPRISES
I. Current performance of SOE in Vietnam
1. Current performance of SOE
The process of SOE reform since 1981 has achieved a result of transforming a
cumbersome system of SOEs operating under administrative orders to a market
oriented system having made significant contribution to economic growth, people
living standard improvement, and economic shift towards modernization and
industrialization.
The number of SOEs has declined dramatically. The total capital and total assets of
SOEs has increased. There have been certain improvements in SOEs' performance.
However, given real requirements and potentials, SOEs are found weak. Particularly
in terms as follows.
- First, the proportion of SOEs suffering from losses is quite large (12 percent)
- Second, the growth rate of revenue and profits is by far slower than the growth rate
of equity and total assets. Several big SOEs hold a majority of public assets while
their performance and effectiveness are limited.
- Third, most of SOEs burden increasing non-performed loans
- Forth, the risk and the reality of loosing and wasting state capital is noticeable.
2. Performance of SOEs in comparison with enterprises of other forms
In this part, the working paper presents a comparison of performance between
SOEs and enterprises of other forms in terms of: usage of resources, contribution
share to GDP, contribution to GDP growth, contribution to state budget, jobs
creation, contribution to industrial production, contribution to exports, and return on
investment.
3. General assessment on SOEs in Vietnam
First, the total scale of SOEs is too big; second, the structure is irrational; third,
backward technology and science standard and level; forth, shortage of capital is
popular; fifth, non-core investment and multi-industry investment are significant in
most of SOEs; seventh, SOE fail to play the role of national macroeconomic
regulation, are unable to guide and to pave the way for the development of
businesses in other sectors, less effective in the roles of growth stimulus, monitoring
economic activities and handling social issues; eight, lack of proper changes and
adjustments in management regime, working manner, and transparency; ninth, there
5
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
are still many shortcomings in SOEs governance which is no longer match with
requirements of a market-oriented economy and international integration.
II. Experiences of some countries in SOEs reforms
In this section, the working paper review international experiences in SOEs
reform. Two countries are selected are China and South Korea. To draw learnt
lesson for Vietnam, the comparison focuses on issues of: viewpoints on SOEs
reform; the goals for SOEs reform; and major measures for SOEs reform.
III. Restructure and reform of SOEs in Vietnam
1. Viewpoints and purposes of SOE reform
The purposes and viewpoints of Vietnamese government and the Party on SOEs
restructure are:
- To change economic and politic thoughts on SOEs, to make it more
acceptable to the society regarding the role of SOEs, and industries that need the
existence of SOEs. Thereby, numbers, scales, and scopes of SOEs will be reviewed
and contracted, if necessary.
- To institutionalize the state ownership role, responsibilities of organizations
and individuals assigned as state representatives in SOEs.
- To restructure SOEs, towards making them effective, productive enough to be
the core of the state economy.
- To review laws, mechanisms, and policies, so that SOEs will have to operate
under market rules and fully impacted by the market economy. To remove subsidies
and preferences provided to SOEs, especially to state corporations.
2. The process of SOEs restructure and reform in Vietnam
2.1.
Some achievements
- SOEs that suffer from losses and ineffectiveness are classified, merged,
consolidated, dissolved, bankrupted, and transferred to another authorized
agency.
- Several SOEs are equitized
- Some losses-making, ineffective and non-core SOEs are sold
- Some SOEs are transformed into one-member limited liability companies
- Some SOEs are transformed to the model of holding-branch companies, and
severl economic corporation are established
6
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
- Finance restructure are carried out in SOEs in form of restructuring debts, assets,
chartered capital, equity, and working capital
2.2. Shortcomings
- First, applied measures are found administrative but not market-based
- Second, the speed of SOE equitization is rather slow, while the state still holds a
large share of capital.
- Third, the rearrangement of SOEs is mostly done without in-depth effects,
leading to insignificant changes in SOEs' financial, human, and management
conditions.
- Forth, there is still a requirement of restructuring corporations and conglomerates
in which the state hold 100 percent of capital. The restructure of this sector will
help to accelerate SOEs restructure, and to solve problems relating to economic
restructure and growth model conversion.
2.3. Some difficulties and constraints to SOEs restructure and reform in
Vietnam
The process has faced with several difficulties in terms of: awareness of reform,
the, hesitation of making changes, poor management capacity, and capital shortage.
IV. Some policy recommendations to accelerate the process of SOEs
reform
1. To the Government
First,it is necessary to review and to define specific industries in which the State
needs to holds 100 percent of capital, or to hold controlling share.
Second, competitiveness of SOEs must be enhanced, they need to work in a
competitive environment. And it is required to seperate the state's roles of ownership
managing and regulating
Third, the Government is advised to complete the management mechanisms for state
capital invesment and usage, supervision, examination, and inspection; and
functioning state ownership role to state corporations and conglomerates.
Forth, to speed up SOE equitization.
Fifth, to diversify ownership transformation.
Sixth, to streamline governance personnel, mandated representatives, and capital
representatives.
7
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
Seventh, to restructure the mechanism for SOE supervising, and controlling.
Eight, to complete the legal framework for regulating the operation of SOEs, and for
the performance of state ownership in SOEs.
2. To SOEs
As restructuring SOEs, following points should be taken for consideration.
- SOEs need to recognize the importance of restructure, and to spread
viewpoints and policies of enterprise restructure to their members so that they are
fully aware of the importance of restructure.
- It is necessary to be decisive and patient with the reform process, to modify
business institution, financial institution, and recruitment mechanisms for labourers
and managers, as well as to enhance self-responsibility and self-sovereign.
- SOEs should be fully equiped with required knowledge. They need to be
provided with necessary information on their rights and obligations so as to be
proactive in the business.
- To define the right time for restruture.
- To build human resource with high quality, to apply modern and competitive
corporate management regimes in SOEs.
- To master market information, and prepare proper handling measures with
right forecast.
- To reorganize distribution network and to build trademark which are seen as a
shortcoming of domestic enterprises.
- To reorganize production and business activities towards increasing labour
productivity and product quality, while decreasing product price.
- To adjust and streamline enterprises towards a modern model. It is adviseable
to increase domestic contents not only in each product but also in each business.
Business reform must be carried out in paralell with enterprise culture abd business
culture enhancement.
8
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
TÁI C
Ơ CẤU VÀ CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
IV.
1. Tình hình ho
Quá trình c i cách doanh nghi
được h th ng doanh nghi p Nhà nước c
hành chính sang ho động theo c ch th
kinh t , c i thi đời s
nghi p hóa, hi đại hóa.
Các doanh nghi p Nhà nướ
12.000 DNNN, đến n m 2000 còn kho
1.039 DNNN. So v i n m 2000 s DNNN
doanh nghi p nhà nước ho động kinh doanh gi
kh ng định được v trí trên th trường, th m chí chi
huy được vai trò c a mình trong n n kinh t . Theo th
nghi p nhà nướ động có 248 doanh nghi
doanh nghi p giao thông v n t i, 341 doanh nghi p nông, lâm, nghi
nông và 471 doanh nghi p thương m i, d ch v , du l ch.
ng s n c a các doanh nghi p Nhà nướ ã t
2001 lên 700 nghìn tỷ đồng vào n m 2010, trong ó các t
chi m 653,2 nghìn tỷ đồng (kho ng 93%). T ng tài s n kinh doanh c
ng công ty hi n nay kho ng 1.800 tỷ đồng (g p 3 l n v n Nhà nước), t
so v i n m 2006.
Quy mô, hi
n, th hi n qua t
30%/n m, quy mô l
Doanh nghi p Nhà nước dã t
n m c lương bình quân c a các doanh nghi
Tình hình ho
ạ
t
động c
a các doanh nghi
p Nhà nước t
ng k nh, quen ho
trường, góp ph n to l
n d ch c u kinh t
ủ
a các DNNN
ở
Vi
p nhà nướ
m 1981 đến nay
động theo m
n vào t ng trưởng
theo hướng công
ệt Nam hiện nay
ạ
t
động c
ủ
ệ
c
ả
ệ
ừ
n
ă
đ
ã chuy
ển
ệ
ố
ệ
ồ
ề
ạ
t
ệ
nh l nh
ệ
ạ
t
ơ
ế
ị
ầ
ớ
ă
ế
ả
ệ
n
ố
ng người dân và chuy
ể
ị
ơ
c
ấ
ế
ệ
ện
ệ
c
đ
ã gi
ả
m
đ
áng k
ể
v
ề
s
ố
l
ượng. N
ă
ă
đ
m 1990 có h
m 2011 ch còn
ó tính riêng các
ơn
ă
ả
ng 6000 DNNN, và đến n
ã gi đến 77%, trong
m 83%. M t s
n th
ng kê, trong s
p s n xu t công nghi
p, thu
ỉ
ớ
ă
ố
đ
ả
m
ả
ệ
ạ
t
ộ
ố
doanh nghiệp đã
ẳ
ị
ủ
ị
ậ
ế
ắ
ng trong c
ạ
ố
nh tranh, phát
1.309 doanh
p, 135
ề
ế
ố
ệ
ệ
c
đ
ang ho
ạ
t
ậ
ả
ấ
ệ
ệ
ả
ệ
ệ
ỷ
l
ợ
i, thu
ỷ
ệ
ạ
ị
ụ
ị
T
ổ
ố
v
ố
ủ
ệ
c
đ
đ
ả
ầ
ă
ng 136 nghìn tỷ đồng n
oàn, t
a các t
ng 138 l
ă
m
ă
ậ
p
đ
ổ
ng công ty
oàn,
ế
ả
ổ
ủ
ập đ
t
ổ
ệ
ả
ấ
ố
ă
ần
ớ
ă
ệ
u qu
ả
ho
độ
i nhu
ạ
t
t
ă
động c
ng doanh thu bình quân trong giai
p ngân sách Nhà nước n m sau cao h
o ra nhi u vi c làm m i v i m c lương bình quân cao
p trong nước. (Xem b ng 1)
ủ
a các doanh nghi
ệ
p Nhà nước c
n 2001-2010 đạ
n n
ũ
ng được c
ả
i
thi
ệ
ể
ệ
ố
c
đoạ
t
ă
ợ
ận, n
ộ
ă
ơ
ă
m trước.
ệ
ạ
ề
ệ
ớ
ớ
ứ
h
ơ
ứ
ủ
ệ
ả
9
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
B
ả
ng 1: Hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
động c
ủ
a các t
ậ
p
đ
oàn, t
ổ
ng công ty nhà nướ
Đơn v tính: Tỷ đồng
p ngân sách nhà nướ
c
ị
N
ă
m
Doanh thu
642.004
L
ợi nhu
ậ
n
Nộ
c
2007
2008
2009
2010
71.491
88.478
97.537
162.910
133.108
223.260
189.991
231.526
842.758
1.098.553
1.488.273
Ngu
ồ
n: Báo cáo c
ủ
a B
ộ
tài chính t
ạ
i Hộ
i ngh m s
ị
T
ổ
ng k
ế
t 10 n
ă
ắp xếp, đổi
m
ớ
i, phát tri
ngày 8/12/2011
Theo Ban chỉ đạ
n Nhà nướ đầu t vào các doanh nghi
ph i tr trên v
i h n cho phép. Hi
Nhà nướ được nâng lên; c
ninh; Doanh nghi p Nhà nước là m
u ti t kinh t mô. Ph n l n doanh nghi
nghi p nhà nước thua l gi m nhi u trong th
doanh nghi ây ho động s n xu t, kinh doanh thua l
ho động có lãi. C th , n m 2001, doanh nghi p Nhà nước thua l
chi m kho ng s doanh nghi p nhà nước, n m 2010 t
còn kho ng 20%.
Tuy nhiên, so v
ước v n t ra y u kém.
ể
n và nâng cao hi
ệ
u qu doanh nghi
ả
ệ
p Nhà nước giai đoạn 2001 – 2011,
o
Đổi m
ớ
i và phát tri
p nhà nướ
a s
động, n ng l
áp ng được nhu c
t trong nh ng công c
p nhà nước ho
i gian g
ể
n doanh nghi
ệ
p nh
ả
ậ
n
định: V
o toàn và phát tri
n n m trong
a các doanh nghi
u cho qu c phòng, an
ng để nhà nướ
doanh
t có nh ng
ây ã b
và hoà v
ề
c
ơ
ể
b
n; t
ả
n,
ỷ
v
ố
c
ả
ư
ệ
c
được b
l
ệ
n
ớ
ợ
ả
ố
n ch
ủ
s
ở
h
ho
ả
ữ
u t
ạ
i
đại
đ
ố
t
ậ
p
đ
oàn, t
ạ
ầ
ổ
ng công ty v
ẫ
ằ
gi
ạ
ệu qu
ả
ạ
t
ă
ự
c c nh tranh c
ủ
ệp
c
ơ
b
n
đ
ứ
u thi
ế
ụ
t y
ế
ố
ệ
ộ
ữ
quan tr
ọ
c
đ
i
ề
ế
ế
v
ĩ
ầ
ớ
ệ
ạ
đ
t
động có lãi, s
ây, đặc bi
, g
ố
ệ
ỗ
ả
ề
ờ
ầ
n
ệ
ữ
đầ
ệ
p trướ
c
đ
ụ
ạ
t
ă
ả
ấ
ỗ
ầ
n
đ
đ
ắ
t
u
n
ạ
ế
t
ể
ệ
ỗ
ố
ả
ng 60% trong t
ổ
ố
ệ
ă
ỷ lệ này chỉ
ả
ớ
i yêu c
ầ
u và so v
ớ
i ti
ề
m n
ă
ng c
ở
ủ
a mình, các doanh nghi
t sau ây:
ệp Nhà
n
ẫ
ỏ
ế
Đ
i
ều này được th
ể
hi
ệ
n
các m
ặ
đ
M
ộ
t là, theo thông tin t
12% Doanh nghi p Nhà nước b
Nhà nước cao h n 12 l n so v
ng công ty nhà nướ
EVN (n m 2010 l
u chính (n m 2009 l
p Nhà nước chỉ đạt 13,1%, th
i. Đặc bi t có đến 80% t ng s
u khí, Vi n thông quân đội, B u Chính vi
CIEM, Trung tâm Thông tin – T li
ừ
U
ỷ
ị
ban kinh t
thua l , m
i các khu v
đến h t n m 2011 là 26.100 tỷ đồng. M
12.313 tỷ đồng), Vinashin (2009 l 5.000 tỷ đồng),
1.026 t ),... L i nhu n trước thu a các
p h n nhi u so v i lãi su t vay ngân hàng
i nhu n trước thuế đến t n t oàn:
n th ng, và Cao su.
ế
ứ
ự
c
ủ
a Qu c h
c l bình quân c
c khác. T ng s
ố
ộ
i, thì hàng n
a m
lu
ă
m có kho
ảng
ệ
ơ
ỗ
ỗ
ủ
ộ
t Doanh nghi
ỹ kế của các t
ệp
p
ầ
ớ
c
ỗ
ổ
ố
l
ỗ
ậ
đ
oàn và t
n nh
ổ
ư
ế
ă
ột số đơn vị
l
ỗ
l
ớ
ă
ỗ
T
ổ
ng công ty B
Doanh nghi
thương m
ư
ă
ỗ
ỷ
ợ
ậ
ế củ
ệ
ấ
l
ơ
ề
ớ
ấ
ạ
ệ
ổ
ư
ố
ợ
ậ
ừ
Đ
b
i
ố
ập đ
D
ầ
ễ
ễ
ố
ề
u này đồng
10
ư
ệu
ngh
ĩ
ữ
a v
u r
Hai là, n
m trước. Đến gi
4,8% so v i cu i n
nhu n thì ch m h n nhi
2008. Trong vòng 4 n m, tính từ đầu n
a các t oàn kinh t và t ng công ty nhà nước t
nh ng l i nhu n ch ng 105%. Nh y, hi u qu ho
oàn kinh t , t ng công ty nhà nướ ang gi i rõ r
n c a các t oàn kinh t và t ng công ty nhà nước ti
khách quan c a bi động môi trường kinh t mô, qu
doanh nghi p và y u t ch quan v t qu n tr u hành, ngu
ngh và n ng l c tài chính.
ượng Doanh nghi
ớ
ấ
i vi
t th
ệ
ấ
c
ở
các t
p,...
m 2009, v
a n
m 2009. Trong khi
u. M c t ng l
ậ
p
đ
oàn, t
ổ
ng công ty nhà nước còn l
ạ
i, t
ỷ
l
ệ
l
ợ
i nhu
ậ
n trên v
ố
n
s
ở
h
ă
ố
n ch
ủ
s
ở
ố
h
n ch
ữ
u t
ủ
ă
s
ng 19% và t
u và t ng tài s
độ
n n
m 2006 đến tháng 6/2010, v
ng 140%, tài s
động kinh doanh c
t. Đến h t n m 2011, l
p t c gi m sút do c
n lý nhà nướ đối v
n nhân l
ổ
ng tài s
ả
n tă
n t
ă
ng 28% so v
ng thêm 3,8% và
t là l
i năm
ới
n
ă
ữ
ă
ơ
ă
m 2010, v
ở
h
ữ
ổ
ả
ớ
ố
đ
ó, t
ố
c
t
ă
ă
ng doanh thu và đặc bi
m 2009 chỉ đạt 10% so v
n ch
n t ng 125%,
a các
ệ
ớ
ợi
ậ
ậ
ề
ứ
ă
ợi nhu
ậ
ă
ă
ố
ả
ủ sở hữu
c
ủ
ập
đ
ế
ổ
ă
ă
ư
ợ
ậ
ế
ậ
ỉ
t
ă
ư
v
ậ
đ
ệ
ả
ạ
t
ủ
t
ậ
p
đ
ậ
ổ
c
ả
m
đ
ệ
ế
ế
ả
ă
ợi
nhu
ủ
p
đ
ế
ổ
ụ
ả yếu
t
ố
ủ
ến
ế
ị
v
đ
ĩ
i
ả
c
ới
ệ
ế
ố
ủ
ề
mặ
ả
,
ề
ồ
ự
c, công
ệ
ă
ự
S
ố
l
ệ
p Nhà nước tuy còn khá nhi
i này l i t p trung vào m t nhóm nh
th , nhóm này chi m t i 87,1% t
n. 10 t ng công ty c
t là l nh v u khí, hàng không, ngân hàng,...
p Nhà nướ
ề
u, nh
ư
ng h
m 10 t
n ch
ng chi ph i t
ầ
u h
ế
t v
ố
n và tài
s
ả
n c
11 t
và 85,8 % t
ng l i nhu
Ba là, v
ủ
a nhà nước trong kh
ng công ty đặc bi
ng s tài s
n, l n nh
vay c
ố
ạ
ậ
ộ
ỏ
g
ồ
ập đoàn và
ổ
ệt. C
ụ
ể
ế
ớ
ổ
ng s
ố
v
ố
ủ sở hữu
ổ
ố
ả
ậ
p
đ
oàn và 11 t
ổ
ũ
ố
ớ
i 84,7%
t
ổ
ợ
ậ
ớ
ấ
ĩ
ự
c dầ
ề
n
ợ
ủ
a các Doanh nghi
ệ
c
Theo s
các Doanh nghi
tín d ng t
i g
ố
li
ệ
ệ
u t
ừ
B
ộ
Tài chính, tính đến tháng 9/2011 d
p Nhà nước l đạt 415.000 tỷ đồng, tương đương g
i các ngân hàng. Trong ó n vay c a 12 t oàn kinh t
n 218.740 tỷ đồng. áng nói, là tình tr ng n n c a các Doanh nghi
Nhà nướ ã kéo dài nhi m nay. Ch ng h n, n m 2006, báo cáo c a B Tài
chính c ng cho th y t ng n ph i tr a các t oàn, t ng công ty nhà nước (bao
m c vay ngân hàng và các ngu n v n khác) đạt g n 420.000 tỷ đồng, b ng 1,32
n v n ch u. Con s này ti p t c t ng m nh trong nh ng n m sau
n 1.044.000 tỷ đồng, g p 1,62 l n v n ch u vào n m 2010.
áng nói là, trong m t n n kinh t n hành bình thường theo quy lu
n luôn có xu hướng ch khu v c có t su t l i nhu n th
su t l i nhu n cao. Nh ước ta l i khác. Các ngân hàng
“yên tâm” h n, d dãi h n khi được các Doanh nghi p Nhà
n. Trong khi ó, khu v c kinh t nhân, dù có hi u quả đầu t cao h
t khó ti p c n ngu n v n tín d ng.
ư
n
ợ
vay ngân hàng c
n 17% t ng d
nhà nước lên
ủa
ư
ớ
n
ầ
ổ
n
ợ
ụ
ạ
đ
ợ
ủ
ạ
ạ
p
ậ
ợ
p
n
đ
ế
t
ớ
ầ
Đ
ề
i
ề
u
đ
ầ
ủ
ệp
c
đ
u n
ă
ẳ
ă
ủ
ộ
ũ
ấ
ổ
ợ
ả
ả
c
ủ
ố
ụ
ậ
đ
ổ
g
ồ
ả
ồ
ế
ầ
ầ
ằ
l
ầ
ố
ủ
s
ở
h
ữ
ố
ă
ạ
ữ
ă
đ
ó và đạ
t
h
ơ
ấ
ố
ủ
s
ở
h
ữ
ă
Đ
i
ề
u
đ
ộ
ề
ế
v
ậ
ừ
ng
ậ
t th
ị
trường, thì dòng v
sang khu v c có t
thương m
ước vay v
nh ng l i r
ố
ỷ
ả
y t
ự
ỷ
ấ
ợ
ậ
ấp,
ự
ấ
ợ
ậ
ư
ở
ơ
n
ạ
ạ
i dường nh
ư
ơ
ễ
ệ
n
ố
đ
ự
ố
ế
t
ư
ệ
ư
ơn
ư
ạ
ấ
ế
ậ
ồ
ụ
11
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
Có th
n. T
30/10/2010 là 1.088.290 tỷ đồng. N
bình quân c a các t ng công ty và t
định thì ch a vượt, nh ng có nhi
n là, nguy c và th c t
ng công ty và t
EVN,… nhi u t
ngoài ngành kinh t
công ty nhà nướ
khoán, b o hi m, quỹ đầu t
khó kh n, giá tr tài s n m t giá thì các doanh nghi
u l n. ó là ch a kể đến các doanh nghi ang lâm vào tình tr
a làm th c phá s được.
ể
nói, nh
ữ
ả
ng y
ế
c
u kém c
ủ
ổ
a doanh nghi
ng công ty và t
m 2010, h
oàn kinh t
ệ
p Nhà nướ
oàn kinh t
ph i tr
Nhà nước là 1,67 l
này lên t i 5 – 10 l
n nhà nước khá l n. Ngoài m
ng kh n c p nh Vinashin,
t v n do đầu t quá l n ra
m 2010, các t oàn và t
m 34% t ng v n s
động s
n1. Khi các l
đều m t các kho
ng phá s
c
đ
ã d
ế
ẫ
n
đến các t
Nhà nước tính đế
trên v n ch
n, so v
n.
ổ
n th
ấ
t
n
u
r
ấ
t l
ớ
ổ
ng n ph
ợ
i tr
ả
ủ
a các t
ậ
p
đ
ă
ệ
số
n
ợ
ả
ả
ố
ầ
ầ
ủ sở hữ
ủ
ổ
ậ
p
đ
ế
ới quy
ư
ư
ề
u
đơn v
ị
có t
ỷ
l
ệ
ớ
B
ố
ơ
ự
ế
là th t thoát v
ấ
ố
ớ
ột số
t
ổ
ậ
p
đ
oàn kinh tế đã thông báo tình tr
oàn kinh t khác ang lâm vào th
chủ đạo. Tính chung đến cu i n
đầu t 21.814 tỷ đồng (chi
, ngân hàng, b
ạ
m
ẩ
ấ
ư
ề
ậ
p
đ
ế
đ
ế
ă
ấ
ố
ư
ớ
ế
ã
ố
ậ
p
đ
ổ
ứ
ng
ng
c
đ
ư
ế
ổ
ố
ở hữu) vào ch
ĩ
ả
ể
ư
ất
ả
nh v
ự
c này gặp
ă
ị
ả
ấ
ệ
p
ấ
ả
n v
ố
n ch
ủ sở
h
ch
ữ
ớ
Đ
ư
ệp
đ
ạ
ả
n mà
ư
ủ
t
ụ
ản
2. Ho a doanh nghi
ạ
t
động c
ủ
ệ
p nhà nước trong s
ự
so sánh v
ớ
i các lo
ng m
ại hình
doanh nghi
ệ
p khác
Các chính sách c
n kinh tế đề được coi tr
đầu t a khu v c nhà nước th
khác v c kh ng định vai trò chủ đạo c
nh v và kinh doanh, vai trò chủ đạo c
th c hi a khu v c Doanh nghi
nh ng t ng công ty nhà nước.
Câu h đặt ra là cho đến nay, khu v
vai trò chủ đạo này nh th nào? Để tr
độ ng ngu n l c và óng góp c a khu v
quan h so sánh v i khu v c doanh nghi
có v đầu t tr c ti p nước ngoài.
Trong kho ng 10 n m v a qua s
nh, cùng v ó là s ng lên nhanh chóng c
m 2000, s ượng Doanh nghi p Nhà nước chi
p thì đến n m 2008 DNNN ch còn chi m 1,8% t
ng 2).
ủ
a
Đảng và Nhà nước m
ng, đồng th i th
p h n so v i khu v
a khu v
a khu v
p Nhà nước, mà tr
ộ
t m
ặ
t luôn kh
n r ng, hi
c kinh t
ẳng định r
ằ
ọ
i thành
ng v
ng m
ph
ầ
u
ọ
ờ
ừ
a nh
ậ
ự
ằ
ệu qu
ả
sử
d
ụ
ố
ặ
n
t
ư
c
ủ
ự
ấ
ơ
ớ
ế
t
ư
nhân, nh
ư
ẫn ti
ế
p t
ụ
ế
ẳ
ủ
ự
c kinh t
ế
nhà nước. Trong
nhà nướ đượ
ng tâm là
l
ĩ
ự
c kinh t
ệ
ậ
ủ
ự
c kinh t
ế
c
c
ự
n qua vai trò chủ đạo c
oàn và t
ủ
ự
ệ
ọ
ữ
p
đ
ổ
ỏ
i
ự
c Doanh nghi
ệ
p Nhà nướ
c
đ
ã th
ánh giá m
p Nhà nước trong m
ực hiện
ư
ế
ả
l
ờ
i câu h
ỏ
i này, chúng ta c
ầ
n
đ
ức
s
ử
d
ụ
ồ
ự
đ
ủ
ự
c Doanh nghi
ệ
ố
i
ệ
ớ
ự
ệ
p dân doanh trong nước và doanh nghi
ệp
ố
n
ư
ự
ế
ả
ă
ừ
ố
l
ượng Doanh nghi
a các doanh nghi
m 14,71% t
ng s doanh nghiệ
ệ
p Nhà nướ
p dân doanh. N
ng s doanh
p. (Xem
c đã giảm
mạ
ớ
i
đ
ự
t
ă
ủ
ệ
ếu
nh
nghi
ư
n
ă
ố
l
ệ
ế
ổ
ố
ệ
ă
ỉ
ế
ổ
ố
b
ả
1 Theo số liệu từ báo cáo Thực trạng hoạt động của tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2006-
2010 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2011-2015 của Bộ Tài chính.
12
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
B
ả
ng 2: T
ỷ
trọ
ng số
l
ượng c
ủa các lo
ạ
i hình doanh nghi
ệp
Đơn v
ị
tính: %
S
ố
doanh nghi
ệ
p
2000
14,71
81,38
3,9
2008
1,8
95,2
3
Doanh nghi
Doanh nghi
Doanh nghi
ệ
ệ
ệ
p Nhà nước
p dân doanh
p FDI
Ngu
Bên c
p Nhà nước so v
ng v n ch
2000 xu ng còn 43% n
dân doanh t
ng 3: T
ồ
n: T
ổ
ng h
ợ
p tài li
m sút v
i kh
u c
m 2008. Trong khi
c 10,49% n m 2000 lê đến 34% n
u c a các lo
ệ
u
ạnh s
ự
gi
ả
ề
s
ố
doanh nghi
i doanh nghi
a doanh nghi
ệ
p, t
ỷ
tr
ọ
ng v
ố
n ch
ủ
ự
ừ
s
ở
h
ữ
u c
thay đổ
c 60,24% n
c doanh nghi
m 2008 (xem b ng 3)
ủ
a Doanh
nghi
ệ
ọ
ớ
h
ă
ố
ủ
ệ
p dân doanh c
p Nhà nước gi
ũ
ng có s
i
đ
áng k
ể.
T
ỷ
tr
ố
ủ
sở
ữ
ệ
ả
m t
m
ứ
ự
ăm
ố
đ
ó t tr ng này
ỷ
ọ
ở
khu v
ệp
ăng t
ừ
mứ
ă
ă
ả
B
ả
ỷ
tr
ọ
ng v
ố
n ch
ủ
sở
h
ữ
ủ
ạ
i hình doanh nghi
ệp
Đơn v
ị
tính: %
V
ố
n ch
ủ
s
ở
h
ữ
u
2000
60,24
10,49
29,27
2008
43
Doanh nghi
Doanh nghi
Doanh nghi
ệ
ệ
ệ
p nhà nướ
p t nhân
p FDI
ng h
Để đánh giá chi ti
doanh nghi p khác, chúng ta c
óng góp cho n n kinh t a các lo
li u th ng kê được th hi n trong b ng 3.
c
ư
34
23
Ngu
ồ
n: T
ổ
ợ
p tài li
t hi
ệu
ế
ệ
u qu
n xem xét m
i hình doanh nghi
ả
c
ủ
a doanh nghi
ệ
s
p Nhà nước so v
ng các ngu
p trong 10 n
ớ
ồ
ă
i các lo
n l c c ng nh
m v a qua. Số
ại hình
ệ
ầ
ứ
c
độ
ử
d
ệ
ụ
ự
ũ
ư
đ
ề
ế
c
ủ
ạ
ừ
ệ
ố
ể
ệ
ả
13
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
B
ả
ng 3: T
ổ
ng quan v
ề
s
ử
dụ
ng ngu
ồ
n l
ự
c và
đ
óng góp c
ủa 3 khu v
ự
c kinh t
ế
Đơn v
ị
tính: %
Nhà nước
Dân doanh
FDI
2001 -05 2006-10 2001-05 2006-10 2001-05 2006-10
Sử dụng nguồn lực
Vốn đầu tư
56,6
36,6
44,7
30,9
26,4
-
27,5
-
17,0
-
27,8
-
Tín dụng
Đóng góp cho nền kinh tế
GDP
30,0
32,9
27,8
19,0
46,7
44,6
46,1
54,2
14,6
14,5
17,9
17,4
Tăng
trưởng
GDP
19,6
17,6
6,7
10,3
6,6
10,5
Ngân sách (ngoài
dầu thô)
43,5
-4,1
28,9
28,5
23,1
-13,1
25,5
11,6
40,1
74,1
28,3
34,0
54,8
84,8
34,3
42,9
16,3
30,0
42,7
37,4
22,0
28,3
40,1
45,5
Việc làm
Việc làm mới
GTSXCN
Tăng
trưởng
GTSXCN
Ngu
Kinh t Vi
n tri th
ồ
n: V
t Nam 2012: Kh
c, 2012.
ũ
Thành T
ự
Anh, Tái c
ơ
c
ấ
u doanh nghi
ệ
p Nhà nướ
c
ở
Vi
ệ
t Nam,
ế
ả
ệ
ởi
động m
ạ
nh m
ẽ
quá trình tái c
ơ
c
ấ
u nền kinh tế, Nhà
xu
ấ
t b
-
ứ
V
ề
phương di
li u th
p Nhà nướ ã gi
2001 – 2005 xu ng 45% và 31% trong giai
t ph n là do chương trình c
n là do khu v c dân doanh
n FDI ồ ạt ch
ệ
n s
ử
d
ụ
ng các ngu
tr ng v đầu t
t cách áng k
ồn lực:
Theo s
ố
ệ
c
ố
ng kê, t
m m
ỷ
ọ
ố
n
ư
và tín dụng của khu vực doanh
nghi
ệ
đ
ả
ộ
đ
ể
đ
ph
l
o
ầ
đ
ầ
ạ
n lượt t
n 2006 – 2010. Nguyên nhân c
n hóa doanh nghi p Nhà nước, nh
ã l n m nh không ng
y vào Vi t Nam cùng v
ừ
57% và 37% trong giai
a tình
ng
Lu
n trình
đoạn
ố
ủ
tr
ạ
ng này m
ộ
ầ
ổ
ệ
ư
quan tr
ọ
ng h
ơ
ự
ớ
ả
ạ
ừ
ng k
ể
i tiế
t
ừ
ật
Doanh nghi
ệ
p 1999 và do dòng v
t Nam gia nh p WTO.
Tuy nhiên, t tr ng đầu t
n ánh đầ đủ th c tr ng s
phương di đầu t , nhi u kho
ước không n m trong ngân sách, đồng th
ố
ệ
ớ
Vi
ệ
ậ
ỷ
ọ
ư
và tín d
ng ngu n l
đầu t
ụ
ng theo s
c c a khu v
a nhà nước cho các doanh nghiệ
ố
li
ệ
u chính th
ứ
c ch
p Nhà nước.
p Nhà
ưa thực sự
ph
ả
y
ự
ạ
ử
d
ụ
ồ
ự
ủ
ự
c doanh nghi
ệ
V
ề
ệ
n
ư
ề
ả
n
ư
c
ủ
n
ằ
ời nhi
ề
u kho
ả
n
đầu t
ư
củ
a các doanh
14
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
nghi
các công ty con, và do v
a khu v c này. Bên c
tài, hàng không, vi n thông, được s
a Nhà nước.
phương di
ng t Qu
ng không n
ệ
p Nhà nước, đặc bi
ệ
ậ
nh
t là c
y không được ph
ủ
a các t
ậ
p
đ
oàn và t
n ánh m
u doanh nghi p, đặc bi
ng k t c u h ng t
ổ
ng công ty, được th
t cách đầ đủ vào t
t là trong l nh v
ngu đầu t tr
ự
ổ
ĩ
c hi
ng đầu tư
ện qua
ả
ộ
y
c
ủ
ự
ạ
đ
ó, nhi
ề
ệ
ệ
ừ
ự
c v
c ti
ậ
n
ễ
ử
d
ụ
ế
ấ
ạ
t
ầ
ồ
n
ư
ự
ếp
c
ủ
V
ề
ệ
n s
tr
m trong c
ng dành cho các công ty con, công ty sân sau (k
u t oàn và t ng công ty c ng không được th
t th c t hi n nhiên là khu v c doanh nghi
đặc quy n, đặc l i so v i các khu v c còn l
được c đất kinh doanh, ho c n u ph i thuê thì v
so v i giá th trường, sau được s dung đất thuê để th
n ngân hàng, trong khi các doanh nghi p t nhân không có l a ch n này. Các
doanh nghi p Nhà nước v i s u thu n c a Nhà nước, c ng đượ u tiên ti p c
tín d ng (trong nhi p thông qua tín d ng chỉ định) và ngo i t khan hi
i giá th p h n th
ử
d
ụ
ng tín d
ụ
ng, doanh nghi
ây và Ngân hàng Phát tri
u c a h th ng ngân hàng thương m
doanh nghi
ng kê đầ đủ
p Nhà nướ
i. C th là doanh
i m c giá
ch p vay
ệ
p Nhà nước nh
ậ
n
được r
ất nhi
ều
tín d
nay nh
nh
ph
là ch
ưởng r
nghi p Nhà nướ
không áng k
ụ
ừ
ỹ
h
ỗ
ợ
phát tri n trướ
ể
ơ
c
li
đ
ệ
ể
n Vi t Nam hi
ệ
ệ
n
ư
ằ
s
ở
d
ữ
ủ
ệ
ố
ại. Bên
c
ạ
đ
ó, tín d
ụ
ể
c
ả
ệ
p cổ
ầ
n hóa) c
a kể đến m
t nhi
ủ
a nhi
ề
ộ
ậ
p
ự
đ
ổ
ũ
ố
y
.
Đó
ư
ế
ể
ự
ệ
c được
h
ấ
ề
u
ề
ợ
ớ
ự
ạ
ụ
ể
ệ
c
ấ
p
ặ
ế
ả
ớ
ế
ứ
ấ
đ
ể
ớ
ị
đ
ó
ử
v
ố
ệ
ư
ự
ọ
ệ
ớ
ự
h
ậ
ẫ
ủ
ũ
c
ư
ế
ận
ụ
ề
ị
u trường h
trường.
ợ
ụ
ạ
ệ
ếm
v
ớ
ấ
ơ
M
ặ
c dù được hưởng nhi
i trong nhi u trường h được hưởng v
ng óng góp c a khu v c DNNN cho n
ang trên i xu ng.
ề
u bi
ệ
t
đ
ãi v
ề
ị
phương di
thế độc quy
n kinh t i r
ệ
n ti
n trên th
t h n ch
ế
p c
ậ
n ngu
trường n
, không nh
ồ
n l
ự
c, đồng
th
nh
th
ờ
ư
ế
ề
ợ
ự
p
ề
ị
ội
địa,
đ
ủ
ề
ế
l
ạ
ấ
ạ
ế
ữ
ng
l
ại
đ
đ
à
đ
ố
-
T
ỷ
tr ng óng góp c
Báo cáo c a Chính ph thường d
doanh nghi p Nhà nước t o ra kho ng 1/3 GDP c
không chính xác vì ây là t ệ đóng góp c a toàn b
doanh nghi p Nhà nước ch là m t b ph n. Sau khi trừ đi GDP t
động c a khu v m ngoài doanh nghi p Nhà nước (nh
ước, qu c phòng an ninh, đảm b o xã h i, v n hóa, y t , giáo d c, th
ho động oàn th ,…) thì trong giai n 2006 – 2010, khu v
ước trung bình ch o ra kho ng 28% GDP, gi m t c 30% c
2005.
ọ
đ
ủ
a các khu v
ự
c cho GDP
li u c a T
a Vi
khu v
ủ
ủ
ẫ
n s
ố
ệ
ủ
ủ
ổ
ệ
ng c
t Nam. Tuy nhiên,
c Nhà nước – trong
o ra t các ho
n lý Nhà
c th thao,
p Nhà
n 2001-
ục Thống kê cho rằ
ng
ệ
ạ
ả
điều này
đ
ỷ
ỉ
l
ủ
ộ
ự
đó
ạt
ệ
ộ
ộ
ậ
ạ
ừ
ủ
ự
c Nhà nước n
ằ
ệ
ư
ể
quả
n
ố
ả
ộ
ă
ế
ụ
d
ụ
ể
ạ
t
đ
ể
ỉ
đ
o
ạ
ự
c doanh nghi
a giai
ệ
n
t
ạ
ả
ả
ừ
mứ
ủ
đoạ
M
ệ
ộ
t
đ
i
ể
m
đ
áng chú ý ở đây là g
p Nhà nước là t khai thác tài nguyên nh
các doanh nghi p này ho động trong l nh v c then ch
khí, n, s t thép, xi m ng,…
CIEM, Trung tâm Thông tin – T
ầ
n 50%
đ
óng góp vào GDP c
u khí, khoáng s
t c a n n kinh t
ủ
a khu v
ự
c doanh
nghi
ừ
ư
d
ầ
ả
n. Và ph
ầ
n l
ớ
n
ệ
ạ
t
ĩ
ự
ố
ủ
ề
ế
nh
ư
: d
ầu
đ
i
ệ
ắ
ă
15
ư liệu
Nhìn chung, t
các thành ph n kinh t
nay, DNNN óng góp kho
ố
c
độ
ế
t
ă
ng trưởng GDP c
khác và th p h n m
ng 25-27% vào GDP. (xem hình 1)
ủ
a doanh nghi
ệ
p Nhà nước luôn th
ấ
p h
ơ
n
n
ầ
đ
ấ
ơ
ứ
c bình quân chung c
ủ
a c ước. Hiệ
ả
n
ả
Hình 1: óng góp c
Đ
ủ
a DNNN vào GDP giai n 1998–2008 (%)
đoạ
Ngu
So sánh t
th là GDP) c
cho th y hai b c tranh tương ph
nghi p Nhà nước chi m 45% t ng v
ó khu v c doanh nghi p dân doanh ch
ồ
n: Tính toán t
ừ
s
ố
li
ng ngu
a khu v c doanh nghi
n. Trong giao
đầu t nh
chi
ệ
u c
ủ
a T
ổ
ng c
th
p Nhà nước và doanh nghiệ
ụ
c Th
ố
ng kê
ỷ
l
ệ
sử
d
ụ
ồ
n l
ự
c (c
ụ
ể
là đầu t
ư
) và
đ
óng góp cho n
p dân doanh
n 2006 – 2010, khu v c doanh
ng ch o ra 28% GDP, trong khi
nh ng l i t o ra 46%
ền kinh tế
(c
ụ
ể
ấ
ủ
ự
ệ
ứ
ả
đ
o
ạ
ự
ệ
ế
ổ
ố
n
ư
ư
ỉ tạ
đ
ự
ệ
ỉ
ế
m 28% đầu t
ư
ư
ạ ạ
GDP.
-
Đ
óng góp vào t
óng góp c a khu v
t nhanh t c 33% trong giai
2006 – 2010, trong khi óng góp c
45% lên 54% trong cùng th i k . Nguyên nhân chính c
do t độ ng GDP c a khu v c DNNN ã gi m t 7,6% trong giai
2005 xu ng còn 4% trong giai n 2006-2010 – t c là ch ng m t n
c dân doanh.
ă
ng trưởng GDP.
c doanh nghi p Nhà nước vào t
n 2001 – 2005 xu ng còn 19% trong giai
a khu v c doanh nghi p dân doanh t
a nh ng s
Đ
ủ
ự
ệ
ăng trưởng GDP đã giảm
r
ấ
ừ
mứ
đ
o
ạ
ố
đ
o
ạn
đ
ó
đ
ờ
ủ
ự
ệ
ăng t
ừ
ỳ
ủ
ữ
ự
thay đổi này là
n 2001 –
a so v i khu
ố
c
t
ă
ủ
ự
đ
ả
ừ
đoạ
ố
đ
o
ạ
ứ
ỉ
b
ằ
ộ
ử
ớ
v
ự
-
Đ
óng góp cho ngân sách
óng góp c a khu v c doanh nghi
. Trong 10 n m tr
Đ
ủ
ự
ệp Nhà nước cho ngân sách c
ũng đi theo
chi
ề
u hướng tương t
ự
ă
ở
l
ại
đ
ây, t ệ đóng góp c a khu v
ỷ
l
ủ
ự
c DNNN
16
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
cho ngân sách qu
so v i chính mình c
dân doanh và FDI). N
ố
c gia (ngoài d
ầ
u m
i khu v
trong giai
n g
ng ch
ỏ
) trung bình ch
c t nhân (bao g
n 2001 – 2005, doanh nghi
p rưỡi so v i khu v c t nhân, thì trong
còn 17,6% t c là 4/5 so v i khu v c t
ư
a t
ớ
ồ
i 20% và ngày m
m khu v c doanh nghi
p Nhà nước
ột giảm
ớ
ũ
ng nh
ư
so v
ớ
ự
ư
ự
ệp
ế
u nh
ư
đ
o
ạ
ấ
ỉ
ệ
đ
óng góp 19,6% cho ngân sách, cao g
giai n 2006 – 2010, t gi m xu
nhân.
ầ
ớ
ự
ư
đ
o
ạ
ỷ
l
ệ
ả
ố
ứ
ớ
ự
ư
- Gi
t quả đ
a khu v
ả
i quy
ế
t v
u tra doanh nghi
c doanh nghi p Nhà nướ
ng ch còn 23% trong giai
c làm m i c ng gi m m t cách tương
c là DNNN không nh ng không t o ra vi c làm m i mà còn c
đặt gánh n ng t o vi c làm m i hoàn toàn trên vai c a khu v
là doanh nghi p dân doanh và doanh nghi p FDI.
óng góp vào ho động s n xu t công nghi
Nhìn vào ho động s n xu t công nghi p, l nh v
n theo hướng công nghi p hóa c a Vi t Nam, thì vai trò c
t s c khiêm t n. N u nh vào n m 1995, t tr ng giá tr
a khu v c Nhà nước và t nhân là 50 % - 50%, thì đến n m 2010, t
còn 25% - 75%. Không nh , t ệ đóng góp vào t
t công nghi p c a khu v c Nhà nước (theo giá cố định)
giai n 2001-2005 xu ng ch còn ch đến 12% trong giai
Trong khi óng góp c a khu v c dân doanh t ng t 34% lên 43% trong cùng
th i k
- Ho
Nhi
khiêm t
li u xu
nghi p dân doanh nên k
tính m t cách g úng. C
doanh nghi p Nhà nước ch
phương di n nh p kh u, s
án l n nh Dung Qu t, Vinashin, và nh
ngh (ch u có được nh nh p kh u) c a doanh nghi
kh u c a doanh nghi p Nhà nước là r t cao. K t h p 2 th
ấ
n
đề lao động – vi
ệ
c làm
ng c
ã gi
K
động c
ế
ủ
i
ề
ệ
p c a T
ủ
ổ
đ
ụ
ả
c Th
m r t nhanh t
n 2006 – 2009. Không nh
ng t -4% xu ng -13%,
t gi m lao động, do
c t nhân, ch
ố
ng kê cho th
c 44% trong giai
ng
ấy tỷ trọng lao
ự
ệ
c
ấ
ừ mứ
đ
th
o
ế
ạ
n 2001- 2005 xu
ố
ỉ
đ
o
ạ
ữ
, t o ra vi
ỷ
l
ệ
t
ạ
ệ
ớ
ũ
ả
ộ
ứ
ừ
ố
t
ứ
ữ
ạ
ệ
ớ
ắ
ả
v
ậy
ặ
ạ
ệ
ớ
ủ
ự
ư
ủ
y
ếu
ệ
ệ
-
Đ
ạ
t
ả
ấ
ệp
ạ
t
ả
ấ
ệ
ĩ
ự
c trung tâm trong chi
a khu v c DNNN
n xu
ến lược
phát tri
ng h
nghi
ch
xu
ể
ế
p c
ệ
ủ
ệ
ủ
ự
c
ũ
ứ
ố
ế
ư
ư
ă
ỷ
ọ
ị
s
ả
ấ
t công
này
ệ
ủ
ự
ă
ỷ
lệ
ỉ
ữ
ng th
ế
ỷ
l
ă
đ
ng trưởng giá tr
ã gi m t 29 % trong
n 2006 – 2010.
ị sản
ấ
ệ
ủ
ư
ả
đoạ
ừ
đ
o
ạ
ố
ỉ
ư
a
đ
ó,
đ
ủ
ự
ă
ừ
ờ
ỳ.
ạ
t
động xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ng, các doanh nghi
t kh u. Vì các ngu n s
a khu v c doanh nghi
t- nh p kh u c a hai khu v
là sau khi tr u thô, than và khoáng s
ng 15 – 20% t ng kim ng ch xu t kh
n ch n n a. Tuy nhiên, n u nhìn vào các
ng ho động thâm d ng v n và công
p Nhà nước thì t tr ng nh
c t , m t là khu v
ẩu
ề
ố
u chuyên gia cho r
n cho kim ng ch xu
t – nh p kh u c
t qu
ằ
ệ
p Nhà nướ
li u hi n nay, không tách b
p Nhà nước và khu v c doanh
c này ch có thể ướ
n thì các
u. V
c
đ
óng góp m
ộ
t cách
ạ
ấ
ủ
ẩ
ồ
ố
ệ
ệ
ệ
ạ
ch
s
ố
ệ
ệ
ấ
ậ
ẩ
ự
ự
ế
ả
th
ạ
ệ
xu
ấ
ậ
ẩ
ủ
ầ
ự
ỉ
c
ộ
ầ
n
đ
ụ
ỉ
ể
ừ
d
ả
ệ
ệ
t
o ra kho
u còn h
ả
ổ
ạ
ấ
ẩ
ề
ậ
ẩ
ố
li
ạ
ế
h
ơ
ữ
ế
d
ự
ớ
ư
ấ
ữ
ạt
ụ
ố
ệ
ủ
y
ế
ờ
ậ
ẩ
ủ
ệ
ỷ
ọ
ập
ẩ
ủ
ệ
ấ
ế
ợ
ự
ế
ộ
ự
c FDI
17
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
xu
ước chi
th th y r
tr ng nh p siêu ngày m
mô nh thâm h t cán cân tài kho
thể được gi i quy t tri để u không thay đổi chính sách bu
Nhà nước tr nên hi u qu và c nh tranh h n.
ấ
t siêu (các khu v
m dưới 20% t
ng, doanh nghi
t cao
ự
c trong nước nh
ng kim ng ch xu
p Nhà nướ ang là m
Vi t Nam. u này c
n vãng lai, và s
ậ
p siêu) và hai là khu v
t kh u, trong khi nh
t nguyên nhân quan tr
ng có ngh a là m
c ép gi m giá VND sẽ
ư
ậ
c doanh nghi
p kh u r t nhi
ng c
t s
ệ
p Nhà
u, có
a tình
đề
không
n
ế
ằ
ậ
ổ
ạ
ấ
ẩ
ẩ
ấ
ọ
ộ
ề
ể
ạ
ấ
ệ
c
đ
ộ
ủ
v
ộ
ở
ệ
Đ
i
ề
ũ
ứ
ĩ
ố
ấ
n
v
ĩ
ư
ụ
ả
ả
ả
ế
ệ
t
n
ế
ộ
c các doanh nghi
ệp
ở
ệ
ả
ạ
ơ
- Hi u quả đầu t
Nhìn vào ch
ICOR c a kinh t
ngoài nhà nước và ch
a khu v c kinh t
t th p. Có nhi u ý ki
là do ph đầu t
xa. Tuy nhiên,
giai n ng
kém c a khu v
ng 4: Tính h
ệ
ư
ỉ
ế
s
ố
ICOR c
nhà nước luôn
này t ng lên qua t
nhà nước (chủ đạo là các doanh nghi
n cho r ng, s ICOR c a kh
u h ng, đầu t cho các nhi
ó ch chính xác cho vi c tính toán ch
giai n sẽ đánh giá chính xác h
p Nhà nước. (Xem b ng 4).
ủ
a các thành ph
c cao h
ng n
ầ
ơ
n kinh t
n khá nhi
m.
ế
, có th
ể
ớ
th
i khu v
ó cho th y hi
p Nhà nước) hi
p Nhà nước cao
i, vùng sâu, vùng
ấ
y r
ằ
ng, ch
ỉ
s
ố
ế
ủ
ở
mứ
ề
u so v
ự
c kinh t
ỉ
s
ố
ă
ừ
ă
Đi
ều
đ
ệ
ấ
ệ
u quả đầ
ện nay là
u
t
r
ư
ấ
c
ủ
ự
ế
ấ
ề
ư
ế
ằ
ầ
ở
d
ĩ
ủ
ố
ệ
i doanh nghi
m v xã h
ICOR t
n th
ệ
ải
k
ế
đ
t c
ấ
ạ
t
ư
ụ
ộ
đ
i
ề
u
ỉ
ệ
ỉ
s
ố
ừ
ng n
ă
m ho
ặ
c
đ
o
ủ
ạ
ắ
n. ICOR cho c
c doanh nghi
ả
ệ
đ
o
ạ
ơ
ự
c tr
ạ
ng y
ếu
ự
ả
B
ả
ệ
s
ố
ICOR theo khu v c kinh t trong giai
ự
ế
đ
o
ạ
n 10 n
ă
m
Giai đoạn
Toàn bộ nền
kinh tế
Kinh tế nhà
nước
Kinh tế ngoài
nhà nước
Kinh tế có vốn
đầu tư nước
ngoài
2000 - 2005
2006 - 2010
4,89
7,43
6,94
2,93
4,01
5,20
9,68
15,71
Ngu
thành ph
3/2012.
ồ
n: Bùi Trinh và Nguy
ễ
n Vi
ệ
t Phong, Tính toán hi
ệ
u quả đầu t
ư
ố
trong các
5, tháng
ầ
n kinh t
ế
và hàm ý chính sách, T
ạ
p chí Kinh t
ế
và D
ự
báo, s
Th
các l nh v
sát “Vi c th
i các t
m 2008, 56/91 t
u (ROE) dưới 15%, t
m có ch CPI trung bình lên t
các phương pháp k toán úng đắn thì h u h
CIEM, Trung tâm Thông tin – T li
ờ
i gian qua không ít doanh nghi
c không ph i th nh c
c hi n chính sách, pháp lu
oàn, t ng công ty Nhà nước” c
oàn, t
c là th
ệ
p Nhà nướ đầu t
c
đ
ã
ư
kém hi
ệ
ế
u qu
t qu
n Nhà nướ
c h i thì trong
n trên v n ch
ng lãi su t trong n
u này có ngh a là n u áp d
t các doanh nghi p Nhà nước thua l
ả
, sang
ĩ
ự
ả
ế
mạ
ủ
a mình. Theo báo cáo tóm t
ắ
t v
n, tài s
Qu
i nhu
t b
ề
k
ả giám
ệ
ậ
ự
ệ
ổ
ậ
t v
ề
ủ
qu
ả
n lý, s
ử
d
ụ
ng v
ố
ả
c
t
n
h
ạ
ă
ữ
p
đ
a
Ủ
y b n Thường v
ả
ụ
ố
ộ
ậ
p
đ
ổ
ng công ty Nhà nước có t
m chí còn th p h n m
i 20%.
ỷ
l
ệ
l
ợ
ậ
ố
ủ sở
ăm
ụng
ỗ.
ứ
ậ
ấ
ơ
ặ
ằ
ấ
2008, là n
ă
ỉ
số
ớ
Đ
i
ề
ĩ
ế
ế
đ
ầ
ế
ệ
18
ư
ệu
Hình 2: T
ỷ
su
ấ
t l
ợi nhu
ậ
n trên v
ố
n ch
ủ
sở
h
ữ
u của các T
ậ
p
đ
oàn kinh tế và
T
ổ
ng công ty Nhà nước (2008)
40
35
30
25
20
15
10
5
35
20
18
15
3
0
< 0
0-5%
5-10%
10-15%
>15%
ROE (%)
Ngu
ồ
n: T
ổ
ng h
ó, ch
t trong b
ó các con s
y, n u xét riêng v
đến 3 l n so v
nh y, theo s
oàn kinh t và t ng công ty Nhà nước là 16,5% - t
t vay thương m i ph bi n trên th trường trong n y. K
là đến 80% trong t ng l i nhu n c a các t oàn, t ng công ty Nhà nướ
oàn l n (PVN, EVN, VNPT, Viettel, TKV) thì a s các t oàn và t
ty còn l i có t ROE th p h n khá nhi u so v i m t b ng lãi su t thương m
th trường.
3. ánh giá t
th c tr ng ho
ương quan so sánh v
ra được m t số đặ
t là, quy mô t
đổi nh ng v n còn kho
n so v i s ượng doanh nghi
ợ
p tài li
tiêu ROA và ROE c
ng x p h ng VNR500 n
ương ng c a kh i doanh nghi
hi u qu kinh t , các doanh nghi
i các doanh nghi p FDI.
li u c a B Tài chính, vào n
ệu
Bên c
ước có m
ạnh
đ
ỉ
ủ
a 8 t
ậ
p
đ
oàn và 54 T
ổ
ng công ty Nhà
là 6,3% và 6,2%.
p FDI là 14% và 28%.
p Nhà nướ
n
ặ
đ
ả
ế
ạ
ứ
ăm 2009 lần lượt chỉ
Trong khi
ó cho th
thua kém t
ương t
ố
t
ủ
ố
ệ
Điều
c đang
đ
ấ
ế
ề
ệ
ả
ế
ệ
ừ
2
ầ
ớ
ệ
T
ự
ư
v
ậ
ố
ệ
ủ
ộ
ă
m 2010, t
c là tương đương v
t h p v i m t th
đến t
ỷ
l
ệ
ROE c
ủa
các t
su
ậ
p
đ
ế
ổ
ứ
ớ
i lãi
ấ
ạ
ổ
ế
ị
ă
m
ấ
ế
ợ
ớ
ộ
ự
c t
ế
ổ
ợ
ậ
ủ
ậ
p
đ
ổ
c
ừ
5
t
ậ
p
đ
ớ
đ
ố
ậ
p
đ
ấ
ổ
ng công
i của
ạ
ỷ
l
ệ
ấ
ơ
ề
ớ
ặ
ằ
ạ
ị
Đ
ổ
ng quát v
động trên c
i các lo i hình doanh nghi
m v doanh nghi p Nhà nước nh
ng th quá l n. Tính đến cu i n m 2010, có h
ng 1.300 doanh nghi p Nhà nước.
p Nhà nước t 10 – 120 t i các qu
ề
doanh nghi
ệ
p Nhà nước t
p Nhà nước, c
Vi t Nam hi n nay có th
sau:
ại Việt Nam
T
ừ
ự
ạ
ạ
t
ủ
a các doanh nghi
ệ
ũ
ng nh
ư
trong
rút
t
ớ
ạ
ệ
p
ở
ệ
ệ
ể
ộ
c
đ
i
ể
ề
ệ
ư
M
ộ
ổ
ể
ớ
ố
ă
ơ
n 6.000 DNNN
chuy
ể
n
ư
ẫ
ả
ệ
Đ
ây là con s quá
ố
ố
l
ớ
ớ
ố
l
ệ
ừ
ạ
c gia thành viên
19
CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu
OECD, 240 doanh nghi
nghi p Nhà nước trong n
chi m gi nh ng v trí úng nh
tr ng DNNN được coi là quá l
khi c dưới 5% GDP. Trên th
công ngh
này có cao h
ệ
p Nhà nước t
n kinh t th
vai trò c
n khi vượt quá gi
c t tr ng doanh nghi
c trung bình dưới 10%, còn
ng chỉ ở c trung bình trên 10%, trong
La tinh (10%), Châu Á (9%).
a các chương trình t nhân hóa đều hướng đến m
c khá th p. Trung Qu c, t tr ng c a doanh nghi
GDP dao động c 15%.
Hai là, c u b t h p lý: Hi
p lý v ngành, quy mô. Trước h
nông nghi p 25%, thương m i và d
công nghi p ch bi n, ch o còn nh
ch tr ng doanh nghi p Nhà nước thu
mô, s doanh nghi
doanh nghi địa phương. Tình tr
doanh nghi p Nhà nước trên cùng m
a Nhà nước b dàn tr i, c nh tranh không lành m
ước, th m chí gi a các đơn v a cùng m t t ng công ty gây lãng phí ngu
n là, trình độ thu t, công ngh c h u: Ph n l n các doanh nghi
được trang b máy móc thi t b nhi u ngu n khác nhau, có c nh ng thi
được s n xu t t nh ng n m 50, 60 th XX. Theo ước tính, có đến 80%
, công ngh a doanh nghi p Nhà nước l u so v i các nước tiên ti n vài
c n m, trong khi t độ đổi m i công ngh chỏ ở c 10%. Đầu t cho công
cao, hi đại c ng không được quan tâm thích áng. Nh y, doanh nghi
Nhà nước khó th th c hi được vai trò làm gương v ng su t, ch t lượng, làm
đầu tàu v khoa h c, công ngh trong u ki n c nh tranh hi n nay và tương lai.
m là, tình tr ng thi u v n kinh doanh mang tính ph bi n: DNNN được coi
là khu v c có vai trò to l n, nh ng trên th c t , 60% DNNN không đủ u l
theo quy định. Trên 50% s DNNN ch đủ n l động cho nhu c u ho động
kinh doanh nên r t bị động trong s n xu t, hi u qu kinh doanh gi m do ph i tr lãi
vay ngân hàng quá nhi ng trích l i nhu để p qu phát tri n s n xu t còn
t ít. Theo s li u c a T c Th ng kê, n m 2009, trung bình m i doanh nghi
Vi òng v n. Trong ó, các DNNN
ạ
i
Ấ
n
Độ. Xét theo lý thuy
trường không c n có t tr
a nó ph i có. Theo nhi
i h n 20 – 25% GDP và quá nh
p Nhà nướ các nướ
các nướ ang phát tri
ế
ọ
t, khu v
ng cao mà ch
u nghiên c
ực doanh
ệ
ề
ế
ị
ầ
ỷ
ỉ
c
ầ
n
ỷ
ỏ
ế
ữ
ữ
ị
đ
ư
ớ
ủ
ả
ề
ứu, t
ọ
ớ
ạ
ở
m
ứ
ự
ế
t
ỷ
ọ
ệ
c
ở
c
ệ
p phát tri
ể
n
đạt m
ư
ứ
ở
c
đ
ển
t
ỷ
l
ệ
ơn nh
ng c
ũ
m
ứ
đ
ó cao nh
ấ
t
là các nước Châu Phi (14%), M
đổi, m c tiêu c
p lý
ỹ
Ở
các nước chuy
ển
ụ
ở
ủ
ư
ộ ỷ trọng DNNN
t t
h
ợ
mứ
ấ
Ở
ố
ỷ
ọ
ủ
ệp Nhà nước trong
ở
mứ
ơ
cấ
ấ
ợ
ệ
n c
ế
ơ
c
tr
ấ
ọ
ụ
ơ
u khu v
ng c a doanh nghi
40%, trong khi công nghi
u phân c p qu n lý c ng b
địa phương qu n lý còn quá cao. V
n còn nhi u, trong a s
ng manh mún, ch ng chéo, trùng l p c a các
địa bàn mang tính ph bi n d đế đầu t
nh gi a các doanh nghi p Nhà
n l c.
p Nhà
t b
ự
c doanh nghi
ệ
p Nhà nước còn b
khu v
đặc bi t là
t h p lý
ất
ực
h
ợ
ề
t, t
ỷ
ủ
ệp Nhà nướ
c
p
ở
ệ
ạ
ị
ch v
. C
ệ
ệ
ệ
ế
ế
ế
t
ạ
ỏ
c
ấ
ấ
ả
ũ
ấ
ợ
ở
ỗ
t
ỷ
ọ
ệ
ộ
c
ả
ề
quy
ố
ệ
p có quy mô dưới 10 tỉ đồng v
ẫ
ề
đ
ó
đ
ố là
ệp
ạ
ồ
ặ
ủ
ệ
ộ
t
ổ
ế
ẫ
n
n
ư
c
ủ
ị
ả
ạ
ạ
ữ
ệ
n
ậ
ữ
ị
c
ủ
ộ
ổ
ồ
ự
B
ố
k
ỹ
ậ
ệ
l
ạ
ề
ậ
ầ
ớ
ệ
n
ướ
c h
thi t b
ba ch
ngh
c
ậ
ị
ế
ị
t
ừ
ồ
ỷ
ả
ữ
ế
ị
l
ạ
u
ị
ụ
ả
ấ
ừ
ữ
ă
ế k
ế
ệ
củ
ệ
ạ
c h
ậ
ớ
ế
ă
ố
c
ớ
ệ
mứ
ư
ệ
ệ
n
ũ
đ
ư
v
ậ
ệp
ể
ự
ện
ề
n
ă
ấ
ấ
ề
ọ
ệ
đ
i
ề
ệ
ạ
ệ
N
ă
ạ
ế
ố
ổ
ế
ự
ớ
ư
ự
ế
v
ố
n
đ
i
ề
ệ
ố
ư
a
ấ
ợ
v
ố
ư
u
ầ
ạt
ấ
ả
ệ
ả
ả
ả
ả
ều, kh
ả
n
ă
ậ
n
l
ậ
ỹ
ể
ả
ấ
r
ấ
ố
ệ
ủ
ổ
ng c
ụ
ố
ă
ỗ
ệp
ệ
t Nam có quy mô 40 lao động và 31.319,3 tri
ệu
đ
ố
đ
20
CIEM, Trung tâm Thông tin – T li
ư
ệu
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Tái cơ cấu và cải cách doanh nghiệp nhà nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bao_cao_tai_co_cau_va_cai_cach_doanh_nghiep_nha_nuoc.pdf

