Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An

Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No. 5: 350-359  
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(5): 350-359  
TÁC ĐỘNG CỦA XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT  
TẠI KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN  
Trương Quang Ngân1*, Nguyễn Khắc Thời2, Trần Trọng Phương3  
1Trường Đại học Kinh tế Nghệ An; 2Hội Khoa học Đất Việt Nam;  
3Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam  
*Tác giả liên hệ: [email protected]  
Ngày nhận bài: 25.02.2020  
Ngày chấp nhận đăng: 25.05.2020  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu nhằm xác định tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế (KKT) đến một số yếu tố quản lý sử  
dụng đất (QLSDĐ) tại KKT Đông Nam Nghệ An. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều tra, so sánh và phân tích  
số liệu thứ cấp, phương pháp phỏng vấn 148 cán bộ và 480 hộ dân tại 3 vùng điều tra. Nghiên cứu sử dụng thang  
đo 5 mức của Likert để đánh giá quá trình xây dựng và phát triển KKT, QLSDĐ, sử dụng T-Test để kiểm tra sự khác  
biệt trong một số chỉ tiêu giữa các đối tượng điều tra và giữa 3 nhóm hộ, sử dụng hệ số tương quan r (xếp hạng  
Spearman Ranking) để xác định mức tác động. Quá trình xây dựng và phát triển KKT với 5 tiêu chí lựa chọn được  
người dân và cán bộ đánh giá ở mức độ cao, có sự khác biệt giữa hai đối tượng. Công tác quy hoạch xây dựng KKT  
(QHXDKKT), phát triển khu chức năng (PTKCN) có tác động cao đến các yếu tố QLSDĐ tại vùng 1. QHXDKKT;  
PTKCN; phát triển cở sở hạ tầng (PTCSHT); thu hút vốn dự án đầu tư; thu hút lao động tác động cao đến thị trường  
chuyển nhượng quyền sử dụng đất (TTCNQSDĐ), giá đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) tại  
vùng 2. QHXDKKT, PTKCN, PTCSHT tác động cao đến TTCNQSDĐ ở và quyền người sử dung đất tại vùng 3.  
Từ khóa: Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tác động, quản lý sử dụng đất.  
Impacts of Construction and Development of Economic Zone on land use Management in  
South - East Nghe An Economic Zone  
ABSTRACT  
The study aimed to determine the impacts of construction and development of economic zone on a number of  
land use management factors in Southeastern Economic Zone, Nghe An province. The study used method of  
surveying, comparing and analyzing secondary data, method of interviewing 148 officials and 480 households in 3  
survey areas. The study uses Likert's 5-level scale to evaluate the process of building and developing economic  
zone, managing land use, using T-Test to check the differences in some indicators between objects and among 3  
groups of households, use the correlation coefficient r (Spearman Ranking) to determine the impact level. The  
process of building and developing the economic zone with five selected criteria has been assessed at a high level by  
the people and management officials, there has been a difference between the two groups. The planning for  
construction of economic zones and development of functional zones has a major impact on land use management  
elements in region 1. Economic zone construction planning; functional area development; infrastructure development;  
attracting investment project capital and labor force that has a great impact on the land use rights transfer market,  
agricultural land prices and agricultural land use in region 2. Planning for construction of economic zones,  
development of functional areas and development of facilities. The infrastructure has a great impact on the transfer  
market of residential land use rights and the rights of land users in area 3.  
Keywords: South East Nghe An economic zone, impact, land use management.  
thực hiện chiến lược biển Việt Nam nói chung  
và chiến lược phát triển tỉnh Nghệ An nói riêng.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An là một  
trong 18 KKT ven biển được thành lêp nhìm  
KKT Đông Nam Nghệ An có vị trí, tính chçt  
quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội  
350  
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương  
(KTXH) của tỉnh Nghệ An và khu vực Bíc  
Trung bộ (Viện Kiến trúc quy hoäch Đô thị và  
Nông thôn, 2008). Sau 11 nëm thành lêp, KKT  
đã thực hiện quy hoäch xây dựng chi tiết 11  
phân khu chức nëng; đæu tư xây dựng hä tæng  
đâm bâo liên thông và đồng bộ; thực hiện nhiều  
chủ trương chính sách và đã thu hút được 199  
dự án đæu tư; tỷ lệ lçp đæy khu công nghiệp  
(KCN) đät 88,2%, hệ thống cơ sở hä tæng  
(CSHT) bước đæu đáp ứng yêu cæu phát triển,  
các KCN và khu chức nëng thu hút được 18.218  
lao động, dân số cơ học tëng nhanh, dịch vụ  
phát triển... KKT đã góp phæn phát triển KTXH  
tỉnh Nghệ An, nâng cao đời sống người dân, giâi  
quyết việc làm cho người lao động (Ban quân lý  
KKT Đông Nam Nghệ An, 2018).  
là vùng quy hoäch phát triển ven biển gồm: khu  
phi thuế quan, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu dân  
cư, khu giáo dục đào täo, trung tâm hội nghị,  
khu thương mäi câng biển; vùng 3 là vùng ngoài  
khu đô thị gồm: khu bâo tồn sinh thái, khu dân  
cư nông thôn, khu sân xuçt nông lâm nghiệp.  
Số liệu điều tra nhóm 1 là toàn thể cán bộ  
làm công tác quân lý đçt đai xã, huyện và Ban  
quân lý KKT (148 phiếu điều tra); nhóm 2 là  
480 người dân đäi diện cho các hộ dân, trong đó  
(162 người vùng 1, 158 người vùng 2, 160 người  
vùng 3), theo phương pháp chọn méu ngéu  
nhiên. Cỡ méu điều tra được xác theo công thức  
Yamane (1973):  
N
n   
(2.1)  
1 N.e2  
Trong quá trình xây dựng và phát triển  
KKT bao gồm các hoät động: QHXDKKT, xây  
dựng khu chức nëng, xây dựng CSHT, thu hút  
vốn dự án đæu tư, thu hút lao động đã có những  
ânh hưởng trực tiếp đến công tác QLSDĐ. Do  
vêy, nghiên cứu này nhìm chỉ ra những tác  
động của xây dựng và phát triển KKT Đông  
Nam Nghệ An đến: QHKHSDĐ; TTCNQSDĐ;  
giá đçt; SDĐNN và quyền người sử dụng đçt  
(QSDĐ) täi KKT Đông Nam Nghệ An.  
Trong đó, N: Tổng số hộ trong địa bàn KKT;  
n: Số phiếu điều tra; e: Mức ý nghĩa (độ tin cêy  
ước lượng 95%, e = 0,05).  
Tổng số hộ trong KKT là 36.154 hộ, số  
phiếu cæn thiết là 400, đề tài điều tra 480 phiếu  
để tëng độ tin cêy của kết quâ nghiên cứu.  
2.3. Xử lý số liệu và đánh giá tác động  
Xây dựng và phát triển KKT Đông Nam  
Nghệ An giai đoän 2007-2017 được đánh giá  
theo 5 tiêu chí: QHXDKKT; mức PTKCN; mức  
PTCSHT; mức thu hút vốn dự án; mức thu hút  
lao động. Công tác QLSDĐ được đánh giá các  
yếu tố: QHKHSDĐ; giá đçt ở; giá đçt nông  
nghiệp; TTCNQSDĐ ở; TTCNQSDĐ nông  
nghiệp; SDĐNN, QSDĐ được đánh giá theo tiêu  
chí: thực hiện chính sách, mức độ thực hiện  
hoặc biến động, thay đổi của từng yếu tố từ khi  
có KKT. Đánh giá của người dân và cán bộ về  
các tiêu chí xây dựng và phát triển KKT,  
QLSDĐ thông qua việc trâ lời các câu hỏi liên  
quan đến từng tiêu chí theo 5 mức độ của thang  
đo Likert (Likert, 1932): rçt tốt/rçt cao (5);  
tốt/cao (4); trung bình (3); kém/thçp (2); rçt  
kém/rçt thçp (1). Số liệu điều tra được mã hóa  
và nhêp vào phæn mềm Excel, sau đó chuyển  
sang phæn mềm SPSS để soát lỗi và xử lý thống  
kê. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính  
và định lượng bìng việc xây dựng phát triển hệ  
thống khái niệm/thang đo; sử dụng phương  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Thu thập số liệu thứ cấp  
Số liệu về quá trình xây dựng và phát triển  
KKT Đông Nam Nghệ An; QHKHSDĐ; chuyển  
nhượng quyền SDĐ, giá đçt, tình hình SDĐNN  
được thu thêp täi sở Tài nguyên và Môi trường,  
sở Xây dựng, sở Nông nghiệp và Phát triển  
Nông thôn, Ban quân lý KKT, ủy ban nhân dân  
(UBND) huyện Nghi Lộc, Diễn Châu, thị xã Cửa  
Lò, UBND các xã, phường.  
2.2. Thu thập số liệu sơ cấp  
Cën cứ vào vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên,  
địa hình và quy hoäch chung KKT được Chính  
phủ phê duyệt, KKT Đông Nam Nghệ An được  
chia thành 3 vùng: vùng 1 là vùng têp trung các  
khu chức nëng gồm: KCN, khu tái định cư, khu  
dân cư, khu công nghệ cao, khu đô thị„; vùng 2  
351  
Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An  
pháp phân tích T-test để kiểm định mức độ  
khác nhau giữa các vùng và các đối tượng; sử  
dụng phương pháp trung bình trọng số để phát  
hiện những vçn đề tồn täi. Sử dụng phương  
pháp thống kê mô tâ trong SPSS để thống kê số  
liệu theo vùng, theo đối tượng, tính trung bình  
trọng số, tæn suçt xuçt hiện, độ lệch chuèn...  
Chỉ số đánh giá chung mức độ của một nội dung  
điều tra nghiên cứu là số bình quân trọng số của  
các tiêu chí (biến) quan sát. Cën cứ vào bình  
quân trọng số (weighted mean) của các nội dung  
và bêc thang đo để xác định phân cçp mức độ  
đánh giá của từng nội dung điều tra: rçt cao:  
4,20; cao: từ 3,40 đến 4,19; trung bình: từ 2,60  
đến 3,39; thçp: từ 1,80 đến <2,59; rçt thçp <1,8.  
Kiểm định sự sai khác về các chỉ tiêu trung bình  
giữa 3 vùng và giữa 2 đối tượng bìng T-test ở  
mức ý nghĩa 0,05. Xác định mối tương quan giữa  
các biến quan sát với nhau để xác định tác động  
của xây dựng và phát triển KKT đến các yếu tố  
QLSDĐ. Sử dụng phương pháp so sánh, phân  
tích hệ thống để đánh giá các yếu tố QLSDĐ từ  
điều tra thứ cçp.  
quy hoäch chi tiết với tổng diện tích 8.086,23ha,  
đät 44,5% diện tích đçt khu thuế quan, đät  
94,8% diện tích nhóm đçt xây dựng đô thị. Diện  
tích nhóm đçt ngoài khu đô thị đã được lêp  
QHSDĐ theo các địa phương trong KKT. Các  
loäi hình quy hoäch được lêp, công bố theo quy  
định của pháp luêt, là cën cứ pháp lý để triển  
khai xây dựng các khu chức nëng và hä tæng  
KKT. Hệ thống CSHT được xây dựng và phát  
triển tốt, một số khu chức nëng đi vào hoät động  
đã thu hút được nhiều dự án và doanh nghiệp  
đæu tư vào KKT, tỷ lệ lçp đæy KCN đät 88,2%.  
Lũy kế đến nëm 2017 KKT thu hút được 199 dự  
án, trong đó có 34 dự án FDI với số vốn đæu tư  
1,507 tỷ USD, 165 dự án trong nước với số vốn  
đæu từ 73.598,1 tỷ đồng, ngân sách nhà nước  
đæu tư là 2.293,59 tỷ đồng, giâi quyết việc làm  
cho 18.218 lao động (Ban quân lý KKT Đông  
Nam Nghệ An, 2018). Phát triển KKT đã giâm  
được áp lực việc làm cho lao động địa phương, nâng  
cao thu nhêp và đời sống người dân.  
Tuy nhiên, quá trình xây dựng và phát  
triển KKT còn có các hän chế: phát triển các  
khu chức nëng chưa đồng đều, đæu tư xây dựng  
hä tæng còn chêm, giâi quyết việc làm của KKT  
chưa đáp ứng được mục tiêu (Ban quân lý KKT  
Đông Nam Nghệ An, 2018).  
Phương pháp đánh giá tác động của xây  
dựng và phát triển KKT đến các yếu tố QLSDĐ  
được đánh giá bìng Spearman Rank  
Corrrelation Coefficient trong SPSS với mức ý  
nghĩa 0,05 (độ tin cêy nghiên cứu 95%). Mức tác  
động được đánh giá thông qua mức độ quan hệ:  
tác động thçp khi rs <0,25; tác động trung bình  
khi rs từ 0,25-0,49; tác động cao khi rs từ 0,5-  
0,75; tác động rçt cao khi rs >0,75 (Hoàng Trọng  
& Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).  
3.1.2. Đánh giá sự hình thành xây dựng và  
phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An  
Kết quâ đánh giá quá trình xây dựng và  
phát triển KKT Đông Nam Nghệ An (bâng 1)  
cho thçy. Câ 5 tiêu chí: QHXDKKT; mức  
PTKCN; mức PTCSHT; mức thu hút vốn dự án;  
mức thu hút lao động đều được người dân đánh  
giá ở mức cao, dao động trung bình từ 3,76 (thu  
hút vốn dự án đæu tư) đến 3,81 (thu hút lao  
động), đồng thời cũng được cán bộ đánh giá ở  
mức cao đät từ 3,73 (thu hút lao động) đến 4,19  
(PTCSHT). Điều đó cho thçy việc hình thành  
KKT Đông Nam Nghệ An đã và đang hoät động  
có hiệu quâ, góp phæn phát triển KTXH của tỉnh  
Nghệ An. Người dân được tiếp cên tốt hä tæng  
để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhêp và  
chçt lượng cuộc sống. Tuy nhiên, mức độ đánh  
giá của người dân ở các tiêu chí thçp hơn mức độ  
đánh giá của cán bộ, ngoäi trừ tiêu chí về mức  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Đánh giá quá trình xây dựng và phát  
triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An  
3.1.1. Khái quát về khu kinh tế Đông Nam  
Nghệ An  
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được Thủ  
tướng Chính phủ phê duyệt quy hoäch chung  
xây dựng giai đoän 2007-2020, tæm nhìn đến  
2030 với diện tích 18.826,47ha täi Quyết định số  
1534/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008. Đến nëm  
2017, KKT có 11 khu chức nëng được phê duyệt  
352  
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương  
thu hút lao động. Bởi lẽ nhóm cán bộ đánh giá  
cën cứ vào sự phát triển tổng thể, toàn diện về  
quy mô, tiến độ, mức độ ânh hưởng và động lực  
phát triển KTXH của toàn vùng, triển vọng  
phát triển của KKT trong tương lai. Trong khi  
đó, người dân đánh giá chỉ dựa trên những yếu  
tố có ânh hưởng trực tiếp tích cực hoặc không  
tích cực đến đời sống và việc làm của họ.  
hoäch và thực hiện KHSDĐ đến nëm 2017 được  
tổng hợp từ phương án QHSDĐ cçp huyện, thị  
xã trong KKT täi bâng 2 cho thçy: đến nëm  
2017 các chỉ tiêu SDĐ trong KKT đều không đät  
yêu cæu, có 5 chỉ tiêu thực hiện vượt, 2 chỉ tiêu  
không đät so với kế hoäch. Có 2 chỉ tiêu diện  
tích đçt nông nghiệp giâm, 3 chỉ tiêu đçt phi  
nông nghiệp tëng cao nhưng đều không đät yêu  
cæu so với KHSDĐ nëm 2017. Điều này phân  
ánh thực träng chung việc thực hiện  
QHKHSDĐ täi KKT chưa đáp ứng yêu cæu phát  
triển của KKT. Nguyên nhân cơ bân do thiếu  
nguồn tài chính để đæu tư, do việc xây dựng quy  
hoäch không sát với thực tiễn của phát triển  
KTXH toàn vùng dén đến quy hoäch “treo” hoặc  
phâi điều chỉnh KHSDĐ hàng nëm.  
3.2. Đánh giá một số yếu tố trong công tác  
quản lý sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam  
Nghệ An  
3.2.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử  
dụng đất  
Nghiên cứu các chỉ tiêu SDĐ theo quy  
Bảng 1. Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An  
Mức độ đánh giá  
Tiêu chí  
Quy hoạch  
xây dựng khu kinh tế  
Phát triển  
khu chức năng  
Phát triển  
CSHT  
Thu hút vốn  
dự án đầu tư  
Thu hút  
lao động  
Theo hộ dân (trung bình chung)  
Vùng 1  
3,80  
3,93  
3,77  
3,69  
3,78  
3,97  
3,70  
3,67  
3,84  
4,14  
3,73  
3,64  
3,76  
3,75  
3,80  
3,73  
3,81  
3,83  
3,79  
3,82  
Vùng 2  
Vùng 3  
Sự khác nhau giữa các vùng (P-value)  
Vùng 1 - Vùng 2  
P-value  
0,16  
0,001  
0,24  
0,27  
0,000  
0,3  
0,41  
0,000  
0,5  
-0,05  
0,332  
0,02  
0,04  
0,280  
0,01  
Vùng 1 - Vùng 3  
P-value  
0,000  
0,08  
0,000  
0,03  
0,000  
0,09  
0,572  
0,07  
0,765  
-0,03  
0,467  
3,73  
Vùng 2 - Vùng 3  
P-value  
0,039  
4,16  
0,471  
4,14  
0,038  
4,19  
0,093  
4,18  
Theo cán bộ quản lý  
Sự khác nhau các đối tượng  
Hộ dân - Cán bộ  
P-value  
-0,36  
0,000  
-0,23  
0,000  
-0,39  
0,000  
-0,47  
0,000  
-0,36  
0,000  
-0,17  
0,004  
-0,44  
0,000  
-0,47  
0,000  
-0,35  
0,000  
-0,05  
0,427  
-0,46  
0,000  
-0,55  
0,000  
-0,42  
0,000  
-0,43  
0,000  
-0,38  
0,000  
-0,45  
0,000  
0,08  
0,156  
0,1  
Vùng 1 - Cán bộ  
P-value  
0,104  
0,06  
Vùng 2 - Cán bộ  
P-value  
0,362  
0,09  
Vùng 3 - Cán bộ  
P-value  
0,165  
Ghi chú: Mức đánh giá chung: rất cao: 4,20; cao: từ 3,40 đến 4,19; trung bình: từ 2,60 đến 3,39; thấp: từ 1,80  
đến <2,59; rất thấp <1,8; p-value: <0,05 có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu.  
353  
Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An  
đoän 2010-2013, do kinh tế suy thoái một số dự  
án chêm triển khai hoặc không thực hiện nên số  
lượt giao dịch giâm xuống.  
3.2.2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất  
nông nghiệp  
Kết quâ hình 1 cho thçy täi thời điểm thành  
lêp KKT vào nëm 2007, số lượt chuyển nhượng  
quyền SDĐNN tëng đột biến, nguyên nhân do  
tâm lý đæu tư để hưởng lợi. Đến giai đoän 2012-  
2017, số lượt giao dịch chuyển nhượng tëng đều  
trong câ giai đoän, do người dân có nhu cæu tích  
tụ đçt nông nghiệp để nâng cao quy mô sân  
xuçt theo hướng hàng hóa. Vì vêy, thị trường  
đçt nông nghiệp phát triển ổn định.  
3.2.4. Biến động giá đất trong khu kinh tế  
Giá chuyển nhượng đất nông nghiệp: Ở hai  
thời điểm nëm 2007 và 2017 được tổng hợp täi  
bâng 3. So với nëm 2007, giá chuyển nhượng đçt  
nông nghiệp nëm 2017 tëng tùy theo loäi đçt và  
theo vùng. Vùng quy hoäch đçt nông lâm nghiệp  
có hệ số tëng cao nhçt (vùng 3), vùng 1 và vùng  
2 là vùng quy hoäch các khu chức nëng, đồng  
ruộng bị chia cít bởi các công trình dự án, sân  
xuçt nông nghiệp không ổn định, người dân  
không an tâm để đæu tư nên hệ số tëng thçp.  
Giá đçt trồng cây hàng nëm và đçt nuôi trồng  
thủy sân có hệ số tëng cao hơn so với đçt rừng,  
điều đó có nghĩa là việc xây dựng và phát triển  
KKT ít ânh hưởng đến đçt rừng.  
3.2.3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở  
Nghiên cứu cho thçy số lượt chuyển nhượng  
QSDĐ ở biến động không đều, tëng đột biến täi  
thời điểm công bố QHXDKKT vào nëm 2007,  
tëng nhanh ở giai đoän 2014-2017 khi các dự án  
hä tæng, khu chức nëng đi vào hoät động, thị  
trường phát triển têp trung gæn khu vực các dự  
án và khu chức nëng (Hình 2). Tuy nhiên, ở giai  
Bảng 2. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2017  
và biến động sử dụng đất 2007-2017 trong khu kinh tế  
Hiện trạng  
SDĐ  
năm 2007  
(ha)  
Kế hoạch theo  
quy hoạch  
đến năm 2017  
(ha)  
Biến động  
diện tích  
2007-2017  
(ha)  
Tỷ lệ thực  
hiện với kế  
hoạch 2017  
(%)  
Thực hiện  
đến năm 2017  
(ha)  
Chỉ tiêu  
Đất sản xuất nông nghiệp  
Đất lâm nghiệp  
6.933,19  
6.735,02  
274,76  
0,00  
5.463,00  
6.569,30  
110,67  
6.670,04  
6.436,22  
354,66  
-263,15  
-298,80  
79,90  
122,09  
97,97  
Đất nuôi trồng thủy sản  
Đất nông nghiệp khác  
Đất ở  
320,47  
116,24  
101,73  
77,52  
34,00  
39,52  
39,52  
566,08  
283,11  
1.016,55  
863,50  
878,48  
312,40  
1.076,49  
680,17  
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp  
Đất mục đích công cộng  
1.753,97  
1.519,30  
1.359,60  
1.696,72  
111,68  
Hình 1. Số lượt chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu kinh tế các năm  
354  
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương  
Hình 2. Số lượt chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở các năm  
Bảng 3. So sánh biến động giá đất nông nghiệp trên thị trường  
Vùng  
Giá giao dịch bình quân (đồng/m2)  
Hệ số  
(lần)  
Năm 2007  
Năm 2017  
Vùng 1  
Đất trồng cây hàng năm  
Đất nuôi trồng thủy sản  
Đất rừng sản xuất  
30.000  
30.000  
5.500  
115.000  
110.000  
10.500  
3,83  
3,67  
1,91  
Vùng 2  
Đất trồng cây hàng năm  
Đất nuôi trồng thủy sản  
Đất rừng sản xuất  
30.000  
35.000  
5.000  
105.000  
145.000  
10.000  
3,50  
4,14  
2,00  
Vùng 3  
Đất trồng cây hàng năm  
Đất nuôi trồng thủy sản  
Đất rừng sản xuất  
30.000  
30.000  
5.500  
145.000  
130.000  
12.500  
4,83  
4,33  
2,27  
Giá chuyển nhượng đất ở: Giữa 2 thời điểm  
nëm 2007 và 2017 được tổng hợp täi bâng 4. Kết  
quâ cho thçy: giá đçt ở nëm 2017 tëng cao täi  
vùng 1 và vùng 2, tëng từ 5 đến 6,9 læn ở các vị  
trí so với 2007. Nguyên nhân do hä tæng kỹ  
thuêt được câi thiện, các loäi hình dịch vụ phát  
triển mänh, mêt độ dân cư đông, giá trị sinh lợi  
của đçt tëng cao. Mặt khác, nhu cæu SDĐ tëng  
do lượng lao động täi KCN ngày càng nhiều, dân  
số tëng, trong khi quỹ đçt ở hän chế. Riêng  
vùng 3 giá đçt ở có tëng nhưng mức tëng không  
đáng kể do mức sinh lợi của đçt không lớn, mêt  
độ dân cư thçp, CSHT và dịch vụ phát triển hän  
chế hơn.  
3.2.5. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp  
Sau 11 nëm KKT đi vào hoät động, bình  
quân diện tích đçt nông nghiệp/hộ và trên đæu  
người trong KKT giâm nhanh, bình quân giâm  
cao nhçt täi vùng 1, thçp nhçt täi vùng 3. Bình  
quân câ 3 vùng giâm 183m2/người, tương ứng  
giâm 21,1%, trong đó vùng 1 giâm 30,2%, vùng  
2 giâm 19,3%, vùng 3 giâm 13,6%. Nguyên nhân  
vùng 1 giâm cao nhçt chủ yếu là do thu hồi  
chuyển đổi mục đích SDĐ theo quy hoäch chi  
tiết, các vùng còn läi thì một phæn diện tích đçt  
nông nghiệp gæn các dự án và khu chức nëng do  
hệ thống thủy lợi bị chia cít, thiếu nước sân  
xuçt dén đến bỏ hoang.  
355  
Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An  
Bảng 4. So sánh biến động giá đất ở trên thị trường  
Giá bình quân năm (1.000 đồng/m2)  
Vùng  
Hệ số (lần)  
2007  
2.500  
1.500  
400  
2017  
15.000  
7.500  
2.500  
5.500  
1.500  
2.000  
4.500  
1.500  
1.200  
Vùng 1  
Vùng 2  
Vùng 3  
Ví trí 1, Quốc lộ 1 A  
6,0  
5,0  
6,2  
6,9  
5,0  
6,7  
4,1  
2,5  
3,0  
Vị trí 2, Quốc lộ 1 A  
Vị trí 3, đường trong các khu dân cư  
Ví trí 1, đường liên xã, huyện  
Vị trí 2, đường liên xã, huyện  
Vị trí 3, đường trong các khu dân cư  
Ví trí 1, đường liên xã, huyện  
Vị trí 2, đường liên xã, huyện  
Vị trí 3, đường trong các khu dân cư  
800  
300  
300  
1.100  
600  
400  
Bảng 5. So sánh bình quân diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2007-2017  
Vị trí  
Năm 2007  
Năm 2017  
So sánh (tăng, giảm)  
Bình quân  
Bình quân  
đất NN/người  
(m2/người)  
Bình quân  
đất NN/hộ  
(m2/hộ)  
Bình quân  
đất NN/người  
(m2/người)  
Bình quân  
đất NN/hộ  
(m2/hộ)  
Bình quân  
đất NN/người  
(m2/người)  
đất NN/hộ  
(m2/hộ)  
Vùng 1  
4.162  
3.679  
4.204  
4.038  
930  
769  
887  
866  
2.905  
2.968  
3.627  
3.187  
649  
621  
765  
683  
-1.257  
-711  
-281  
-148  
-122  
-183  
Vùng 2  
Vùng 3  
-577  
Trung bình  
-851  
SDĐ täi từng vùng. Người dân ở vùng 3 quan  
tâm nhiều hơn đến các lợi ích về nông nghiệp,  
giá đçt nông nghiệp, trong khi người dân ở vùng  
1, vùng 2 läi quan tâm nhiều hơn đến lợi ích từ  
đçt ở và thị trường đçt ở. Kết quâ nghiên cứu  
cũng cho thçy do trình độ, mức độ tiếp cên nên  
góc nhìn của nhóm cán bộ đæy đủ, tổng quát  
hơn, từ đó nhóm cán bộ đánh giá cao hơn so với  
người dân về TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp  
(giá trị læn lượt 4,23, 4,13).  
3.2.6. Đánh giá của người dân và cán  
bộ quản lý đến một số yếu tố quản lý sử  
dụng đất  
Kết quâ đánh giá của người dân và cán bộ  
đến một số yếu tố QLSDĐ được tổng hợp täi  
bâng 6. Kể câ người dân và cán bộ đều đánh giá:  
TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp; giá đçt ở; giá  
đçt nông nghiệp; SDĐNN và QSDĐ được đánh  
giá ở mức độ cao từ 3,70 (giá đåt nông nghiệp)  
đến rçt cao 4,23 (TTCNQSDĐ ở). Riêng  
QHKHSDĐ được đánh giá ở mức trung bình,  
nguyên nhân do người dân không đánh giá cao  
tính khâ thi, tính pháp lý, minh bäch của  
QHSDĐ, QHKHSDĐ chưa đáp ứng được sự  
mong đợi của người dân. Có sự đánh giá khác  
nhau về TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp giữa  
người dân vùng 1 với vùng 2, vùng 3. Sự khác  
biệt này xuçt phát từ mối quan tâm lợi ích của  
người dân từng vùng, đó chính là quy hoäch  
chức nëng của từng vùng, sự ânh hưởng của  
khu chức nëng, hä tæng kỹ thuêt và nhu cæu  
3.3. Tác động của xây dựng và phát triển  
khu kinh tế đến một số yếu tố quản lý sử  
dụng đất  
Kết quâ xử lý täi bâng 7 cho thçy: Täi vùng  
1 QHXDKKT và mức PTKCN đã tác động mänh  
tới tçt câ các yếu tố QLSDĐ trong nghiên cứu  
này với hệ số tương quan đều lớn hơn 0,5 trong  
đó QHXDKKT và mức PTKCN tác động đến  
TTCNQSDĐ ở và giá đçt nông nghiệp là rçt cao  
(læn lượt rs là 0,786; 0,807; 0,843; 0,866). Do  
356  
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương  
người dân nhên thçy rõ sự ânh hưởng đến giá  
trị đçt ở cũng như đçt nông nghiệp từ việc  
QHXDKKT và PTKCN là rçt lớn, khi các KCN,  
khu công nghệ cao phát triển, diện tích đçt ngày  
càng thu hẹp, nhu cæu đçt đai tëng, các giao  
dịch chuyển nhượng diễn ra nhiều hơn.  
hưởng đồng đều của quá trình xây dựng và phát  
triển KKT đến giá trị đçt đai là rçt lớn, bên  
cänh đó người dân nhên thçy sự thay đổi cçu  
trúc không gian vùng là tốt hơn từ khi thực hiện  
xây dựng KKT.  
Täi vùng 3, tác động của 5 tiêu chí thuộc  
quá trình xây dựng và phát triển KKT đến các  
yếu tố QLSDĐ nghiên cứu có xu hướng giâm,  
nguyên nhân do đåy là vùng quy hoäch bâo tồn  
sinh thái và sân xuçt nông lâm nghiệp (ngoài  
khu đô thị), áp lực nhu cæu đçt giâm. Từ đó  
người dân täi vùng 3 chưa nhên thçy rõ các lợi  
ích trực tiếp của quá trình xây dựng và  
phát triển KKT ânh hưởng nhiều đến các yếu  
tố QLSDĐ.  
Täi vùng 2, câ 5 tiêu chí xây dựng và phát  
triển KKT có tác động đến TTCNQSĐ, giá đçt  
nông nghiệp và SDĐNN từ mức cao đến rçt cao.  
Đặc biệt tác động QHXDKKT và mức PTCSHT  
đến TTCNQSĐ ở là rçt cao (læn lượt rs là 0,810;  
0,782) hoặc tác động của mức thu hút vốn dự án đæu  
tư đến giá đçt nông nghiệp và SDĐNN là rçt cao  
(læn lượt rs là 0,839; 0,763). Kết quâ này cho  
thçy người dân vùng 2 nhên thçy được sự ânh  
Bảng 6. Đánh giá một số yếu tố quản lý sử dụng đất của người dân  
và cán bộ trong khu kinh tế  
Mức độ đánh giá  
Quy hoạch,  
kế hoạch  
sử dụng đất  
TTCN  
TTCN quyền  
Sử dụng  
đất  
nông nghiệp sử dụng đất  
Quyền  
người  
Vùng  
Giá  
đất ở  
Giá đất  
nông nghiệp  
quyền sử dụng sử dụng đất  
đất ở  
3,79  
3,97  
3,76  
3,65  
nông nghiệp  
3,84  
Theo hộ dân (Trung bình)  
Vùng 1  
3,36  
3,38  
3,35  
3,36  
3,87  
3,95  
3,82  
3,83  
3,88  
3,81  
3,86  
3,96  
3,79  
3,75  
3,72  
3,91  
3,91  
3,87  
4,07  
3,80  
3,78  
Vùng 2  
3,80  
Vùng 3  
3,94  
Sự khác nhau các vùng  
Vùng 1 - Vùng 2  
P-value  
0,03  
0,738  
0,02  
0,21  
0,000  
0,32  
-0,02  
0,549  
-0,16  
0,000  
-0,14  
0,001  
4,13  
0,13  
0,051  
0,12  
-0,05  
0,321  
-0,15  
0,002  
-0,10  
0,036  
3,70  
0,03  
0,627  
-0,12  
0,006  
-0,15  
0,000  
3,74  
-0,20  
0,000  
0,07  
Vùng 1 - Vùng 3  
P-value  
0,827  
-0,01  
0,864  
3,34  
0,000  
0,11  
0,036  
-0,01  
0,958  
4,01  
0,141  
0,27  
Vùng 2 - Vùng 3  
P-value  
0,019  
4,23  
0,000  
3,93  
Theo cán bộ  
Sự khác nhau các đối tượng  
P-value  
0,02  
-0,44  
0,000  
-0,26  
0,000  
-0,47  
0,000  
-0,58  
0,000  
-0,29  
0,000  
-0,35  
0,000  
-0,33  
0,000  
-0,19  
0,000  
-0,14  
0,017  
-0,58  
0,436  
-0,19  
0,005  
-0,18  
0,002  
0,18  
0,05  
-0,02  
0,768  
-0,06  
0,400  
0,14  
0,642  
0,04  
0,002  
0,11  
0,341  
0,01  
Vùng 1 - Cán bộ  
P-value  
0,597  
0,01  
0,059  
0,16  
0,903  
-0,02  
0,758  
0,17  
Vùng 2 - Cán bộ  
P-value  
0,822  
0,02  
0,013  
0,26  
0,054  
-0,13  
0,044  
Vùng 3 - Cán bộ  
P-value  
0,681  
0,000  
0,009  
Ghi chú: Mức đánh giá chung: rất cao: 4,20; cao: từ 3,40 đến 4,19; trung bình: từ 2,60 đến 3,39; thấp: từ 1,80  
đến <2,59; rất thấp <1,8; p-value: <0,05 có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu.  
357  
Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An  
Bảng 7. Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế  
đến một số yếu tố quản lý sử dụng đất  
Hệ số tương quan rs  
Quy hoạch, TTCN quyền TTCN quyền  
Sử dụng  
đất  
nôngnghiệp  
Quyền  
sử dụng  
đất  
Tiêu chí  
Giá  
đất ở  
Giá đất  
nông nghiệp  
kế hoạch  
sử dụng  
đất ở  
sử dụng đất  
nông nghiệp  
sử dụng đất  
Hộ dân vùng 1  
Quy hoạch xây dựng KKT  
Mức phát triển khu chức năng  
Mức phát triển CSHT  
0,528**  
0,526**  
0,570**  
0,387**  
0,441**  
0,786**  
0,843**  
0,548**  
0,226**  
0,445**  
0,733**  
0,733**  
0,476**  
0,254**  
0,402**  
0,665**  
0,626**  
0,302**  
0,361**  
0,338**  
0,807**  
0,866**  
0,443**  
0,334**  
0,624**  
0,588**  
0,641**  
0,270**  
0,080**  
0,405**  
0,550**  
0,658**  
0,343**  
0,329**  
0,554**  
Mức thu hút vốn dự án đầu tư  
Mức thu hút lao động  
Hộ dân vùng 2  
Quy hoạch xây dựng KKT  
Mức phát triển khu chức năng  
Mức phát triển CSHT  
0,620**  
0,488**  
0,479**  
0,642**  
0,473**  
0,810**  
0,717**  
0,782**  
0,600**  
0,664**  
0,687**  
0,612**  
0,658**  
0,649**  
0,728**  
0,493**  
0,488**  
0,354**  
0,596**  
0,708**  
0,532**  
0,515**  
0,487**  
0,839**  
0,683**  
0,536**  
0,535**  
0,381**  
0,763**  
0,743**  
0,244**  
0,274**  
0,228**  
0,395**  
0,291**  
Mức thu hút vốn dự án đầu tư  
Mức thu hút lao động  
Hộ dân vùng 3  
Quy hoạch xây dựng KKT  
Mức phát triển khu chức năng  
Mức phát triển CSHT  
0,460**  
0,370**  
0,201**  
0,374**  
0,245**  
0,754**  
0,621**  
0,602**  
0,476**  
0,358**  
0,306**  
0,311**  
0,385**  
0,399**  
0,365**  
0,380**  
0,297**  
0,429**  
0,449**  
0,396**  
0,300**  
0,307**  
0,369**  
0,317**  
0,410**  
0,381**  
0,309**  
0,418**  
0,447**  
0,583**  
0,637**  
0,508**  
0,506**  
0,458**  
0,408**  
Mức thu hút vốn dự án đầu tư  
Mức thu hút lao động  
Cán bộ quản lý  
Quy hoạch xây dựng KKT  
Mức phát triển khu chức năng  
Mức phát triển CSHT  
0,415**  
0,355**  
0,472**  
0,397**  
0,535**  
0,695**  
0,512**  
0,512**  
0,479**  
0,421**  
0,697**  
0,592**  
0,694**  
0,591**  
0,359**  
0,525**  
0,464**  
0,540**  
0,541**  
0,512**  
0,390**  
0,302**  
0,293**  
0,270**  
0,259**  
0,457**  
0,507**  
0,394**  
0,310**  
0,315**  
0,562**  
0,763**  
0,490**  
0,401**  
0,363**  
Mức thu hút vốn dự án đầu tư  
Mức thu hút lao động  
Ghi chú: ** Mức ý nghĩa 0,01, * Mức ý nghĩa 0,05, Nhộ = 480, Ncb = 148  
Như vêy, xây dựng và phát triển KKT Đông  
Nam Nghệ An có tác động đến một số yếu tố  
QLSDĐ trong KKT nhưng không đồng đều. Tác  
động của QHXDKKT và mức PTKCN có ở mức  
từ trung bình đến rçt cao; tác động của mức thu  
hút vốn, mức thu hút lao động thì có ở mực thçp  
và giâm dæn từ vùng 1 đến vùng 3. Tác động của  
mức PTCSHT có ở mức thçp đến rçt cao, điển  
hình tác động đến TTCNQSDĐ ở täi vùng 2 là  
rçt cao (rs = 0,782) nhưng läi tác động thçp đến  
QHKHSDĐ ở vùng 3 (rs = 0,201). Nguyên nhân  
do đặc thù của mỗi vùng khác nhau, mức độ  
quan tâm và lợi ích mang läi từ quá trình phát  
triển KKT cũng như QLSDĐ của người dân là  
khác nhau. Trong khi các chỉ số này läi tương  
đối đồng đều qua kết quâ đánh giá của cán bộ,  
điều đó có nghĩa là người dân có xu hướng đánh  
giá têp trung vào một vài yếu tố họ thực sự  
quan tâm, còn nhóm cán bộ có đánh giá ở mức  
độ và sự bao quát tổng thể nên không có giá trị  
tác động vượt trội  
4. KẾT LUẬN  
Xây dựng và phát triển KKT bao gồm  
QHXDKKT; PTKCN; PTCSHT; thu hút vốn đæu  
358  
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương  
nông nghiệp và SDĐNN (læn lượt rs là 0,839,  
tư; thu hút lao động được người dân và cán bộ  
đánh giá ở mức độ cao, có sự khác biệt giữa  
người dân và cán bộ.  
0,763). Täi vùng  
3 công tác QHXDKKT,  
PTKCN, PTCSHT có tác động cao đến  
TTCNQSDĐ ở và QSDĐ, đặc biệt là QHXDKKT  
tác động rçt cao đến TTCNQSDĐ ở (rs = 0,754).  
Các tác động khác ở mức thçp hoặc trung bình.  
Trong giai đoän 2007-2017, quy hoäch SDĐ  
không ổn định, KHSDĐ thực hiện không đät yêu  
cæu, TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp phát  
triển nhưng không đều, giá đçt nông nghiệp tëng  
từ 1,91 đến 4,83 læn, giá đçt ở tëng từ 2,5 đến 6,9  
læn, diện tích đçt nông nghiệp bình quân đæu  
người giâm 21,1%. Đánh giá của người dân và  
cán bộ về TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp, giá  
đçt ở, giá đçt nông nghiệp, SDĐNN, QSDĐ ở  
mức độ cao, QHKHSDĐ ở mức trung bình.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (2018).  
Báo cáo đánh giá tình hình xây dựng KKT Đông  
Nam, các khu công nghiệp năm 2017 và kế hoạch  
năm 2018.  
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
(2008). Quyết định số 1534/2008/QĐ-TTg ngày  
21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định về  
việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu  
kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An.  
Xây dựng và phát triển KKT Đông Nam  
Nghệ An có tác động đến các yếu tố QLSDĐ  
trong KKT được nghiên cứu ở các mức khác  
nhau, cụ thể: QHXDKKT và PTKCN có tác động  
cao đến các yếu tố QLSDĐ täi vùng 1, đặc biệt  
tác động rçt cao đến TTCNQSDĐ ở và giá đçt  
nông nghiệp (rs læn lượt là 0,786, 0,843, 0,807,  
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân  
tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Tập 2). Nhà  
xuất bản Hồng Đức.  
Likert R. (1932). A technique for measurement of  
attitudes. Archives of Psychology.  
0,866). Täi vùng  
2
QHXDKKT, PTKCN,  
PTCSHT, thu hút vốn dự án đæu tư và thu hút  
lao động có tác động cao đến TTCNQSDĐ, giá  
đçt nông nghiệp và SDĐNN, đặc biệt  
QHXDKKT và PTCSHT tác động rçt cao đến  
TTCNQSDĐ ở (læn lượt rs là 0,810, 0,783); thu  
hút vốn đæu tư có tác động rçt cao đến giá đçt  
Viện kiến trúc Quy hoạch Đô thị và Nông thôn (2008).  
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung xây dựng  
KKT Đông Nam Nghệ An - tỉnh Nghệ An giai  
đoạn 2007-2020 và tầm nhìn 2030.  
Yamane T. (1973). Statistics. An Introductory Analysis,  
Third Edition, Harper International Edition.  
359  
pdf 10 trang yennguyen 9140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_xay_dung_va_phat_trien_khu_kinh_te_den_quan_ly.pdf