Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No. 5: 350-359
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(5): 350-359
TÁC ĐỘNG CỦA XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN
Trương Quang Ngân1*, Nguyễn Khắc Thời2, Trần Trọng Phương3
1Trường Đại học Kinh tế Nghệ An; 2Hội Khoa học Đất Việt Nam;
3Khoa Quản lý Đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Ngày nhận bài: 25.02.2020
Ngày chấp nhận đăng: 25.05.2020
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm xác định tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế (KKT) đến một số yếu tố quản lý sử
dụng đất (QLSDĐ) tại KKT Đông Nam Nghệ An. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều tra, so sánh và phân tích
số liệu thứ cấp, phương pháp phỏng vấn 148 cán bộ và 480 hộ dân tại 3 vùng điều tra. Nghiên cứu sử dụng thang
đo 5 mức của Likert để đánh giá quá trình xây dựng và phát triển KKT, QLSDĐ, sử dụng T-Test để kiểm tra sự khác
biệt trong một số chỉ tiêu giữa các đối tượng điều tra và giữa 3 nhóm hộ, sử dụng hệ số tương quan r (xếp hạng
Spearman Ranking) để xác định mức tác động. Quá trình xây dựng và phát triển KKT với 5 tiêu chí lựa chọn được
người dân và cán bộ đánh giá ở mức độ cao, có sự khác biệt giữa hai đối tượng. Công tác quy hoạch xây dựng KKT
(QHXDKKT), phát triển khu chức năng (PTKCN) có tác động cao đến các yếu tố QLSDĐ tại vùng 1. QHXDKKT;
PTKCN; phát triển cở sở hạ tầng (PTCSHT); thu hút vốn dự án đầu tư; thu hút lao động tác động cao đến thị trường
chuyển nhượng quyền sử dụng đất (TTCNQSDĐ), giá đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) tại
vùng 2. QHXDKKT, PTKCN, PTCSHT tác động cao đến TTCNQSDĐ ở và quyền người sử dung đất tại vùng 3.
Từ khóa: Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tác động, quản lý sử dụng đất.
Impacts of Construction and Development of Economic Zone on land use Management in
South - East Nghe An Economic Zone
ABSTRACT
The study aimed to determine the impacts of construction and development of economic zone on a number of
land use management factors in Southeastern Economic Zone, Nghe An province. The study used method of
surveying, comparing and analyzing secondary data, method of interviewing 148 officials and 480 households in 3
survey areas. The study uses Likert's 5-level scale to evaluate the process of building and developing economic
zone, managing land use, using T-Test to check the differences in some indicators between objects and among 3
groups of households, use the correlation coefficient r (Spearman Ranking) to determine the impact level. The
process of building and developing the economic zone with five selected criteria has been assessed at a high level by
the people and management officials, there has been a difference between the two groups. The planning for
construction of economic zones and development of functional zones has a major impact on land use management
elements in region 1. Economic zone construction planning; functional area development; infrastructure development;
attracting investment project capital and labor force that has a great impact on the land use rights transfer market,
agricultural land prices and agricultural land use in region 2. Planning for construction of economic zones,
development of functional areas and development of facilities. The infrastructure has a great impact on the transfer
market of residential land use rights and the rights of land users in area 3.
Keywords: South East Nghe An economic zone, impact, land use management.
thực hiện chiến lược biển Việt Nam nói chung
và chiến lược phát triển tỉnh Nghệ An nói riêng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An là một
trong 18 KKT ven biển được thành lêp nhìm
KKT Đông Nam Nghệ An có vị trí, tính chçt
quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội
350
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương
(KTXH) của tỉnh Nghệ An và khu vực Bíc
Trung bộ (Viện Kiến trúc quy hoäch Đô thị và
Nông thôn, 2008). Sau 11 nëm thành lêp, KKT
đã thực hiện quy hoäch xây dựng chi tiết 11
phân khu chức nëng; đæu tư xây dựng hä tæng
đâm bâo liên thông và đồng bộ; thực hiện nhiều
chủ trương chính sách và đã thu hút được 199
dự án đæu tư; tỷ lệ lçp đæy khu công nghiệp
(KCN) đät 88,2%, hệ thống cơ sở hä tæng
(CSHT) bước đæu đáp ứng yêu cæu phát triển,
các KCN và khu chức nëng thu hút được 18.218
lao động, dân số cơ học tëng nhanh, dịch vụ
phát triển... KKT đã góp phæn phát triển KTXH
tỉnh Nghệ An, nâng cao đời sống người dân, giâi
quyết việc làm cho người lao động (Ban quân lý
KKT Đông Nam Nghệ An, 2018).
là vùng quy hoäch phát triển ven biển gồm: khu
phi thuế quan, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu dân
cư, khu giáo dục đào täo, trung tâm hội nghị,
khu thương mäi câng biển; vùng 3 là vùng ngoài
khu đô thị gồm: khu bâo tồn sinh thái, khu dân
cư nông thôn, khu sân xuçt nông lâm nghiệp.
Số liệu điều tra nhóm 1 là toàn thể cán bộ
làm công tác quân lý đçt đai xã, huyện và Ban
quân lý KKT (148 phiếu điều tra); nhóm 2 là
480 người dân đäi diện cho các hộ dân, trong đó
(162 người vùng 1, 158 người vùng 2, 160 người
vùng 3), theo phương pháp chọn méu ngéu
nhiên. Cỡ méu điều tra được xác theo công thức
Yamane (1973):
N
n
(2.1)
1 N.e2
Trong quá trình xây dựng và phát triển
KKT bao gồm các hoät động: QHXDKKT, xây
dựng khu chức nëng, xây dựng CSHT, thu hút
vốn dự án đæu tư, thu hút lao động đã có những
ânh hưởng trực tiếp đến công tác QLSDĐ. Do
vêy, nghiên cứu này nhìm chỉ ra những tác
động của xây dựng và phát triển KKT Đông
Nam Nghệ An đến: QHKHSDĐ; TTCNQSDĐ;
giá đçt; SDĐNN và quyền người sử dụng đçt
(QSDĐ) täi KKT Đông Nam Nghệ An.
Trong đó, N: Tổng số hộ trong địa bàn KKT;
n: Số phiếu điều tra; e: Mức ý nghĩa (độ tin cêy
ước lượng 95%, e = 0,05).
Tổng số hộ trong KKT là 36.154 hộ, số
phiếu cæn thiết là 400, đề tài điều tra 480 phiếu
để tëng độ tin cêy của kết quâ nghiên cứu.
2.3. Xử lý số liệu và đánh giá tác động
Xây dựng và phát triển KKT Đông Nam
Nghệ An giai đoän 2007-2017 được đánh giá
theo 5 tiêu chí: QHXDKKT; mức PTKCN; mức
PTCSHT; mức thu hút vốn dự án; mức thu hút
lao động. Công tác QLSDĐ được đánh giá các
yếu tố: QHKHSDĐ; giá đçt ở; giá đçt nông
nghiệp; TTCNQSDĐ ở; TTCNQSDĐ nông
nghiệp; SDĐNN, QSDĐ được đánh giá theo tiêu
chí: thực hiện chính sách, mức độ thực hiện
hoặc biến động, thay đổi của từng yếu tố từ khi
có KKT. Đánh giá của người dân và cán bộ về
các tiêu chí xây dựng và phát triển KKT,
QLSDĐ thông qua việc trâ lời các câu hỏi liên
quan đến từng tiêu chí theo 5 mức độ của thang
đo Likert (Likert, 1932): rçt tốt/rçt cao (5);
tốt/cao (4); trung bình (3); kém/thçp (2); rçt
kém/rçt thçp (1). Số liệu điều tra được mã hóa
và nhêp vào phæn mềm Excel, sau đó chuyển
sang phæn mềm SPSS để soát lỗi và xử lý thống
kê. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng bìng việc xây dựng phát triển hệ
thống khái niệm/thang đo; sử dụng phương
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu về quá trình xây dựng và phát triển
KKT Đông Nam Nghệ An; QHKHSDĐ; chuyển
nhượng quyền SDĐ, giá đçt, tình hình SDĐNN
được thu thêp täi sở Tài nguyên và Môi trường,
sở Xây dựng, sở Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, Ban quân lý KKT, ủy ban nhân dân
(UBND) huyện Nghi Lộc, Diễn Châu, thị xã Cửa
Lò, UBND các xã, phường.
2.2. Thu thập số liệu sơ cấp
Cën cứ vào vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên,
địa hình và quy hoäch chung KKT được Chính
phủ phê duyệt, KKT Đông Nam Nghệ An được
chia thành 3 vùng: vùng 1 là vùng têp trung các
khu chức nëng gồm: KCN, khu tái định cư, khu
dân cư, khu công nghệ cao, khu đô thị„; vùng 2
351
Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
pháp phân tích T-test để kiểm định mức độ
khác nhau giữa các vùng và các đối tượng; sử
dụng phương pháp trung bình trọng số để phát
hiện những vçn đề tồn täi. Sử dụng phương
pháp thống kê mô tâ trong SPSS để thống kê số
liệu theo vùng, theo đối tượng, tính trung bình
trọng số, tæn suçt xuçt hiện, độ lệch chuèn...
Chỉ số đánh giá chung mức độ của một nội dung
điều tra nghiên cứu là số bình quân trọng số của
các tiêu chí (biến) quan sát. Cën cứ vào bình
quân trọng số (weighted mean) của các nội dung
và bêc thang đo để xác định phân cçp mức độ
đánh giá của từng nội dung điều tra: rçt cao:
4,20; cao: từ 3,40 đến 4,19; trung bình: từ 2,60
đến 3,39; thçp: từ 1,80 đến <2,59; rçt thçp <1,8.
Kiểm định sự sai khác về các chỉ tiêu trung bình
giữa 3 vùng và giữa 2 đối tượng bìng T-test ở
mức ý nghĩa 0,05. Xác định mối tương quan giữa
các biến quan sát với nhau để xác định tác động
của xây dựng và phát triển KKT đến các yếu tố
QLSDĐ. Sử dụng phương pháp so sánh, phân
tích hệ thống để đánh giá các yếu tố QLSDĐ từ
điều tra thứ cçp.
quy hoäch chi tiết với tổng diện tích 8.086,23ha,
đät 44,5% diện tích đçt khu thuế quan, đät
94,8% diện tích nhóm đçt xây dựng đô thị. Diện
tích nhóm đçt ngoài khu đô thị đã được lêp
QHSDĐ theo các địa phương trong KKT. Các
loäi hình quy hoäch được lêp, công bố theo quy
định của pháp luêt, là cën cứ pháp lý để triển
khai xây dựng các khu chức nëng và hä tæng
KKT. Hệ thống CSHT được xây dựng và phát
triển tốt, một số khu chức nëng đi vào hoät động
đã thu hút được nhiều dự án và doanh nghiệp
đæu tư vào KKT, tỷ lệ lçp đæy KCN đät 88,2%.
Lũy kế đến nëm 2017 KKT thu hút được 199 dự
án, trong đó có 34 dự án FDI với số vốn đæu tư
1,507 tỷ USD, 165 dự án trong nước với số vốn
đæu từ 73.598,1 tỷ đồng, ngân sách nhà nước
đæu tư là 2.293,59 tỷ đồng, giâi quyết việc làm
cho 18.218 lao động (Ban quân lý KKT Đông
Nam Nghệ An, 2018). Phát triển KKT đã giâm
được áp lực việc làm cho lao động địa phương, nâng
cao thu nhêp và đời sống người dân.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng và phát
triển KKT còn có các hän chế: phát triển các
khu chức nëng chưa đồng đều, đæu tư xây dựng
hä tæng còn chêm, giâi quyết việc làm của KKT
chưa đáp ứng được mục tiêu (Ban quân lý KKT
Đông Nam Nghệ An, 2018).
Phương pháp đánh giá tác động của xây
dựng và phát triển KKT đến các yếu tố QLSDĐ
được đánh giá bìng Spearman Rank
Corrrelation Coefficient trong SPSS với mức ý
nghĩa 0,05 (độ tin cêy nghiên cứu 95%). Mức tác
động được đánh giá thông qua mức độ quan hệ:
tác động thçp khi rs <0,25; tác động trung bình
khi rs từ 0,25-0,49; tác động cao khi rs từ 0,5-
0,75; tác động rçt cao khi rs >0,75 (Hoàng Trọng
& Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
3.1.2. Đánh giá sự hình thành xây dựng và
phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Kết quâ đánh giá quá trình xây dựng và
phát triển KKT Đông Nam Nghệ An (bâng 1)
cho thçy. Câ 5 tiêu chí: QHXDKKT; mức
PTKCN; mức PTCSHT; mức thu hút vốn dự án;
mức thu hút lao động đều được người dân đánh
giá ở mức cao, dao động trung bình từ 3,76 (thu
hút vốn dự án đæu tư) đến 3,81 (thu hút lao
động), đồng thời cũng được cán bộ đánh giá ở
mức cao đät từ 3,73 (thu hút lao động) đến 4,19
(PTCSHT). Điều đó cho thçy việc hình thành
KKT Đông Nam Nghệ An đã và đang hoät động
có hiệu quâ, góp phæn phát triển KTXH của tỉnh
Nghệ An. Người dân được tiếp cên tốt hä tæng
để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhêp và
chçt lượng cuộc sống. Tuy nhiên, mức độ đánh
giá của người dân ở các tiêu chí thçp hơn mức độ
đánh giá của cán bộ, ngoäi trừ tiêu chí về mức
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đánh giá quá trình xây dựng và phát
triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
3.1.1. Khái quát về khu kinh tế Đông Nam
Nghệ An
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt quy hoäch chung
xây dựng giai đoän 2007-2020, tæm nhìn đến
2030 với diện tích 18.826,47ha täi Quyết định số
1534/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008. Đến nëm
2017, KKT có 11 khu chức nëng được phê duyệt
352
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương
thu hút lao động. Bởi lẽ nhóm cán bộ đánh giá
cën cứ vào sự phát triển tổng thể, toàn diện về
quy mô, tiến độ, mức độ ânh hưởng và động lực
phát triển KTXH của toàn vùng, triển vọng
phát triển của KKT trong tương lai. Trong khi
đó, người dân đánh giá chỉ dựa trên những yếu
tố có ânh hưởng trực tiếp tích cực hoặc không
tích cực đến đời sống và việc làm của họ.
hoäch và thực hiện KHSDĐ đến nëm 2017 được
tổng hợp từ phương án QHSDĐ cçp huyện, thị
xã trong KKT täi bâng 2 cho thçy: đến nëm
2017 các chỉ tiêu SDĐ trong KKT đều không đät
yêu cæu, có 5 chỉ tiêu thực hiện vượt, 2 chỉ tiêu
không đät so với kế hoäch. Có 2 chỉ tiêu diện
tích đçt nông nghiệp giâm, 3 chỉ tiêu đçt phi
nông nghiệp tëng cao nhưng đều không đät yêu
cæu so với KHSDĐ nëm 2017. Điều này phân
ánh thực träng chung việc thực hiện
QHKHSDĐ täi KKT chưa đáp ứng yêu cæu phát
triển của KKT. Nguyên nhân cơ bân do thiếu
nguồn tài chính để đæu tư, do việc xây dựng quy
hoäch không sát với thực tiễn của phát triển
KTXH toàn vùng dén đến quy hoäch “treo” hoặc
phâi điều chỉnh KHSDĐ hàng nëm.
3.2. Đánh giá một số yếu tố trong công tác
quản lý sử dụng đất khu kinh tế Đông Nam
Nghệ An
3.2.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
Nghiên cứu các chỉ tiêu SDĐ theo quy
Bảng 1. Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
Quy hoạch
xây dựng khu kinh tế
Phát triển
khu chức năng
Phát triển
CSHT
Thu hút vốn
dự án đầu tư
Thu hút
lao động
Theo hộ dân (trung bình chung)
Vùng 1
3,80
3,93
3,77
3,69
3,78
3,97
3,70
3,67
3,84
4,14
3,73
3,64
3,76
3,75
3,80
3,73
3,81
3,83
3,79
3,82
Vùng 2
Vùng 3
Sự khác nhau giữa các vùng (P-value)
Vùng 1 - Vùng 2
P-value
0,16
0,001
0,24
0,27
0,000
0,3
0,41
0,000
0,5
-0,05
0,332
0,02
0,04
0,280
0,01
Vùng 1 - Vùng 3
P-value
0,000
0,08
0,000
0,03
0,000
0,09
0,572
0,07
0,765
-0,03
0,467
3,73
Vùng 2 - Vùng 3
P-value
0,039
4,16
0,471
4,14
0,038
4,19
0,093
4,18
Theo cán bộ quản lý
Sự khác nhau các đối tượng
Hộ dân - Cán bộ
P-value
-0,36
0,000
-0,23
0,000
-0,39
0,000
-0,47
0,000
-0,36
0,000
-0,17
0,004
-0,44
0,000
-0,47
0,000
-0,35
0,000
-0,05
0,427
-0,46
0,000
-0,55
0,000
-0,42
0,000
-0,43
0,000
-0,38
0,000
-0,45
0,000
0,08
0,156
0,1
Vùng 1 - Cán bộ
P-value
0,104
0,06
Vùng 2 - Cán bộ
P-value
0,362
0,09
Vùng 3 - Cán bộ
P-value
0,165
Ghi chú: Mức đánh giá chung: rất cao: 4,20; cao: từ 3,40 đến 4,19; trung bình: từ 2,60 đến 3,39; thấp: từ 1,80
đến <2,59; rất thấp <1,8; p-value: <0,05 có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu.
353
Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
đoän 2010-2013, do kinh tế suy thoái một số dự
án chêm triển khai hoặc không thực hiện nên số
lượt giao dịch giâm xuống.
3.2.2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
nông nghiệp
Kết quâ hình 1 cho thçy täi thời điểm thành
lêp KKT vào nëm 2007, số lượt chuyển nhượng
quyền SDĐNN tëng đột biến, nguyên nhân do
tâm lý đæu tư để hưởng lợi. Đến giai đoän 2012-
2017, số lượt giao dịch chuyển nhượng tëng đều
trong câ giai đoän, do người dân có nhu cæu tích
tụ đçt nông nghiệp để nâng cao quy mô sân
xuçt theo hướng hàng hóa. Vì vêy, thị trường
đçt nông nghiệp phát triển ổn định.
3.2.4. Biến động giá đất trong khu kinh tế
Giá chuyển nhượng đất nông nghiệp: Ở hai
thời điểm nëm 2007 và 2017 được tổng hợp täi
bâng 3. So với nëm 2007, giá chuyển nhượng đçt
nông nghiệp nëm 2017 tëng tùy theo loäi đçt và
theo vùng. Vùng quy hoäch đçt nông lâm nghiệp
có hệ số tëng cao nhçt (vùng 3), vùng 1 và vùng
2 là vùng quy hoäch các khu chức nëng, đồng
ruộng bị chia cít bởi các công trình dự án, sân
xuçt nông nghiệp không ổn định, người dân
không an tâm để đæu tư nên hệ số tëng thçp.
Giá đçt trồng cây hàng nëm và đçt nuôi trồng
thủy sân có hệ số tëng cao hơn so với đçt rừng,
điều đó có nghĩa là việc xây dựng và phát triển
KKT ít ânh hưởng đến đçt rừng.
3.2.3. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở
Nghiên cứu cho thçy số lượt chuyển nhượng
QSDĐ ở biến động không đều, tëng đột biến täi
thời điểm công bố QHXDKKT vào nëm 2007,
tëng nhanh ở giai đoän 2014-2017 khi các dự án
hä tæng, khu chức nëng đi vào hoät động, thị
trường phát triển têp trung gæn khu vực các dự
án và khu chức nëng (Hình 2). Tuy nhiên, ở giai
Bảng 2. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2017
và biến động sử dụng đất 2007-2017 trong khu kinh tế
Hiện trạng
SDĐ
năm 2007
(ha)
Kế hoạch theo
quy hoạch
đến năm 2017
(ha)
Biến động
diện tích
2007-2017
(ha)
Tỷ lệ thực
hiện với kế
hoạch 2017
(%)
Thực hiện
đến năm 2017
(ha)
Chỉ tiêu
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
6.933,19
6.735,02
274,76
0,00
5.463,00
6.569,30
110,67
6.670,04
6.436,22
354,66
-263,15
-298,80
79,90
122,09
97,97
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nông nghiệp khác
Đất ở
320,47
116,24
101,73
77,52
34,00
39,52
39,52
566,08
283,11
1.016,55
863,50
878,48
312,40
1.076,49
680,17
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đất mục đích công cộng
1.753,97
1.519,30
1.359,60
1.696,72
111,68
Hình 1. Số lượt chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu kinh tế các năm
354
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương
Hình 2. Số lượt chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở các năm
Bảng 3. So sánh biến động giá đất nông nghiệp trên thị trường
Vùng
Giá giao dịch bình quân (đồng/m2)
Hệ số
(lần)
Năm 2007
Năm 2017
Vùng 1
Đất trồng cây hàng năm
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất rừng sản xuất
30.000
30.000
5.500
115.000
110.000
10.500
3,83
3,67
1,91
Vùng 2
Đất trồng cây hàng năm
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất rừng sản xuất
30.000
35.000
5.000
105.000
145.000
10.000
3,50
4,14
2,00
Vùng 3
Đất trồng cây hàng năm
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất rừng sản xuất
30.000
30.000
5.500
145.000
130.000
12.500
4,83
4,33
2,27
Giá chuyển nhượng đất ở: Giữa 2 thời điểm
nëm 2007 và 2017 được tổng hợp täi bâng 4. Kết
quâ cho thçy: giá đçt ở nëm 2017 tëng cao täi
vùng 1 và vùng 2, tëng từ 5 đến 6,9 læn ở các vị
trí so với 2007. Nguyên nhân do hä tæng kỹ
thuêt được câi thiện, các loäi hình dịch vụ phát
triển mänh, mêt độ dân cư đông, giá trị sinh lợi
của đçt tëng cao. Mặt khác, nhu cæu SDĐ tëng
do lượng lao động täi KCN ngày càng nhiều, dân
số tëng, trong khi quỹ đçt ở hän chế. Riêng
vùng 3 giá đçt ở có tëng nhưng mức tëng không
đáng kể do mức sinh lợi của đçt không lớn, mêt
độ dân cư thçp, CSHT và dịch vụ phát triển hän
chế hơn.
3.2.5. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Sau 11 nëm KKT đi vào hoät động, bình
quân diện tích đçt nông nghiệp/hộ và trên đæu
người trong KKT giâm nhanh, bình quân giâm
cao nhçt täi vùng 1, thçp nhçt täi vùng 3. Bình
quân câ 3 vùng giâm 183m2/người, tương ứng
giâm 21,1%, trong đó vùng 1 giâm 30,2%, vùng
2 giâm 19,3%, vùng 3 giâm 13,6%. Nguyên nhân
vùng 1 giâm cao nhçt chủ yếu là do thu hồi
chuyển đổi mục đích SDĐ theo quy hoäch chi
tiết, các vùng còn läi thì một phæn diện tích đçt
nông nghiệp gæn các dự án và khu chức nëng do
hệ thống thủy lợi bị chia cít, thiếu nước sân
xuçt dén đến bỏ hoang.
355
Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Bảng 4. So sánh biến động giá đất ở trên thị trường
Giá bình quân năm (1.000 đồng/m2)
Vùng
Hệ số (lần)
2007
2.500
1.500
400
2017
15.000
7.500
2.500
5.500
1.500
2.000
4.500
1.500
1.200
Vùng 1
Vùng 2
Vùng 3
Ví trí 1, Quốc lộ 1 A
6,0
5,0
6,2
6,9
5,0
6,7
4,1
2,5
3,0
Vị trí 2, Quốc lộ 1 A
Vị trí 3, đường trong các khu dân cư
Ví trí 1, đường liên xã, huyện
Vị trí 2, đường liên xã, huyện
Vị trí 3, đường trong các khu dân cư
Ví trí 1, đường liên xã, huyện
Vị trí 2, đường liên xã, huyện
Vị trí 3, đường trong các khu dân cư
800
300
300
1.100
600
400
Bảng 5. So sánh bình quân diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2007-2017
Vị trí
Năm 2007
Năm 2017
So sánh (tăng, giảm)
Bình quân
Bình quân
đất NN/người
(m2/người)
Bình quân
đất NN/hộ
(m2/hộ)
Bình quân
đất NN/người
(m2/người)
Bình quân
đất NN/hộ
(m2/hộ)
Bình quân
đất NN/người
(m2/người)
đất NN/hộ
(m2/hộ)
Vùng 1
4.162
3.679
4.204
4.038
930
769
887
866
2.905
2.968
3.627
3.187
649
621
765
683
-1.257
-711
-281
-148
-122
-183
Vùng 2
Vùng 3
-577
Trung bình
-851
SDĐ täi từng vùng. Người dân ở vùng 3 quan
tâm nhiều hơn đến các lợi ích về nông nghiệp,
giá đçt nông nghiệp, trong khi người dân ở vùng
1, vùng 2 läi quan tâm nhiều hơn đến lợi ích từ
đçt ở và thị trường đçt ở. Kết quâ nghiên cứu
cũng cho thçy do trình độ, mức độ tiếp cên nên
góc nhìn của nhóm cán bộ đæy đủ, tổng quát
hơn, từ đó nhóm cán bộ đánh giá cao hơn so với
người dân về TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp
(giá trị læn lượt 4,23, 4,13).
3.2.6. Đánh giá của người dân và cán
bộ quản lý đến một số yếu tố quản lý sử
dụng đất
Kết quâ đánh giá của người dân và cán bộ
đến một số yếu tố QLSDĐ được tổng hợp täi
bâng 6. Kể câ người dân và cán bộ đều đánh giá:
TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp; giá đçt ở; giá
đçt nông nghiệp; SDĐNN và QSDĐ được đánh
giá ở mức độ cao từ 3,70 (giá đåt nông nghiệp)
đến rçt cao 4,23 (TTCNQSDĐ ở). Riêng
QHKHSDĐ được đánh giá ở mức trung bình,
nguyên nhân do người dân không đánh giá cao
tính khâ thi, tính pháp lý, minh bäch của
QHSDĐ, QHKHSDĐ chưa đáp ứng được sự
mong đợi của người dân. Có sự đánh giá khác
nhau về TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp giữa
người dân vùng 1 với vùng 2, vùng 3. Sự khác
biệt này xuçt phát từ mối quan tâm lợi ích của
người dân từng vùng, đó chính là quy hoäch
chức nëng của từng vùng, sự ânh hưởng của
khu chức nëng, hä tæng kỹ thuêt và nhu cæu
3.3. Tác động của xây dựng và phát triển
khu kinh tế đến một số yếu tố quản lý sử
dụng đất
Kết quâ xử lý täi bâng 7 cho thçy: Täi vùng
1 QHXDKKT và mức PTKCN đã tác động mänh
tới tçt câ các yếu tố QLSDĐ trong nghiên cứu
này với hệ số tương quan đều lớn hơn 0,5 trong
đó QHXDKKT và mức PTKCN tác động đến
TTCNQSDĐ ở và giá đçt nông nghiệp là rçt cao
(læn lượt rs là 0,786; 0,807; 0,843; 0,866). Do
356
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương
người dân nhên thçy rõ sự ânh hưởng đến giá
trị đçt ở cũng như đçt nông nghiệp từ việc
QHXDKKT và PTKCN là rçt lớn, khi các KCN,
khu công nghệ cao phát triển, diện tích đçt ngày
càng thu hẹp, nhu cæu đçt đai tëng, các giao
dịch chuyển nhượng diễn ra nhiều hơn.
hưởng đồng đều của quá trình xây dựng và phát
triển KKT đến giá trị đçt đai là rçt lớn, bên
cänh đó người dân nhên thçy sự thay đổi cçu
trúc không gian vùng là tốt hơn từ khi thực hiện
xây dựng KKT.
Täi vùng 3, tác động của 5 tiêu chí thuộc
quá trình xây dựng và phát triển KKT đến các
yếu tố QLSDĐ nghiên cứu có xu hướng giâm,
nguyên nhân do đåy là vùng quy hoäch bâo tồn
sinh thái và sân xuçt nông lâm nghiệp (ngoài
khu đô thị), áp lực nhu cæu đçt giâm. Từ đó
người dân täi vùng 3 chưa nhên thçy rõ các lợi
ích trực tiếp của quá trình xây dựng và
phát triển KKT ânh hưởng nhiều đến các yếu
tố QLSDĐ.
Täi vùng 2, câ 5 tiêu chí xây dựng và phát
triển KKT có tác động đến TTCNQSĐ, giá đçt
nông nghiệp và SDĐNN từ mức cao đến rçt cao.
Đặc biệt tác động QHXDKKT và mức PTCSHT
đến TTCNQSĐ ở là rçt cao (læn lượt rs là 0,810;
0,782) hoặc tác động của mức thu hút vốn dự án đæu
tư đến giá đçt nông nghiệp và SDĐNN là rçt cao
(læn lượt rs là 0,839; 0,763). Kết quâ này cho
thçy người dân vùng 2 nhên thçy được sự ânh
Bảng 6. Đánh giá một số yếu tố quản lý sử dụng đất của người dân
và cán bộ trong khu kinh tế
Mức độ đánh giá
Quy hoạch,
kế hoạch
sử dụng đất
TTCN
TTCN quyền
Sử dụng
đất
nông nghiệp sử dụng đất
Quyền
người
Vùng
Giá
đất ở
Giá đất
nông nghiệp
quyền sử dụng sử dụng đất
đất ở
3,79
3,97
3,76
3,65
nông nghiệp
3,84
Theo hộ dân (Trung bình)
Vùng 1
3,36
3,38
3,35
3,36
3,87
3,95
3,82
3,83
3,88
3,81
3,86
3,96
3,79
3,75
3,72
3,91
3,91
3,87
4,07
3,80
3,78
Vùng 2
3,80
Vùng 3
3,94
Sự khác nhau các vùng
Vùng 1 - Vùng 2
P-value
0,03
0,738
0,02
0,21
0,000
0,32
-0,02
0,549
-0,16
0,000
-0,14
0,001
4,13
0,13
0,051
0,12
-0,05
0,321
-0,15
0,002
-0,10
0,036
3,70
0,03
0,627
-0,12
0,006
-0,15
0,000
3,74
-0,20
0,000
0,07
Vùng 1 - Vùng 3
P-value
0,827
-0,01
0,864
3,34
0,000
0,11
0,036
-0,01
0,958
4,01
0,141
0,27
Vùng 2 - Vùng 3
P-value
0,019
4,23
0,000
3,93
Theo cán bộ
Sự khác nhau các đối tượng
P-value
0,02
-0,44
0,000
-0,26
0,000
-0,47
0,000
-0,58
0,000
-0,29
0,000
-0,35
0,000
-0,33
0,000
-0,19
0,000
-0,14
0,017
-0,58
0,436
-0,19
0,005
-0,18
0,002
0,18
0,05
-0,02
0,768
-0,06
0,400
0,14
0,642
0,04
0,002
0,11
0,341
0,01
Vùng 1 - Cán bộ
P-value
0,597
0,01
0,059
0,16
0,903
-0,02
0,758
0,17
Vùng 2 - Cán bộ
P-value
0,822
0,02
0,013
0,26
0,054
-0,13
0,044
Vùng 3 - Cán bộ
P-value
0,681
0,000
0,009
Ghi chú: Mức đánh giá chung: rất cao: 4,20; cao: từ 3,40 đến 4,19; trung bình: từ 2,60 đến 3,39; thấp: từ 1,80
đến <2,59; rất thấp <1,8; p-value: <0,05 có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu.
357
Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Bảng 7. Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế
đến một số yếu tố quản lý sử dụng đất
Hệ số tương quan rs
Quy hoạch, TTCN quyền TTCN quyền
Sử dụng
đất
nôngnghiệp
Quyền
sử dụng
đất
Tiêu chí
Giá
đất ở
Giá đất
nông nghiệp
kế hoạch
sử dụng
đất ở
sử dụng đất
nông nghiệp
sử dụng đất
Hộ dân vùng 1
Quy hoạch xây dựng KKT
Mức phát triển khu chức năng
Mức phát triển CSHT
0,528**
0,526**
0,570**
0,387**
0,441**
0,786**
0,843**
0,548**
0,226**
0,445**
0,733**
0,733**
0,476**
0,254**
0,402**
0,665**
0,626**
0,302**
0,361**
0,338**
0,807**
0,866**
0,443**
0,334**
0,624**
0,588**
0,641**
0,270**
0,080**
0,405**
0,550**
0,658**
0,343**
0,329**
0,554**
Mức thu hút vốn dự án đầu tư
Mức thu hút lao động
Hộ dân vùng 2
Quy hoạch xây dựng KKT
Mức phát triển khu chức năng
Mức phát triển CSHT
0,620**
0,488**
0,479**
0,642**
0,473**
0,810**
0,717**
0,782**
0,600**
0,664**
0,687**
0,612**
0,658**
0,649**
0,728**
0,493**
0,488**
0,354**
0,596**
0,708**
0,532**
0,515**
0,487**
0,839**
0,683**
0,536**
0,535**
0,381**
0,763**
0,743**
0,244**
0,274**
0,228**
0,395**
0,291**
Mức thu hút vốn dự án đầu tư
Mức thu hút lao động
Hộ dân vùng 3
Quy hoạch xây dựng KKT
Mức phát triển khu chức năng
Mức phát triển CSHT
0,460**
0,370**
0,201**
0,374**
0,245**
0,754**
0,621**
0,602**
0,476**
0,358**
0,306**
0,311**
0,385**
0,399**
0,365**
0,380**
0,297**
0,429**
0,449**
0,396**
0,300**
0,307**
0,369**
0,317**
0,410**
0,381**
0,309**
0,418**
0,447**
0,583**
0,637**
0,508**
0,506**
0,458**
0,408**
Mức thu hút vốn dự án đầu tư
Mức thu hút lao động
Cán bộ quản lý
Quy hoạch xây dựng KKT
Mức phát triển khu chức năng
Mức phát triển CSHT
0,415**
0,355**
0,472**
0,397**
0,535**
0,695**
0,512**
0,512**
0,479**
0,421**
0,697**
0,592**
0,694**
0,591**
0,359**
0,525**
0,464**
0,540**
0,541**
0,512**
0,390**
0,302**
0,293**
0,270**
0,259**
0,457**
0,507**
0,394**
0,310**
0,315**
0,562**
0,763**
0,490**
0,401**
0,363**
Mức thu hút vốn dự án đầu tư
Mức thu hút lao động
Ghi chú: ** Mức ý nghĩa 0,01, * Mức ý nghĩa 0,05, Nhộ = 480, Ncb = 148
Như vêy, xây dựng và phát triển KKT Đông
Nam Nghệ An có tác động đến một số yếu tố
QLSDĐ trong KKT nhưng không đồng đều. Tác
động của QHXDKKT và mức PTKCN có ở mức
từ trung bình đến rçt cao; tác động của mức thu
hút vốn, mức thu hút lao động thì có ở mực thçp
và giâm dæn từ vùng 1 đến vùng 3. Tác động của
mức PTCSHT có ở mức thçp đến rçt cao, điển
hình tác động đến TTCNQSDĐ ở täi vùng 2 là
rçt cao (rs = 0,782) nhưng läi tác động thçp đến
QHKHSDĐ ở vùng 3 (rs = 0,201). Nguyên nhân
do đặc thù của mỗi vùng khác nhau, mức độ
quan tâm và lợi ích mang läi từ quá trình phát
triển KKT cũng như QLSDĐ của người dân là
khác nhau. Trong khi các chỉ số này läi tương
đối đồng đều qua kết quâ đánh giá của cán bộ,
điều đó có nghĩa là người dân có xu hướng đánh
giá têp trung vào một vài yếu tố họ thực sự
quan tâm, còn nhóm cán bộ có đánh giá ở mức
độ và sự bao quát tổng thể nên không có giá trị
tác động vượt trội
4. KẾT LUẬN
Xây dựng và phát triển KKT bao gồm
QHXDKKT; PTKCN; PTCSHT; thu hút vốn đæu
358
Trương Quang Ngân, Nguyễn Khắc Thời, Trần Trọng Phương
nông nghiệp và SDĐNN (læn lượt rs là 0,839,
tư; thu hút lao động được người dân và cán bộ
đánh giá ở mức độ cao, có sự khác biệt giữa
người dân và cán bộ.
0,763). Täi vùng
3 công tác QHXDKKT,
PTKCN, PTCSHT có tác động cao đến
TTCNQSDĐ ở và QSDĐ, đặc biệt là QHXDKKT
tác động rçt cao đến TTCNQSDĐ ở (rs = 0,754).
Các tác động khác ở mức thçp hoặc trung bình.
Trong giai đoän 2007-2017, quy hoäch SDĐ
không ổn định, KHSDĐ thực hiện không đät yêu
cæu, TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp phát
triển nhưng không đều, giá đçt nông nghiệp tëng
từ 1,91 đến 4,83 læn, giá đçt ở tëng từ 2,5 đến 6,9
læn, diện tích đçt nông nghiệp bình quân đæu
người giâm 21,1%. Đánh giá của người dân và
cán bộ về TTCNQSDĐ ở và đçt nông nghiệp, giá
đçt ở, giá đçt nông nghiệp, SDĐNN, QSDĐ ở
mức độ cao, QHKHSDĐ ở mức trung bình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An (2018).
Báo cáo đánh giá tình hình xây dựng KKT Đông
Nam, các khu công nghiệp năm 2017 và kế hoạch
năm 2018.
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(2008). Quyết định số 1534/2008/QĐ-TTg ngày
21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu
kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An.
Xây dựng và phát triển KKT Đông Nam
Nghệ An có tác động đến các yếu tố QLSDĐ
trong KKT được nghiên cứu ở các mức khác
nhau, cụ thể: QHXDKKT và PTKCN có tác động
cao đến các yếu tố QLSDĐ täi vùng 1, đặc biệt
tác động rçt cao đến TTCNQSDĐ ở và giá đçt
nông nghiệp (rs læn lượt là 0,786, 0,843, 0,807,
Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân
tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Tập 2). Nhà
xuất bản Hồng Đức.
Likert R. (1932). A technique for measurement of
attitudes. Archives of Psychology.
0,866). Täi vùng
2
QHXDKKT, PTKCN,
PTCSHT, thu hút vốn dự án đæu tư và thu hút
lao động có tác động cao đến TTCNQSDĐ, giá
đçt nông nghiệp và SDĐNN, đặc biệt
QHXDKKT và PTCSHT tác động rçt cao đến
TTCNQSDĐ ở (læn lượt rs là 0,810, 0,783); thu
hút vốn đæu tư có tác động rçt cao đến giá đçt
Viện kiến trúc Quy hoạch Đô thị và Nông thôn (2008).
Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung xây dựng
KKT Đông Nam Nghệ An - tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2007-2020 và tầm nhìn 2030.
Yamane T. (1973). Statistics. An Introductory Analysis,
Third Edition, Harper International Edition.
359
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của xây dựng và phát triển khu kinh tế đến quản lý sử dụng đất tại khu kinh tế Đông Nam Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tac_dong_cua_xay_dung_va_phat_trien_khu_kinh_te_den_quan_ly.pdf

