Sử dụng ảnh viễn thám đa thời gian trong đánh giá biến động diện tích rừng ngập mặn tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
SỬ DỤNG ẢNH VIỄN THÁM ĐA THỜI GIAN  
TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG NGẬP MẶN  
TẠI THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH  
Mai Trọng Thịnh1, Nguyễn Hải Hòa2  
1Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc  
2Trường Đại học Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Rừng ngập mặn có vai trò lớn trong bảo vệ đê biển trước thiên tai và cung cấp nguồn lợi thủy sản cho người  
dân địa phương thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, song những năm gần đây diện tích rừng ngập mặn suy  
giảm nghiêm trọng dẫn đến vai trò phòng hộ của rừng bị suy giảm đáng kể. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ  
địa không gian cho phép xác định nguyên nhân và xu hướng biến động không gian về diện tích sẽ góp phần làm  
cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp quản lý rừng hiệu quả hơn cho khu vực nghiên cứu. Kết quả xây dựng bản  
đồ hiện trạng cho thấy việc sử dụng ảnh viễn thám Landsat để xây dựng bản đồ có độ chính xác khá cao, 82%  
với hệ số Kappa = 0,77 là đảm bảo và phù hợp với các kết quả nghiên cứu khác. Nhìn chung, kết quả nghiên  
cứu cho thấy trong khoảng 25 năm, từ năm1990 đến năm 2015 thì tổng diện tích rừng khu vực nghiên cứu bị  
mất là 3585 ha (từ 8023 ha năm 1990 xuống còn 4438 ha vào năm 2015), trong khi đó diện tích là đất trống và  
đất thổ cư tăng lên đáng kể trong cùng giai đoạn. Tuy nhiên, khi đánh giá biến động giai đoạn 1990 - 1995 lại  
cho thấy sự gia tăng về diện tích rừng đáng kể, tăng thêm 5530 ha và giai đoạn 1995 - 2000 diện tích rừng tăng  
thêm là 1915 ha, song từ giai đoạn từ 2000 - 2005 trở đi diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng. Cụ thể giai  
đoạn 2000 - 2005 là giai đoạn thấy rõ nhất sự suy giảm diện tích rừng, giảm 8076 ha; trong giai đoạn 2005 -  
2010, diện tích rừng tiếp tục bị mất thêm là 382 ha; và giai đoạn 2010 - 2015 diện tích rừng mất thêm là 136 ha.  
Nguyên nhân suy giảm diện tích rừng ngập mặn chủ yếu là do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Đây là  
kết quả quan trọng để nghiên cứu các chính sách quản lý, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý  
rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu.  
Từ khóa: Biến động, diện tích rừng, NDVI, Quảng Ninh, Quảng Yên, rừng ngập mặn.  
Quảng Yên là một trong những khu vực có  
diện tích rừng ngập mặn lớn của tỉnh Quảng  
Ninh. Ở đây, rừng ngập mặn có vai trò lớn đối  
với người dân địa phương trong bảo vệ đê  
biển, góp phần làm giảm biến đổi khí hậu,  
cung cấp nguồn lợi thủy sản. Tuy nhiên, trong  
những năm gần đây do nhiều yếu tố khách  
quan, chủ quan đã làm diện tích rừng ngập  
mặn bị thay đổi đáng kể chủ yếu theo hướng  
tiêu cực dẫn đến vai trò của rừng ngập mặn bị  
suy giảm đáng kể. Ngoài ra, hệ thống cơ sở dữ  
liệu quản lý rừng ngập mặn đang còn nhiều  
hạn chế, chủ yếu dựa vào bản đồ hiện trạng  
bằng giấy và quan sát thực tế, ít có cơ sở dữ  
liệu lưu trữ, chưa ứng dụng được các kỹ thuật  
hiện đại để theo dõi biến động tài nguyên rừng.  
Trong khi đó, việc tìm kiếm giải pháp quản lý  
và sử dụng hiệu quả rừng ngập mặn tại địa  
phương đang được các nhà khoa học, nhà quản  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Việt Nam với bờ biển dài hơn 3620 km, phù  
sa bồi đắp nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho sự  
phát triển rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn có  
vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi  
trường sống cho các loài động thực vật và cung  
cấp nguồn thức ăn cho con người, bên cạnh đó  
rừng ngập mặn có vai trò chắn sóng, tăng  
lượng bồi đắp phù sa, điều hòa không khí, là  
nhân tố góp phần chống lại biến đổi khí hậu.  
Hiện nay, quá trình phát triển kinh tế xã hội  
với tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh,  
cùng với sự gia tăng dân số nên rừng ngập mặn  
được con người khai thác và sử dụng vào nhiều  
mục đích khác nhau làm cho diện tích rừng  
ngập mặn ngày càng bị thu hẹp, thành phần  
loài thực vật và chất lượng rừng ngày càng bị  
suy giảm.  
Với vị trí địa lý là một bán đảo, thị xã  
101  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
lý và người dân địa phương quan tâm. Để góp  
phần làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp  
quản lý rừng ngập mặn có hiệu quả hơn tại thị  
xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, nghiên cứu  
này được thực hiện với ba điểm chính. Một là,  
xây dựng khóa giải đoán ảnh phục vụ công tác  
xây dựng bản đồ theo dõi diễn biến rừng tỉnh  
Quảng Ninh. Hai là, xây dựng bản đồ hiện  
trạng và biến động rừng giai đoạn 1990 - 2015  
góp phần làm cơ sở khoa học đưa ra các giải  
pháp quản lý rừng ngập mặn hiệu quả hơn  
trong tương lai. Ba là, đánh giá xu hướng biến  
động rừng ngập mặn giai đoạn 2015 - 2025 thị  
xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp kế thừa tài liệu  
Nghiên cứu tiến hành thu thập các tài liệu  
các liên quan đến vùng nghiên cứu tại phòng  
kinh tế và hạt kiểm lâm thị xã Quảng Yên. Các  
tài liệu thu thập chủ yếu liên quan đến biến  
động, hiện trạng diện tích rừng, đất ngập mặn  
trong khu vực nghiên cứu. Ngoài ra, dữ liệu  
ảnh vệ tinh Landsat đa thời gian được sử dụng  
(bảng 01), dữ liệu này được hiệu chỉnh và cung  
cấp bởi Trung tâm Khoa học và Quan sát Trái  
đất, Cục Địa chất Hoa Kỳ (USGS).  
Các loại dữ liệu thu thập gồm có:  
- Số liệu không gian: Ảnh vệ tinh Landsat  
TM tổ hợp màu tự nhiên khu vực thị xã Quảng  
Yên chụp từ năm 1990 - 2015 độ phân giải  
không gian 30 x 30 m (bảng 01).  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng điều tra khảo sát của đề tài là dải  
đất ngập nước ven biển thuộc khu vực thị xã  
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, bao gồm diện  
tích rừng, đất ngập mặn từ năm 1990 đến 2015  
làm cơ sở xác định sự biến động tài nguyên  
rừng và đất ngập mặn.  
- Số liệu phi không gian: Đây là loại số liệu  
thuộc tính của khu vực cũng như của đối tượng  
nghiên cứu. Các báo cáo, văn bản, luận văn,  
tạp chí khoa học có liên quan tới vùng nghiên  
cứu được tham khảo để hình thành lên cái nhìn  
tổng quan về khu vực nghiên cứu.  
Bảng 01. Thông tin cơ bản về các ảnh Landsat sử dụng trong nghiên cứu  
TT  
Mã số ảnh  
Thời gian  
Path  
Row  
Mức độ xử lý  
Độ phân giải (m)  
1
2
3
4
5
6
LT51260451990234BKT01 22/08/1990  
LT51260451995248BKT00 05/09/1995  
LE71260452000222SGS00 09/08/2000  
LE71260452005283EDC00 10/10/2005  
LE71260452010057EDC00 26/02/2010  
LC81260452015015LGN00 15/01/2015  
126  
126  
126  
126  
126  
126  
45, 46  
45, 46  
45, 46  
45, 46  
45, 46  
45, 46  
L1T/GEOTIFF  
L1T/GEOTIFF  
30  
30  
L1T/GEOTIFF  
L1T/GEOTIFF  
30  
30  
L1T/GEOTIFF  
L1T/GEOTIFF  
30  
30  
ảnh này các chuyên gia có thể phân loại, chỉ ra  
các đối tượng khác nhau dựa vào các đặc trưng  
nêu trên kết hợp với quan hệ không gian gữa  
các đối tượng với nhau. Đây chính là quá trình  
giải đoán ảnh viễn thám, phương pháp này có  
thể thực hiện bằng mắt hay giải đoán tự động  
bằng các phần mềm máy tính chuyên dụng.  
Phương pháp phân loại và giải đoán ảnh được  
2.2.2. Phương pháp viễn thám  
Phương pháp viễn thám là phương pháp sử  
dụng bức xạ điện từ để điều tra và đo đạc  
những đặc tính của đối tượng. Mỗi đối tượng  
trên bề mặt trái đất sẽ có một đặc trưng riêng  
về bức xạ, phản xạ hay hấp thu các tia sóng  
điện từ. Các đặc trưng này được ghi chụp và  
được thể hiện dưới dạng ảnh. Từ nguồn dữ liệu  
102  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
mô tả tại sơ đồ 01.  
lý tưởng được tạo bởi một bộ cảm biến có thiết  
kế hình học chính xác và trong điều kiện thu  
nhận lý tưởng, nhằm loại trừ sai số giữa tọa độ  
ảnh thực tế và tọa độ ảnh lý tưởng cần phải  
tiến hành hiệu chỉnh hình học.  
Phương pháp tiền xử lý ảnh Landsat:  
Hiệu chỉnh bức xạ: Do ảnh hưởng của bộ  
cảm biến hoặc có thể do ảnh hưởng của địa  
hình và góc chiếu của mặt trời hoặc do ảnh  
hưởng của khí quyển làm ảnh hưởng rất lớn  
đến chất lượng ảnh thu được. Để đảm bảo nhận  
được những giá trị chính xác của năng lượng  
bức xạ và phản xạ của vật thể trên ảnh vệ tinh,  
cần phải thực hiện việc hiệu chỉnh bức xạ  
nhằm loại trừ các nhiễu trước khi sử dụng ảnh.  
Hiệu chỉnh hình học ảnh: Bản chất các biến  
dạng hình học của ảnh được hiểu như là sự sai  
lệch vị trí giữa tọa độ ảnh thực tế và tọa độ ảnh  
Tăng cường độ phân giải: Tăng cường chất  
lượng ảnh có thể được định nghĩa là một thao  
tác làm nổi bật hình ảnh sao cho người giải  
đoán ảnh dễ đọc, dễ nhận biết nội dung trên  
ảnh hơn so với ảnh gốc. Phương pháp thường  
được sử dụng là biến đổi cấp độ xám, biến đổi  
histogram, biến đổi độ tương phản, lọc ảnh, tổ  
hợp màu.  
Thu thập dữ liệu ảnh Landsat  
Dữ liệu GIS, số liệu  
Điều tra thực địa  
Xử lý ảnh  
Phân loại có  
kiểm định  
Đánh giá độ  
chính xác bản đồ  
Xây dựng khóa giải đoán  
Khóa NDVI  
Bản đồ hiện trạng  
Bản đồ biến động  
Hình 01. Phương pháp giải đoán ảnh viễn thám, thành lập bản đồ hiện trạng rừng  
bằng ảnh Landsat  
sở quan trọng để thành lập các khóa giải đoán.  
Trong nghiên cứu này, việc giải đoán ảnh viễn  
thám được thực hiện bằng phần mềm Erdas  
Image với phương pháp phân loại có kiểm  
định. Nghiên cứu thực hiện phân loại ảnh viễn  
thám cho năm 2015 với mẫu khóa xác định. Từ  
kết quả đánh giá độ chính xác của việc giải  
đoán thông qua ma trận sai số (Confussion  
matrix) để xác định chỉ số Kappa (K).  
Phương pháp xây dựng khóa giải đoán và  
giải đoán ảnh viễn thám:  
Khóa giải đoán được thực hiện qua việc xác  
định phân tích hình ảnh theo cấp phổ màu tại  
các khu vực nghiên cứu trong mỗi khoảng thời  
gian khác nhau đối với mỗi trạng thái khác  
nhau. Để thành lập khóa giải đoán chúng ta cần  
áp dụng nghiêm ngặt phương pháp lựa chọn  
khóa đặc trưng cho từng đối tượng theo các  
nguyên tắc về sự khác nhau trong “tone” màu.  
Mỗi một đối tượng khác nhau sẽ có sự phản xạ  
các bước sóng ánh sáng khác nhau, do vậy  
chúng tạo ra những độ sắc nét, độ đậm nhạt  
khác nhau trong mỗi loại màu sắc. Đây là cơ  
Tính toán chỉ số NDVI cho năm giải đoán  
2015, xác định mẫu khóa cho các năm tiếp  
theo không có số liệu GPS thực địa. Chỉ số  
NDVI được thực hiện với công thức sau:  
103  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
ꢀꢁꢂꢃꢂꢄꢅ  
nhau. Các dữ liệu ảnh đã có toạ độ sẽ được  
chuyển vào môi trường hệ thông tin địa lý  
cùng các dữ liệu phụ trợ khác. Kết quả giải  
đoán từng thời điểm sẽ được phân tích bằng  
phương pháp tính bảng chéo (Crossing Table)  
để tính ra biến động. Tích hợp các thông tin  
viễn thám với các thông tin kinh tế xã hội khác  
sẽ giúp cho việc đánh giá mối liên quan giữa  
biến động tài nguyên rừng, đất ngập mặn với  
các yếu tố thời gian và kinh tế xã hội mà ta  
quan tâm.  
NDVI =  
(1)  
ꢀꢁꢂꢆꢂꢄꢅ  
Trong đó: NIR là băng phổ cận hồng ngoại  
(Near Infrared); Red là băng phổ thuộc bước  
sóng đỏ (Red).  
* Phương pháp thành lập bản đồ biến động  
rừng:  
Hệ thống thông tin địa lý với khả năng phân  
tích không gian, được sử dụng để phân tích và  
thành lập bản đồ biến động tài nguyên rừng và  
đất ngập mặn nhờ việc chồng xếp bản đồ hiện  
trạng rừng ngập mặn của các thời gian khác  
- Xây dựng khoá giải đoán:  
Bảng 02. Khoá giải đoán các đối tượng trên ảnh vệ tinh  
TT  
Đối tượng  
Khoá giải đoán trên ảnh  
Màu xanh da trời đậm, tông ảnh sẫm, hoa văn mịn, chiếm vùng rộng lớn  
trong ảnh  
1
Biển  
Màu xanh da trời nhạt, tông ảnh sẫm đến sáng, hoa văn mịn, cấu trúc dải,  
thường cắt qua đồng bằng  
2
3
Sông, kênh mương  
Màu xanh đậm, tông ảnh sáng vừa, cấu trúc bất định, vị trí thường ở trên  
các cồn cát hay các bãi bồi phía ngoài đê  
Rừng ngập mặn (RNM)  
Khu nuôi trồng thuỷ sản Màu xanh nhạt, hoa văn mịn, cấu trúc dạng mảnh hay thửa có bờ bao  
4
5
6
(KNTTS)  
quanh  
KNTTS + RNM  
Sù xen kẽ của hai đối tượng, hoa văn chấm thô  
Màu trắng (cát bồi) hoặc xám (cát và phù sa). Tông ảnh sáng hoặc sẫm,  
hoa văn mịn.  
Đất trống  
Màu trắng đục hơi đậm, hoặc đen xám hoa văn mịn, tông ảnh sáng vừa  
đến xám, hình dạng không cố định  
7
Bãi bùn, cát ngập triều  
Đường, đê sông và đê Màu nâu hoặc trắng. Cấu trúc dạng dải kéo dài chạy dọc theo ranh giới  
8
9
biển  
giữa nước và bờ  
Màu trắng đốm đỏ, hoa văn chấm đốm, tôn ảnh sáng  
Khu dân cư  
Dựa trên các đặc điểm về bức xạ và các yếu  
tố địa kỹ thuật thể hiện trong ảnh tác giả xây  
dựng chìa khoá giải đoán ở các thời kỳ như  
bảng trên. Ngoài ra, một số đối tượng đặc biệt  
không thể giải đoán được từ ảnh thì sau quá  
trình thực địa sẽ bổ sung vào phần kết quả  
nghiên cứu trong các bản đồ hiện trạng.  
sử dụng đất ở khu vực nghiên cứu trong thời  
kỳ các thời kỳ thuộc giai đoạn 1990 - 2015.  
Trong quá trình số hoá, các dữ liệu thuộc  
tính liên quan như diện tích, chu vi của đối  
tượng vùng, độ dài của đối tượng thường được  
tính toán tự động bằng máy và liên kết với các  
đối tượng. Đồng thời các đối tượng không gian  
được phân loại và gán cho mã số riêng (ID).  
Chỉ số ID là một trường đặc biệt của lớp  
(layer) thông tin trong ArcGIS cũng như trong  
các phần mềm GIS khác. Nó được dùng để liên  
kết dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian  
cùng loại với nhau.  
- Số hoá các đối tượng nghiên cứu: Sử dụng  
phần mềm ArcGIS 10.2. Trước hết là gán cho  
ảnh vùng nghiên cứu các điểm toạ độ khống  
chế, sau đó dựa trên chìa khóa giải đoán đã  
được xây dựng để số hoá các đối tượng không  
gian trong ảnh, lập lên bản đồ vector hiện trạng  
104  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
(+) Chồng lớp và phân tích dữ liệu  
trí ô pixel để chạy ra bản đồ. Các loại mẫu  
khóa trong viễn thám có thể ở dạng ASCII  
hoặc dạng ảnh.  
Các đối tượng không gian trong ảnh của  
vùng nghiên cứu ở các năm khác nhau sau khi  
được số hoá và gán thông tin thuộc tính thì  
được chuyển sang phần mềm ArcGIS để xử lý.  
Phần mềm ArcGIS với khả năng phân tích  
không gian (Spatial Analyst) mạnh và chức  
năng chồng lớp (Overlayer) sẽ đưa ra được kết  
quả biến động sử dụng đất giữa hai thời điểm  
1990 và 2015:  
Khóa giải đoán bao gồm các đối tượng sau:  
- Khu vực đất có rừng: Khu vực đất rừng  
ngập mặn.  
- Khu vực đất trống: Bao gồm các khu vực  
đất không có nhiều thảm thực vật, đất trống  
không có thực vật, đất cát.  
- Khu vực đất dân cư: Bao gồm khu vực các  
công trình xây dựng, các khu đô thị, khu công  
nghiệp.  
- Các lớp thông tin không gian về các đối  
tượng trong vùng nghiên cứu ở hai thời kỳ  
được chồng lên nhau bằng chức năng overlay  
để tìm ra quy luật biến đổi các đối tượng không  
gian này sang đối tượng không gian khác giữa  
hai thời kỳ.  
- Khu vực đất mặt nước: Bao gồm đất mặt  
nước, ao hồ, sông suối.  
- Khu vực đất khác: Các loại đất khác ngoài  
những đối tượng trên.  
- So sánh các số liệu thuộc tính như diện  
tích, tên, ID của các đối tượng không gian tại  
hai thời điểm 1990 và 2015. Thành lập bảng số  
liệu biến đổi và các bản đồ biểu thị sự biến  
động.  
Đánh giá mẫu khóa giải đoán  
Mẫu khóa giải đoán ảnh sau khi được phân  
tích và chiết tách từ ảnh gốc, cần phải được  
xem xét và đánh giá độ chuẩn xác của mẫu  
khóa ảnh. Sử dụng phương pháp dùng hàm  
khoảng cách để đánh giá sự cách biệt thống kê  
về giá trị phổ của các mẫu được lựa chọn. Đề  
tài xây dựng mẫu khóa giải đoán dựa trên ảnh  
vệ tinh Landsat năm 2015 với năm bộ mẫu  
khóa gồm: mặt nước, dân cư, đất trống, đất  
khác và rừng.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Xây dựng khóa giải đoán ảnh viễn thám  
Khóa giải đoán ảnh có giá trị quan trọng  
trong việc quyết định kết quả giải đoán ảnh vệ  
tinh. Đây là cơ sở để các phần mềm chuyên  
ngành giải đoán, so sánh mẫu khóa với các vị  
Bảng 03. Phân loại để đánh giá chất lượng  
TT  
1
Cấp giá trị  
1900 – 2000  
1700 – 1900  
< 1700  
Chất lượng  
Các mẫu lựa chọn có sự khác biệt rõ  
Các mẫu được chọn có sự khác biệt trung bình  
Các mẫu được chọn có sự khác biệt kém  
2
3
Thực hiện đánh giá mẫu thông qua phần  
mềm Erdas Image với các bước như sau:  
Trong hộp thoại Signature Editor chọn  
Evaluate\Separability\Signature Separability.  
Kết quả bảng chứa các giá trị phổ của các mẫu  
có sự các biệt rất rõ, ngưỡng cách biệt từ 1994  
đến 2000. Kết quả này cho thấy bảng phân  
ngưỡng giá trị cách biệt thì kết quả lấy mẫu để  
giải đoán ảnh tại Quảng Yên là đạt tiêu chuẩn.  
Các mẫu có sự khác biệt càng lớn thì mẫu khóa  
càng chính xác, điều này có nghĩa các trạng  
thái được lấy mẫu đúng đặc trưng của nó,  
không có sự nhầm lẫn hay mẫu không chứa  
những vùng “mờ”.  
Thực hiện giải đoán ảnh viễn thám theo  
mẫu khóa giải đoán  
Xác định được mẫu khóa chuẩn giúp cho  
chúng ta nhận định và thành lập bản đồ hiện  
105  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
trạng chính xác (hình 02). Phương pháp giải  
đoán ảnh với sự tham gia của tri thức con  
người thì mức độ đầy đủ, độ chính xác của kết  
quả phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của  
người giải đoán, hiệu quả kinh tế thấp và tốn  
kém nhiều về các chi phí điều tra ngoại nghiệp.  
Hình 02. Bản đồ giải đoán ảnh thị xã Quảng Yên năm 2015  
Phân loại có giám định là một hình thức  
phân loại mà các chỉ tiêu phân loại được xác  
lập dựa trên các vùng mẫu - khu vực mà trên  
ảnh người giải đoán biết chắc chắn thuộc vào  
một trong các lớp cần tìm. Dựa vào các vùng  
mẫu, các tham số thống kê sẽ được xác định.  
Đây chính là các chỉ tiêu thống kê sử dụng  
trong quá trình phân loại sau này. Như vậy,  
phân loại giám định đòi hỏi quá trình chọn  
mẫu đặc trưng cho các đối tượng trên ảnh dựa  
trên các kết quả đi khảo sát thực địa hoặc từ  
các thông tin liên quan khác nếu không đi khảo  
sát, có nghĩa là phải biết trước được đặc điểm  
một số vùng ngoài thực tế tương ứng với một  
vùng trong ảnh đó là loại nào mà ta cần xác  
định (hình 02).  
thực hiện chúng ta cần phải đi ra khu vực thực  
tế và xác định các trạng thái tại địa điểm đó  
sau ghi lại tọa độ xác định bằng GPS. Thực  
hiện với dung lượng mẫu tương đối phù hợp  
với diện tích giải đoán để có được sự tổng quát  
khách quan và bao quát các đối tượng cần đánh  
giá sau đó chồng xếp lên lớp bản đồ nền bản  
đồ giải đoán để kiểm tra độ chính xác của kết  
quả.  
Thực hiện so sánh kết quả giải đoán và kết  
quả thực địa để thành lập bảng ma trận sai số  
(Confusion Matrix). Ma trận sai số là một bản  
ma trận thể hiện sự sai khác và trùng khớp kết  
quả kiểm tra thực địa và kết quả giải đoán. Từ  
đó tính được chỉ số Kappa (K) để đánh giá độ  
chính xác của kết quả giải đoán. Hệ số Kappa  
được sử dụng là thước đo đánh giá độ chính  
xác phân loại. Đây là hệ số tiện ích của tất cả  
các nguyên tố từ ma trận sai số. Nó là sự khác  
nhau cơ bản giữa những gì có thực về sai số độ  
lệch của ma trận và tổng số thay đổi được chỉ  
ra bởi hàng và cột.  
Đánh giá độ chính xác kết quả sau phân loại  
Phân loại ảnh trong viễn thám là quá trình  
phân định các Pixel trong hình ảnh thành các  
lớp hoặc các nhóm đơn vị lớp phủ mặt đất. Để  
thực hiện chúng ta cần có bộ khóa giải đoán và  
bộ khóa đánh giá độ chính xác. Việc chọn mẫu  
để đánh giá độ chính xác được thực hiện qua  
xác định vị trí các điểm mẫu ở thực địa để so  
sánh và đánh giá với kết quả giải đoán ảnh. Để  
Mẫu giải đoán là ảnh vệ tinh năm 2015, do  
vậy đề tài thực hiện đánh giá độ chính xác trên  
kết quả giải đoán ảnh viễn thám năm 2015 với  
106  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
các điểm mẫu được xác định bằng GPS. Tổng  
số điểm lấy mẫu là 250 mẫu. Các đối tượng  
được thu thập gồm: Mặt nước, đất trống, rừng,  
dân cư và đất khác.  
Tổng pixel quan sát tại hàng i, X+I = Tổng  
pixel quan sát tại cột I, và N = Tổng số pixel  
quan sát được trong ma trận ảnh.  
Hệ số Kappa thường nằm giữa 0 và 1, giá trị  
nằm trong khoảng này thì độ chính xác của sự  
phân loại được chấp nhận. Theo Cục Địa chất  
Mỹ, Kappa có 3 nhóm giá trị: K > 0,8: độ  
chính xác cao, 0,4 < K < 0,8: độ chính xác vừa  
phải, và K < 0,4: độ chính xác thấp.  
Công thức xác định chỉ số Kappa như sau:  
ꢊ
ꢊ
∑
∑
ꢇ
ꢉꢋꢌ ꢈꢉꢉ − ꢉꢋꢌ(ꢈꢉꢆ − ꢈꢆꢉ)  
ꢊ
ꢇꢍ − ꢉꢋꢌ(ꢈꢉꢆ − ꢈꢆꢉ)  
∑
Trong đó: r = Số lượng cột trong ma trận  
ảnh, Xii = Số lượng Pixel quan sát được tại  
hàng i và cột i (trên đường chéo chính), Xi+ =  
Bảng 04. Ma trận sai số các trạng thái giải đoán  
Điều tra GPS  
Đánh giá  
Tổng  
Tỷ lệ  
Đất khác  
Đất trống  
Dân cư  
Mặt nước  
Rừng  
2
Đất khác  
Đất trống  
Dân cư  
Mặt nước  
Rừng  
3
32  
2
0
0
6
2
65  
42  
54  
6
0,26  
0,17  
0,16  
0,19  
0,22  
2
5
2
0
40  
31  
0
3
0
2
48  
43  
5
3
0
2
55  
45  
51  
0,2  
Tổng  
71  
0,28  
37  
0,15  
33  
0,13  
58  
0,23  
250  
Tỷ lệ  
Kết quả đánh giá mức độ chính xác sau khi  
phân loại 5 lớp thảm phủ bằng phương pháp  
phân loại có kiểm định chỉ ra rằng độ chính  
xác toàn cục của phân loại (Overall Accuracy)  
= 82% và hệ số thống kê Kappa = 0,77. Như  
vậy, độ chính xác đạt độ chuẩn xác ở mức tốt,  
với một nghiên cứu khoa học có thể chấp nhận  
được. Nguyên nhân cơ bản của việc giải đoán  
có độ chính xác như trên một phần là do dữ  
liệu ảnh có độ phân giải thấp, chưa cao, dẫn tới  
các đối tượng đôi khi bị nhầm lẫn với nhau.  
Với kết quả này đề tài xác định ngưỡng giá trị  
NDVI để thành lập khóa giải đoán cho những  
năm trong quá khứ, khi không có số liệu điều  
tra thực địa.  
dựa trên sự khác biệt phản xạ của ánh sáng cận  
hồng ngoại và ánh sáng đỏ.  
NDVI = (NIR-R)/(NIR+R)  
Trong đó: NIR là băng phổ cận hồng ngoại  
(Near Infrared); R là băng phổ thuộc bước  
sóng màu đỏ (Red). Thực hiện tính toán chỉ số  
NDVI trên ảnh vệ tinh năm 2015 bằng phần  
mềm ArcGIS: ArctoolBox/Spatial Analyst  
tools/Map Algebra/Raster Calculator. Kết quả  
thống kê các giá trị NDVI đối với từng trạng  
thái rừng được tổng hợp tại bảng 05.  
Bảng 05. Khóa giải đoán NDVI  
thị xã Quảng Yên  
TT  
1
Trạng thái  
Mặt nước  
Đất trống  
Đất khác  
Dân cư  
Khoảng giá trị  
< 0.05  
Thành lập mẫu khóa giải đoán NDVI  
2
0.05 ÷ 0.12  
0.12 ÷0.31  
0.31 ÷ 0.38  
> 0.38  
NDVI (Nomarlized Difference Vegetation  
Index – chỉ số khác biệt thực vật chuẩn hóa)  
được dùng để xác định độ che phủ thực vật  
trên bề mặt trái đất ở diện rộng. Nó được tính  
3
4
5
Rừng  
107  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
NDVI, nghiên cứu tiến hành xây dựng bản đồ  
hiện trạng rừng ngập mặn từng năm nghiên  
cứu, gồm năm 1990, 1995, 2000, 2005, 2010  
và năm 2015 (hình 03, hình 04).  
3.2. Thành lập bản đồ hiện trạng và biến  
động rừng giai đoạn từ 1990 đến năm 2015  
3.2.1. Bản đồ hiện trạng các thời kỳ nghiên cứu  
Trên kết quả khóa giải đoán ảnh và chỉ số  
Hình 04. Hiện trạng rừng thị xã Quảng Yên  
năm 2010  
Hình 03. Hiện trạng rừng thị xã Quảng Yên  
năm 1990  
Từ kết quả bản đồ các năm nghiên cứu, đề  
tài thống kê diện tích theo các đối tượng tại thị  
xã Quảng Yên trong các năm nghiên cứu tại  
bảng 06.  
Bảng 06. Diện tích các đối tượng năm nghiên cứu tại thị xã Quảng Yên (ha)  
TT  
Đối tượng  
Mặt nước  
Rừng  
1990  
1995  
2000  
2005  
2010  
2015  
8421  
4438  
682  
1
10534 14361 13555 13256 12680  
2
8023  
176  
11117 13032  
4956  
410  
45  
4574  
505  
3
4
Dân cư  
299  
73.0  
7561  
334  
41  
Đất trống  
Đất khác  
102  
117  
419  
5
14576  
6449  
14744 15535 19451  
Tổng  
33411 33411 33411 33411 33411 33411  
Từ kết quả bảng 06, nghiên cứu đi đến một  
số nhận xét sau:  
khu vực xã Quảng Yên là 11,117 ha đạt 33,3%.  
Diện tích mặt nước tại khu vực là 14,361ha  
chiếm tỷ lệ 42,98%. Trong khi đó diện tích đất  
khác là 7561ha chiếm 22,6% diện tích khu  
vực. Còn lại là diện tích đất trống 73 ha chiếm  
0,22% và dân cư là 299 ha chiếm 0,89% diện  
tích. Như vậy, so với năm 1990 diện tích đất  
rừng đã tăng lên 11,117 ha, tăng hơn 3000 ha  
đạt gần 9,0% diện tích khu vực. Bên cạnh đó,  
diện tích đất dân cư tăng từ 176 ha lên 299 ha,  
tăng 123 ha. Diện tích đất trống đã giảm từ  
0,31% xuống còn 0,22%.  
Năm 1990: Diện tích chiếm nhiều nhất thị  
xã Quảng Yên là đối tượng đất khác với  
14,576 ha, chiếm 43,6%. Tiếp theo là đối  
tượng mặt nước với diện tích đạt 10534 ha, tỷ  
lệ 31,5%. Trong khi đó diện tích trạng thái  
rừng là 24,0% có 8023 ha. Các diện tích của  
dân cư và đất trống lần lượt là 176 ha và 102  
ha.Như vậy, năm 1990 diện tích chủ yếu của  
khu vực xã Quảng Yên là đối tượng đất khác  
chiếm gần 50% diện tích toàn thị xã. Tiếp theo  
là diện tích mặt nước, rừng, dân cư và đất  
trống thấp nhất chiếm 0,31% diện tích.  
Năm 2000: Diện tích rừng khu vực thị xã  
Quảng Yên đã đạt 13,032 ha, chiếm tỷ lệ  
39,01% diện tích khu vực. Diện tích mặt nước  
Năm 1995: Diện tích đất rừng ngập mặn  
108  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
là 13,555 ha, chiếm 40,6%. Trạng thái đất  
trống và đất khác lần lượt có tỷ lệ 0,12% và  
19,3% chiếm 41 ha và 6449 ha trên tổng diện  
tích toàn vùng. Trong khi đó diện tích dân cư  
là 334 ha đạt 1% diện tích.So sánh khoảng thời  
gian từ 1995 đến năm 2000 ta thấy rằng, diện  
tích đất dân cư đã tăng từ 299 ha lên 334 ha,  
tăng thêm 35 ha (0,1%). Tuy nhiên, diện tích  
đất khác và đất trống đều giảm. Đất trống giảm  
từ 0,22% xuống 0,12%; đất khác từ 22,6%  
xuống 19,3%. Diện tích đất có rừng tăng lên từ  
11,117 ha lên 13,032 ha.  
gần 13,000 ha. Tuy nhiên, diện tích đất trống  
tăng lên rõ rệt từ 45 ha năm 2005 tăng lên 117  
ha năm 2010. Tỷ lệ diện tích đất khác tăng nhẹ  
thêm 2,37% lên 46,5%.  
Năm 2015: Diện tích chủ yếu trên Thị xã  
Quảng Yên vẫn là trạng thái đất khác, với diện  
tích 19,451 ha chiếm tỷ lệ 58,2%. Tiếp theo là  
đối tượng mặt nước có diện tích 8421 ha,  
chiếm 25,2% diện tích toàn vùng. Đối  
tượng,đất rừng có diện tích 4438 ha đạt 13,3%  
trên tổng diện tích. Khu vực đất dân cư có diện  
tích 682 ha, chiếm 2,04%. Và xếp cuối, trạng  
thái có diện tích thấp nhất là đất trống chiếm tỷ  
lệ 1,25% với diện tích là 419 ha.So sánh giai  
đoạn năm 2010 và 2015 ta thấy rằng diện tích  
đất rừng giảm nhẹ từ 4574 ha xuống 4438 ha.  
Diện tích đất dân cư tăng lên từ 505 ha lên 682  
ha, tăng từ 1,51% lên 2,04%. Tiếp nối năm  
2010, năm 2015 điện tích đất trong của khu  
vực tiếp tục tăng mạnh từ 117 ha lên 419 ha,  
vượt 302 ha so với năm 2010. Đây là điều đáng  
báo động, cần phải hạn chế việc gia tăng diện  
tích đất trống, chuyển đổi mục đích quy hoạch  
để sử dụng đất hiệu quả. Như vậy, qua các bản  
đồ hiện trạng rừng đã được thành lập qua các  
năm, chúng ta có thể đánh giá được quá trình  
diễn biến thay đổi lớp phủ bề mặt cũng như  
hiện trạng sử dụng đất qua các giai đoạn và  
thời kỳ, từ quá khứ đến hiện tại.  
Năm 2005: Từ bảng thống kê các đối tượng  
của thị xã Quảng Yên, ta thấy năm 2005 diện  
tích đất mặt nước là 13,256 ha chiếm tỷ lệ  
39,7%. Đối tượng rừng đạt 4956 ha chiếm  
14,8% diện tích toàn xã. Diện tích dân cư là  
410 ha chiếm 1,23% diện tích. Tiếp theo là  
diện tích đất trống là 45 ha, chiếm 0,13%. Diện  
tích đất khác chiếm diện tích nhiều nhất đạt  
44.1% với diện tích 14,744 ha.Ta thấy rằng  
diện tích dân cư năm 2005 tăng 76 ha so với  
năm 2000, tăng 22,75% so với năm 2000. Diện  
tích mặt nước giữ gần như là ổn định với năm  
2000 là 40,6% và năm 2005 đạt 39,7%. Diện  
tích đất trống tăng từ 41 ha lên 45 ha, song vẫn  
giữ ở mức thấp 0,13% diện tích toàn khu vực.  
Trong khi đó diện tích đất khác tăng khá mạnh  
với diện tích năm 2000 là 6449 tăng lên năm  
2005 đạt 14,744 ha.  
3.2.2. Biến động diện tích rừng giai đoạn  
1990 đến năm 2015  
Năm 2010: Diện tích mặt nước có tại khu  
vực xã Quảng Yên là 12,680 ha chiếm tỷ lệ  
37,95% diện tích khu vực. Diện tích đạt tỷ lệ  
cao nhất là đối tượng đất khác, tỷ lệ năm 2010  
là 46,5% có diện tích 15,535 ha. Ở vị trí thứ 3  
là đất rừng 4574 ha đạt tỷ lệ 13,69% diện tích  
toàn vùng. Các đối tượng dân cư là 505 ha và  
đất trống là 117 ha chiếm tổng số 1,86 ha.  
Đánh giá năm 2010 so với năm 2005, có thể  
thấy rõ nhất đó là sự gia tăng dân số. Năm  
2005 tỷ lệ dân số chỉ có 1,23%, song năm 2010  
đã tăng lên 1,51% diện tích, từ 410 ha lên 505  
ha năm 2010. Diện tích mặt nước giữ ổn định  
Bản đồ biến động diện tích rừng được xây  
dựng dựa trên bản đồ hiện trạng của các năm  
trong quá khứ và hiện tại. Các bản đồ hiện  
trạng được phân tích bằng các thuật toán  
“change detection” trong dữ liệu raster. Chồng  
xếp hai lớp bản đồ hiện trạng cần xác định biến  
động sau đó thực hiện tính toán sẽ cho ra kết  
quả với bốn các khu vực: Khu vực không rừng  
ổn định, khu vực đất mất rừng, khu vực đất có  
rừng mới tăng thêm và khu vực có rừng ổn định.  
Các bản đồ hiện trạng đơn thuần chỉ cho  
chúng ta biết về hiện trạng sử dụng đất và phân  
109  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
vùng tương đối của các đối tượng đó trong khu  
vực nghiên cứu. Thế nhưng lại không so sánh  
được sự thay đổi trạng thái, hiện trạng sử dụng  
giữa năm này và năm khác. Đó là nhược điểm  
của bản đồ hiện trạng rừng qua từng năm. Bản  
đồ biến động xây dựng nhằm cho ta thấy được  
sự tương đối của các khu vực có thay đổi hiện  
trạng sử dụng đất, đặc biệt là biến đổi diện tích  
rừng, tăng lên hoặc giảm đi. Khu vực nào đang  
suy giảm liên tục. Từ đó có những biện pháp  
quy hoạch dài hạn nhằm bảo vệ diện tích rừng  
và phát triển rừng bền vững.  
Từ kết quả tại các bản đồ biến động sử  
dụng đất, nghiên cứu đã tổng hợp biến động  
về diện tích của đối tượng tại thị xã Quảng  
Yên (bảng 07).  
Bảng 07. Tổng hợp biến động diện tích rừng giai đoạn 1990 - 1995 (ha)  
Khu vực  
1990-1995 1995-2000 2000-2005 2005-2010 2010-2015 1990-2015  
Đất không rừng ổn định  
Đất có rừng tăng thêm  
Đất mất rừng  
19858  
5530  
2435  
5588  
17090  
5203  
3288  
7830  
19398  
981  
26173  
2282  
2668  
2288  
27187  
1653  
1787  
2784  
23600  
1789  
5372  
2650  
9057  
3975  
Đất có rừng ổn định  
Qua kết quả tại bảng 07, nghiên cứu đi đến  
một số nhận xét sau:  
Giai đoạn 2005 - 2010: Giai đoạn này có  
2282 ha đất rừng được trồng mới và phục hồi,  
chiếm 6,8%. Diện tích đất rừng ổn định là  
2288 ha chiếm 6,9% tổng diện tích. Khu vực  
đất mất rừng chiếm tỷ lệ 7,99% với 2668 ha.  
Trong khi đó đất không rừng ổn định vẫn  
chiếm tỷ lệ cao nhất là 78,3% với 26173 ha.  
Nhìn chung, so với giai đoạn năm 2000 đến  
2005 diện tích rừng tăng lên đáng kể. Giai  
đoạn 2000 – 2005 trồng mới được 981 ha thì  
đến giai đoạn 2005 – 2010 thì diện tích đó đã  
tăng lên 2282 ha trên tổng diện tích của thị xã.  
Không những vậy diện tích đất mất rừng đã  
giảm rất nhiều từ 9057 ha xuống còn 2668 ha.  
Với xu thế diện tích mất rừng giảm xuống và  
rừng mới được trồng thêm, giai đoạn 2005 –  
2010 được đánh giá là quản lý và phát triển  
rừng đạt hiệu quả rất tốt.  
Giai đoạn 1990 - 1995: Ở giai đoạn này  
thấy được sự rõ nét nhất đó là sự gia tăng về  
diện tích rừng, diện tích tăng thêm là 5530 ha  
chiếm tỷ lệ 16,6% diện tích toàn khu vực. Tuy  
nhiên, diện tích rừng bị mất cũng khá lớn, với  
diện tích là 2435 ha, chiếm tỷ lệ 7,3%. Diện  
tích đất không rừng ổn định là 19,858 ha và đất  
có rừng ổn định là 5588 ha chiếm diện tích lần  
lượt là 59,4% và 16,7% diện tích toàn khu vực.  
Giai đoạn 1995 - 2005: Giai đoạn này cho  
thấy diện tích đất rừng tăng thêm là 5203 ha  
chiếm 15,6% tổng diện tích xã Quảng Yên.  
Tuy nhiên, diện tích mất rừng cũng rất cao với  
3288 ha chiếm tỷ lệ 9,8% diện tích. Diện tích  
đất không rừng ổn định là 17,090 ha chiếm tỷ  
lệ 51,2%. Diện tích đất có rừng ổn định là  
7830 ha với 23,4% diện tích khu vực.  
Giai đoạn 2010 - 2015: Giai đoạn này diện  
tích đất không rừng vẫn giữ ổn định ở mức cao  
27,187 ha, chiếm tỷ lệ 81,4%. Diện tích đất có  
rừng tăng thêm là 1653 ha, chiếm tỷ lệ 4,95 ha.  
Diện tích đất có rừng ổn định tại khu vực là  
2784 ha chiếm tỷ lệ 8,3%. Diện tích đất mất  
rừng có giảm so với giai đoạn 2005 – 2010,  
song vẫn ở mức 5,4% với diện tích là 1787 ha.  
Biến động diện tích rừng giai đoạn 2010 –  
2015 được xem là ít biến động hơn so với các  
Giai đoạn 2000 - 2005:Giai đoạn thấy rõ  
nhất sự suy giảm diện tích giảm gần 10,000 ha,  
chiếm hơn 27% diện tích toàn Thị xã. Trong  
khi đó, diện tích rừng tăng thêm rất ít chưa đầy  
1000 ha chiếm tỷ lệ gần 3% diện tích khu vực.  
Diện tích đất có rừng ổn định chỉ đạt 11,9%  
với diện tích là 3975 ha. Diện tích đất không  
rừng ổn định tăng lên 19,398 ha chiếm 58,1%  
diện tích.  
110  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
giai đoạn khác. Diện tích đất mất rừng là 1787  
ha thì diện tích đất trồng mới là 1653, như vậy  
gần như diện tích mất đã được bù đắp bằng  
diện tích trồng thêm và rừng phục hồi. Mặc dù  
chưa được như mục tiêu phải tăng được diện  
tích rừng nhiều hơn là diện tích rừng bị mất,  
song giai đoạn 2010 - 2015 đã giảm được diện  
tích rừng suy giảm và trồng mới bù đắp được  
lượng rừng bị mất.  
tích rừng bị mất cũng khá lớn, với diện tích là  
2435 ha, chiếm tỷ lệ 7,3%. Diện tích đất không  
rừng ổn định là 19,858 ha và đất có rừng ổn  
định là 5588 ha chiếm diện tích lần lượt là  
59,4% và 16,7% diện tích toàn khu vực.Giai  
đoạn năm 1995 - 2000 diện tích đất rừng tăng  
thêm là 5203 ha chiếm 15,6% tổng diện tích xã  
Quảng Yên. Diện tích mất rừng cũng rất cao  
với 3288 ha chiếm tỷ lệ 9,8% diện tích. Diện  
tích đất không rừng ổn định là 17,090 ha chiếm  
tỷ lệ 51,2%. Diện tích đất có rừng ổn định là  
7830 ha với 23,4% diện tích khu vực.  
Để đánh giá được một cách tổng quát, biến  
động diện tích rừng từ năm 1990 đến năm  
2015, đề tài thực hiện thành lập bản đồ biến  
động giai đoạn 1990 - 2015. Khoảng thời gian  
từ năm 1990 đến năm 2015 là 25 năm. Các bản  
đồ biến động từng giai đoạn 5 năm và bản đồ  
diễn biến trong khoảng 25 năm là cơ sở quan  
trọng để dự báo biến động rừng trong những  
năm tiếp theo tại khu vực xã Quảng Yên.  
Giai đoạn từ năm 2000 - 2005 là giai đoạn  
thấy rõ nhất sự suy giảm rừng, diện tích giảm  
gần 10,000 ha, chiếm hơn 27% diện tích toàn  
Thị xã. Trong khi đó, diện tích rừng tăng thêm  
rất ít chưa đầy 1000 ha chiếm tỷ lệ gần 3%  
diện tích khu vực. Diện tích đất có rừng ổn  
định chỉ đạt 11,9% với diện tích là 3975 ha.  
Diện tích đất không rừng ổn định tăng lên  
19,398 ha chiếm 58,1% diện tích.Giai đoạn  
2005 - 2010 có 2282 ha đất rừng được trồng  
mới và phục hồi, chiếm 6,8%. Diện tích đất  
rừng ổn định là 2288 ha chiếm 6,9% tổng diện  
tích. Khu vực đất mất rừng chiếm tỷ lệ 7,99%  
với 2668 ha. Trong khi đó đất không rừng ổn  
định vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất là 78,3% với  
26,173 ha.  
Qua bảng thống kê trên (bảng 07) cho thấy  
với diện tích 23600 ha, khu vực đất không  
rừng ổn định giữ ở mức cao, chiếm tỷ lệ  
70,6%. Diện tích đất có rừng tăng thêm do  
rừng phục hồi và trồng mới chỉ là 1789 ha, đạt  
5,4%. Trong khi đó diện tích mất rừng khá cao  
là 5372 ha, chiếm hơn 16% diện tích khu vực.  
Diện tích đất có rừng ổn định trong giai đoạn  
này là 2650 ha chiếm tỷ lệ 7,9%. Qua giai đoạn  
1990 - 2015 cho thấy rừng mất đi rồi được  
trồng mới thêm, song diện tích rừng so với  
năm quá khứ thường có xu hướng suy giảm.  
Mặc dù diện tích rừng trồng mới hoặc phục hồi  
có thể tăng, song diện tích đất mất rừng vẫn  
khá cao, cao hơn diện tích rừng phát triển mới.  
Với thực trạng này, trong khoảng thời gian dài  
diện tích rừng sẽ suy giảm gần như là xuống  
mức cao nhất. Do vậy, cần có những biện pháp  
và kế hoạch bổ sung thêm diện tích rừng để  
bảo vệ tài nguyên rừng bền vững.  
Giai đoạn 2010 – 2015 diện tích đất không  
rừng vẫn giữ ổn định ở mức cao 27,187ha,  
chiếm tỷ lệ 81,4%. Diện tích đất có rừng tăng  
thêm là 1653 ha, chiếm tỷ lệ 4,95 ha. Diện tích  
đất có rừng ổn định tại khu vực là 2784 ha  
chiếm tỷ lệ 8,3%. Diện tích đất mất rừng có  
giảm so với giai đoạn 2005 – 2010, tuy nhiên  
vẫn ở mức 5,4% với diện tích là 1787 ha.Từ đó  
chúng ta thấy rằng với diện tích 23,600 ha, khu  
vực đất không rừng ổn định giữ ở mức cao,  
chiếm tỷ lệ 70,6%. Diện tích đất có rừng tăng  
thêm do rừng phục hồi và trồng mới chỉ là  
1789 ha, đạt 5,4%. Trong khi đó diện tích mất  
rừng khá cao là 5372 ha, chiếm hơn 16% diện  
tích khu vực. Diện tích đất có rừng ổn định  
IV. KẾT LUẬN  
Kết quả cho thấy giai đoạn 1990 - 1995 rõ  
nét nhất đó là sự gia tăng về diện tích rừng,  
diện tích tăng thêm là 5530 ha chiếm tỷ lệ  
16,6% diện tích toàn khu vực. Tuy nhiên, diện  
111  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường  
2. Phùng Văn Khoa (2013). Ứng dụng công nghệ  
không gian địa lý trong quản lý tài nguyên và môi  
trường lưu vực. NXB. Nông nghiệp, Hà Nội.  
trong giai đoạn này là 2650 ha chiếm tỷ lệ 7,9%.  
Như vậy, giai đoạn 1990 – 2015, xu thế  
rừng bị suy giảm về mặt diện tích được thể  
hiện rõ rệt. Diện tích rừng mới tăng lên là do  
giai đoạn 1990 – 2015, thị xã Quảng Yên thực  
hiện một số dự án trồng rừng.  
3. Phùng Văn Khoa và cộng sự (2015). Phân tích sự  
thay đổi lớp phủ bề mặt ở quy mô lưu vực dựa vào chỉ  
số thực vật và ảnh vệ tinh Landsat đa thời gian. Tạp chí  
Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp số Đặc biệt – kỷ  
niệm 20 năm ngày thành lập Khoa Quản lý tài nguyên  
rừng và Môi trường, năm 2015.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Geerken R, Zaitchik B, Evans JP (2005).  
Classifying rangeland vegetation type and coverage  
from NDVI time series using Fourier Filtered Cycle  
Similarity. International Journal Remote Sensing 26:  
5535 – 54.  
4.Thomas. M Lilleran and Ralphw Kiefer (1994).  
Remote sensing and Image Intergration. Third edition.  
John Wiley & sons Ex.  
USING MULTI-SPECTRAL LANDSAT IMAGERIES  
TO QUANTIFY CHANGES IN THE EXTENTS OF MANGROVES  
IN QUANG YEN TOWNSHIP, QUANG NINH PROVINCE  
Mai Trong Thinh1, Nguyen Hai Hoa2  
1North East College of Agriculture and Forestry  
2Vietnam National University  
SUMMARY  
Mangroves play a significant role for local people in protecting dykes against natural disasters and offering  
aquatic resources to local people in Quang Yen township, Quang Ninh province. However, recent mangrove  
areas have significantly reduced leading to severely weaken coastal protection functions of mangroves. Using  
geospatial technology to identify the drivers and trends of spatial changes in extents of mangroves will provide  
a scientific basis for proposing effective forest management solutions. As a result, using Landsat imagery to  
produce current mangrove extents has provided a high accuracy, 82% with Kappa coefficient of 0.77. This  
finding is consistent with other studies. In general, the findings show that the total mangrove extents lost are  
3585 haduring the period of 1990 - 2015, within 25 years, estimated at 8023 ha in 1990 and 4438 ha in 2015,  
whereas other land covers, including bare land and residential land have increased considerably at the same  
period. However, as assessing the duration of 1990 - 1995, it shows that there is a significant increase in  
mangrove extents, around 5,530 ha, and an increase of 1915 ha in the period 1995 - 2000, but from 2000 and up  
to the studied time, mangrove extents have significantly decreased. In particular, during the period of 2000 -  
2005 mangrove extents have remarkably decreased with 8076 ha. The mangrove extents continued to reduce  
from 2005 to 2010 and 2010 - 2015, with further additional areas of 382 ha and 136 ha, respectively. The main  
driver of loss of mangrove extentshas defined asa conversion of mangrove areas to other land use purposes.  
This finding is important to propose measures with how to improve mangrove forest management in Quang  
Yen, Quang Ninh provinnce.  
Keywords: Forest areas, forest changes, mangroves, NDVI, Quang Ninh, Quang Yen.  
Ngày nhận bài  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
: 13/4/2017  
: 20/4/2017  
: 25/4/2017  
112  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 3-2017  
pdf 12 trang yennguyen 11800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Sử dụng ảnh viễn thám đa thời gian trong đánh giá biến động diện tích rừng ngập mặn tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfsu_dung_anh_vien_tham_da_thoi_gian_trong_danh_gia_bien_dong.pdf