Phân tích độ tin cậy đê Hữu Hồng đoạn qua thành phố Hà Nội

BÀI BÁO KHOA HỌC  
PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY ĐÊ HỮU HỒNG  
ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Trần Quang Hoài1, Mai Văn Công2  
Tóm tắt: Theo đánh giá của các cơ quan quản lý về đê điều, các tuyến đê của Hà Nội hiện đủ cao  
trình để chống lũ. Tuy nhiên, nhiều năm qua, hầu hết các tuyến đê chưa có cơ hội để "thử thách"  
trước những trận lũ lớn. Thêm vào đó là tình trạng suy giảm độ bền của các tuyến đê liên quan đến  
thân và nền đê, và sự xuất hiện các đầm, hồ ao ven đê dẫn đến sự xuất hiện hiện tượng mạch đùn,  
mạch sủi ngà một phổ biến hơn, đe dọa đến an tòan hệ thống đê. Báo cáo này trình bày phương  
pháp phân tích an toàn của hệ thống đê theo lý thuyết độ tin cậy và ứng dụng cho đê Hữu Hồng  
đoạn qua thành phố Hà Nội. Kết quả phân tích của bài báo cũng chỉ ra rằng, hệ thống đê Hữu  
Hồng hiện nay cần thiết phải được nâng cấp để đảm bảo an toàn phòng lũ theo tiêu chuẩn hiện tại  
và phù hợp hơn với tình hình phát triển kinh tế, xã hội hiện tại.  
Từ khóa: Độ tin cậy; an toàn đê; đê Hữu Hồng; tiêu chuẩn an toàn.  
việc tính toán xác suất xảy ra sự cố thông qua  
hàm phân phối tiêu chuẩn N(-) bằng cách sử  
dụng các giá trị kỳ vọng Z, độ lệch chuẩn Z và  
chỉ số độ tin cậy =Z/Z của hàm tin cậy.  
1. SƠ LƯỢC LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY  
TRONG PHẠM VI BÀI TOÁN1  
Để đánh giá an toàn của một hệ thống công  
trình phòng chống lũ cần đánh giá tất cả các cơ  
chế phá hỏng của thành phần hệ thống. Để đánh  
giá các cơ chế phá hỏng cần thành lập các hàm  
tin cậy (thường dùng các phương trình trạng thái  
giới hạn để xây dựng). Công thức tổng quát của  
một hàm tin cậy có dạng (Mai Văn Công, 2006):  
Z=0 Biên sự cố  
Z<0 Vùng sự cố  
S
Z=R-S  
* Trong đó:  
(1)  
Z>0 Vùng an toàn  
+ R: Độ bền hay khả năng kháng hư hỏng;  
+ S: Tải trọng hay khả năng gây hư hỏng.  
R
Hình 1. Hàm tin cậy biểu diễn trong m/p RS  
Hàm tin cậy Z được thiết lập căn cứ vào  
trạng thái giới hạn tương ứng với cơ chế phá  
hỏng đang xem xét và là hàm của nhiều biến và  
tham số ngẫu nhiên. Theo đó, Z<0 được coi là  
có hư hỏng xảy ra và hư hỏng không xảy ra nếu  
Z nhận các giá trị còn lại (Z ≥ 0). Trạng thái giới  
hạn là trạng thái mà tại đó Z=0 trong mặt phẳng  
RS (H.F. Burcharth, et al 1995); đây được coi là  
biên sự cố. Xác suất phá hỏng được xác định:  
Hàm tin cậy biểu diễn trong mặt phẳng RS và  
xác suất xảy ra sự cố và chỉ số độ tin cậy được  
định nghĩa như Hình 1: Điểm nằm trong miền sự  
cố với mật độ xác suất lớn nhất được coi là điểm  
thiết kế. Thông thường điểm này nằm trên đường  
biên sự cố. Điểm thiết kế đóng vai trò quan trọng  
trong ước lượng xác suất xảy ra sự cố.  
2. LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY TRONG  
PHÂN TÍCH AN TOÀN HỆ THỐNG  
PHÒNG CHỐNG LŨ  
Các cơ chế xảy ra sự cố đối với hệ thống  
công trình phòng lũ nói chung là đa dạng và  
phức tạp. Trong khuôn khổ bài báo đề cập đến  
một số cơ chế phá hỏng chính với đê Hữu Hồng  
như sau:  
Pf = P(Z≤0) = P(S≥R)  
Xác suất an toàn: P(Z>0) = 1-Pf  
(2)  
(3)  
Trường hợp đơn giản, hàm tin cậy tuyến tính  
với các biến ngẫu nhiên cơ bản phân bố chuẩn,  
1
Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển  
nông thôn.  
2 Khoa Công trình, trường Đại học Thủy lợi.  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
52  
Hàm tin cậy trong trường hợp dòng chảy  
xiên góc với bờ và lòng dẫn có bãi được viết  
thành:  
2.1. Cơ chế Chảy tràn  
Nguyên nhân gây ra cơ chế này là khi mực  
nước trước đê chảy tràn qua đỉnh đê và có  
hướng gió thổi từ sau đê ra ngoài, sóng có  
hướng đi ra xa bờ, trường hợp này yếu tố sóng  
được bỏ qua. Hàm tin cậy của cơ chế này được  
viết như công thức (4):  
2
23tg  
Q12  
42  
(8)  
Z ht   
30d  
B12H12 (1 )2  
1m2 g  
Hàm tin cậy trong trường hợp dòng chảy  
xiên góc với bờ và lòng dẫn không có bãi được  
viết thành:  
Z = Hk – H = Z= Hk – (MNL + h)  
* Trong đó:  
- Hk: Độ cao của đỉnh đê;  
- H: Mực nước suất hiện trước đê = MNL + h  
- MNL: Mực nước lũ  
(4)  
2
23tg  
Q2  
W Wp  
(9)  
Z ht   
30d  
2
- h: Chiều cao nước dềnh do gió gây ra;  
2.2. Cơ chế mất ổn định cấu kiện bảo vệ mái  
Hàm tin cậy chung cho trường hợp này được  
định nghĩa như sau:  
* Đối với kết cấu bảo vệ mái đê là đá lát  
khan, hàm tin cậy được triển khai thành:  
1m2 g  
Trong đó:  
- B1: Chiều rộng bãi, khoảng cách từ mép  
đến chân dốc (m); Q1: phần lưu lượng thiết kế  
thông qua bãi, (m3/s); H1: độ sâu trên bãi;  
- η: hệ số phân bố không đều của lưu tốc;  
- ∆hp :Độ sâu xói cục bộ tính từ đáy sông, m;  
- α: Góc giữa lưu hướng dòng chảy ở mực  
H
L
3
Z tR K  
(5)  
1 b    
H
m
*Đối với kết cấu bảo vệ mái đê sông là tấm nước lũ tính toán và mái bờ;  
- m: Hệ số mái chân kè;  
- d: đường kính hạt tính toán của đất đáy  
sông tại sát chân kè, cm;  
lát bê tông trên mái nghiêng, hàm tin cậy được  
triển khai thành:  
L
(6)  
Z tR H  
- W: diện tích mặt cắt ngang dòng sông; Wp:  
Diện tích ngang lòng sông sau khi thu hẹp;  
2.4. Cơ chế xói ngầm, đẩy trồi  
Cơ chế xói ngầm xảy ra khi nó đồng thời  
thỏa mãn hai điều kiện:  
1) Lớp sét nền đê bị chọc thủng;  
2) Xuất hiện dòng chảy vận chuyển cát ngầm  
dưới đê.  
b   Bm  
Trong đó:  
- tR: Chiều dày của kết cấu mái bảo vệ đê  
sông;  
- tS: Chiều dày KCBV cần thiết đảm bảo điều  
kiện ổn định;  
- K1: Hệ số, đá thường lấy bằng 0,266, đá  
vuông và đá cột (chẻ) lấy bằng 0,225;  
- γb: Khối lượng riêng của đá; γ: Khối lượng  
riêng của nước;  
- H: Chiều cao sóng tính toán; L: Chiều dài  
sóng, m;  
- m: hệ số mái dốc; B: Chiều dài cạnh tấm  
bản theo hướng vuông góc với đường mép nước.  
2.3. Cơ chế xói chân đê  
Cơ chế này xảy ra khi chiều sâu hố xói trước  
chân đê lớn hơn chiều sâu bảo vệ của kết cấu  
chân đê. Hàm tin cậy của cơ chế này được viết  
như sau:  
Hàm tin cậy của từng cơ chế:  
Lt  
Z(41)  cgd  w gH và  
(10)  
Z(42) m ΔH  
c
* Trong đó:  
+ c: Trọng lượng đơn vị bão hòa của lớp đất  
nền; w: Trọng lượng đơn vị của nước;  
+ g: Gia tốc trọng trường; d: Bề dày lớp đất  
sét tính từ chân đê đến lớp cát nền bên dưới;  
+ H = MNL + MNBĐ – MNHL  
+ c = cB: Hằng số Blight, phụ thuộc vào loại đất;  
+ m – Thông số mô hình, để tính toán sự  
phân tán theo kinh nghiệm khảo sát.  
Z3 = ht - hx  
* Trong đó:  
(7)  
Pf P(Z14 Z42 ) P(Z14 )P(Z24 | Z14 )  
(11)  
2.5. Cơ chế mất ổn định trượt mái  
Hàm tin cậy của cơ chế (Ghecxêvanôp):  
- ht: Chiều sâu bảo vệ của kết cấu chân đê;  
- hx: Chiều sâu hố xói dự kiến trước chân đê.  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
53  
n
n
n
- q là lưu lượng thấm trên đơn vị chiều rộng,  
m2/s;  
(12)  
T
i
Z5 SF   
SF  
N Wi tg  C l   
i
i
i
i
i1  
i1  
i1  
* Trong đó:  
- H1 là mực nước thượng lưu, (m); m1 là hệ  
số mái dốc thượng lưu;  
3. ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH AN TOÀN  
CHO HỆ THỐNG PHÒNG CHỐNG LŨ  
ĐOẠN QUA THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Hà Nội hiện có 20 tuyến đê chính dài khoảng  
470km, trong đó có hơn 37km đê hữu Hồng là  
đê cấp đặc biệt, 211,5km đê cấp I; 67,4km đê  
cấp II, còn lại là đê cấp III và cấp IV.  
Có thể mô tả hệ thống phòng chống lũ đoạn  
qua Hà Nội thành 03 khu vực, tuy nhiên để đơn  
giản trong tính toán, tác giả sẽ phân tích các cơ  
chế gây mất ổn định và tổng hợp xác suất xảy ra  
ngập lụt cho Vùng I – trung tâm thành phố Hà  
Nội và vùng II - khu vực các quận Gia Lâm,  
Long Biên; chưa xem xét các đến vùng III. Từ  
sơ đồ này, tác giả có thể đề xuất sơ đồ cây sự cố  
cho hệ thống phòng chống lũ đoạn qua Hà Nội  
như hình 02 dưới đây.  
+ SF – Hệ số an toàn ổn định trượt mái đê;  
+ [SF] – Hệ số an toàn ổn định trượt mái đê  
cho phép. [SF] = 1.  
+ Ni = Gi.cosi; Ti = Gi.sini; Gi = bi ihi -  
Trọng lượng của dải thứ i;  
+ Wi – Áp lực thủy tĩnh dưới đáy dải thứ i; li  
– Chiều dài đáy dải thứ i; Ci , i – Lực dính đơn  
vị và góc ma sát trong tại đáy dải thứ i.  
3.6. Cơ chế mất ổn định do thấm  
Hàm tin cậy trong trường hợp này có thể viết  
thành:  
H1 H2  
L m1H1 0,88T  
.T  
(13)  
Z   
q
q   
q qD k0  
Trong đó:  
- qD: là lưu lượng thấm trên đơn vị chiều rộng  
tìm được của đê đất đồng chất, trên nền không  
thấm nước, có cùng hình thức tiêu nước, m2/s;  
- T là chiều dầy tầng thấm nước, m; k0 là hệ  
số thấm của tầng thấm nước, m/s;  
Hình 2. Sơ họa khu vực nghiên cứu & Sơ đồ cây sự cố  
Comparison of Input Distribution and Normal(10.85,1.15)  
3.1. Danh sách các biến ngẫu nhiên  
0.6  
0.3  
0.0  
Đối với các biến ngẫu nhiên có số liệu thống  
kê, sử dụng phần mềm BESTFIT tìm hàm phân  
phối xác suất phù hợp nhất và các tham số thống  
kê của nó. Đối với các biến ngẫu nhiên không  
có số liệu thống kê, hàm phân phối lấy theo các  
hàm đặc trưng. Các biến ngẫu nhiên của mỗi cơ  
chế được tổng hợp trong các bảng 1 đến bảng 4  
Input  
Normal  
0.85 0.93 1.01 1.09 1.16 1.24  
Valuesin 10^1  
Hình 3. Phân tích mực nước lũ tại trạm Long Biên  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
54  
Bảng 1. Danh sách biến ngẫu nhiên theo cơ chế chảy tràn đỉnh đê  
Đặc trưng (m)  
Kỳ vọng Độ lệch  
Phân  
đoạn  
Kí  
hiệu  
Luật  
P.Phối  
BNN  
Lý trình  
Đoạn 1 Hữu Hồng K31+100÷K47+980 ZĐ1  
Nor  
Nor  
Nor  
Nor  
Nor  
Norl  
17.5  
14.67  
13  
0.2  
CTĐĐ Đoạn 2 Hữu Hồng K48+000÷K57+000 ZĐ2  
Đoạn 3 Hữu Hồng K57+000÷K80+340 ZĐ3  
Đoạn 1 Hữu Hồng K31+100÷K47+980 MNL1  
0.2  
0.1  
15.7  
13.6  
10.8  
1.15  
1.15  
1.15  
MNL  
Đoạn 2 Hữu Hồng K48+000÷K57+000 MNL2  
Đoạn 3 Hữu Hồng K57+000÷K80+340 MNL3  
Bảng 2. Danh sách biến ngẫu nhiên theo cơ chế mất ổn định mái bảo vệ  
Đặc trưng thống kê  
Biến ngẫu nhiên  
Kí hiệu Đơn vị  
Luật  
P.Phối  
LogNor  
Nor  
Nor  
Nor  
Deter  
Nor  
Nor  
Kỳ vọng  
Độ lệch   
Chiều cao sóng trước đê  
Chiều dài sóng  
Hs  
L
t
m
m
m
0,42  
10  
0.2  
6
1
2.4  
5
0,063  
1.5  
0.01  
0.3  
0.05  
0.1  
0.2  
Chiều dày lớp áo kè  
Độ sâu nước trước chân kè  
Khối lượng riêng của nước  
Khối lượng riêng của đá  
Hệ số mái dốc  
d
γ
γb  
m
m
KN/m3  
KN/m3  
-
Bảng 3. Danh sách biến ngẫu nhiên theo cơ chế xói chân đê  
Đặc trưng thống kê  
Kí  
hiệu  
Q1  
Biến ngẫu nhiên  
Lưu lượng lũ sông  
Chiều rộng bãi, khoảng cách từ mép  
đến chân dốc  
Đơn vị  
m3/s  
m
Luật P.Phối  
Kỳ vọng Độ lệch   
18,000  
Nor  
100  
B1  
Nor  
500  
10  
Độ sâu trên bãi  
H1  
η
m
-
Nor  
Deter  
5
2
0.2  
Hệ số phân bố không đều của lưu tốc  
Góc giữa lưu hướng dòng chảy ở  
mực nước lũ tính toán và mái bờ  
Hệ số mái chân kè  
Đường kính hạt tính toán của đất đáy  
sông tại sát chân kè  
α
m
d
rad  
-
Nor  
Nor  
Nor  
Nor  
0.53  
3
0.05  
0.1  
m
m
0.01  
3
0.0005  
0.2  
Chiều sâu bảo vệ của kết cấu chân đê  
ht  
Bảng 4. Các biến ngẫu nhiên của cơ chế xói ngầm, đẩy trồi  
Đặc trưng thống kê  
Luật P.Phối Kỳ vọng μ  
Biến ngẫu nhiên  
Kí hiệu  
Đơn vị  
Độ lệch α  
Dung trọng b.hòa đất nền  
Dung trọng riêng của nước  
Thông số mô hình  
Chiều dài viền thấm  
Hằng số Blight  
Chiều dày lớp sét  
Mực nước lũ sông  
Mực nước trong đồng  
ρc  
ρw  
m
Lt  
CB  
T/m3  
Nor  
Deter  
Nor  
Nor  
Deter  
Nor  
1.80  
1.00  
2.00  
50  
15.00  
2
-
-
T/m3  
-
m
-
m
m
0.20  
4.50  
-
0.4  
0.4  
0.3  
d
MNTL  
MNHL  
Nor  
Nor  
17.5  
13  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
55  
3.2. Xác suất xảy ra sự cố của từng cơ chế và các hệ số ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên  
Bảng 5. Kết quả xác suất xảy ra sư cố đối với đê Hữu Hồng đoạn qua nội thành Hà Nội  
Cơ chế sự cố  
Sóng tràn/chảy tràn  
Kí hiệu  
P(Z1<0)  
P(Z2<0)  
P(Z3<0)  
P(Z4<0)  
P(Z5<0)  
P(Z5<0)  
PHT  
Xác suất xảy ra sự cố  
0.06145  
Mất ÔĐ KCBV  
Xói chân đê  
2.75×10-4  
0.175  
Xói ngầm  
Đẩy trồi  
Mất ổn định trượt mái  
TỔNG HỢP  
0.114  
2,79E-8  
2,79E-8  
0.1802  
4e. Ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên  
đến cơ chế đẩy trồi của đê hữu Hồng.  
4a. Ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên  
đến cơ chế chảy tràn.  
3.3. Xác suất tổng hợp xảy ra sự cố  
Phân tích bài toán mẫu cho một đoạn đê biển  
đại diện kể đến năm cơ chế hư hỏng chính như  
đã nêu ở trên. Tổng hợp xác suất xảy ra hư hỏng  
của đoạn đê đại diện được thực hiện theo sơ đồ  
sự cố 2. Xác suất tổng hợp xảy ra sự cố được  
xác định như sau (Mai Văn Công, 2010):  
Pvỡ đê= P (Z1<0 Z2<0 Z3-1 Z3-2<0   
4b. Ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên  
đến cơ chế mất ổn định KCBV mái.  
Z41<0 Z4-2 <0Z5<0)  
Trong đó:  
- Z1<0 biểu thị sự xảy ra hiện tượng sóng  
tràn/chảy tràn;  
- Z2<0 biểu thị sự xảy ra hiện tượng hư hỏng  
kết cấu bảo vệ mái đê;  
- Z3<0 biểu thị sự xả ra hiện tượng xói ngầm,  
đẩy trồi;  
- Z4-1; Z4-2 biểu thị sự xảy ra hiện tượng hư  
hỏng do trượt mái đê phía biển và phía đồng  
tương ứng;  
4c. Ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên  
đến cơ chế xói chân.  
- Z5 biểu thị sự xảy ra hiện tượng phá hỏng do  
chiều sâu xói chân đê vượt quá chiều sâu bảo vệ.  
4. NHẬN XÉT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN  
Sử dụng phần mềm OpenFTA theo phương  
pháp Monte Carlo mô phỏng được tổ hợp xác  
suất xảy ra sự cố hệ thống phòng chống lũ nội  
thành Hà Nội với đê sông hiện tại cho kết quả  
4d. Ảnh hưởng của các biến ngẫu nhiên  
đến cơ chế xói ngầm.  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
56  
là: P2=0,04 (1/ 25 năm) Tiêu chuẩn an toàn hiện  
tại: 1/500 (năm). Kết quả phân tích cũng chỉ ra  
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Đê Hữu Hồng đoạn qua thành phố Hà Nội  
rằng cơ chế nước tràn đỉnh đê ảnh hưởng nhiều hiện tại cơ bản đảm bảo được nhiệm vụ đã thiết  
nhất đến an toàn đê sông (86.83%). Dựa trên kế ban đầu của nó. Tuy nhiên, theo các báo cáo  
các xác suất gây hư hỏng tuyến đê biển, thì cũng đánh giá về hiện trạng truyến đê này và kết quả  
có thể thấy nên tập trung nâng cao cao trình phân tích độ tin cậy của hệ thống đê đã chỉ ra  
đỉnh đê và tăng kích thước (chiều dày) khối phủ rằng: mức đảm bảo an toàn phòng lũ hiện tại  
bảo vệ đê. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy không đạt được với tiêu chí thiết kế theo qui  
rằng, yếu tố sóng có mức độ ảnh hưởng lớn nhất phạm hiện hành và cần thiết phải nâng cấp hệ  
đến cơ chế mất ổn định kết cấu bảo vệ mái. Như thống, đặc biệt là cho những đoạn đê xung yếu.  
vậy ngoài việc tăng kích thước (chiều dày) của  
Cơ chế mất ổn định kết cấu bảo vệ mái kè  
kết cấu bảo vệ mái, thì có thể xem xét đến các chiếm ưu thế với hệ số ảnh hưởng 85% đến xác  
biện pháp như trồng rừng ngập mặn tại những vị sất sự cố tổng cộng. Như vậy, việc nâng cấp  
trí thuận lợi, có bãi bồi trước đê cao để giảm ảnh tuyến đê nên tập trung vào nâng cao trình đỉnh  
hưởng các tác động của sóng lên mái đê và tăng đê, nâng cấp giải pháp kết cấu bảo vệ mái hoặc  
tính ổn định của cấu kiện cũng như của toàn bộ tăng kích thước (chiều dày) cấu kiện bảo vệ mái  
hệ thống.  
là cần thiết.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Burcharth, H.F., Sørensen, J.D. & Christiani, E. (1995). Application of reliability analysis for  
optimal design of vertical wall breakwaters. Proceedings of the International Conference on Coastal  
and Port Engineering in Developing Countries (COPEDEC)  
Mai Văn Công, (2006); Thiết kế công trình theo lý thuyết ngẫu nhiên và phân tích độ tin cậy; Bài  
giảng Khoa Kỹ Thuật Biển, Trường Đại học Thủy lợi  
Mai Văn Công, (2010); Probabilistic design of coastal flood defences in Vietnam; Luận án tiến sỹ,  
Trường Đại học Công nghệ Delft, Hà Lan.  
Abstract:  
RELIABILITY ANALYSIS OF HUU HONG LEVEE THROUGH INNER HANOI CITY  
According to the department of dike management, the current dikes of Hanoi is high enough to  
prevent river floods. However, the dikes have not been "challenged" with the major floods. In  
addition, reduction of strengths of the dike body and its foundation and existence of mashes ponds  
along the dikes frequently leads to sand boiling and even piping occurs at many places, which  
threatening stability of the dike system. This paper presents reliability analysis of the dike system by  
application of reliability theory and probabilistic approach. Detailed analysis is performed for the  
case of Huu Hong dikes which protects central Hanoi. Research results show that Huu Hong dike  
system need to be upgraded in order to ensure flood safety by present standard and further more for  
the situation of present socio-economic development.  
Keywords: Reliability; dike safety; river dikes; flood risk; flood safety.  
BBT nhận bài: 25/1/2016  
Phản biện xong: 11/3/2016  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
57  
pdf 6 trang yennguyen 19480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích độ tin cậy đê Hữu Hồng đoạn qua thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_do_tin_cay_de_huu_hong_doan_qua_thanh_pho_ha_noi.pdf