Nghiên cứu lựa chọn mô hình dự báo xói mòn đất áp dụng cho vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỰ BÁO
XÓI MÒN ĐẤT ÁP DỤNG CHO VÙNG ĐỒI NÚI
PHÍA BẮC VIỆT NAM
Trần Minh Chính1, Nguyễn Trọng Hà2, Nguyễn Văn Kiên1
TÓM TẮT
Nghiên cứu này sử dụng kết quả đo đạc tại 5 điểm thí nghiệm xói mòn đất với 39 lần quan trắc, kết quả cho
thấy, lượng đất bị xói mòn đo được tại các ô quan trắc dao động từ 0,63 đến 64,45 tấn/ha/năm. Sử dụng mô
hình mất đất phổ dụng (USLE) và Morgan-Morgan-Finney (MMF) để dự báo lượng đất mất tại các ô quan
trắc kết quả dự báo lần lượt là 1,28– 67,64 tấn/ha/năm và 2,85-10,84 tấn/ha/năm. Sai số bình phương trung
bình quân phương (RMSE) của mô hình USLE và MMF so với giá trị thực đo lần lượt là 11,01 và 21,62, điều
này cho thấy mô hình USLE dự báo tốt hơn mô hình MMF. Yếu tố độ dốc là một trong những yếu tố tác
động mạnh đến xói mòn đất, đặc biệt là vùng đồi núi. Tuy nhiên, mô hình MMF không thể hiện rõ tác động
của xói mòn đất do độ dốc, tại các ô quan trắc độ dốc giao động từ 4-340 nhưng kết quả dự báo bằng mô
hình MMF lượng đất mất 2,85-10,84 tấn/ha/năm, so với quan trắc thực tế là 0,63 đến 64,45 tấn/ha/năm.
Từ khóa: Xói mòn đất, mô hình MMF, mô hình USLE, thoái hóa đất.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ5
mô hình EUROSEM, PESERA [1]. Các mô hình đều
có những ưu điểm và hạn chế riêng và sử dụng đặc
thù cho mỗi vùng, ví dụ mô hình phương trình mất
đất phổ dụng (USLE) [30] và phiên bản hiệu chỉnh
của nó (RUSLE) [22] là các mô hình được sử dụng
rộng rãi để ước tính, dự báo xói mòn đất do tính chất
phổ dụng của nó nhưng mô hình này ban đầu được
phát triển ở quy mô các ô đất nông nghiệp ở Hoa Kỳ.
Do đó, việc áp dụng họ mô hình USLE và các bản
hiệu chỉnh cho các vùng khác nhau, cần các dữ liệu
phù hợp cho từng vùng và các thực nghiệm để hiệu
chỉnh các thống số của mô hình [3].
Xói mòn đất từ lâu được coi là nguyên nhân gây
thoái hóa tài nguyên đất nghiêm trọng ở vùng đồi núi
phía Bắc của Việt Nam [23]. Vấn đề xói mòn đất tại
vùng nghiên cứu đã được đề cập đến trong các công
trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong các thập
niên vừa qua [9, 19, 23, 29]. Các nghiên cứu cho thấy,
với diện tích đất đồi núi chiếm đến 95% diện tích tự
nhiên, lượng mưa lớn, phân bố không đều, quá trình
thoái hóa do xói mòn đất chiếm 80% diện tích tự
nhiên [23]. Bên cạnh đó, do thiếu đất canh tác nên ở
vùng đồi núi của Việt Nam, người dân vẫn canh tác
nông nghiệp ở đất có độ dốc lớn, thậm chí trên 250.
Với độ dốc lớn như vậy và các hoạt động sản xuất
nông nghiệp thì việc xói mòn đất xảy ra rất mạnh, đất
nhanh bị thoái hoá và thời gian canh tác sử dụng đất
bị rút ngắn, thường chỉ sau 2-3 vụ trồng cây lương
thực ngắn ngày và vài vụ trồng sắn là đất bị bỏ hoang
hoá, không còn khả năng hồi phục [6].
Nghiên cứu này sẽ đánh giá khả năng áp dụng
mô hình mất đất phổ dụng USLE và mô hình Morgan
MMF cho khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Dựa
vào kết quả nghiên cứu quan trắc tại 01 ô quan trắc
thiết lập và 4 ô quan trắc xói mòn ở khu vực khác
nhau với 39 lần thí nghiệm sẽ sử dụng các mô hình
để dự báo và so sánh với kết quả đo tại các ô quan
trắc để đánh giá các sai số của các mô hình. Trên cơ
sở kết quả đánh giá sẽ đưa ra các kiến nghị áp dụng
mô hình phù hợp cho khu vực đồi núi phía Bắc Việt
Nam.
Để đánh giá xói mòn đất, phương trình mất đất
được sử dụng phổ biến từ năm 1965, ngoài phương
trình mất đất phổ dụng (USLE và bản điều chỉnh
RUSLE) còn có các mô hình đánh giá xói mòn đất
khác như mô hình Morgan-Morgan-Finney (MMF)
(MMF) [16], mô hình bồi lắng bùn cát Standford [8],
các mô hình sử dụng ở châu Âu như mô hình EPIC,
2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Dữ liệu
Nghiên cứu này lựa chọn điểm thiết lập ô quan
trắc xói mòn đất tại Cò Nòi, Mai Sơn, Sơn La để thí
nghiệm khả năng xói mòn, các cây trồng sử dụng ở
đây là ngô và đậu nho nhe. Ngoài ra, kế thừa dữ
1
Viện Khoa học Thủy lợi
2 Trường Đại học Thủy lợi; Email: chinh152@yahoo.com
102
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
liệu từ 4 ô quan trắc của các nghiên cứu đã có
(Bảng 1).
Ngoài ra còn sử dụng số liệu mưa tại các trạm
khí tượng lân cận các điểm nghiên cứu bao gồm,
trạm Cò Nòi (Năm 2015, 2016, 2018), trạm Hòa Bình
(Năm 2000), trạm Vĩnh Yên (2000, 2001, 2002) [27].
Bảng 1. Thông tin các ô quan trắc dùng để kiểm định mô hình
Kích thước ô thí
nghiệm
STT
Tên điểm
Ký hiệu
Cây trồng
Nguồn tham khảo
Cò Nòi, Mai Sơn,
Sơn La
CN-MS-
SL
Ô kích thước 20
x 5 m
1
2
3
Ngô, đậu nho nhe
Lúa nương, sắn
Bản Tát, Tân Minh,
Đà Bắc, Hoà Bình
Thị xã Vĩnh Yên,
Vĩnh Phúc
BT-TM-
ĐB-HB
TX VY-
VP
Ô kích thước 20
x 5 m
Nguyễn Văn Dung
và nnk, 2008 [7]
Kiyoshi Kurosawa
và nnk, 2009 [12]
Ô kích thước 20 Sắn; sử dụng bìm bịp
x 5 m
trong thời gian bỏ hóa
Đậu đen, ngô, lạc, sắn;
sử dụng đậu hồng đáo
làm băng cây
Hòa Sơn, Lương
Sơn, Hòa Bình
HS-LS-
HB
Ô kích thước 20
x 5 m
Nguyễn Trọng Hà,
1996 [9]
4
5
Lạc, đậu tương, khoai
lang, sắn; sử dụng đậu
hồng đáo làm băng cây
Thụy An, Ba Vì, Hà
Hà Nội
Ô kích thước 20
x 5 m
Nguyễn Trọng Hà,
1996 [9]
TA-BV
2.2. Phương pháp nghiên cứu
theo công thức của Nguyễn Trọng Hà, 1996 [9] như
sau: R = 0,548257*P – 59,5 (2)
2.2.1. Phương pháp sử dụng mô hình dự báo xói
mòn đất
Trong đó: R: Hệ số xói mòn do mưa (J/m2); P:
lượng mưa trung bình năm (mm/năm).
2.2.1.1. Mô hình mất đất phổ dụng USLE
- Hệ số mẫn cảm của đất đối với xói mòn (K):
Các giá trị hệ số K được xác định thành phần cơ
Nghiên cứu này sử dụng phương trình mất đất
sử dụng bản điều chỉnh (RUSLE) [10] để tính toán
lượng đất mất do xói mòn theo công thức sau: A = giới và lượng chất hữu cơ trong đất (Bảng 2). Trong
R*K*LS*C*P
(1)
đó, đối với vùng núi phía Bắc Việt Nam, nghiên cứu
này lựa chọn hàm lượng chất hữu cơ ở mức trung
bình là 2%. Thành phần cơ giới được xác định theo
các cấp hạt chính là cát, sét và limon sau đó dựa vào
tam giác phân loại thành phần cơ giới để xác định
thành phần cơ giới.
Trong đó: A là lượng đất xói mòn (tấn/ha/năm);
các hệ số xác định như sau:
- Hệ số xói mòn do mưa (R):
Hệ số R được tính toán từ số liệu mưa trung bình
Bảng 2. Giá trị hệ số K dựa vào thành phần cơ giới và hàm lượng hữu cơ đất (Stewart et al., 1975 [13]) (*)
Thành phần cơ giới Hệ số K theo chất hữu cơ (OM%)
Phân loại thành phần cơ giới
<0,5
0,05
0,16
0,42
0,12
0,24
0,44
0,27
0,35
0,47
2
4
Cát (Sand)
0,03
0,14
0,36
0,10
0,20
0,38
0,24
0,30
0,41
0,02
0,10
0,28
0,08
0,16
0,30
0,19
0,24
0,33
Cát mịn (Fine sand)
Cát rất mịn (Very finesand)
Cát pha (Loamy sand)
Cát pha mịn (Loamy finesand)
Cát pha rất mịn (Loamy veryfine sand)
Á sét nhẹ (Sandy loam)
Á sét nhẹ mịn (Fine sandyloam)
Á sét nhẹ rất mịn (Very fine sandy loam)
103
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Thành phần cơ giới
Hệ số K theo chất hữu cơ (OM%)
Á sét trung bình (Loam)
Á sét pha bùn mịn (Silt loam)
Bùn mịn (Silt)
0,38
0,48
0,60
0,27
0,28
0,37
0,14
0,25
0,34
0,42
0,29
0,33
0,42
0,21
0,21
0,26
0,12
0,19
0,52
Á sét có bùn pha cát (Sandy clayloam)
Á sét pha thịt (Clay loam)
Á sét mịn (Silty clayloam)
Sét pha cát (Sandy clay)
Sét mịn (Silty clay)
0,25
0,25
0,32
0,13
0,23
Sét (Clay)
0,13-0,2
(*) Ghi chú: Khi một phân loại thành phần cơ giới nằm giữa hai loại khác thì sử dụng giá trị trung bình
của hai giá trị hệ số K. Để có được các giá trị an toàn trong các đơn vị số liệu được sử dụng trong bảng các giá
trị trên phải được nhân với 1,292 [13].
- Hệ số xói mòn của địa hình (LS):
- Yếu tố độ che phủ và lượng mưa: Từ độ che
phủ của tán cây, hệ số C đầu tiên được xác định cho
từng thời kỳ trong năm theo mối quan hệ tuyến tính
tỷ lệ nghịch giữa yếu tố C và độ che phủ mặt đất (1%
độ che phủ mặt đất). Tổng của tích hệ số C và hệ số
điều chỉnh (% R) cho từng thời kỳ cho phép tính toán
hệ số C được điều chỉnh theo phân bố của lớp phủ
mặt đất và lượng mưa trong năm (Morgan, 1995)
[17]. Công thức hiệu chỉnh hệ số C do phân bố độ
che phủ và lượng mưa được viết tổng quát như sau:
Hệ số xói mòn do địa hình được xác định theo
bản chỉnh sửa của phương trình mất đất phổ dụng
[10] được xác định như sau:
Hệ số chiều dài sườn dốc được xác định theo
công thức sau: L= (l/22,1)m
(3)
Trong đó: l là chiều dài sườn dốc; m: là hằng số
xác định bằng tỷ số giữa rãnh xói mòn, đối với vùng
nghiên cứu với địa hình có độ dốc chủ yếu > 5% do
vậy nghiên cứu này lựa chọn giá trị m= 0,5 [22].
(5);
(6)
Hệ số LS được xác định theo các công thức sau:
(4)
Trong đó: Ccr: là hệ số C hiệu chỉnh do phân bố
độ che phủ và lượng mưa; n: là giai đoạn canh tác
(làm đất, gieo hạt, tăng trưởng và phát triển tán, thu
hoạch và bỏ hoang); Ci: là hệ số C tra theo bảng Hệ
số C của Hội Khoa học Đất quốc tế, tương ứng với độ
che phủ của giai đoạn canh tác i; Wri: là trọng số do
lượng mưa ở giai đoạn canh tác i; pi: là lượng mưa
theo tháng tại giai đoạn canh tác i; và p là tổng lượng
mưa của năm.
Trong đó: S: Độ dốc (%).
- Hệ số ảnh hưởng của cây trồng đến xói mòn
đất (C):
Hệ số C xác định hiệu quả một cách tương đối
của hệ thống cây trồng về mặt hạn chế mất đất theo
sự kết hợp của che phủ, bố trí cây trồng và các giải
pháp quản lý, các giai đoạn tăng trưởng và phát triển
của tán che tại thời điểm mưa xói mòn. Do đó, bảng
giá trị C được phát triển ở Hoa Kỳ để ước tính hệ số
C không thể áp dụng cho các điều kiện nông nghiệp
và khí hậu ở vùng nhiệt đới (Mulengara và Payton
1999 [18]). Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số C phù hợp
với điều kiện canh tác miền núi phía Bắc nước ta
bằng cách kết hợp các phương pháp của Wischmeier
và Smith (1981) [31], Morgan (2005) [15] và Stone
và Hilborn (2000) [24]. Theo đó, việc hiệu chỉnh hệ
số C sẽ kết hợp giữa lịch thời vụ canh tác, độ che phủ
của tán cây và lượng mưa.
Hệ số C được hiệu chỉnh bởi các giải pháp làm
đất được tính toán theo công thức sau:
(7)
Trong đó: Ch: là hệ số C hiệu chỉnh; D: là hệ số
các kỹ thuật làm đất, giá trị D dựa trên các hoạt động
và các công cụ sử dụng trong quá trình canh tác.
Trên cơ sở tính toán hệ số D từ giá trị quan trắc
tại các ô quan trắc thí nghiệm và kế thừa các nghiên
cứu hiện có, nghiên cứu này đề xuất hệ số D cho các
loại cây trồng, kỹ thuật canh tác áp dụng cho khu vực
đồi núi phía Bắc như sau:
104
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Bảng 3. Hệ số D cho các cây trồng khác nhau áp dụng cho vùng núi phía Bắc Việt Nam
STT
1
Hệ thống canh tác
Biện pháp (các hoạt động và công cụ)
- Chặt, đốt (đối với lần đầu), bừa
Hệ số D
0,50
Lúa nương cạn
- Chọc lỗ/rách hàng theo đường đồng mức gieo bằng tay
- Làm cỏ dại (cào)
2 lần cày và bừa (cày, bừa và trâu)
2 lần gieo (bằng tay)
2 vụ lúa nước ruộng bậc
thang(*)
1
2
3
4
5
6
7
8
0,80
0,80
0,60
0,40
0,20
0,50
0,60
0,6
2 làm cỏ (cào)
2 cày và bừa (cày, bừa và trâu)
2 lần gieo (bằng tay)
1 vụ lúa nước, 1 vụ màu
ruộng bậc thang(*)
2 lần làm cỏ (cuốc)
2 cày và 2 bừa (cày, bừa và trâu)
1 lần gieo (bằng tay)
1 vụ lúa nước ruộng bậc
thang(*)
1 làm cỏ dại (cào)
1 lần (giâm cành, gieo hạt) (xẻng hoặc cuốc)
1 lần làm cỏ (cuốc)
1 vụ khoai hoặc sắn hoặc
lạc
1 lần nhổ rễ (lấy cũ) (xẻng, cuốc)
1 vụ ngô hoặc đậu đỗ hoặc 1 lần làm đất (cuốc, cào)
vừng hoặc các loại cây 1 lần gieo (tay, chọc lỗ)
trồng hàng năm còn lại
1 lần làm cỏ dại (cuốc)
Luân canh 1 trong các loại 2 lần làm đất, gieo hạt
cây (sắn, khoai, lạc) với cây 2 lần làm cỏ
trồng hàng năm còn lại
1 lần thu hoạch nhổ rễ (củ) bằng cuốc
Xen canh 2 trong các loại 1 lần làm đất chính, 2 lần xới nhẹ kèm làm cỏ
cây (sắn, khoai, lạc) với cây 1 lần giâm cành, 2 lần gieo hạt
trồng hàng năm còn lại
1 lần thu hoạch nhỏ rễ (sắn và lạc) sử dụng cuốc, xẻng.
1 lần làm đất, giâm cành, gieo hạt
Xen canh sắn - lạc (khoai)
1 lần làm cỏ
1-2 lần gần nhau thu hoạch nhổ rễ (củ) bằng cuốc, xẻng
Xen canh 1 trong các loại 1 lần làm đất, gieo hạt
cây (sắn, khoai, lạc) với cây 1 lần làm cỏ
9
0,25
0,21
trồng hàng năm còn lại
1 lần thu hoạch nhổ rễ (củ) bằng cuốc
Xen canh 2 loại cây hàng 1 lần làm đất, gieo hạt
năm/vụ (cây không lấy củ) 1 lần làm cỏ
10
(*): Kế thừa từ số liệu của Karine Vezina và nnk, 2006 [28].
- Hệ số ảnh hưởng của các biện pháp canh tác
đến xói mòn đất (P):
Bảng 4. Xác định hệ số P theo biện pháp quản lý đất (David, 1988) [5]
Quản lý đất
Hệ số P
Kỹ thuật thông thường
1,00
0,25
0,26
0,52
Làm đất theo vùng
Che tủ
Làm đất tối thiểu
Bậc thang
Đường
đồng mức đồng mức
0,60 0,30
Băng cây
Độ dốc (%)
1-2
Băng
0,10
Bờ rộng
0,12
105
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
3-8
0,10
0,10
0,10
0,12
0,10
0,12
0,14
0,16
0,50
0,60
0,70
0,80
0,15
0,30
0,35
0,40
9-12
13-16
17-20
21-25
>25
0,12
0,14
0,18
0,20
0,90
0,95
0,45
0,50
Hệ số P là chỉ số phản ánh ảnh hưởng của các
Các thông số đầu vào cho mô hình MMF [16]
biện pháp canh tác được áp dụng sẽ làm giảm khối được kế thừa từ kết quả đo trực tiếp tại các ô quan
lượng đất bị xói mòn. Sử dụng hệ số P của David trắc và các nguồn dữ liệu khác. Trong nghiên cứu
(1988) xác định hệ số P theo các biện pháp kỹ thuật này sử dụng các số liệu đầu vào và nguồn tham khảo
quản lý đất.
được thể hiện ở bảng 5.
2.2.1.2. Phương trình Morgan MMF
Bảng 5. Các thông số đầu vào của mô hình MMF
Nhân tố xói Thông số tính
Giải thích thông số
Nguồn dữ liệu xác định giá trị cho thông số
mòn
toán
Số liệu khí tượng đo tại các ô và số liệu tại các
trạm lân cận [27]
R
Lượng mưa TB năm (mm)
Số ngày mưa trong năm
Số liệu khí tượng đo tại các ô và số liệu tại các
trạm lân cận [27]
Mưa
Rn
I
Số liệu khí tượng đo tại các ô và số liệu tại các
trạm lân cận [27].
Cường độ mưa (mm/h)
Xác định theo thành phần cơ giới đất tại các ô
quan trắc
MS
BD
Khả năng trữ ẩm của đất (%w/w)
Dung trọng lớp đất bề mặt
(mg/m3)
Xác định theo thành phần cơ giới
Thổ
nhưỡng
EHD
K
Độ sâu thủy học đất (m)
Kế thừa, theo các loại thảm phủ [16, 20, 26, 25].
Số liệu phân tích tại các ô
Kế thừa [25]
Chỉ số xói mòn đất (g/J)
Tính dính kết bề mặt (kPa)
Độ dốc (0)
COH
S
Địa hình
Đo tại các ô quan trắc
Tỷ lệ (0 - 1) lượng mưa bị cản bởi
thảm phủ
A
Đo tại các ô quan trắc, kế thừa [16, 20, 26, 25].
Kế thừa [16, 20, 26, 25].
Tỷ lệ bốc thoát hơi nước thực tế
(Et) và tiềm năng (Eo)
Et/Eo
Nhân tố quản lý thảm phủ (kết
hợp C và P của USLE)
C
Đo tại các ô quan trắc, kế thừa [16, 20, 26, 25].
Thảm phủ
CC
GC
PH
Độ che phủ tán lá cây (0 - 1)
Độ che phủ bề mặt đất (0 - 1)
Chiều cao của thảm phủ
Đo tại các ô quan trắc, kế thừa [16, 20,26,25].
Đo tại các ô quan trắc, kế thừa [16, 20, 26, 25].
Đo tại các ô quan trắc, kế thừa [16, 20, 26, 25].
- Tính toán năng lượng mưa:
ER được chia thành 2 phần: Lượng mưa trực tiếp
(DT) và một phần qua tán lá đến bề mặt (LD) như
Lượng mưa hữu hiệu được tính theo công thức
sau:
LD = ER*CC (9) và DT = ER – LD (10)
sau: ER = R*(1 - A)
(8)
106
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Năng lượng động học của DT (KE(DT); J/m2)
Bảng 6. Các giá trị hướng dẫn của thổ nhưỡng cho
MMF (Morgan, 2000; Morgan và Duzant, 2007) [25]
(Kinetic Energy of Direct Throughfall) được xác
định như là một hàm của cường độ mưa (I; mm/h).
Thành phần cơ giới
Cát
MS
BD
COH
Công thức sau được phát triển bởi Hudson
(1965) ở Zimbabwe có khí hậu nhiệt đới [25]:
0,08
0,15
0,28
0,20
0,15
0,25
0,38
0,40
0,42
0,28
0,30
0,45
1,5
1,4
1,2
1,3
1,3
1,3
1,4
1,3
1,3
1,4
1,3
1,1
2
2
Cát pha thịt
Thịt pha cát
Thịt
KE(DT) = DT* (29,8 - (127,5/I)) (11)
2
Năng lượng động học của LD (KE(LD); J/m2)
(Kinetic Energy of Leaf Drainage) phụ thuộc vào
chiều cao của tán lá (PH; m): KE(LD) = LD*
3
Limon
3
Thịt pha limon
Thịt pha sét và cát
Thịt pha sét
Thịt pha sét và limon
Sét pha cát
Sét pha limon
Sét
3
((15,8*PH0,5) – 5,87)
Tổng năng lượng động học của lượng mưa hữu
hiệu (KE; J/m2):
KE = KE(DT) + KE(LD)
- Tính toán dòng chảy mặt:
(12)
3
10
9
(13)
9
10
12
Công thức tính toán dòng chảy được đề xuất bởi
Kirkby (1976) [11], dòng chảy mặt phát sinh khi
lượng mưa trong ngày vượt quá khả năng trữ ẩm của
đất (Rc; mm).
- Thảm phủ thực vật:
Các giá trị CC, GC, PH, A của ngô, sắn, lạc,
khoai, đậu được đo đạc tại các ô thí nghiệm thực địa;
các giá trị còn lại tham khảo giá trị từ các tài liệu
trích dẫn (Morgan và nnk, 2008) [16], Trương Đình
Trọng, 2012 [26]; Khatereh Polous, 2010 [20] Ugyen
Thinley, 2008 [25] (Bảng 7). Giá trị C là nhân tố quản
lý thảm phủ (kết hợp C và P của USLE) được tính
theo phương pháp mô hình USLE trình bày ở trên.
Q = R*exp(-Rc/Ro)
Trong đó: Ro = R/Rn; Ro là lượng mưa trung
bình ngày (mm).
Khả năng trữ ẩm của đất được tính toán: Rc =
1000*MS*BD*EHD*(Et/Eo) (15)
(14)
Bảng 7. Các giá trị liên quan đến thảm phủ thực vật
Loại thảm phủ PH (m) CC (%) GC (%) Et/Eo A (%) EHD (m)
Cây hàng năm (ngô, sắn)
1,10
1,00
0,40
0,60
25
20
20
50
25
20
20
50
0,68
0,68
0,68
1,35
20
17
17
20
0,12
0,12
0,12
0,12
Nương rẫy
Cây hàng năm (khoai, lạc, đậu, vừng,…)
Lúa
- Tính toán lượng đất tách ra:
Trong đó, sự kháng cự của đất:
1/0.5*COH (18)
Z
=
Công thức trong mô hình MMF để ước tính khả
năng tách các phần tử đất bởi ảnh hưởng của hạt
Tổng lượng đất tách ra được tính: J = F + H
(19)
mưa: F = K*KE*10-3
(16).
Hệ số ứng chịu xói mòn đất được xác định dựa
Tính toán khả năng vận chuyển của dòng chảy:
vào mẫu đất phân tích thành phần các cấp hạt, độ G = C*Q2*sinS*10-3 (S tính bằng độ) (20)
mùn, tính thấm và cấu trúc đất. Từ đó, xác định K
- Tính toán lượng đất xói mòn:
dựa vào thành phần cơ giới đất theo phương pháp
Tính toán tổng lượng đất tách ra bởi tác động
của mô hình USLE trình bày ở trên.
của mưa và dòng chảy, sau đó so sánh với khả năng
Công thức ước tính lượng đất tách ra bởi dòng
vận chuyển của dòng chảy mặt. Giá trị ít hơn là lượng
chảy mặt dựa vào công thức thực nghiệm của
đất xói mòn năm (Meyer và Wischmeier, 1969):
Quansah (1982) [21]: H
GC)*10-3
=
Z*Q1,5* sinS*(1
-
Lượng đất xói mòn = Min (J; G)
(21)
(17)
107
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
2.2.2. Phương pháp đánh giá mức độ chính xác (USLE) và mô hình MMF được trình bày ở bảng 8 và
của mô hình
đồ thị hình 1.
Kết quả sử dụng hai mô hình cho các ô quan trắc
Đây là kết quả tính toán cho 5 điểm quan trắc
và được so sánh với lượng đất mất đo thực tế. Các chỉ xói mòn với mùa vụ, năm canh tác khác nhau với
số đánh giá sai số giữa mô hình dự báo và kết quả đo tổng cộng 39 lần thí nghiệm (N=39). Đối với mô hình
thực tế là sai số bình phương trung bình quân USLE kết quả tính toán lượng đất thông qua của hệ
phương (RMSE - Root Mean Square Error). RMSE số R, K, LS, Ch, P và mô hình MMF thông qua các hệ
được tính theo công thức sau:
số chính là Q, KE, F, H. Mô hình MME sử dụng hệ
số K, Ch và P của mô hình USLE để tính các hệ số
thành phần của mình. Kết quả dự báo của mô hình
USLE được trình bày tại cột (13) của bảng 8. Kết quả
dự báo của mô hình MMF bao gồm lượng đất tách ra
(J) ở cột (14) và lượng đất được vận chuyển bởi dòng
chảy (G) ở cột (15), trong đó giá trị nhỏ nhất của J và
G chính là kết quả dự báo cuối cùng của mô hình
MMF ở cột (16), lượng đất mất thực đo tại các ô ở cột
(17). Lượng đất bị xói mòn đo thực tế tại các ô quan
trắc giao động là 0,63 đến 64,45 tấn/ha/năm; mô
hình dự báo USLE là 1,28 – 67,64 tấn/ha/năm; của
mô hình MMF là 2,85-10,84 tấn/ha/năm.
(22)
Trong đó: Fi và Oi tương ứng là giá trị mô hình
và giá trị quan trắc của một biến nào đó (lượng đất
mất); i=1, 2,…, N; N là số mẫu. RMSE là một trong
những giá trị được sử dụng phổ biến cho việc đánh
giá kết quả của mô hình dự báo số trị. Đặc biệt
RMSE rất nhạy với những giá trị sai số lớn [4].
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả sử dụng mô hình mất đất sử dụng
(USLE) và mô hình của Morgan
Kết quả xác định các hệ số xói mòn, dự báo
lượng đất mất theo phương trình mất đất phổ dụng
Bảng 8. Kết quả tính toán các hệ số và lượng đất mất theo mô hình USLE và mô hình MMF
Mô hình USLE
Mô hình MMF
Lượng đất mất (tấn/ha/năm)
Dòng
TT
Ký hiệu điểm
Năm
Hệ
Hệ số R
(4)
Hệ Hệ Hệ
Hệ số Hệ số Hệ số
chảy
số K số Ch số P mặt
(Q)
Mô hình MMF
số LS
Mô hình
Thực
KE
F
H
Dự
USLE
đo
J
G
báo
(1)
1
(2)
(3)
(5) (6) (7) (8)
(9)
(10)
(11) (12)
(13)
(14) (15) (16) (17)
CN-MS-SL (CT T3)
CN-MS-SL (CT T3)
CN-MS-SL (CT T3)
CN-MS-SL (CT T2)
CN-MS-SL (CT T2)
CN-MS-SL (CT T2)
CN-MS-SL (CT T1)
CN-MS-SL (CT T1)
CN-MS-SL (CT T1)
2017 603,44 5,72 0,44 0,21 0,14 115,18 23780,74 10,45 0,16
2016 725,88 5,72 0,44 0,21 0,14 191,13 28245,49 12,41 0,34
2015 676,86 5,72 0,44 0,21 0,14 247,78 26548,12 11,66 0,50
2017 603,44 10,10 0,44 0,20 0,14 115,18 23780,74 10,45 0,21
2016 725,88 10,10 0,44 0,20 0,14 191,13 28245,49 12,41 0,45
2015 676,86 10,10 0,44 0,20 0,14 247,78 26548,12 11,66 0,67
2017 603,44 8,20 0,17 0,20 1,00 34,91 23780,74 3,99 0,01
2016 725,88 8,20 0,17 0,20 1,00 68,74 28245,49 4,74 0,03
2015 676,86 8,20 0,17 0,20 1,00 105,05 26548,12 4,46 0,06
15,33 10,61 7,27 7,27 14,56
18,39 12,75 7,27 7,27 18,34
13,87 12,17 7,26 7,26 15,45
22,42 10,66 9,16 9,16 21,56
27,57 12,86 9,15 9,15 27,54
19,60 12,33 9,14 9,14 20,45
2
3
4
5
6
7
56,92
67,64
44,94
37,18
38,45
25,43
36,82
28,97
25,38
4,00 59,09 4,00 57,45
4,77 59,03 4,77 64,45
4,51 58,97 4,51 50,75
2,85 134,21 2,85 8,00
2,85 69,81 2,85 8,00
2,85 69,81 2,85 13,00
2,85 78,43 2,85 16,00
2,85 120,00 2,85 25,60
8,00 80,03 8,00 25,60
8
9
10 BT, TM, ĐB, HB (Ô 1) 2000 602,16 12,22 0,17 0,50 0,50 53,16 16815,44 2,82 0,02
11 BT, TM, ĐB, HB (Ô 2) 2000 602,16 12,96 0,17 0,50 0,50 53,16 16815,44 2,82 0,02
12 BT, TM, ĐB, HB (Ô 3) 2000 602,16 8,84 0,17 0,50 0,50 53,16 16815,44 2,82 0,02
13 BT, TM, ĐB, HB (Ô 4) 2000 602,16 12,22 0,17 0,50 0,50 53,16 16815,44 2,82 0,02
14 BT, TM, ĐB, HB (Ô 5) 2000 602,16 9,80 0,17 0,50 0,50 53,16 16815,44 2,82 0,02
15
16
17
18
19
20
TX VY-VP (Ô 6)
TX VY-VP (Ô 6)
TX VY-VP (Ô 8)
TX VY-VP (Ô 8)
TX VY-VP (Ô 10)
HS-XM (CT T1)
2000 445,44 0,80 0,44 0,40 0,50 96,35 18126,26 7,96 0,04
2002 611,57 0,80 0,44 0,40 0,50 92,50 24029,83 10,56 0,03
2000 445,44 1,87 0,44 0,40 0,50 96,35 18126,26 7,96 0,07
2001 544,68 1,87 0,44 0,40 0,50 99,32 21663,86 9,52 0,07
2002 611,57 1,87 0,44 0,40 0,50 92,50 24029,83 10,56 0,06
1993 622,09 8,46 0,15 0,30 0,95 35,69 24449,28 3,67 0,01
29,76 10,59 80,19 10,59 43,90
31,87
23,95
8,03 47,32 8,03 59,50
9,59 47,37 9,59 17,60
36,30 10,62 47,41 10,62 46,00
35,79 3,68 79,43 3,68 35,91
108
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Mô hình USLE
Mô hình MMF
Lượng đất mất (tấn/ha/năm)
Mô hình MMF
Dòng
Hệ Hệ Hệ chảy
số K số Ch số P mặt
(Q)
TT
Ký hiệu điểm
Năm
(3)
Hệ
Hệ số R
(4)
Hệ số Hệ số Hệ số
số LS
Mô hình
Thực
KE
F
H
Dự
USLE
đo
J
G
báo
(1)
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
(2)
(5) (6) (7) (8)
(9)
(10)
(11) (12)
(13)
20,99
30,91
5,01
(14) (15) (16) (17)
4,70 66,26 4,70 20,77
2,90 59,70 2,90 16,13
3,68 11,71 3,68 5,03
4,70 9,76 4,70 14,84
2,90 31,42 2,90 12,43
3,68 15,68 3,68 4,68
4,70 17,44 4,70 14,21
2,90 31,42 2,90 10,26
3,68 15,68 3,68 2,81
4,70 17,44 4,70 14,21
2,90 31,42 2,90 16,69
7,22 11,83 7,22 0,83
10,29 18,95 10,29 2,08
HS-XM (CT T1)
HS-XM (CT T1)
HS-XM (CT T2)
HS-XM (CT T2)
HS-XM (CT T2)
HS-XM (CT T4)
HS-XM (CT T4)
HS-XM (CT T4)
HS-XM (CT T5)
HS-XM (CT T5)
HS-XM (CT T5)
TA-BV - (CT T2)
TA-BV - (CT T2)
TA-BV - (CT T2)
TA-BV - (CT T3)
TA-BV - (CT T3)
TA-BV - (CT T3)
TA-BV - (CT T4)
TA-BV - (CT T4)
RMSE
1994 803,29 8,46 0,15 0,25 0,95 87,78 31053,22 4,66 0,04
1995 472,69 8,46 0,15 0,60 0,95 58,97 19162,71 2,87 0,02
1993 622,09 8,46 0,15 0,30 0,14 35,69 24449,28 3,67 0,01
1994 803,29 8,46 0,15 0,25 0,14 87,78 31053,22 4,66 0,04
1995 472,69 8,46 0,15 0,60 0,50 58,97 19162,71 2,87 0,02
1993 622,09 8,46 0,15 0,30 0,50 35,69 24449,28 3,67 0,01
1994 803,29 8,46 0,15 0,25 0,50 87,78 31053,22 4,66 0,04
1995 472,69 8,46 0,15 0,60 0,50 58,97 19162,71 2,87 0,02
1993 422,09 8,46 0,15 0,30 0,50 35,69 24449,28 3,67 0,01
1994 803,29 8,46 0,15 0,25 0,50 87,78 31053,22 4,66 0,04
1995 472,69 8,46 0,15 0,60 0,50 58,97 19162,71 2,87 0,02
1992 396,22 0,63 0,31 0,50 0,95 69,69 23177,45 7,19 0,03
1993 854,44 0,63 0,31 0,60 0,95 146,14 32901,98 10,20 0,09
1994 902,14 0,63 0,31 0,60 0,95 157,97 34624,62 10,73 0,10
1992 596,22 0,63 0,31 0,60 0,50 69,69 24432,04 7,57 0,03
1993 854,44 0,63 0,31 0,60 0,50 146,14 32901,98 10,20 0,09
1994 902,14 0,63 0,31 0,60 0,50 157,97 34624,62 10,73 0,10
1993 854,44 0,63 0,31 0,60 0,50 216,87 32978,48 10,22 0,17
1994 1450,40 0,63 0,31 0,60 0,50 631,05 54663,98 16,95 0,83
14,26
12,26
17,15
35,87
17,98
8,52
14,10
16,48
6,73
9,11
11,20 10,84 18,97 10,84 3,35
8,45
1,28
5,38
1,29
7,60 7,47 7,47 0,99
10,29 9,97 9,97 0,63
10,84 9,98 9,98 2,54
10,39 9,97 9,97 0,65
10,19 17,78 9,98 9,98 2,52
11,01 21,62
Bayramov và nnk (2013) [2] cũng so sánh mô hình
USLE và MMF cho thấy, mô hình MMF thể hiện hệ
số biến thiên (COV) lớn hơn trong tỷ lệ mất đất dự
đoán. Kết quả theo dõi 3 năm tại các ô xói mòn trên
thực địa, mô hình USLE dự báo tốt hơn mô hình
MMF về tỷ lệ tần suất xuất hiện xói mòn trong các
lớp xói mòn quan trọng (mất đất > 10 tấn/ha). Tỷ lệ
mất đất do USLE dự đoán đáng tin cậy hơn tỷ lệ
MMF không chỉ về phân bố không gian của các lớp
xói mòn quan trọng, mà còn về định lượng tỷ lệ mất
đất vì có mối tương quan cao với các phép đo mất đất
của các ô xói mòn trên thực địa.
Ghi chú: CT: Công thức
Hình 1. So sánh kết quả dự báo của mô hình MMF
và USLE với lượng đất mất đo được
3.2. Thảo luận
Kết quả tính toán các hệ số của mô hình cho
thấy, yếu tố lượng mưa tác động lớn nhất đến lượng
đất bị xói mòn của các điểm quan trắc, đối với mô
hình USLE thể hiện qua giá trị hệ số R và mô hình
MMF thể hiện qua giá trị hệ số Q, J. Yếu tố độ dốc
tác động rất lớn thứ hai đến xói mòn đất theo mô
hình USLE, thể hiện của giá trị hệ số mất đất do độ
dốc và chiều dài sườn dốc LS, còn đối với mô hình
MMF yếu tố địa hình thể hiện qua độ dốc được tính
toán thông qua lượng đất tách ra bởi dòng chảy mặt
và khả năng vận chuyển của dòng chảy.
Kết quả tính là sai số bình phương trung bình
quân phương (RMSE) của mô hình USLE và MMF
so với giá trị thực đo lần lượt là 11,01 và 21,62, điều
này cho thấy mô hình USLE sử dụng cho kết quả dự
báo có sai số nhỏ hơn so mới mô hình MMF. Điều
này phù hợp với nghiên cứu của các tác giả Arun
Mondal và nnk (2016) [14] khi sử dụng mô hình
USLE và MMF để dự báo xói mòn ở sông Narmada ở
miền Trung Ấn Độ, kết quả cho thấy sử dụng mô
hình hiệu chỉnh USLE cho thấy sự phù hợp nhất đối
với vùng nghiên cứu. Nghiên cứu của Emil
109
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Bên cạnh sử dụng hệ số chung như hệ số K, C, P lượt là 11,01 và 21,62, điều này cho thấy mô hình
mô hình MMF quan tâm đến các yếu tố độ che phủ USLE dự báo tốt hơn mô hình MMF.
mặt đất, tán lá cây, chiều cao thảm phủ. Tuy nhiên
Yếu tố lượng mưa tác động lớn nhất đến lượng
điều kiện canh tác ở vùng núi phía Bắc với cơ cấu
đất xói mòn đất của các điểm quan trắc, đối với mô
mùa vụ thay đổi các cây trồng trong năm, chiều cao,
hình USLE thể hiện qua giá trị hệ số R và mô hình
độ che phủ cây ở từng giai đoạn phát triển của cây
MMF thể hiện qua giá trị hệ số Q, J. Yếu tố độ dốc là
trồng sẽ khác nhau, lượng mưa phân bố tập trung
yếu tố tác động rất lớn thứ hai đến xói mòn đất theo
vào mùa mưa (tháng 5 đến 9), trung với thời điểm
mô hình USLE, thể hiện của giá trị hệ số mất đất do
gieo trồng vụ, thu hoạch vụ xuân hè, hè thu do đó
độ dốc và chiều dài sườn dốc LS. Còn đối với mô
động năng hạt mưa tác động vào bề mặt sẽ mạnh
hình MMF yếu tố địa hình thể hiện qua độ dốc được
hơn nhưng chưa được xem xét trong mô hình MMF.
tính toán thông qua lượng đất tách ra bởi dòng chảy
Điều này cũng được thể hiện ở đồ thị 1, kết quả dự
mặt và khả năng vận chuyển của dòng chảy. Tuy
báo lượng đất bị xói mòn bằng mô hình MMF hầu
nhiên mô hình MMF không thể hiện rõ tác động của
xói mòn đất, độ dốc các ô quan trắc dao động từ 4-340
hết đều thấp hơn giá trị đo thực tế, chỉ có các ô quan
trắc ở Thụy An, Ba Vì có giá trị dự báo của mô hình
nhưng kết quả dự báo bằng mô hình MMF lượng đất
MMF cao hơn so với đo thực tế và mô hình USLE,
mất 2,85-10,84 tấn/ha/năm, so với quan trắc thực tế
nguyên nhân ở đây độ dốc nhỏ (độ dốc 40) khi dự
là 0,63 đến 64,45 tấn/ha/năm.
báo bằng mô hình MMF yếu tố độ dốc tác động
TÀI LIỆU THAM KHẢO
thông qua giá trị Sin(S) đối với cả lượng đất tách ra
1. Bahrawi Jarbou A., Mohamed Elhag, Amal Y.
hay vận chuyển bởi dòng chảy nên mức độ thay đổi
Aldhebiani, et al. (2016). Soil Erosion Estimation
không lớn do đó tác động lên sự thay đổi lượng đất
Using Remote Sensing Techniques in Wadi
xói mòn không lớn. Điều này thể hiện ở hình 2, độ
dốc các ô quan trắc giao động từ 4-340 nhưng kết quả
Yalamlam Basin, Saudi Arabia. Advances in
Materials Science and Engineering. 2016, p. 8.
dự báo bằng mô hình MMF lượng đất mất 2,85-10,84
tấn/ha/năm, so với quan trắc thực tế là 0,63 đến
64,45 tấn/ha/năm.
2. Bayramov Emil, Manfred F. Buchroithner,
Eileen Mcgurty (2013). Differences of MMF and
USLE Models for Soil Loss Prediction along BTC
and SCP Pipelines. Journal of Pipeline Systems
Engineering and Practice. 4(1), p. 81-96.
3. Benavidez R., B. Jackson, D. Maxwell, K.
Norton (2018). A review of the (Revised) Universal
Soil Loss Equation ((R)USLE): with a view to
increasing its global applicability and improving soil
loss estimates. Hydrol. Earth Syst. Sci. 22(11), p.
6059-6086.
4. Chai T., R. R. Draxler (2014). Root mean
square error (RMSE) or mean absolute error
(MAE)?–Arguments against avoiding RMSE in the
literature. Geosci. Model Dev. 7, p. 1247–1250.
Hình 2. Độ dốc và lượng đất mất thực đo và dự báo
bởi mô hình USLE và MMF
5. David Wilfredo P. (1988). Soil and Water
4. KẾT LUẬN
Conservation
Planning:
Policy
Issues
and
for
Recommendations.
Philippine
Institute
Kết quả sử dụng mô hình dự báo xói mòn đất
cho thấy mô hình USLE dự báo lượng đất mất giao
động từ 1,28 – 67,64 tấn/ha/năm; của mô hình MMF
Development Studies.
6. Doanh L. Q., H. D. Tuan, A. Chabanne
là 2,85-10,84 tấn/ha/năm so với lượng đất bị xói mòn (2005). Upland Agro - Ecology Research and
đo được giao động từ 0,63 đến 64,45 tấn/ha/năm. Sai Development in Vietnam. Building an Agro-
số bình phương trung bình quân phương (RMSE) Ecological Network through DMC in Southeast Asia,
của mô hình USLE và MMF so với giá trị thực đo lần Vientiane, Lao, 7 p.
110
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
7. Nguyễn Văn Dũng, Trần Đức Viên, Nguyễn
18. Mulengera M. K., R. W. Payton (1999).
Thanh Lâm, Trần Mạnh Tường, Aran Patanothai, Estimating the USLE-soil erodibility factor in
George Cadisch, A.Terry Rambo (2008). Phân tích developing tropical countries. Trop Agric (Trinidad).
mức độ bền vững của hệ canh tác nương rẫy tổng 76(1), p. 17–22.
hợp tại Bản Tát bằng phương pháp cân bằng dinh
19. Nguyễn Quang Mỹ (2005). Xói mòn đất hiện
dưỡng, trong Trần Đức Viên, A.Terry Rambo,
đại và các biện pháp phòng chống. Nhà xuất bản Ðại
Nguyễn Thanh Lâm (chủ biên), Canh tác nương rẫy
học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
tổng hợp: Một góc nhìn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,
20. Polous Khatereh (2010). Effect of spatial
tr. 258-312.
resolution on erosion assessment in Namchun
8. Gregory K. J., D. E. Walling (1973). Drainage
watershed. Thailand, Facuty of Geo-Information
Basin. Form and Process: A Geomorphological
science and Earth observation University of Twente,
Approach. Edward Arnold, London.
Enschede, The Netherlands.
9. Nguyễn Trọng Hà (1996). Xác định các yếu
21. Quansah
C.
(1982).
Laboratory
tố gây xói mòn và khả năng dự báo xói mòn trên đất
dốc. Trường Đại học Thủy lợi, Hà Nội.
experimentation for the statistical derivation of
equations for soil erosion modelling and soil
10. Kim H. S., P. Y. Julien (2006). Soil Erosion conservation design. Cranfield Institute of
Modeling Using RUSLE and GIS on the IMHA Technology, Cranfield University.
Watershed. Water Engineering Research. 7(1), p. 29-
22. Renard K. G. , G. R. Foster, G. A. Weesies, D.
41.
K. Mccool, D. C. Yoder (1997). Predicting Soil
11. Kirkby M. J. (1976). Tests of the random Erosion by Water: A Guide to Conservation Planning
network model and its application to basin With the Revised Universal Soil Loss Equation. U.S
hydrology. Earth Surface Processes. 1(3), p. 197-212.
Government Printing Office, Washington DC.
12. Kurosawa Kiyoshi, Nguyen Hai Do, Tat Canh
23. Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999). Ðồi núi
Nguyen, Kazuhiko Egashira (2009). Magnitude of Việt Nam - Thoái hoá và phục hồi. Nhà xuất bản
Annual Soil Loss from a Hilly Cultivated Slope in Nông nghiệp, Hà Nội, 412 tr.
Northern Vietnam and Evaluation of Factors
24. Stone R. P., D. Hilborn (2000). Universal Soil
Controlling
Water
Erosion.
Applied
and
Loss Equation (USLE). Ontario Ministry of
Agriculture and Food, Agriculture and Rural
Environmental Soil Science. 2009, p. 8.
13. Mepas.Pnnl.Gov 5.3.2 Soil Erodibility Factor, Division; Factsheet.
truy cập ngày 12/6/2018, tại trang web
25. Thinley Ugyen (2008). Spatial Modeling for
_term/5_0/5_32/5_32.html.
Soil erosion assessment in upper Lam Phra Phloeng
watershed. Nakhon Ratchasima, Thailand.
14. Mondal Arun, Deepak Khare, Sananda
Kundu (2016). A comparative study of soil erosion
modelling by MMF, USLE and RUSLE. Geocarto
International. 9/2016, p. 1-25.
26. Trương Đình Trọng, Nguyễn Quang Việt, Đỗ
Thị Việt Hương (2012). Đánh giá khả năng xói mòn
đất ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị bằng mô hình
RMMF (Revised Morgan-Morgan-Finney). Tạp chí
15. Morgan R. P. C. (2005). Soil erosion and Khoa học - Đại học Huế. 74A(5), tr. 173-184.
conservation. Third, Blackwell Publishing Ltd.
27. Trung tâm Ứng phó biến đổi khí hậu (2016).
16. Morgan R. P. C., J. H. Duzant (2008). Dữ liệu khí tượng các trạm Cò Nòi (2015-2018), Vĩnh
Modified MMF (Morgan–Morgan–Finney) model Yên (2000-2002), Hòa Bình (2000), Hà Nội.
for evaluating effects of crops and vegetation cover
28. Vezina Karine, Ferdinand Bonn, Pham Van
on soil erosion. Earth Surface Processes and
Cu (2006). Agriculturalland-use patterns and soil
Landforms. 33(1), p. 90-106.
erosion vulnerability of watershed units in Vietnam’s
17. Morgan R. P. C (2009). Soil erosion and northern highlands. Landscape Ecol. 21, p. 1311–
conservation. John Wiley & Sons.
1325.
111
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
29. Trần Quốc Vinh, Đặng Hùng Võ, Đào Châu No.
537,
USDA/Science
US. Govt.
and
Education
Office,
Thu (2011). Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông Administration,
Printing
tin địa lý đánh giá xói mòn đất đồi gò huyện Tam Washington, DC., 58.
Nông, tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Khoa học và Phát triển,
31. Wischmeier W. H., D. D. Smith (1981).
Predicting rainfall erosion losses -a guide to
9(5), tr. 823-833.
30. Wischmeier W. H. , D. D. Smith (1978). conservation planning. Supplement to Agriculture
Predicting Rainfall Erosion Losses: A Guide to Handbook No. 537. USDA, Washington DC, USA.
Conservation Planning. Vol. Agriculture Handbook
RESEARCH ON USING SOIL EROSION MODEL APPLIED TO MOUNTAINOUS NORTH OF VIETNAM
Tran Minh Chinh, Nguyen Trong Ha, Nguyen Van Kien
Summary
This study uses the results of measurement at 5 experimental points of soil erosion with 39 observations,
the results show that, the amount of soil eroded in the monitoring plots ranges from 0.63 to 64.45
tons/ha/year. Using Universal Soil Loss Models (USLE) and Morgan-Morgan-Finney (MMF) to forecast
land loss in the monitoring plots, the forecast results are 1.28 to 67.64 tons/ha/year and 2.85-10.84
tons/ha/year respectively. The mean squared error (RMSE) of the USLE and MMF models compared to
the measured real values is 11.01 and 21.62 respectively, this shows that the USLE model predicts better
than the MMF model. The slope factor is one of the factors that strongly affects soil erosion, especially in
mountainous areas. However, the MMF model does not clearly show the impact of soil erosion due to slope,
in the slope monitoring plots range from 4-340, but the forecast results with the MMF model of soil loss
2.85-10.84 tons/ha/year, compared with the actual monitoring is 0.63 to 64.45 tons/ha/year.
Keywords: Soil erosion, MMF model, USLE model, soil degradation.
Người phản biện: PGS.TS. Trần Minh Tiến
Ngày nhận bài: 4/9/2020
Ngày thông qua phản biện: 6/10/2020
Ngày duyệt đăng: 13/10/2020
112
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu lựa chọn mô hình dự báo xói mòn đất áp dụng cho vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_lua_chon_mo_hinh_du_bao_xoi_mon_dat_ap_dung_cho_v.pdf

