Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

No.17_Aug 2020|Số 17 – Tháng 8 năm 2020|p.96-102  
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC TÂN TRÀO  
ISSN: 2354 - 1431  
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ,  
ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN  
Trần Thị Thu Hiền1*, Lê Thị Thu1, Đàm Thị Thanh Thủy2  
1Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật, Đại học Thái Nguyên  
2 Đại học Tân Trào  
*Email: Thuhiencdkt2@gm  
Thông tin bài viết  
Tóm tắt  
Trong những năm gần đây, tỉnh Thái Nguyên có tốc độ đô thị hóa nhanh, nên  
công tác quản lý đo đạc và thành lập bản đồ địa chính nhằm quản lý và sử dụng  
một cách hợp lý, có hiệu quả nhất công tác quản lý nhà nước về đất đai là hết  
sức cần thiết. Bản đồ địa chính tỉnh Thái Nguyên được thành lập trong hơn 30  
năm qua (từ năm 1986 đến nay) bằng công nghệ truyền thống và công nghệ số  
nên có sự khác biệt về độ chính xác. Các địa phương đo đạc trước năm 2000  
bằng công nghệ truyền thống, đo bằng máy kinh vĩ quang cơ, xử lý số liệu,  
biên tập bản đồ, tính toán diện tích bằng phương pháp thủ công, nên bản đồ có  
chất lượng hạn chế, độ chính xác thấp, dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý  
đất đai bằng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại. Tính đến ngày  
31/12/2019 tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ  
địa chính cho 180/180 xã, phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thành phố, thị xã,  
khối lượng đã hoàn thành cụ thể như sau: Khối lượng lập lưới địa chính là 979  
điểm tại thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, huyện Đồng Hỷ, huyện  
Định Hóa, huyện Võ Nhai, huyện Phú Lương và huyện Đại Từ. Tổng diện tích  
đã đo đạc lập bản đồ địa chính 340.945,7 ha/352.664 ha, chiếm 96,7% tổng  
diện tích tự nhiên toàn tỉnh.  
Ngày nhận bài:  
11/7/2020  
Ngày duyệt đăng:  
12/8/2020  
Từ khóa:  
Nghiên cứu; hiên trạng;sử  
dụng đất;quản lý; đo đạc;  
bản đồ địa chính; Thái  
Nguyên.  
Sở Tài nguyên và Môi trường Thái nguyên đã tổ  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế  
của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền  
núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã  
hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng  
Bắc Bộ.  
Phần lớn bản đồ địa chính trên địa bàn các huyện,  
thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước kia được đo đạc theo  
hệ tọa Nhà nước HN 72 bằng công nghệ truyền thống  
có độ chính xác hạn chế, sau đó được số hóa, chuyển  
đổi về hệ tọa độ Quốc gia VN2000. Bản đồ địa chính  
có vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước  
về đất đai. Tuy nhiên, sau nhiều năm đến nay đất đai  
có biến động lớn nhưng việc chỉnh lý bản đồ chưa  
được đầy đủ, kịp thời, thiếu đồng bộ, độ chính xác  
không đảm bảo quy định. Việc sử dụng bản đồ gặp  
nhiều khó khăn, không đáp ứng được yêu cầu quản lý  
đất đai trong thời kỳ mới.  
chức triển khai thực hiện thiết kế kỹ thuật - Dự toán  
được UBND tỉnh phê duyệt, với các hạng mục công  
việc bao gồm đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính bằng  
công nghệ số có độ chính xác cao theo hệ tọa độ quốc  
gia VN2000, thay thế hệ thống bản đồ công nghệ  
truyền thống hệ tọa độ HN72 trước đây, trên cơ sở đó  
thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi  
GCNQSD đất, lập hồ sơ địa chính làm cơ sở để xây  
dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính nhằm đáp ứng  
tốt yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai  
theo luật đất đai 2013 theo chủ trương của Bộ Tài  
nguyên và môi trường. Hệ thống bản đồ địa chính, hồ  
sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng  
góp phần đắc lực trong việc nâng cao chất lượng, hiệu  
quả công tác quản lý nhà nước về đất đai của các cấp [4].  
+ Trường hợp các thửa đất có tranh chấp thì  
UBND phường, xã có trách nhiệm giải quyết và ra  
quyết định bằng văn bản để có căn cứ thực hiện.  
+ Thu thập thông tin về hồ sơ pháp lý, mục đích  
đang sử dụng đất, người sử dụng đất; nguồn gốc sử  
dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất; tình  
hình biến động ranh giới, diện tích thửa đất so với  
giấy tờ về quyền sử dụng đất.  
2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng, thời gian nghiên cứu  
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu  
Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và công tác  
quản lý, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh  
Thái Nguyên.  
2.1.2. Thời gian nghiêncứu  
- Công tác đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ:  
Từ năm 2018 đến năm 2020  
+ Bản đồ địa chính được thành lập bằng phương  
pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, sử dụng máy  
toàn đạc điện tử đo vẽ đất khu dân cư (Đo theo  
phương pháp toàn đạc) và công nghệ GNSS đo vẽ  
đất nông nghiệp (Phương pháp đo động thời gian  
thực RTK).  
2.2. Nội dung nghiên cứu  
(i) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã  
hội của tỉnh Thái Nguyên  
(ii) Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên.  
(iii) Nghiên cứu công tác quản lý, đo đạc bản đồ  
địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
+ Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất theo ranh  
giới thửa đất đã được thống nhất tại thực địa, lập  
bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất và các nội  
dung khác. Chỉnh lý, cập nhật từ hồ sơ pháp lý,  
biên tập hoàn chỉnh bản đồ.  
Phương pháp thu thập tài liệu  
Các tài liệu được thu thập cả 3 cấp: Trung tâm  
Công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi  
trường tỉnh Thái Nguyên, Văn phòng Đăng ký đất  
đai tỉnh Thái Nguyên, Phòng TNMT, Chi nhánh  
Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân các  
phường, xã. Gồm những tài liệu sau:  
+ Trong quá trình đo đạc sẽ tiến hành đồng thời  
việc thu thập các thông tin về thửa đất như: tên chủ  
sử dụng, tên xứ đồng, địa danh, tên sông suối, loại  
đất và các thông tin địa chính khác của thửa đất.  
Phương pháp biên tập bản đồ địa chính  
Bản đồ địa chính hệ HN72; Bản đồ chỉnh lý;  
Bản trích đo các thửa đất theo chỉ thị số: 31-CT-  
TTg năm 2008; Bản đồ đo vẽ theo chỉ thị số: 31-  
CT-TTg năm 2008; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;  
Các bản trích đo, trích lục đất tổ chức; Các điểm tọa  
độ địa chính cơ sở, điểm tọa độ địa chính; Sổ địa  
chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận  
quyền sử dụng đất, sổ đăng ký biến động đất đai;  
Giấy chứng nhận QSD đất đã cấp từ trước tới nay;  
Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý bản đồ địa  
chính  
- Tiếp biên bản đồ, biên tập thành lập bản đồ  
địa chính:  
+ Bản đồ địa chính sau khi đo vẽ phải được tiếp  
biên giữa các mảnh với nhau, với các đơn vị hành  
chính liền kề để đảm bảo đo hết diện tích, không  
trùng, hở diện tích.  
+ Kết hợp với địa chính xã, phường, cùng các tổ  
trưởng tổ dân phố kiểm tra rà soát nhằm tìm ra các  
thửa đất công, các thửa đất 5% của địa phương  
nhằm tránh tình trạng cấp giấy chứng nhận chồng  
lấn lên các thửa đất này.  
- Xác định địa giới hành chính trên cơ sở hồ sơ  
địa giới và thực tế sử dụng đất.  
+ Lập bảng tổng hợp số thửa, số chủ sử dụng,  
diện tích từng mảnh bản đồ theo đơn vị hành chính  
phường, xã lập bảng thống kê diện tích đất theo  
hiện trạng đo đạc và xác nhận diện tích tự nhiên [1].  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
- Đối soát thực địa, xác định khu vực đo đạc  
chỉnh lý bản đồ địa chính.  
- Trên cơ sở hệ thống điểm lưới địa chính đã có  
trên địa bàn tiến hành thiết kế và thành lập lưới  
khống chế đo vẽ phủ trùm đảm bảo đủ mật độ điểm  
để đo vẽ thành lập bản đồ địa chính.  
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế  
và xã hội của tỉnh Thái Nguyên  
- Xác định ranh giới mốc giới thửa đất, lập bản  
mô tả ranh giới mốc giới thửa đất:  
Đặc điểm địa hình  
+ Xác định và đánh dấu ranh giới các thửa đất  
tại thực địa. Lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa  
đất, giao cho các chủ sử dụng đất liên quan và  
người dẫn đạc ký xác nhận.  
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo  
hướng Bắc Nam và thấp dần xuống phía Nam. Cấu  
trúc vùng núi phía Bắc chủ yếu là đá phong hóa  
mạnh, tạo thành nhiều hang động và thung lũng  
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102  
nhỏ. Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo với đỉnh cao  
- Quán Triều. Bao quanh các phường, xã là các trục  
đường nhựa và đường bê tông.  
nhất 1.590m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo  
hướng Tây Bắc - Đông Nam. Ngoài dãy núi trên còn  
có dãy Ngân sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng  
Đông Bắc, Tây Nam đến Võ Nhai và dãy núi Bắc Sơn  
chạy theo hướng Tây Bắc, Đông Nam. Cả ba dãy núi  
Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là những dãy núi  
cao che chắn gió mùa đông bắc.  
Đặc điểm phân bố dân cư  
Dân số trung bình năm 2019 trên địa bàn là 1.255  
nghìn người; tăng 11,3 nghìn người so với năm 2018.  
Dân số khu vực thành thị chiếm 35,1% và dân số khu  
vực nông thôn chiếm 64,9% tổng dân số.  
Nhìn chung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội  
của tỉnh Thái nguyên tương đối thuận lợi cho công  
tác đo đạc thành lập, bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa  
chính. Tuy nhiên, Thái nguyên là tỉnh miền núi, các  
yếu tố địạ hình tương đối phức tạp nhiều đồi núi  
đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến công tác đo đạc  
thành lập, bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính.  
3.2. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên  
Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai tính đến ngày  
31/12/2019 diện tích tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên  
là 352.664 ha, phân theo mục đích sử dụng như sau:  
Khí hậu  
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai Bắc  
bán cầu, nên khí hậu của tỉnh Thái Nguyên mang  
tính chất của nhiệt đới gió mùa. Trên địa bàn tỉnh  
Thái Nguyên vào mùa nóng từ tháng 5 đến tháng  
10, nhiệt độ trung bình khoảng 23 - 28.  
Tình hình giao thông vận tải  
Thái Nguyên hiện có 3 tuyến quốc lộ đi qua là  
Quốc lộ 3, quốc lộ 1B, quốc lộ 37; tuyến đường cao  
tốc Thái Nguyên - Hà Nội: tuyến đường sắt Hà Nội  
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên năm 2019  
Diện tích  
Cơ cấu  
STT  
Chỉ tiêu  
Mã  
(ha)  
(%)  
I
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN  
352.664  
303.555  
112.048  
61.029  
44.754  
16.275  
51.019  
186.648  
109.605  
37.688  
39.354  
4.622  
100,0  
86,08  
31,77  
17,31  
12,69  
4,61  
1
Đất nông nghiệp  
NNP  
SXN  
CHN  
LUA  
HNK  
CLN  
LNP  
RSX  
RPH  
RDD  
NTS  
NKH  
PNN  
OCT  
ONT  
ODT  
CDG  
TSC  
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp  
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm  
1.1.1.1 Đất trồng lúa  
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác  
1.1.2 Đất tồng cây lâu năm  
1.2 Đất lâm nghiệp  
14,47  
52,92  
31,09  
33,10  
10,69  
1,31  
1.2.1 Đất rừng sản xuất  
1.2.2 Đất rừng phòng hộ  
1.2.3 Đất rừng đặc dụng  
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản  
1.4 Đất nông nghiệp khác  
237  
0,07  
2
Đất phi nông nghiệp  
44.445  
12.346  
9.834  
12,63  
4,06  
2.1 Đất ở  
2.1.1 Đất ở tại nông thôn  
2.1.2 Đất ở tại đô thị  
2,78  
2.512  
0,71  
21.760  
158  
6,17  
2.2 Đất chuyên dùng  
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan  
2.2.2 Đất quốc phòng  
0,04  
CQP  
CAN  
DSN  
2.657  
0,75  
2.2.3 Đất an ninh  
479  
0,14  
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp  
1.269  
0,36  
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102  
Diện tích  
Cơ cấu  
STT  
Chỉ tiêu  
Mã  
(ha)  
(%)  
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi NN  
2.2.6 Đất có mục đích công cộng  
2.3 Đất cơ sở tôn giáo  
CSK  
CCC  
TON  
TIN  
5.157  
1,46  
3,41  
0,02  
0,02  
0,24  
1,60  
1,05  
0,003  
1,33  
0,28  
0,43  
0,61  
12.041  
81  
69  
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng  
NTD  
SON  
MNC  
PNK  
CSD  
BCS  
DCS  
NCS  
837  
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa…  
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối  
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng  
2.8 Đất phi nông nghiệp khác  
5.642  
3.698  
12  
3
Đất chưa sử dụng  
4.664  
989  
3.1 Đất bằng chưa sử dụng  
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng  
3.3 Núi đá không có rừng cây  
1.517  
2.157  
(Nguồn số liệu: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2019)[2]  
* Đất nông nghiệp: Là 303.555 ha, chiếm  
86,08% tổng diện tích tự nhiên, trong đó:  
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 112.048  
ha, chiếm 31,77%.  
Công tác đo đạc thành lập, bổ sung, chỉnh lý  
bản đồ địa chính trong những năm qua đã đạt được  
những kết quả quan trọng, là cơ sở để thực hiện  
công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất, lập, hoàn  
thiện hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL địa chính  
trên địa bàn tỉnh. Hệ thống bản đồ địa chính, hồ sơ  
địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng  
góp phần đắc lực trong việc nâng cao chất lượng,  
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai của  
các cấp.  
- Diện tích đất trồng cây lâu năm là 51.019 ha,  
chiếm 14,57 %  
- Diện tích đất trồng cây hàng năm là 61.029 ha,  
chiếm 17,31 %.  
* Đất phi nông nghiệp: Là 44.445 ha, chiếm  
12,63% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó:  
- Diện tích đất ở là 12.346 ha, chiếm 4,06 %.  
- Diện tích đất chuyên dùng là 21.760 ha, chiếm  
6,17 %.  
Hệ thống bản đồ địa chính đã thành lập có ý  
nghĩa, vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở để xây  
dựng hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở  
dữ liệu địa chính ở các địa phương phục vụ công  
tác quản lý nhà nước về đất đai của các cấp. Bản đồ  
được thành lập bằng công nghệ số, sử dụng các  
thiết bị công nghệ đo đạc có độ chính xác cao,  
thống nhất về cơ sở toán học, cùng với các tài liệu  
kèm theo bản đồ được lập đầy đủ, đồng bộ, đáp ứng  
ngày càng tốt hơn yêu cầu quản lý nhà nước về đất  
đai trong thời kỳ mới. Đặc biệt là các địa phương  
có bản đồ công nghệ truyền thống thành lập trước  
năm 2000, đến nay đã được đo đạc chỉnh lý bằng  
công nghệ số nâng cao chất lượng và độ chính xác  
thay thế cho bản đồ cũ, tạo điều kiện thuận lợi để  
thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp đổi  
GCNQSD đất, xây dựng hoàn thiện hệ thống hồ sơ  
địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính, đáp ứng tốt  
yêu cầu quản lý, góp phần tăng cường hiệu lực,  
hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai  
trên địa bàn tỉnh.  
* Diện tích đất chưa sử dụng: Là 4.664 ha,  
chiếm 1,33% tổng diện tích đất tự nhiên.  
Trong cơ cấu các loại đất, đất nông nghiệp có tỷ  
trọng cao và có xu hướng giảm dần do quá trình đô  
thị hoá. Tỷ trọng đất phi nông nghiệp có xu hướng  
tăng, với tốc độ gia tăng dân số như hiện nay thì  
trong tương lai quỹ đất ở của tỉnh sẽ còn mở rộng.  
3.3. Nghiên cứu công tác quản lý, đo đạc bản đồ  
địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên  
3.3.1. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính của tỉnh  
Thái Nguyên  
Tính đến hết năm 2019 tỉnh Thái Nguyên đã  
thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính được 180/180  
xã, phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thành phố, thị  
xã với tổng diện tích là 340.945,7 ha/352.664 ha,  
chiếm 96,7% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.  
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102  
Bảng 2: Kết quả đo đạc bản đồ địa chính tính đến 30/12/2019  
Số thửa  
đã đo  
đạc lập  
bản đồ  
địa  
Trong đó  
Tổng  
diện  
tích đã  
đo đạc  
(ha)  
Diện  
tích tự  
nhiên  
(ha)  
Tên đơn vị  
TT hành chính cấp  
huyện  
Tỷ lệ  
1/500  
Tỷ lệ  
1/1000  
Tỷ lệ  
1/2000  
Tỷ lệ  
1/5000  
Tỷ lệ  
1/10000  
chính  
(thửa)  
Tổng số  
352.664 340.945,7 1.414,9 94.595,4 88.454,9 67.247,7 89.232,8 2.657.037  
Huyện Định  
Hoá  
1
51.352 51.352,0  
11.779,3  
6.965,0 10.791,8 21.815,9 282.352  
TP. Thái  
Nguyên  
2
22.293 22.293,0 1.202,7  
6.947,6 11.343,7  
6.406,8 11.795,6  
2.799,0  
2.771,8  
375.319  
348.811  
68.886  
3
4
5
6
7
8
9
TX. Phổ Yên  
25.889 21.058,5  
84,3  
TP. Sông Công  
Huyện Phú Bình  
Huyện Võ Nhai  
Huyện Đồng Hỷ  
9.671  
8.384,2  
6.822,6  
1.561,6  
24.337 21.074,8  
83.943 82.194,5  
42.773 42.771,9  
35.071 34.925,7  
57.335 56.891,1  
1.712,5 16.371,2  
8.087,6 12.232,1  
2.991,1  
399.306  
53,6  
2.275,6 59.545,6 139.352  
74,3 13.425,0  
8.660,8 15.171,2  
5.440,6 230.052  
281.152  
Huyện Phú  
Lương  
10.860,7 14.555,0  
9.510,0  
Huyện Đại Từ  
28.553,3 4.969,9 20.937,2  
2.430,7 531.807  
(Nguồn số liệu: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2019)[3]  
3.3.2. Quản lý bản đồ địa chính  
Bảng 3: Số lượng bản đồ địa chính đã được thành lập  
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến tháng 6 năm 2019  
Bản đồ địa chính (tờ bản đồ)  
STT  
Tên đơn vị hành chính  
Năm đo vẽ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
1/500  
1/1000  
1/2000  
1/5000  
1/10000  
1
2
3
4
5
6
7
TP. Thái Nguyên  
TX. Phổ Yên  
241  
17  
695  
427  
401  
171  
809  
895  
724  
329  
198  
57  
5
6
1991 - 2015  
1989 - 1993  
1986 - 1987  
1993 - 1994  
1999 - 2015  
1995 - 2015  
1998 - 2018  
TP. Sông Công  
Huyện Phú Bình  
Huyện Võ Nhai  
Huyện Đồng Hỷ  
Huyện Phú Lương  
340  
509  
328  
318  
11  
15  
11  
39  
19  
34  
3
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102  
Bản đồ địa chính (tờ bản đồ)  
STT  
Tên đơn vị hành chính  
Năm đo vẽ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
Tỷ lệ  
1/500  
1/1000  
1/2000  
1/5000  
1/10000  
8
9
Huyện Đại Từ  
1,428  
1,178  
432  
490  
28  
23  
20  
14  
1996 - 2016  
1998 - 2019  
Huyện Định Hoá  
Tổng cộng  
284  
6728  
3001  
131  
71  
(Nguồn số liệu: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2019)[5]  
Bản đồ địa chính sau khi đo vẽ được bàn giao cho  
các cấp quản lý và sử dụng. Đối với các bản đồ được  
thành lập theo hệ tọa độ HN-72 đã được số hóa và  
chuyển hệ về hệ tọa độ quốc gia VN-2000, được lưu  
trữ và quản lý tại Trung tâm Công nghệ Thông tin và  
Văn phòng Đăng ký đất đai của Sở Tài Nguyên và Môi  
trường. Các bản đồ dạng giấy được phân loại, sắp xếp  
khoa học để sử dụng và lưu trữ tại 3 cấp gồm: Văn phòng  
Đăng ký đất đai của Sở Tài Nguyên và Môi trường (cấp  
tỉnh), Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành  
phố, thị xã (cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn  
(cấp xã). Việc sử dụng, bảo quản và cung cấp thông tin  
dữ liệu được thực hiện theo các quy định của pháp luật.  
Công tác đo đạc thành lập, bổ sung, chỉnh lý bản  
đồ địa chính trong những năm qua đã đạt được những  
kết quả quan trọng, là cơ sở để thực hiện công tác  
đăng ký, cấp GCNQSD đất, lập, hoàn thiện hồ sơ địa  
chính và xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh  
cụ thể:  
4. KẾT LUẬN  
- Tỉnh Thái Nguyên có vị trí địa lý thuận lợi trong  
việc mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh, thành phố  
trong vùng, trong cả nước cũng như với nước ngoài  
trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế. Tổng diện  
tích tự nhiên toàn tỉnh năm 2019 là 352.664ha trong đó:  
Đất nông nghiệp: 303.555ha, chiếm 86,08% diện tích  
tự nhiên; Đất phi nông nghiệp: 44445ha, chiếm 12,63%  
diện tích tự nhiên; Đất chưa sử dụng: 4664 ha, chiếm  
1,33% diện tích tự nhiên.  
- Tính đến hết năm 2019 tỉnh Thái Nguyên đã thực  
hiện đo đạc lập bản đồ địa chính được 180/180 xã,  
phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thành phố, thị xã với  
tổng diện tích là 340.945,7 ha/352.664 ha, chiếm  
96,7% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.  
- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính gắn với cấp  
GCNQSD đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại  
28 xã, thị trấn thuộc 4 huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ, Định  
Hoá, Đại Từ với tổng diện tích 21.291,0 ha;  
- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính gắn với cấp  
GCNQSD đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại  
28 xã, thị trấn thuộc 4 huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ, Định  
Hoá, Đại Từ với tổng diện tích 21.291,0 ha;  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Ministry of Natural Resources and  
Environment (2014). Circular No. 25/2014 / TT-  
BTNMT dated May 19, 2014 on cadastral maps.  
Department of Natural Resources and Environment of  
Thai Nguyen Province (2019).Land inventory report  
2019, Thai Nguyen province.  
- Đo đạc bổ sung bản đồ địa chính tại 25 xã,  
phường, thị trấn thuộc 5 đơn vị cấp huyện (TP Thái  
Nguyên, các huyện Phú Bình, Đồng Hỷ, Phú Lương  
và thị xã Phổ Yên);  
2. Department of Natural Resources and  
Environment of Thai Nguyen Province (2019).  
Reporting results of cadastral map measurement,  
cadastral record preparation, cadastral database  
development ofThai Nguyen province.  
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tập trung tại 68  
xã, phường, thị trấn trên địa bàn 5 đơn vị cấp huyện  
(bao gồm: 32 xã, phường thuộc TP. Thái Nguyên, 10  
xã phường thuộc TP. Sông Công và 3 xã thuộc huyện  
Đồng Hỷ, 3 xã huyện Phú Lương, 20 xã huyện Phú  
Bình) với tổng diện tích chỉnh lý 47.535,47 ha.  
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính không tập trung  
tại các huyện Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng  
Hỷ, Phú Bình, Võ Nhai, TP Thái Nguyên và thị xã  
Phổ Yên với 106.309 thửa.  
3. People's Committee of Thai Nguyen Province  
(2018). Decision No. 980 / QD-UBND dated April 16,  
2018 approving technical design - cost estimates.  
Building a system of cadastral records and cadastral  
database of Thai Nguyen province.  
4. People's Committee of Thai Nguyen Province  
(2019). Statistical yearbook of Thai Nguyen  
Province.  
- Đo đạc, cắm mốc ranh giới phần đất các công ty  
nông, lâm nghiệp giữ lại tại 9 xã, thuộc 4 đơn vị cấp  
huyện: 3.618,7 ha; đất bàn giao về địa phương tại 8 xã,  
thuộc 3 đơn vị cấp huyện: 4.008,02 ha.  
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102  
Research situation of using land status and managing of surveying cadastral  
maps in Thai Nguyen province  
Tran Thi Thu Hien, Le Thi Thu, Dam Thi Thanh Thuy  
Article info  
Abstract  
In recent years, Thai Nguyen province has a rapid urbanization rate, so the  
management of measurement and establishing cadastral maps to manage and use  
rationally, the most effective state management of land is absolutely necessary.  
Thai Nguyen cadastral map has been established over the past 30 years (from 1986  
up to now) using traditional and digital technologies, so there is a difference in  
accuracy. The localities measured before 2000 with traditional technology,  
measured by theodolite, processed data, edited the map, calculated the area by  
manual method, so the map had limited quality with low accuracy, leading to  
difficulties in land management by modern information technology. From  
December 31, 2019, Thai Nguyen province has carried out the survey and  
cadastral mapping for 180/180 communes, wards and towns in 9 districts, cities,  
towns, the completed volume. Details are as follows: Volume of setting up  
cadastral grid is 979 points in Thai Nguyen city, Song Cong city, Dong Hy district,  
Dinh Hoa district, Vo Nhai district, Phu Luong district and Dai Tu district. The  
total area measured cadastral mapping 340,945.7 ha / 352,664 ha, accounting for  
96.7% of the total natural area of the province.  
Recieved:  
11/7/2020  
Accepted:  
12/8/2020  
Keywords:  
Research; current status;  
land use; management;  
measurement; cadastral  
maps; Thai Nguyen.  
pdf 7 trang yennguyen 14780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_hien_trang_su_dung_dat_va_cong_tac_quan_ly_do_dac.pdf