Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
No.17_Aug 2020|Số 17 – Tháng 8 năm 2020|p.96-102
TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC TÂN TRÀO
ISSN: 2354 - 1431
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ,
ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Trần Thị Thu Hiền1*, Lê Thị Thu1, Đàm Thị Thanh Thủy2
1Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật, Đại học Thái Nguyên
2 Đại học Tân Trào
*Email: Thuhiencdkt2@gm
Thông tin bài viết
Tóm tắt
Trong những năm gần đây, tỉnh Thái Nguyên có tốc độ đô thị hóa nhanh, nên
công tác quản lý đo đạc và thành lập bản đồ địa chính nhằm quản lý và sử dụng
một cách hợp lý, có hiệu quả nhất công tác quản lý nhà nước về đất đai là hết
sức cần thiết. Bản đồ địa chính tỉnh Thái Nguyên được thành lập trong hơn 30
năm qua (từ năm 1986 đến nay) bằng công nghệ truyền thống và công nghệ số
nên có sự khác biệt về độ chính xác. Các địa phương đo đạc trước năm 2000
bằng công nghệ truyền thống, đo bằng máy kinh vĩ quang cơ, xử lý số liệu,
biên tập bản đồ, tính toán diện tích bằng phương pháp thủ công, nên bản đồ có
chất lượng hạn chế, độ chính xác thấp, dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý
đất đai bằng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại. Tính đến ngày
31/12/2019 tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ
địa chính cho 180/180 xã, phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thành phố, thị xã,
khối lượng đã hoàn thành cụ thể như sau: Khối lượng lập lưới địa chính là 979
điểm tại thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, huyện Đồng Hỷ, huyện
Định Hóa, huyện Võ Nhai, huyện Phú Lương và huyện Đại Từ. Tổng diện tích
đã đo đạc lập bản đồ địa chính 340.945,7 ha/352.664 ha, chiếm 96,7% tổng
diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Ngày nhận bài:
11/7/2020
Ngày duyệt đăng:
12/8/2020
Từ khóa:
Nghiên cứu; hiên trạng;sử
dụng đất;quản lý; đo đạc;
bản đồ địa chính; Thái
Nguyên.
Sở Tài nguyên và Môi trường Thái nguyên đã tổ
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế
của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền
núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã
hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
Phần lớn bản đồ địa chính trên địa bàn các huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước kia được đo đạc theo
hệ tọa Nhà nước HN 72 bằng công nghệ truyền thống
có độ chính xác hạn chế, sau đó được số hóa, chuyển
đổi về hệ tọa độ Quốc gia VN2000. Bản đồ địa chính
có vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai. Tuy nhiên, sau nhiều năm đến nay đất đai
có biến động lớn nhưng việc chỉnh lý bản đồ chưa
được đầy đủ, kịp thời, thiếu đồng bộ, độ chính xác
không đảm bảo quy định. Việc sử dụng bản đồ gặp
nhiều khó khăn, không đáp ứng được yêu cầu quản lý
đất đai trong thời kỳ mới.
chức triển khai thực hiện thiết kế kỹ thuật - Dự toán
được UBND tỉnh phê duyệt, với các hạng mục công
việc bao gồm đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính bằng
công nghệ số có độ chính xác cao theo hệ tọa độ quốc
gia VN2000, thay thế hệ thống bản đồ công nghệ
truyền thống hệ tọa độ HN72 trước đây, trên cơ sở đó
thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi
GCNQSD đất, lập hồ sơ địa chính làm cơ sở để xây
dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính nhằm đáp ứng
tốt yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai
theo luật đất đai 2013 theo chủ trương của Bộ Tài
nguyên và môi trường. Hệ thống bản đồ địa chính, hồ
sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng
góp phần đắc lực trong việc nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác quản lý nhà nước về đất đai của các cấp [4].
+ Trường hợp các thửa đất có tranh chấp thì
UBND phường, xã có trách nhiệm giải quyết và ra
quyết định bằng văn bản để có căn cứ thực hiện.
+ Thu thập thông tin về hồ sơ pháp lý, mục đích
đang sử dụng đất, người sử dụng đất; nguồn gốc sử
dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất; tình
hình biến động ranh giới, diện tích thửa đất so với
giấy tờ về quyền sử dụng đất.
2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và công tác
quản lý, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
2.1.2. Thời gian nghiêncứu
- Công tác đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ:
Từ năm 2018 đến năm 2020
+ Bản đồ địa chính được thành lập bằng phương
pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, sử dụng máy
toàn đạc điện tử đo vẽ đất khu dân cư (Đo theo
phương pháp toàn đạc) và công nghệ GNSS đo vẽ
đất nông nghiệp (Phương pháp đo động thời gian
thực RTK).
2.2. Nội dung nghiên cứu
(i) Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã
hội của tỉnh Thái Nguyên
(ii) Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên.
(iii) Nghiên cứu công tác quản lý, đo đạc bản đồ
địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.3. Phương pháp nghiên cứu
+ Đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất theo ranh
giới thửa đất đã được thống nhất tại thực địa, lập
bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất và các nội
dung khác. Chỉnh lý, cập nhật từ hồ sơ pháp lý,
biên tập hoàn chỉnh bản đồ.
Phương pháp thu thập tài liệu
Các tài liệu được thu thập cả 3 cấp: Trung tâm
Công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thái Nguyên, Văn phòng Đăng ký đất
đai tỉnh Thái Nguyên, Phòng TNMT, Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân các
phường, xã. Gồm những tài liệu sau:
+ Trong quá trình đo đạc sẽ tiến hành đồng thời
việc thu thập các thông tin về thửa đất như: tên chủ
sử dụng, tên xứ đồng, địa danh, tên sông suối, loại
đất và các thông tin địa chính khác của thửa đất.
Phương pháp biên tập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính hệ HN72; Bản đồ chỉnh lý;
Bản trích đo các thửa đất theo chỉ thị số: 31-CT-
TTg năm 2008; Bản đồ đo vẽ theo chỉ thị số: 31-
CT-TTg năm 2008; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Các bản trích đo, trích lục đất tổ chức; Các điểm tọa
độ địa chính cơ sở, điểm tọa độ địa chính; Sổ địa
chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sổ đăng ký biến động đất đai;
Giấy chứng nhận QSD đất đã cấp từ trước tới nay;
Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý bản đồ địa
chính
- Tiếp biên bản đồ, biên tập thành lập bản đồ
địa chính:
+ Bản đồ địa chính sau khi đo vẽ phải được tiếp
biên giữa các mảnh với nhau, với các đơn vị hành
chính liền kề để đảm bảo đo hết diện tích, không
trùng, hở diện tích.
+ Kết hợp với địa chính xã, phường, cùng các tổ
trưởng tổ dân phố kiểm tra rà soát nhằm tìm ra các
thửa đất công, các thửa đất 5% của địa phương
nhằm tránh tình trạng cấp giấy chứng nhận chồng
lấn lên các thửa đất này.
- Xác định địa giới hành chính trên cơ sở hồ sơ
địa giới và thực tế sử dụng đất.
+ Lập bảng tổng hợp số thửa, số chủ sử dụng,
diện tích từng mảnh bản đồ theo đơn vị hành chính
phường, xã lập bảng thống kê diện tích đất theo
hiện trạng đo đạc và xác nhận diện tích tự nhiên [1].
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
- Đối soát thực địa, xác định khu vực đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Trên cơ sở hệ thống điểm lưới địa chính đã có
trên địa bàn tiến hành thiết kế và thành lập lưới
khống chế đo vẽ phủ trùm đảm bảo đủ mật độ điểm
để đo vẽ thành lập bản đồ địa chính.
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế
và xã hội của tỉnh Thái Nguyên
- Xác định ranh giới mốc giới thửa đất, lập bản
mô tả ranh giới mốc giới thửa đất:
Đặc điểm địa hình
+ Xác định và đánh dấu ranh giới các thửa đất
tại thực địa. Lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa
đất, giao cho các chủ sử dụng đất liên quan và
người dẫn đạc ký xác nhận.
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo
hướng Bắc Nam và thấp dần xuống phía Nam. Cấu
trúc vùng núi phía Bắc chủ yếu là đá phong hóa
mạnh, tạo thành nhiều hang động và thung lũng
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102
nhỏ. Phía Tây Nam có dãy Tam Đảo với đỉnh cao
- Quán Triều. Bao quanh các phường, xã là các trục
đường nhựa và đường bê tông.
nhất 1.590m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam. Ngoài dãy núi trên còn
có dãy Ngân sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạy theo hướng
Đông Bắc, Tây Nam đến Võ Nhai và dãy núi Bắc Sơn
chạy theo hướng Tây Bắc, Đông Nam. Cả ba dãy núi
Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều là những dãy núi
cao che chắn gió mùa đông bắc.
Đặc điểm phân bố dân cư
Dân số trung bình năm 2019 trên địa bàn là 1.255
nghìn người; tăng 11,3 nghìn người so với năm 2018.
Dân số khu vực thành thị chiếm 35,1% và dân số khu
vực nông thôn chiếm 64,9% tổng dân số.
Nhìn chung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
của tỉnh Thái nguyên tương đối thuận lợi cho công
tác đo đạc thành lập, bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa
chính. Tuy nhiên, Thái nguyên là tỉnh miền núi, các
yếu tố địạ hình tương đối phức tạp nhiều đồi núi
đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến công tác đo đạc
thành lập, bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính.
3.2. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên
Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai tính đến ngày
31/12/2019 diện tích tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên
là 352.664 ha, phân theo mục đích sử dụng như sau:
Khí hậu
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai Bắc
bán cầu, nên khí hậu của tỉnh Thái Nguyên mang
tính chất của nhiệt đới gió mùa. Trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên vào mùa nóng từ tháng 5 đến tháng
10, nhiệt độ trung bình khoảng 23 - 28.
Tình hình giao thông vận tải
Thái Nguyên hiện có 3 tuyến quốc lộ đi qua là
Quốc lộ 3, quốc lộ 1B, quốc lộ 37; tuyến đường cao
tốc Thái Nguyên - Hà Nội: tuyến đường sắt Hà Nội
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên năm 2019
Diện tích
Cơ cấu
STT
Chỉ tiêu
Mã
(ha)
(%)
I
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
352.664
303.555
112.048
61.029
44.754
16.275
51.019
186.648
109.605
37.688
39.354
4.622
100,0
86,08
31,77
17,31
12,69
4,61
1
Đất nông nghiệp
NNP
SXN
CHN
LUA
HNK
CLN
LNP
RSX
RPH
RDD
NTS
NKH
PNN
OCT
ONT
ODT
CDG
TSC
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm
1.1.1.1 Đất trồng lúa
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
1.1.2 Đất tồng cây lâu năm
1.2 Đất lâm nghiệp
14,47
52,92
31,09
33,10
10,69
1,31
1.2.1 Đất rừng sản xuất
1.2.2 Đất rừng phòng hộ
1.2.3 Đất rừng đặc dụng
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản
1.4 Đất nông nghiệp khác
237
0,07
2
Đất phi nông nghiệp
44.445
12.346
9.834
12,63
4,06
2.1 Đất ở
2.1.1 Đất ở tại nông thôn
2.1.2 Đất ở tại đô thị
2,78
2.512
0,71
21.760
158
6,17
2.2 Đất chuyên dùng
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
2.2.2 Đất quốc phòng
0,04
CQP
CAN
DSN
2.657
0,75
2.2.3 Đất an ninh
479
0,14
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp
1.269
0,36
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102
Diện tích
Cơ cấu
STT
Chỉ tiêu
Mã
(ha)
(%)
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi NN
2.2.6 Đất có mục đích công cộng
2.3 Đất cơ sở tôn giáo
CSK
CCC
TON
TIN
5.157
1,46
3,41
0,02
0,02
0,24
1,60
1,05
0,003
1,33
0,28
0,43
0,61
12.041
81
69
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng
NTD
SON
MNC
PNK
CSD
BCS
DCS
NCS
837
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa…
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng
2.8 Đất phi nông nghiệp khác
5.642
3.698
12
3
Đất chưa sử dụng
4.664
989
3.1 Đất bằng chưa sử dụng
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng
3.3 Núi đá không có rừng cây
1.517
2.157
(Nguồn số liệu: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2019)[2]
* Đất nông nghiệp: Là 303.555 ha, chiếm
86,08% tổng diện tích tự nhiên, trong đó:
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 112.048
ha, chiếm 31,77%.
Công tác đo đạc thành lập, bổ sung, chỉnh lý
bản đồ địa chính trong những năm qua đã đạt được
những kết quả quan trọng, là cơ sở để thực hiện
công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất, lập, hoàn
thiện hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL địa chính
trên địa bàn tỉnh. Hệ thống bản đồ địa chính, hồ sơ
địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng
góp phần đắc lực trong việc nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai của
các cấp.
- Diện tích đất trồng cây lâu năm là 51.019 ha,
chiếm 14,57 %
- Diện tích đất trồng cây hàng năm là 61.029 ha,
chiếm 17,31 %.
* Đất phi nông nghiệp: Là 44.445 ha, chiếm
12,63% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó:
- Diện tích đất ở là 12.346 ha, chiếm 4,06 %.
- Diện tích đất chuyên dùng là 21.760 ha, chiếm
6,17 %.
Hệ thống bản đồ địa chính đã thành lập có ý
nghĩa, vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở để xây
dựng hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở
dữ liệu địa chính ở các địa phương phục vụ công
tác quản lý nhà nước về đất đai của các cấp. Bản đồ
được thành lập bằng công nghệ số, sử dụng các
thiết bị công nghệ đo đạc có độ chính xác cao,
thống nhất về cơ sở toán học, cùng với các tài liệu
kèm theo bản đồ được lập đầy đủ, đồng bộ, đáp ứng
ngày càng tốt hơn yêu cầu quản lý nhà nước về đất
đai trong thời kỳ mới. Đặc biệt là các địa phương
có bản đồ công nghệ truyền thống thành lập trước
năm 2000, đến nay đã được đo đạc chỉnh lý bằng
công nghệ số nâng cao chất lượng và độ chính xác
thay thế cho bản đồ cũ, tạo điều kiện thuận lợi để
thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp đổi
GCNQSD đất, xây dựng hoàn thiện hệ thống hồ sơ
địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính, đáp ứng tốt
yêu cầu quản lý, góp phần tăng cường hiệu lực,
hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn tỉnh.
* Diện tích đất chưa sử dụng: Là 4.664 ha,
chiếm 1,33% tổng diện tích đất tự nhiên.
Trong cơ cấu các loại đất, đất nông nghiệp có tỷ
trọng cao và có xu hướng giảm dần do quá trình đô
thị hoá. Tỷ trọng đất phi nông nghiệp có xu hướng
tăng, với tốc độ gia tăng dân số như hiện nay thì
trong tương lai quỹ đất ở của tỉnh sẽ còn mở rộng.
3.3. Nghiên cứu công tác quản lý, đo đạc bản đồ
địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3.3.1. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính của tỉnh
Thái Nguyên
Tính đến hết năm 2019 tỉnh Thái Nguyên đã
thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính được 180/180
xã, phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thành phố, thị
xã với tổng diện tích là 340.945,7 ha/352.664 ha,
chiếm 96,7% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102
Bảng 2: Kết quả đo đạc bản đồ địa chính tính đến 30/12/2019
Số thửa
đã đo
đạc lập
bản đồ
địa
Trong đó
Tổng
diện
tích đã
đo đạc
(ha)
Diện
tích tự
nhiên
(ha)
Tên đơn vị
TT hành chính cấp
huyện
Tỷ lệ
1/500
Tỷ lệ
1/1000
Tỷ lệ
1/2000
Tỷ lệ
1/5000
Tỷ lệ
1/10000
chính
(thửa)
Tổng số
352.664 340.945,7 1.414,9 94.595,4 88.454,9 67.247,7 89.232,8 2.657.037
Huyện Định
Hoá
1
51.352 51.352,0
11.779,3
6.965,0 10.791,8 21.815,9 282.352
TP. Thái
Nguyên
2
22.293 22.293,0 1.202,7
6.947,6 11.343,7
6.406,8 11.795,6
2.799,0
2.771,8
375.319
348.811
68.886
3
4
5
6
7
8
9
TX. Phổ Yên
25.889 21.058,5
84,3
TP. Sông Công
Huyện Phú Bình
Huyện Võ Nhai
Huyện Đồng Hỷ
9.671
8.384,2
6.822,6
1.561,6
24.337 21.074,8
83.943 82.194,5
42.773 42.771,9
35.071 34.925,7
57.335 56.891,1
1.712,5 16.371,2
8.087,6 12.232,1
2.991,1
399.306
53,6
2.275,6 59.545,6 139.352
74,3 13.425,0
8.660,8 15.171,2
5.440,6 230.052
281.152
Huyện Phú
Lương
10.860,7 14.555,0
9.510,0
Huyện Đại Từ
28.553,3 4.969,9 20.937,2
2.430,7 531.807
(Nguồn số liệu: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2019)[3]
3.3.2. Quản lý bản đồ địa chính
Bảng 3: Số lượng bản đồ địa chính đã được thành lập
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến tháng 6 năm 2019
Bản đồ địa chính (tờ bản đồ)
STT
Tên đơn vị hành chính
Năm đo vẽ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
1
2
3
4
5
6
7
TP. Thái Nguyên
TX. Phổ Yên
241
17
695
427
401
171
809
895
724
329
198
57
5
6
1991 - 2015
1989 - 1993
1986 - 1987
1993 - 1994
1999 - 2015
1995 - 2015
1998 - 2018
TP. Sông Công
Huyện Phú Bình
Huyện Võ Nhai
Huyện Đồng Hỷ
Huyện Phú Lương
340
509
328
318
11
15
11
39
19
34
3
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102
Bản đồ địa chính (tờ bản đồ)
STT
Tên đơn vị hành chính
Năm đo vẽ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
8
9
Huyện Đại Từ
1,428
1,178
432
490
28
23
20
14
1996 - 2016
1998 - 2019
Huyện Định Hoá
Tổng cộng
284
6728
3001
131
71
(Nguồn số liệu: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2019)[5]
Bản đồ địa chính sau khi đo vẽ được bàn giao cho
các cấp quản lý và sử dụng. Đối với các bản đồ được
thành lập theo hệ tọa độ HN-72 đã được số hóa và
chuyển hệ về hệ tọa độ quốc gia VN-2000, được lưu
trữ và quản lý tại Trung tâm Công nghệ Thông tin và
Văn phòng Đăng ký đất đai của Sở Tài Nguyên và Môi
trường. Các bản đồ dạng giấy được phân loại, sắp xếp
khoa học để sử dụng và lưu trữ tại 3 cấp gồm: Văn phòng
Đăng ký đất đai của Sở Tài Nguyên và Môi trường (cấp
tỉnh), Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành
phố, thị xã (cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn
(cấp xã). Việc sử dụng, bảo quản và cung cấp thông tin
dữ liệu được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
Công tác đo đạc thành lập, bổ sung, chỉnh lý bản
đồ địa chính trong những năm qua đã đạt được những
kết quả quan trọng, là cơ sở để thực hiện công tác
đăng ký, cấp GCNQSD đất, lập, hoàn thiện hồ sơ địa
chính và xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn tỉnh
cụ thể:
4. KẾT LUẬN
- Tỉnh Thái Nguyên có vị trí địa lý thuận lợi trong
việc mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh, thành phố
trong vùng, trong cả nước cũng như với nước ngoài
trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế. Tổng diện
tích tự nhiên toàn tỉnh năm 2019 là 352.664ha trong đó:
Đất nông nghiệp: 303.555ha, chiếm 86,08% diện tích
tự nhiên; Đất phi nông nghiệp: 44445ha, chiếm 12,63%
diện tích tự nhiên; Đất chưa sử dụng: 4664 ha, chiếm
1,33% diện tích tự nhiên.
- Tính đến hết năm 2019 tỉnh Thái Nguyên đã thực
hiện đo đạc lập bản đồ địa chính được 180/180 xã,
phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thành phố, thị xã với
tổng diện tích là 340.945,7 ha/352.664 ha, chiếm
96,7% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính gắn với cấp
GCNQSD đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại
28 xã, thị trấn thuộc 4 huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ, Định
Hoá, Đại Từ với tổng diện tích 21.291,0 ha;
- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính gắn với cấp
GCNQSD đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại
28 xã, thị trấn thuộc 4 huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ, Định
Hoá, Đại Từ với tổng diện tích 21.291,0 ha;
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ministry of Natural Resources and
Environment (2014). Circular No. 25/2014 / TT-
BTNMT dated May 19, 2014 on cadastral maps.
Department of Natural Resources and Environment of
Thai Nguyen Province (2019).Land inventory report
2019, Thai Nguyen province.
- Đo đạc bổ sung bản đồ địa chính tại 25 xã,
phường, thị trấn thuộc 5 đơn vị cấp huyện (TP Thái
Nguyên, các huyện Phú Bình, Đồng Hỷ, Phú Lương
và thị xã Phổ Yên);
2. Department of Natural Resources and
Environment of Thai Nguyen Province (2019).
Reporting results of cadastral map measurement,
cadastral record preparation, cadastral database
development ofThai Nguyen province.
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tập trung tại 68
xã, phường, thị trấn trên địa bàn 5 đơn vị cấp huyện
(bao gồm: 32 xã, phường thuộc TP. Thái Nguyên, 10
xã phường thuộc TP. Sông Công và 3 xã thuộc huyện
Đồng Hỷ, 3 xã huyện Phú Lương, 20 xã huyện Phú
Bình) với tổng diện tích chỉnh lý 47.535,47 ha.
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính không tập trung
tại các huyện Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng
Hỷ, Phú Bình, Võ Nhai, TP Thái Nguyên và thị xã
Phổ Yên với 106.309 thửa.
3. People's Committee of Thai Nguyen Province
(2018). Decision No. 980 / QD-UBND dated April 16,
2018 approving technical design - cost estimates.
Building a system of cadastral records and cadastral
database of Thai Nguyen province.
4. People's Committee of Thai Nguyen Province
(2019). Statistical yearbook of Thai Nguyen
Province.
- Đo đạc, cắm mốc ranh giới phần đất các công ty
nông, lâm nghiệp giữ lại tại 9 xã, thuộc 4 đơn vị cấp
huyện: 3.618,7 ha; đất bàn giao về địa phương tại 8 xã,
thuộc 3 đơn vị cấp huyện: 4.008,02 ha.
T.T.T.Hien et al/ No.17_Aug 2020|p.96-102
Research situation of using land status and managing of surveying cadastral
maps in Thai Nguyen province
Tran Thi Thu Hien, Le Thi Thu, Dam Thi Thanh Thuy
Article info
Abstract
In recent years, Thai Nguyen province has a rapid urbanization rate, so the
management of measurement and establishing cadastral maps to manage and use
rationally, the most effective state management of land is absolutely necessary.
Thai Nguyen cadastral map has been established over the past 30 years (from 1986
up to now) using traditional and digital technologies, so there is a difference in
accuracy. The localities measured before 2000 with traditional technology,
measured by theodolite, processed data, edited the map, calculated the area by
manual method, so the map had limited quality with low accuracy, leading to
difficulties in land management by modern information technology. From
December 31, 2019, Thai Nguyen province has carried out the survey and
cadastral mapping for 180/180 communes, wards and towns in 9 districts, cities,
towns, the completed volume. Details are as follows: Volume of setting up
cadastral grid is 979 points in Thai Nguyen city, Song Cong city, Dong Hy district,
Dinh Hoa district, Vo Nhai district, Phu Luong district and Dai Tu district. The
total area measured cadastral mapping 340,945.7 ha / 352,664 ha, accounting for
96.7% of the total natural area of the province.
Recieved:
11/7/2020
Accepted:
12/8/2020
Keywords:
Research; current status;
land use; management;
measurement; cadastral
maps; Thai Nguyen.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý, đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_hien_trang_su_dung_dat_va_cong_tac_quan_ly_do_dac.pdf

