Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ung thư cổ tử cung với các type HPV nguy cơ cao
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG UNG
THƯ CỔ TỬ CUNG VỚI CÁC TYPE HPV NGUY CƠ CAO
Hoàng Xuân Sơn, Vũ Bá Quyết, Nguyễn Vũ Trung
Trường Đại học Y Hà Nội
Ung thư cổ tử cung là loại ung thư phổ biến ở phụ nữ. Ung thư cổ tử cung có HPV dương tính 99%, trong
đó trên 70% gặp HPV type 16 và 18 .. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang mô tả đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng và xác định biến thể gen của HPV ở bệnh nhân Ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu 104 bệnh
nhân đã được chẩn đoán ung thư cổ tử cung, có HPV dương tính (Xét nghiệm Cobas 4800): có 51,9% được
chẩn đoán ung thư cổ tử cung UTCTC ở giai đoạn (0); Nhiễm HPV type 16 chiếm cao nhất với 55,8%, trong đó
có 41,4% có triệu chứng bất thường là ra khí hư nhiều hoặc ra máu âm đạo bất thường. Ung thư biểu mô vảy
chiếm 87,5%; nhiễm HPV 18 thì 89,8% là ung thư biểu mô tuyến. Soi cổ tử cung phát hiện bất thường 80,8%.
Ung thư cổ tử cung có triệu chứng nghèo nàn, tỷ lệ phát hiện sớm thấp. Để phát hiện sớm cần làm test HPV.
Từ khóa: Ung thư cổ tử cung, lâm sàng, cận lâm sàng, type HPV nguy cơ cao.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
nữ chưa được sàng lọc định kỳ hoặc sàng lọc
Human papilloma Virus (HPV) là loại vi rút
không có hệ thống.
gây u nhú ở người. HPV bao gồm có khoảng
Chẩn đoán HPV bằng PCR là phương pháp
gần 200 type khác nhau, nhưng không phải tất
tin cậy để phát hiện nhiễm HPV và các type
cả đều gây ra triệu chứng lâm sàng và bệnh
nguy cơ cao có thể gây ra ung thư cổ tử cung.
liên quan đến HPV. Những nghiên cứu gần
Bộ gen của HPV có sự khác biệt về đặc tính
đây cho thấy nhóm nguy cơ cao là một trong
sinh học và đặc điểm trình tự của các vùng
những nguyên nhân chủ yếu gây ra ung thư cổ
tử cung.1-3
Hàng năm trên thế giới, có khoảng trên
khác nhau, do đó việc xác định các biến thể
của HPV có ý nghĩa đối với chiến lược sàng lọc
HPV trong chẩn đoán lâm sàng và xử trí ung
thư cổ tử cung.9,10
500.000 phụ nữ được chẩn đoán là ung thư cổ
tử cung (UTCTC) và hơn 250.000 người chết do
UTCTC, trong đó phần lớn số các ca tử vong xảy
ra ở Châu Á.4-6
Tại Việt nam, có rất ít những nghiên cứu về
các biến thể gen của các type HPV nguy cơ cao
ở bệnh nhân UTCTC được thực hiện từ trước
đến nay. Chính vì vậy, chúng tôi cho rằng cần
thiết phải có nghiên cứu tìm hiểu mối liên quan
giữa biến thể gen của các type HPV với đặc
điểm lâm sàng và giải phẫu bệnh UTCTC.
Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc UTCTC ở mức cao
và có xu hướng gia tăng trong những năm
gần đây. Năm 2008, cả nước có 5.174 trường
hợp mắc mới và 2.472 trường hợp tử vong do
UTCTC.7,8 Tỷ lệ mắc mới là 13,6/100000. Một
trong những lý do dẫn đến tình trạng này là phụ
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Tác giả liên hệ: Hoàng Xuân Sơn,
Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu được thực hiện trên 104 bệnh
nhân ung thư cổ tử cung điều trị tại Bệnh viện
Phụ Sản Trung Ương.
Email: [email protected]
Ngày nhận: 13/09/2020
Ngày được chấp nhận: 11/01/2021
- Tiêu chuẩn lựa chọn: được chẩn đoán
TCNCYH 139 (3) - 2021
71
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
xác định ung thư cổ tử cung bằng kết quả xét
nghiệm giải phẫu bệnh, không mắc các ung thư
khác, có xét nghiệm HPV và đồng ý tham gia
nghiên cứu.
soi bệnh phẩm Quan sát cổ tử cung và kết luận
triệu chứng thực thể: CTC bình hường, viêm lộ
tuyến CTC, nang Naboth, polyp CTC, CTC dễ
chảy máu khi chạm, CTC sùi, ét, chai cứng
- Ghi triệu chứng thực thể vào hồ sơ khám
ng.
Lấy mẫu xét nghiệm theo quy
t
lo
.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Không đồng ý tự
nguyện tham gia nghiên cứu, đã mổ cắt tử cung
hoàn toàn, không xét nghiệm HPV.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2019
đến tháng 07/2020
lâm sà
-
trình:
+ Đưa chổi chuyên dụng vô trùng vào lỗ
CTC (vùng ranh giới vảy trụ), xoay nhẹ vài lần
và giữ trong vòng 1 phút.
- Địa điểm: Bệnh viện Phụ sản trung ương
+ Bệnh phẩm là dịch và tế bào bong của cổ
tử
c
ung.
+ Cho chổi đã lấy mẫu vào ống chứa dung
để bảo qu n.
Bước 4: Xét nghiệm DNA - HPV theo hệ
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả
cắt ngang
d
ịc
h
ả
Cỡ mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu được tính
thành theo công thức sau:
Trong đó:
thống Cobas 4800 hãng Roche, thực hiện tại
khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Phụ sản trung
ương
.
p(1 - p)
n = Z2(1 - α/2)
- Chạy xét nghiệm trên hệ thống Cobas
4800 giúp phát hiện HPV type nguy cơ cao:
type 16, 18 nguy cơ rất cao và 12 type nguy
cơ cao khác (31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58,
59, 66, 68).
2
(ε.p)
n : Cỡ mẫu
Z (1 - ∝/2) : Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95%
hay Z(1 - ∝/2) = 1,96.
- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả định tính
p : Tỷ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao ở bệnh
nhân bị UTCTC theo nghiên cứu của tác giả
Phạm Việt Thanh (2009)11 ước tính là khoảng
70%.
Cobas HPV - DNA
:
* HPVDNA (+): Mẫu dương tính với 14 type
nguy cơ cao (gồmtype 16,18 nguy cơ rất cao
và 1/12 type nguy cơ cao khác)
ε.p: 0,07 (ε = 0,1).
* HPVDNA ( - ): Mẫu âm tính với 14 type
nguy cơ cao
Theo công thức trên số phụ nữ sẽ đượcsàng
lọc 164 phụ nữ. Với giả thiết với 10% phụ nữ
không tuân thủ quy trình, nhóm nghiên cứu
quyết định lấy cỡ mẫu cho khám sàng lọc là
180 bệnh nhân.
- Đánh giá kết quả và ghi vào phiếu kết quả
xét nghiệm HPV - DNA.
Bước 5: Chọn những phụ nữ có HPV (+),
làm giải trình tự gen. Thực hiện tại Bệnh viện
Bệnh Nhiệt đới trung ương.
Quy trình:
Bước 1: Lựa chọn các bệnh nhân có kết
quả mô học từ CIN 3 trở lên đưa vào nhóm
nghiên cứu.
Một số biến số, chỉ tiêu nghiên cứu:
- Tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp, trình độ học
vấn, tình trạng hôn nhân, tiền sử sản khoa
- Triệu chứng lâm sàng: ra khí hư, ra máu
âm đạo
Bước 2: Hỏi
ung thư bệnh viện phụ sản trung ương.
Bước 3: Khám thực Đặt mỏ vịt, không
rơn vì sẽ rất khó khăn cho việc
bệnh: Thực hiện tại khoa phụ
thể:
- Triệu chứng thực thể: cổ tử cung bình
dùng dầu bôi
t
72
TCNCYH 139 (3) - 2021
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
thường, viêm, sùi, loét…
quan giữa các yếu tố với UTCTC được đo bằng
bằng tỷ suất chênh (OR). Phương pháp phân
tích đơn biến với bảng 2x2 được sử dụng để
xác định mối liên quan giữa các biến số độc lập
với nhiễm HPV. Phép kiểm định Fisher được
dùng khi có một tần số mong đợi nhỏ hơn 5.
Phương pháp phân tích đa biến được sử dụng
để loại bỏ các yếu tố gây nhiễu nhằm xác định
mối liên quan được hiệu chỉnh. Mức độ tin cậy
là 95%,các kiểm định có ý nghĩa khi p < 0,05.
- Kết quả cận lâm sàng: giải phẫu bệnh, soi
cổ tử cung, xét nghiệm HPV, giải trình tự gen.
3. Phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được kiểm tra, làm
sạch lỗi, loại bỏ những phiếu không phù hợp,
mã hóa và nhập số liệu bằng phần mềm SPSS
20.0 được sử dụng để phân tích số liệu.
Xử lý và phân tích theo phương pháp thống
kê y học với sự hỗ trợ của phần mềm Stata v
11.1 (Texas, Hoa Kỳ, 2010). Số liệu được mô
tả n, độ phân tán và tập trung của số liệu. Các
biến số định tính được mô tả bằng tỷ lệ %. Các
biến số định lượng được tính trung bình và độ
lệch chuẩn. Phân tích các yếu tố liên quan bằng
test t - student cho biến định lượng liên tục, χ2
cho biến định tính thang bậc. Phân tích mối liên
4. Đạo đức nghiên cứu
Đề tài đã được Hội đồng Đạo đức của trường
Đại học Y Hà Nội chấp thuận theo chứng nhận
số 109/HĐĐĐĐHYHN ngày 30/5/2017. Những
bệnh nhân này hoàn toàn tự nguyện tham gia
vào nghiên cứu. Các thông tin cá nhân được
bảo mật.
III. KẾT QUẢ
1. Đặc điểm chung của các đối tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm chung của các đối tượng tham gia nghiên cứu
Ung thư cổ tử cung
P
Đặc điểm
n = 104
n
%
25 - 34
16
44
24
20
15,4
42,3
23,1
19,2
35 - 44
45 - 54
≥ 55
Nhóm tuổi
Tuổi trung bình
Mãn kinh
44,4 ± 10,02
Đang có kinh
94
10
73
31
54
47
3
90,4
9,6
Mãn kinh
Thành thị
51,9
45,2
51,9
45,2
2,9
Nơi sống
Giai đoạn
Nông thôn
0
I
II
Những đặc điểm chung như tuổi trung bình, phân bố các nhóm tuổi, tình trạng kinh nguyệt ở cả hai
nhóm được mô tả ở bảng 1. Tuổi trung bình là 44,4. Ở những bệnh nhân ung thư cổ tử cung, nhóm tuổi
mắc bệnh nhiều nhất là nhóm tuổi từ 35 đến 44 tuổi chiếm 42,3% và ít nhất là nhóm tuổi < 35 tuổi chiếm
TCNCYH 139 (3) - 2021
73
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
15,4%. Người nhỏ tuổi nhất là 26 tuổi, lớn tuổi nhất là 73 tuổi.
Tỷ lệ bệnh nhân đã mãn kinh là 9,6%; số còn lại đang có kinh là 90,4%. Tỷ lệ bệnh nhân có số
lần mang thai ≤ 2 lần là 20,2%; số lần mang thai ≥ 3 lần là 79,8%.
Phân bố theo địa dư, bệnh nhân sống ở thành thị chiếm 70,2%; số còn lại sống ở nông thôn
chiếm 29,8%.
Nhóm bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn (0) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 51,9%; Ở giai đoạn I
là 45,2%; giai đoạn II chiếm tỷ lệ thấp với 2,9%.
2. Tỷ lệ của các type HPV nguy cơ cao ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung
Biểu 1. Tỷ lệ của các type HPV nguy cơ cao ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung
Kết quả xác định có 44,2% nhiễm HPV 16 và 9,6% nhiễm HPV 16 với 1/12 type HPV nguy cơ cao
khác; có 26,0% trường hợp do nhiễm 1/12 type HPV nguy cơ cao; có 16,3% nhiễm HPV 18; ngoài
ra có sự phối hợp của các nhóm nguy cơ cao với nhau chiếm tỷ lệ rất thấp.
3. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư cổ tử cung với các type HPV nguy cơ cao
Bảng 2. Triệu chứng lâm sàng liên quan với các type HPV
Type HPV
1/12 nguy cơ
Triệu chứng
16
18
Chung
cao
Không triệu chứng
34 (58,6%)
15 (71,4%)
28 (70,0%)
71,2%
Triệu chứng bất thường
(Ra khí hư nhiều hoặc ra
máu âm đạo bất thường)
24 (41,4%)
58 (100%)
6 (28,6%
12 (30,0%)
40 (100%)
28,8%
100%
Tổng
21 (100%)
74
TCNCYH 139 (3) - 2021
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Bảng 3. Triệu chứng cận lâm sàng liên quan với các type HPV
HPV
Đặc điểm
16
54
18
1/12 nguy cơ cao
Chung
05
35
(87,5%)
05
UT biểu mô vảy
87,5%
(78,2)
15
(10,2%)
44
Tế bào học
UT biểu mô
tuyến
12,5%
19,2%
80,8%
(21,8%)
10
(89,8%)
05
(12,5)
7
Không thấy bất
thường
(21,7%)
36
(23,8%)
16
(17,5%)
33
Soi cổ tử cung
Có thấy bất
thường
(78,3%)
(76,2%)
(82,5%)
Chỉ có 28,8% bệnh nhân UTCTC có triệu chứng bất thường là ra khí hư nhiều hoặc ra máu âm
đạo bất thường. Nhiễm HPV type 16 có tỷ lệ cao nhất với 41,4%; trong khi đó nhóm nhiễm HPV type
18 và HPV type 1/12 nguy cơ cao chiếm tỷ lệ thấp hơn rất nhiều lần lượt là 28,6% và 30,0%.
Theo giải phẫu bệnh ung thư biểu mô vảy chiếm 87,5%. Bệnh nhân nhiễm HPV type 16 có kết
quả tế bào học phần lớn là ung thư biểu mô vảy với 78,2%, nhiễm HPV type 1/12 nguy cơ cao khác
với 87,3%; nhiễm HPV 18 phần lớn có kết quả tế bào học là ung thư biểu mô tuyến với tỷ lệ là 89,8%.
Kết quả soi cổ tử cung phát hiện những trường hợp bất thường chiếm 80,8%; với nhiễm các type
HPV ở các type 16, 18 và 1/12 nguy cơ khác với tỷ lệ lần lượt là 78,3; 76,2 và 82,5%.
IV. BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu của chúng tôi, những
bệnh nhân ung thư cổ tử cung có nhóm tuổi
gặp nhiều nhất là từ 35 đến 44 tuổi, tuổi trung
bình là 44,4 ± 10,02, như vậy nhóm tuổi ≥ 35
là chiếm tỷ lệ lớn nhất; Độ tuổi này cũng tương
đương với tác giả Đoàn Văn Khương, Lưu Đức
Tâm,12,13 thấp hơn so với nhóm nghiên cứu
Aanchal Jain và cộng sự tại Ấn Độ.14 Về tình
hình kinh nguyệt của nhóm bệnh nhân tham gia
nghiên cứu nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân đã mãn
kinh chiếm tỷ lệ thấp với 9,6%, điều này cho
thấy ung thư cổ tử cung gặp phầnlớn ở độ tuổi
sinh sản của phụ nữ (bảng 1).
ngược lại với tác giả Aanchal Jain và cộng sự
tại Ấn Độ với tỷ lệ bệnh nhân sống ở nông thôn
là 78,3%.14
Kết quả giải phẫu bệnh của nhóm bệnh
nhân nghiên cứu là ung thư biểu mô vảy chiếm
87,5%; kết quả này cũng tương đồng hầu hết
với các tác giả khác.14
Nhóm bệnh nhân được chẩn đoán ở giai
đoạn (0) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 51,9%; Ở giai
đoạn I là 45,2%; giai đoạn II chiếm tỷ lệ thấp với
2,9% (bảng 1). Qua đây cho thấy chỉ một nửa
số bệnh nhân ung thư cổ tử cung được chẩn
đoán sớm, tuy nhiên so sánh với Aanchal Jain
và cộng sự tại Mumbai, Ấn Độ thì tỷ lệ phát hiện
sớm chỉ chiếm 13,0%.14
Tỷ lệ bệnh nhân có số lần mang thai ≥ 3
lần tỷ lệ cao với 79,8% (bảng 1), theo tác giả
Trương Quang Vinh số phụ nữ có trên 5 con có
nguy cơ tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ
tử cung cao hơn phụ nữ có 4 con trở xuống .
Tỷ lệ bệnh nhân sống ở thành thị chiếm
70,2%; số còn lại sống ở nông thôn, tỷ lệ này
Ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu có 44,2%
nhiễm HPV 16 và 9,6% nhiễm HPV 16 với 1/12
type HPV nguy cơ cao khác; có 26,0% trường
hợp do nhiễm 1/12 type HPV nguy cơ cao; có
16,3% nhiễm HPV 18. Tỷ lệ này cũng cho thấy
TCNCYH 139 (3) - 2021
75
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
đều tương đồng với các tác giả khác là tỷ lệ
nhiễm HPV ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung
chiếm 70% là do HPV 16 và 183 Tuy nhiên tỷ lệ
nhiễm do 1/12 type nguy cơ cao khác chiếm tỷ
lệ khá lớn với 26,0% (biểu 1).
Lời cảm ơn
Nhóm nghiên cứu trân trọng cảm ơn Bệnh
viện Phụ Sản Trung ương, Khoa xét nghiệm
Bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương đã giúp
cho đề tài được thực hiện.
Bệnh nhân UTCTC có triệu chứng bất
thường nghèo nàn. Nhiễm HPV type 16 có
triệu chứng bất thường là ra khí hư nhiều hoặc
ra máu âm đạo bất thường có tỷ lệ cao nhất
với 41,4%; trong khi đó nhóm nhiễm HPV type
18 và HPV type 1/12 nguy cơ cao chiếm tỷ lệ
thấp hơn rất nhiều lần lượt là 28,6% và 30,0%.
Mặc dù p > 0,05 nhưng phần nào gợi ý những
trường hợp có triệu chứng bất thường về âm
đạo ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung có thể là
do phần lớn nhiễm HPV type 16 (bảng 2).
Bệnh nhân nhiễm HPV type 16 có kết quả
tế bào học phần lớn là ung thư biểu mô vảy
với 78,2%, tương đương với bệnh nhân nhiễm
HPV type 1/12 nguy cơ cao khác với 87,3%;
ngược lại thì nhiễm HPV 18 phần lớn có kết
quả tế bào học là ung thư biểu mô tuyến với tỷ
lệ là 89,8% (bảng 3).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. H. zur Hausen, “Papillomaviruses in the
causation of human cancers - a brief historical
account,” Virology, vol. 384, no. 2. pp. 260 -
265, 2009.
2. E. - M. De Villiers, C. Fauquet, T. R.
Broker, H. - U. Bernard, and H. Zur Hausen,
“Classification of papillomaviruses.,” Virology,
vol. 324, no. 1, pp. 17 - 27, 2004.
3. A. F. Rositch, J. Koshiol, M. G. Hudgens,
H. Razzaghi, D. M. Backes, J. M. Pimenta, E.
L. Franco, C. Poole, and J. S. Smith, “Patterns
of persistent genital human papillomavirus
infection among women worldwide: A literature
review and meta - analysis.,” Int. J. Cancer, pp.
1 - 15, Sep. 2012.
4. J. S. Smith, A. Melendy, R. K. Rana, and
J. M. Pimenta, “Age - specific prevalence of
infection with human papillomavirus in females:
a global review.,” J. Adolesc. Health, vol. 43, no.
4 Suppl, pp. S5 - S25, S25.e1 - e41, 2008.
5. J. Ferlay, I. Soerjomataram, M. Ervik, R.
Dikshit, S. Eser, C. Mathers, M. Rebelo, D. M.
Parkin, D. Forman, and F. Bray, “GLOBOCAN
2012 v1.0, Cancer Incidence and Mortality
Worldwide: IARC CancerBase. No. 11
[Internet].,” Lyon, France: International Agency
for Research on Cancer., 2013.
Liên quan kết quả soi cổ tử cung với nhiễm
các type HPV cho thấy những trường hợp bất
thường có tỷ lệ khá tương đồng ở các type 16,
18 và 1/12 nguy cơ khác với tỷ lệ lần lượt là
78,3; 76,2 và 82,5.
V. KẾT LUẬN
Hiện nay ung thư cổ tử cung phát hiện sớm
còn chiếm tỷ lệ thấp, triệu chứng lâm sàng
nghèo nàn, chủ yếu gặp ở bệnh nhân nhiễm
HPV 16;
Ung thư cổ tử cung chủ yếu là ung thư biểu
mô vảy, ngược lại nếu do HPV 18 thì chủ yếu
là ung thư biểu mô tuyến. Soi cổ tử cung phát
hiện được trên 80% trường hợp ung thư cổ tử
cung.
6. E. F. Dunne, E. R. Unger, M. Sternberg,
G. McQuillan, D. C. Swan, S. S. Patel, and L.
E. Markowitz, “Prevalence of HPV infection
among females in the United States.,” JAMA,
vol. 297, no. 8, pp. 813 - 9, Feb. 2007.
Cần bổ sung kết quả giải trình tự gen HPV
để tìm ra những sự khác biệt các biến thể từ đó sẽ
làm rõ hơn vai trò của HPV với ung thư cổ tử cung.
7. T. Q. Vinh, C. N. Thanh. Study on
Human papiloma vius infection in women with
76
TCNCYH 139 (3) - 2021
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
precancerous lesions and cervical cancer,
Journal of Practical Medicine, Ministry of Health,
No. 718 - 719, tr, 229 - 240, 2010.
smear” Report at the National Congres and the
scientific conference of the Sixteenth Vietnam
Association of Obstetríc and Gynecology, Ha
Long City, pp. 103 - 110, 2009.
8. L. T. H. Vu and H. T. T. Le, “Cervical Human
Papilloma Virus Infection among the General
Female Population in Vietnam : A Situation
Analysis,” vol. 12, pp. 561 - 566, 2011.
12. D. V. Khuong, “Research on histology,
histology and some prognostic factors for
cervical carcinoma”, Doctoral thesis of
medicine, Hanoi, 2017.
9. M. Cui, N. Chan, M. Liu, K. Thai, J.
Malaczynska, I. Singh, D. Zhang, and F. Ye,
“Clinical performance of roche Cobas 4800
HPV test,” J. Clin. Microbiol., vol. 52, no. 6, pp.
2210 - 2211, 2014.
13. L.D.Tam, “Study on the prevalence
of Humam papiloma virus infection of some
related factors and treatment results of cervical
lesions in women in Can Tho city”. Doctoral
thesis. Hue University, University of Medicine
and Pharmacy, 2015.
10. E. Y. Ki, H. E. Kim, Y. J. Choi, J. S. Park,
C. S. Kang, and A. Lee, “Comparison of the
Cobas 4800 HPV test and the Seeplex HPV4A
ACE with the hybrid capture 2 test,” Int. J. Med.
Sci., vol. 10, no. 2, pp. 119 - 123, 2012.
14. Aanchal Jain, Balasubramaniam
Ganesh, Saurabh
C Bobdey, Jignasa A
Sathwara, and Sushma Saoba, “Sociological
and clinical profile of cervical cancer patient
visiting a tertiary care hospital in India”, 2017.
11. P.V.Thanh, “The prevalence of HPV
infection in people with an abnormal cervical
Summary
STUDY ON CLINICAL AND CLINICAL CHARACTERISTICS
OF CERVICAL CANCER WITH HIGH RISK HPV TYPE
Cervical cancer is the second most common cancer in women, second to stomach cancer.
Cervical cancer is 99% positive for HPV, of which over 70% encounter HPV types 16 and 18.
The study aims to identify genetic variants of HPV to clarify the role of HPV. This cross - sectional
descriptive study was 104 patients diagnosed for cervical cancer, HPV - positive (Cobas Test
4800): 51.9% were diagnosed with stage (0) cervical cancer; HPV type 16 infection accounts
are highest at 55.8%, of which 41.4% have unusual symptoms such as profuse discharge or
unusual vaginal bleeding. Squamous carcinoma accounts for 87.5%; With HPV 18 infection,
89.8% are adenocarcinoma. Colposcopy found 80.8% abnormality. In conclusion, cervical cancer
has poor symptoms and low early detection rate. For early detection, HPV test is required.
Keywords: Cervical cancer, clinical, subclinical, high - risk HPV type.
TCNCYH 139 (3) - 2021
77
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ung thư cổ tử cung với các type HPV nguy cơ cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_dac_diem_lam_sang_va_can_lam_sang_ung_thu_co_tu_c.pdf

