Một số vấn đề về thiết kế hệ thống ao nuôi tôm trên cát gắn với xử lý môi trường tại tỉnh Bình Định

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG AO NUÔI TÔM TRÊN CÁT  
GẮN VỚI XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH  
TS. Đỗ Văn Lượng  
Tóm tắt: Trong những năm gần đây, phong trào mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản trên các  
vùng đất cát ven biển miền Trung đang được người dân quan tâm. Một số dự án nuôi trồng thủy sản  
trên vùng đất cát ven biển với quy mô nhỏ đã được đầu tư và đã có một số kết quả ban đầu. Song đây là  
mô hình mới được triển khai trong điều kiện tự nhiên khá đặc biệt: địa hình nền ao thường cao hơn mực  
nước biển, nền ao và bờ ao toàn là cát, nguồn nước ngọt thường ở xa khu nuôi,… Chính vì vậy nên có  
những tổng kết kinh nghiệm để đề xuất các mô hình ao nuôi, sơ đồ hệ thống cung cấp nước mặn, nước  
ngọt, hệ thống xử lý nước thải đảm môi trường nuôi trồng bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên,  
kinh tế xã hội từng vùng và hiệu quả của vốn đầu tư là rất có ý nghĩa.  
dải cát ven biển lồi lõm không bằng phẳng và  
1. GIỚI THIỆU CHUNG  
Từ những năm đầu của thập kỷ 90 của thế kỷ chưa ổn định. Một số khu vực còn hiện tượng  
trước đến nay, chương trình nuôi tôm công cát bay di chuyển từ khu này sang khu khác.  
nghiệp ở nước ta phát triển khá mạnh cả bề rộng  
Vùng cát của các khu vực ven biển có khả  
lẫn bề sâu. Giai đoạn đầu, các ao nuôi tôm được năng xây dựng các dự án nuôi tôm có chiều  
xây dựng trên các vùng đất trũng ven biển, ven rộng trung bình từ 1÷2km; cao độ trung bình từ  
đầm có cao độ nền ao thấp để lợi dụng đỉnh +3,0 ÷ +15,0 và hướng dốc nghiêng về phía  
triều cấp nước tự chảy cho ao nuôi trong quá biển và phía đồng ruộng bên trong các dải cát.  
trình sản xuất. Giai đoạn thứ 2, khi vùng đất  
Thảm thực vật hầu như không đáng kể nên  
trũng đã khai thác hết hoặc bị ô nhiễm môi cần có biện pháp trồng cây chắn gió, chắn cát và  
trường thì người dân lại dịch chuyển lên vùng tạo cảnh quan môi trường.  
đất lân cận có cao độ địa hình cao hơn, việc cấp  
2.2. Đặc điểm khí hậu  
nước cho ao nuôi phải sử dụng đến động lực.  
Dải cồn cát ven biển có đặc điểm khí hậu  
Giai đoạn thứ 3, khi phong trào nuôi tôm công Trung Trung bộ nóng và ẩm với 2 mùa phân  
nghiệp phát triển, diện tích vùng đất trũng ven biệt trong năm: mùa khô từ tháng 1÷8; mùa mưa  
biển, ven đầm và đất nông nghiệp có thể chuyển từ tháng 9÷12. Tuy nhiên, trong mùa khô cũng  
đổi đã khai thác cơ bản hết thì việc mở rộng có thể có lượng mưa đáng kể vào tháng 5 và  
diện tích nuôi tôm công nghiệp sang các vùng tháng 8. Lũ tiểu mãn thường xuất hiện vào cuối  
đất cát ven biển còn bị bỏ hoang hóa là một vấn tháng 5 hoặc đầu tháng 6. Trong mùa mưa  
đề được người dân quan tâm. Vốn đầu tư ban thường có ảnh hưởng của các trận bão từ biển  
đầu cho mô hình nưôi tôm công nghiệp trên cát đông tràn vào, với cường suất xuất hiện 1÷2  
tuy có cao hơn các mô hình trước đây, nhưng trận/năm.  
việc xử lý môi trường ao nuôi dễ ràng hơn, tôm  
nuôi ít bị bệnh, hiệu quả kinh tế đáng tham  
khảo. Dưới đây sẽ giới thiệu một số mô hình  
nuôi tôm trên cát điển hình để cùng tham khảo.  
2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC VÙNG  
NUÔI TÔM TRÊN CÁT  
Bảng 2.1 - Đặc trưng khí hậu khu vực dải cát  
ven biển tỉnh Bình Định  
Max Min Tr.B  
42,1 15,0 26,9  
Yếu tố  
1. Nhiệt độ k.k (T0C)  
2. Độ ẩm W(%)  
84  
12  
3. Bốc hơi Zm.nước(mm)  
4. Gíó (m/s)  
579  
2.1. Đặc điểm địa hình, địa mạo  
Vùng cát ven biển hình thành bởi 2 yếu tố là  
59  
2,1  
sóng biển và gió cho nên tính chất địa hình của 5. Mưa (mm)  
1988  
47  
2.3. Đặc điểm địa chất  
a. Đặc điểm địa chất công trình  
3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG AO VÀ CÁC CÔNG  
TRÌNH PHỤC VỤ NUÔI TÔM TRÊN CÁT  
3.1. Sơ đồ bố trí tổng thể  
Căn cứ vào địa hình khu vực dự án. Kích  
thước ao nuôi, việc cung cấp nước và tiêu nước,  
xử lý nước thải, điều kiện quản lý...... mà bố trí  
mặt bằng tổng thể cho phù hợp (xem hình 1)  
Các ao nuôi tôm nằm trên vùng đất cát ven  
biển cho nên cấu tạo địa chất chủ yếu là cát hạt  
nhỏ đến hạt trung. Về mặt chịu lực thì đảm bảo  
yêu cầu, nhưng cần chú ý vấn đề chống thấm  
mất nước và vấn đề ổn định trượt mái bờ.  
b. Đặc điểm địa chất thủy văn. Mực nước  
ngầm biến đổi theo thời gian:  
- Mùa mưa: mực nước ngầm dâng cao gần  
mặt đất, tầng cát chứa đầy nước trong lỗ rỗng;  
- Mùa khô: nước ngầm sẽ dần chảy ra biển và  
các vùng xung quanh. Mực nước ngầm nằm sâu  
dưới mặt đất từ 3÷8m tùy địa hình;  
- Nước ngầm khá phong phú và có chất  
lượng tốt.  
2.4. Đặc điểm thủy hải văn  
- Đặc điểm thủy văn: Phía tây các dải cát có  
các đầm, hồ, sông cụt; như đầm Trà Ổ diện tích  
1200 ha; đầm Chánh Trạch 300 ha (xã Mỹ Thọ),  
các đoạn sông cụt ở xã Cát Tiến, Cát Chánh....  
có thể lấy nước ngọt để nuôi tôm. Vùng đỉnh  
Núi Bà, có thể nghiên cứu xây dựng hồ chứa  
nước phục vụ nuôi tôm công nghiệp và tưới cho  
xã Cát Thành, Cát Khánh và Cát Hải. Đập Lại  
Giang và các hồ chứa nước đã và sẽ xây dựng là  
nguồn nước có thể cung cấp cho các trại sản  
xuất tôm giống và nuôi tôm của các xã ven biển  
huyện Hoài Nhơn.  
BiÓn  
Hình 1  
Chú thích:  
Ao nuôi  
Ao lắng và xử lý nước trước khi đưa vào  
ao nuôi (bể chứa lắng)  
Giếng chứa nước mặn (bể hút)  
Trạm bơm  
Ao xử lý nước thải  
Giếng nước ngọt  
- Đặc điểm hải văn:  
3.2. Cấu tạo ao nuôi tôm trên cát  
3.2.1. Tiêu chuẩn thiết kế  
- Đảm bảo quy trình sản xuất theo công nghệ  
nuôi thâm canh công nghiệp  
- Chủ động hoàn toàn trong việc cấp, thoát  
nước và xử lý nước thải.  
+ Chế độ thủy triều: chủ yếu là nhật triều  
không đều. Hàng tháng có 15÷20 ngày có chế  
độ nhật triều. Vào các thời kỳ nước kém thường  
xuất hiện thêm một đỉnh thấp. Biên độ triều  
khoảng (1,5 ÷2,0)m trong kỳ nước cường, và  
0,5m trong kỳ nước kém;  
- Đáp ứng các yêu cầu khác theo tiêu chuẩn  
của ngành.  
+ Các mực nước triều tính toán.  
- Phù hợp với khả năng đầu tư của hộ gia  
đình.  
Bảng 2.2 - Mực nước triều cao nhất theo tần suất  
3.2.2. Diện tích và các thông số của ao nuôi  
- Tổng diện tích chiếm đất: 3000÷5000m²;  
Trong đó:  
P%  
1
2
5
10  
20  
Hpmax (cm) 188 180 168 158 146  
+ Diện tích mặt nước ao nuôi chiếm:  
62÷65%  
+ Diện tích mặt nước ao lắng chiếm:  
13÷15%  
+ Diện tích nhà quản lý chiếm : 0,5÷1,0%  
+ Diện tích bờ chiếm: 22÷25%  
- Các thông số của ao nuôi:  
Bảng 2.3 - Mực nước triều thấp nhất (chân triều)  
P%  
50  
75  
80  
90  
95  
Hpmin (cm)  
-52  
-62  
-63 -70  
-74  
48  
+ Kích thước BxLxH (B chiều rộng đáy ao, L  
chiều dài đáy ao, H độ sâu của ao). Tùy theo  
diện tích khu đất để chọn B và L, kinh nghiệm  
trong thực tế thường chọn BxL = 2000÷3000m²;  
H = 2m;  
+ hmax: Chiều sâu mực nước lớn nhất trong  
ao; hmax = 1,5÷2,0m, kinh nghiệm thường chọn  
hmax = 1,5m;  
+ h: Độ cao an toàn từ mực nước lớn nhất  
đến đỉnh bờ ao, tính toán đủ để sóng không leo  
qua khỏi bờ ao, kinh nghiệm thường lấy h =  
0,5÷0,6m;  
Hình 2  
+ m: Hệ số mái ao (b) lát tấm bê tông thì m =  
2,0; lát mái bằng đất sét m = 2,0÷ 2,5. Nếu trong  
mùa mưa giữ được mức nước trong ao thường  
xuyên h = hmax= 1,5m thì có thể chọn m = 1,50;  
+ Bề rộng bờ ao (b): thường chọn b =3m;  
+ Độ dốc đáy ao về nơi tháo cạn ao: i =1%.  
3.2.3. Chống thấm và bảo vệ mái bờ và  
đáy ao  
Hình 3  
3.3. Cấu tạo ao lắng  
Trước khi đưa nước vào ao nuôi cần phải cho  
nước vào các ao chứa lắng để lắng đọng các  
chất, xử lý độ mặn..... do đó cần phải bố trí ao  
chứa lắng. Diện tích chiếm đất ao chứa lắng  
bằng 25%÷30% diện tích các ao nuôi. Kích  
thước chủ yếu như sau:  
- Chiều rộng (B), chiều dài (L) của ao phụ  
thuộc vào diện tích ao nuôi;  
- Chiều cao mực nước lớn nhất trong ao  
(Hmax): Để tăng dung tích trữ tiết kiệm diện tích  
chiếm đất, thường chọn mực nước ao lắng lớn  
hơn mực nước ao nuôi Hmax> hmax  
- Cao trình đáy ao Z0: Phải cao hơn cao trình  
đáy ao nuôi từ (0,3÷0,5)m;  
- Mái bờ ao và kết cấu ao lắng như ao nuôi  
đã trình bày ở mục 3.2.3.  
3.4. Cấu tạo ao xử lý nước thải  
Để xử lý chất thải của các ao nuôi tôm và có  
thể xử lý nước dùng lại cho các ao nuôi trong  
thời kỳ nước ngầm bị cạn kiệt, cần phải xây  
dựng ao chứa nước thải. Kích thước ao chứa  
nước thải bằng 25%÷30% dung tích các ao nuôi.  
Đề nghị chọn kích thước ao chứa nước thải  
như sau:  
Tùy theo khả năng của từng chủ hộ nuôi tôm  
và nguồn vật liệu tại chỗ có thể áp dụng các  
biện pháp sau:  
- Đắp đất sét chống thấm: Nếu gần khu vực  
nuôi tôm trên cát có nhiều đất sét, thì khai thác  
để phủ mái, đáy và bờ ao một lớp đất sét huyện  
dày 30÷50cm. Biện pháp này bảo đảm được  
chống thấm, tận dụng được vật liệu tại chỗ nên  
giá thành thấp và công trình cũng bảo đảm ổn  
định lâu dài, nếu công tác quản lý ao tốt (xem  
hình 2);  
- Lót đáy và mái ao bằng vải nylon chống  
thấm, mái bờ tăng cường thêm một lớp vải bạt  
nylon chống sóng: Đây là phương pháp phổ  
biến nhất, giá thành xây dựng thấp, nhưng tuổi  
thọ của vật liệu nylon không cao, khi có sự cố  
rách, thủng lớp nylon rất khó xác định vị trí để  
sửa chữa;  
;
- Lót đáy và bờ ao bằng nylon chống thấm,  
gia cố và bảo vệ mái bờ ao bằng tấm bê tông  
đúc sẵn (xem hình 3);  
- Lót đáy và mái bờ ao bằng màng chống  
thấm HDPE. Loại này có giá thành cao, nhưng  
tuổi thọ khá bền;  
- Chiều rộng đáy ao: b = 30m  
- Chiều dài đáy ao: L = 60m  
- Gia cố chống sóng và chống thấm mái và  
bờ ao bằng bê tông đổ tại chỗ. Chiều dày lớp bê  
tông từ 7÷10cm, cường độ bê tông đạt mác  
150÷200. Phương pháp này có tuổi thọ cao, độ  
an toàn lớn, tuy nhiên vốn đầu tư ban đầu lớn.  
- h = 1,5m; m = 3 và h = 0,5m  
- Cao trình đáy ao thấp hơn cao trình đáy ao  
nuôi 0,3m  
- Độ dốc bề mặt của ao nghiêng về phía ống  
xả đáy i =1%  
49  
II  
I
I
II  
Hình 4  
C¾T i - i  
AO L¾NG  
AO NU¤I  
C¾T ii - ii  
A
C
B
CHI TIÕT A  
CHI TIÕT B  
CHI TIÕT C  
Hình 5  
3.5. Kết cấu các công trình khác  
a. Công trình bảo vệ bờ ao và đáy ao  
nước trong ao, thay nước trong quá trình nuôi tôm.  
b. Giếng chứa nước mặn và trạm bơm nước  
- Bờ ao: Đỉnh bờ ao rộng = 3m; 2 bên lát mặn  
bê tông (60x60x6)cm, ở giữa chừa 1 băng rộng  
+ Giếng chứa nước mặn và đường ống dẫn  
80cm để trồng cây (xem hình 4)  
- Đáy ao  
nước biển vào giếng  
Vị trí đặt giếng và kết cấu giếng là 2 vấn đề  
rất quan trọng ảnh hưởng đến sự bền vững của  
công trình, sự thuận tiện trong thi công và giá  
+ Bệ đỡ máy sục khí  
+ Hệ thống tiêu nước  
Hệ thống thay nước đặt ở đáy ao: có tác dụng xả thành công trình (xem hình 6)  
Hình 6  
50  
Chú thích:  
Trạm bơm đặt ở vị trí ổn định, bão cấp 12 trở  
Giếng tròn đường kính D = (1÷2)m, vị trí lên, sóng biển không lên tới; mỗi trạm có 2 máy  
đặt giếng cách mực nước biển "0" là 2/3L; h = bơm, trong đó có 1 máy dự trữ. Đường ống đẩy là  
(1,5÷2,0)m  
Đường ống dẫn nước từ biển vào giếng,  
hệ thống dẫn nước đến trực tiếp các ao chứa lắng.  
c. Hệ thống cấp nước và tiêu nước  
đường kính ống phụ thuộc vào lưu lượng trạm  
bơm; Qống = (1,2÷1,4)Qbơm  
+ Công trình lấy nước từ ao chứa lắng qua  
đường ống dẫn nước đến các ao nuôi  
Đoạn đầu ống, dùng các bao tải bện sợi  
+ Công trình dẫn nước từ ao chứa lắng vào  
gai, đựng đầy cát, buộc tròn dưới đáy ống làm ao nuôi, và tiêu nước từ ao nuôi ra ao chứa nước  
bệ đỡ mềm thải.  
Thành giếng dày từ (15÷20)cm Hai hệ thống cấp nước và tiêu nước, có thể  
Tấm đan, dày 20cm ngăn cát đùn khi bơm nhập lại thành 1 hệ thống chung, nhưng phải có  
Ống cát chôn trong cát sâu 0.8m  
Trạm bơm  
+ Trạm bơm và đường ống dẫn nước  
phương pháp quản lý và hệ thống van điều  
khiển phù hợp; thay nước và cấp nước phải  
được tổ chức luân phiên từ trên xuống dưới.  
d. Sơ đồ bố trí hệ thống tập trung nước và xử lý nước thải  
Hình 7  
Nước thải của ao nuôi tôm được đưa về ao chứa nước thải, tại đây được xử lý sơ bộ, lắng động  
các chất và sau đó đưa về phía gần biển để xử lý đợt cuối cùng (xem hình 7). Bằng cách cho nước  
thải thấm qua lớp cát gần biển, nhờ lớp cát này lọc lại lần cuối, nước thải sẽ được từ từ thấm ra biển  
nơi được quy định xa trạm bơm cấp nước cho các ao nuôi tôm (xem hình 8)  
BiÓn  
Hình 8  
Bể xử lý nước  
Đường ống dẫn nước thải  
51  
+ Diện tích bể xử lý nước  
phục vụ nuôi tôm trên cát ở vùng ven biển tỉnh  
Bình Định nói riêng và ven biển miền Trung nói  
chung. Với mô hình thiết kế đồng bộ và khá hoàn  
chỉnh như vậy sẽ là một trong những điều kiện  
Q
F   
V
Trong đó: Q: Lưu lượng nước thải m³/giờ  
V: Vận tốc thấm qua cát m/giờ, quan trọng bảo đảm cho nuôi tôm trên cát bền  
kinh nghiệm lấy V = (0,4÷0,8)m/giờ  
+ Quản lý bể xử lý nước thải: Khi nước trong  
vững và đạt hiệu quả kinh tế khá.  
Sơ đồ thiết kế hệ thống nuôi tôm trên cát như  
bể dâng cao, chứng tỏ lớp cát trong bể đã chứa trên đã được ứng dụng vào dự án nuôi tôm trên  
đầy các chất cặn, lúc này cần lấy lớp cát trong cát Mỹ An – Mỹ Thắng tỉnh Bình định khá  
bể mang bón cho cây và thay lớp cát mới.  
thành công và mang lại hiệu quả kinh tế khá  
cao. Bộ mặt nông thôn vùng dự án đã thay đổi  
theo hướng tích cực. Dự án nuôi tôm trên cát  
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
Sơ đồ thiết kế hệ thống cấp nước mặn, nước Mỹ An – Mỹ Thắng đã đi vào họat động trong  
ngọt, sơ đồ bố trí hệ thống ao chưa lắng, ao nuôi mây năm qua, nhưng môi trường và năng xuất  
và thoát nước thải gắn với xử lý môi trường được vẫn đảm bảo ổn định. Mô hình này có thể ứng  
giới thiệu tóm tắt ở trên là những nội dung chủ dụng vào một số vùng cát ven biển có đặc điểm  
yếu quyết định đến giá thành xây dựng công trình tự nhiên tương tự.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Sở Thủy Sản Bình Định (2002). Báo cáo tóm tắt 5 chuyên đề của đề tài “Nghiên cứu xây dựng  
mô hình nuôi tôm sú thâm canh trên vùng cát ven biển tỉnh Bình Định”.  
2. Trung Tâm ĐH2 (2003). Thuyết minh chung Dự án nuôi tôm trên cát xã Mỹ An-Mỹ Thắng,  
huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.  
3. GS.TS Nguyễn Quang Kim và nn (2005). Giáo trình Tiếp cận bền vững trong các dự án phát  
triển nông thôn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.  
4. PGS.TS Phạm Ngọc Hải và nn (2006). Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống Thủy Lợi  
tập I, II. Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội.  
5. PGS.TS Dương Thanh Lượng (2006). Giáo trình Hệ thống cấp nước. Nhà xuất bản Xây dựng,  
Hà Nội.  
6. Bộ môn Máy bơm và trạm bơm (2006). Giáo trình Máy bơm và trạm bơm. Nhà xuất bản từ  
điển Bách Khoa, Hà Nội.  
Abstract:  
SOME MATTERS OF DESIGNING POND SYSTEM FOR PRAWN FARMING  
ON COASTAL SANDY REGIONS AND PROTECTING ENVIRONMENT  
IN BINH DINH PROVINCE  
In recent years, the trend in expanding land area for aquaculture on coastal sandy regions of  
central Vietnam is attracting a wide interest. Some projects with small scale have been invested and  
got some first positive results. Even though, these are still new models implemented in relatively  
special natural conditions: terrain of pond foundations is usually higher than sea level; pond  
foundations and ponds’ banks are extremely made of sand; resources of freshwater are far from  
farming areas;… Therefore, experience summary is necessary for proposing models for ponds,  
diagrams of seawater and freshwater supply system and sewage disposal system. These models  
should ensure the sustainability of farming environment, suitability for natural and socio-economic  
conditions of each region and investment’s efficiency.  
52  
pdf 6 trang yennguyen 15620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số vấn đề về thiết kế hệ thống ao nuôi tôm trên cát gắn với xử lý môi trường tại tỉnh Bình Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_van_de_ve_thiet_ke_he_thong_ao_nuoi_tom_tren_cat_gan.pdf