Đa dạng thành phần loài cá ở đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định
SCIENCE
JOURNAL OF
QUY NHON UNIVERSITY
The fish species composition diversity in Thi Nai lagoon,
Binh Dinh province
Vo Van Chi*, Nguyen Thi Phuong Hien
Faculty of Natural Sciences, Quy Nhon University, Vietnam
Received: 08/12/2019; Accepted: 08/01/2020
ABSTRACT
This study was conducted to investigate the species composition diversity of fish in Thi Nai lagoon. The
fish samples were collected every month and classified to species level. The fish species composition in Thi Nai
lagoon was diverse, including 95 species, 81 genera in 55 families and 16 orders. On average, each order had 3,44
families, 5,06 genera và 5,94 species; each family had 1,47 genera and 1,73 species; each genus had 1,17 species.
Of which, there were 7 species considered as vulnerable species in the Vietnam’s Red Data Book. The fish fauna of
Thi Nai is more diverse in order and family level but less abundant in genus and species level than other adjacent
faunas. In general, the results of this study offered important data of fish diversity in Thi Nai lagoon to take a part
in conserving fish resource in future.
Keywords: Thi Nai lagoon, diversity of fish, fish species compostion.
*Corresponding author.
Email: [email protected]
87
Journal of Science - Quy Nhon University, 2020, 14(1), 87-94
KHOA HỌC
TẠP CHÍ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Đa dạng thành phần loài cá ở đầm Thị Nại,
tỉnh Bình Định
Võ Văn Chí*, Nguyễn Thị Phương Hiền
Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quy Nhơn, Việt Nam
Ngày nhận bài: 08/12/2019; Ngày nhận đăng: 08/01/2020
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện để khảo sát sự đa dạng thành phần loài cá của khu hệ đầm Thị Nại. Các
mẫu cá được thu thập định kỳ hàng tháng và được phân loại đến cấp loài. Thành phần loài cá ở đầm Thị Nại khá
đa dạng, gồm có 95 loài, 81 giống nằm trong 55 họ thuộc 16 bộ. Trung bình mỗi bộ có 3,44 họ, 5,06 giống và 5,94
loài; mỗi họ có 1,47 giống và 1,73 loài; mỗi giống có 1,17 loài. Trong đó, có 7 loài cá thuộc diện sẽ nguy cấp theo
danh mục của sách đỏ Việt Nam. Khu hệ cá đầm Thị Nại có sự đa dạng về bộ và họ nhưng ít đa dạng về giống và
loài so với các khu hệ lân cận khác. Nhìn chung, kết quả của nghiên cứu này đã cung cấp những dẫn liệu quan trọng
về đa dạng cá ở khu hệ đầm Thị Nại để góp phần vào việc quản lý nguồn lợi cá sau này.
Từ khóa: Đầm Thị Nại, đa dạng cá, thành phần loài cá.
có thể ảnh hưởng đến tính bền vững của nguồn
lợi thủy sản nói chung và nguồn lợi cá nói riêng.
Vì vậy, nghiên cứu đa dạng thành phần loài cá
đầm Thị Nại là cần thiết để cung cấp những dẫn
liệu cho việc quản lý nguồn lợi cá ở khu hệ này
trong tương lai.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đầm Thị Nại là đầm lớn thứ hai trong số các đầm
phá ở Việt Nam, nằm ở cực nam tỉnh Bình Định,
được bao bọc bởi thành phố Quy Nhơn và huyện
Tuy Phước. Đầm Thị Nại có diện tích tự nhiên
khoảng 5.060 ha. Đây là một trong những đầm
phá thể hiện nét đặc trưng về một hệ sinh thái
của vùng đất ngập nước ở khu vực miền Trung
Việt Nam, với sự đa dạng về nơi sống của sinh
vật như rừng ngập mặn, thảm cỏ biển,... Vì vậy,
đầm Thị Nại là nơi cư trú, kiếm ăn, sinh sản và
ương giống của nhiều loài thủy sản.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CꢀU
Mẫu cá được thu trực tiếp từ ngư dân đang đánh
bắt trên đầm và ở các chợ cá xung quanh đầm
Thị Nại (khi biết rõ cá được bắt trong đầm). Bên
cạnh đó, chúng tôi còn đặt thẩu có chứa dung
dịch định hình (formol 10%) tại một số hộ ngư
dân và nhờ họ thu mẫu thường xuyên trong thời
gian nghiên cứu, sau đó chúng tôi thu gom mẫu
cá tại ngư dân mỗi tháng một lần. Mẫu cá sau
khi thu được định hình trong dung dịch formol
4% để phục vụ cho công việc phân loại ở phòng
thí nghiệm.
Trong thời gian gần đây, nhiều hoạt động
kinh tế - xã hội như khai thác, nuôi trồng thủy
sản và sản xuất nông nghiệp diễn ra trong đầm
và các vùng lân cận đã có những tác động nhất
định đến hệ sinh thái tự nhiên của đầm, điều này
*Tác giả liên hệ chính.
Email: [email protected]
88
Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Quy Nhơn, 2020, 14(1), 87-94
SCIENCE
JOURNAL OF
QUY NHON UNIVERSITY
Các mẫu cá được định loại dựa vào đặc
điểm hình thái theo hướng dẫn của Pravdin6 và
các tài liệu phân loại của Vương Dĩ Khang7 và
FAO Tập 3 đến Tập 6.8-11
Việt Nam - 2007 để xác định những loài cá thuộc
những diện cần chú ý.1
3. KẾTQUẢ NGHIÊN CꢀUVÀTHẢO LUẬN
3.1. Đa dạng thành phꢁn loài cá
Sử dụng tài liệu “Catalog of Fishes” của
Eschmeyer, Fricke và van der Laan, phiên bản
điện tử để kiểm tra, khẳng định tên khoa học và
sắp xếp hệ thống phân loại của cá.12
Trong thời gian khảo sát, chúng tôi thành lập
được danh lục thành phần loài cá ở đầm Thị Nại,
bao gồm 95 loài cá thuộc 81 giống, 55 họ và 16
bộ khác nhau. Danh lục cá được thể hiện cụ thể
ở Bảng 1.
Tra cứu danh mục các loài trong sách đỏ
Bảng 1. Danh lục thành phần loài cá đầm Thị Nại
TT
I
Tên khoa học
ANGUILLIFORMES
Tên tiếng Việt
BỘ CÁ CHÌNH
Ghi chú
(1)
1
Moringuidae
Họ cá chình giun
Cá chình giun
Họ cá dưa
Moringua macrocephalus (Bleeker, 1863)
Muraenesocidae
(2)
2
Muraenesox cinereus (Forsskål, 1775)
Muraenidae
Cá dưa
(3)
3
Họ cá lịch biển
Cá lịch khổng lồ
Họ cá chình rắn
Cá lịch cu
Strophidon sathete (Hamilton, 1822)
Ophichthidae
(4)
4
Pisodonophis boro (Hamilton, 1822)
Ophichthus apicalis (Anonymous [Bennett], 1830)
ATHERINIFORMES
5
Cá chình rắn tổ ong
BỘ CÁ SUỐT
Họ cá suốt
II
(5)
6
Atherinidae
Hypoatherina valenciennei (Bleeker, 1854)
Atherinomorus lacunosus (Forster, 1801)
AULOPIFORMES
Cá suốt nhiệt đới
Cá suốt mắt to
BỘ CÁ MỐI
Họ cá mối
7
III
(6)
8
Synodontidae
Saurida argentea Macleay, 1881
BATRACHOIDIFORMES
Batrachoididae
Cá mối thường
BỘ CÁ CÓC
Họ cá cóc
IV
(7)
9
Allenbatrachus grunniens (Linnaeus, 1758)
BELONIFORMES
Cá mao ếch
V
BỘ CÁ NHÓI
Họ cá sóc
(8)
10
(9)
11
Adrianichthyidae
Oryzias carnaticus (Jerdon, 1849)
Belonidae
Cá sóc
Họ cá nhái
Strongylura strongylura (van Hasselt, 1823)
Cá nhói đuôi chấm
Họ cá kìm
(10) Hemiramphidae
12
13
Hyporhamphus limbatus (Valenciennes, 1847)
Hyporhamphus quoyi (Valenciennes, 1847)
Cá đẩu
Cá kìm
(11) Zenarchopteridae
Họ cá lìm kìm
Cá kìm biến vây
BỘ CÁ TRÍCH
Họ cá trích
Cá mai
14
Zenarchopterus ectuntio (Hamilton, 1822)
CLUPEIFORMES
VI
(12) Clupeidae
15
16
17
Escualosa thoracata (Valenciennes, 1847)
Herklotsichthys quadrimaculatus (Rüppell 1837)
Sardinella sindensis (Day, 1878)
Cá trích vảy xanh
Cá trích
89
Journal of Science - Quy Nhon University, 2020, 14(1), 87-94
KHOA HỌC
TẠP CHÍ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
18
Konosirus punctatus (Temminck & Schlegel, 1846)
Cá mòi chấm
Họ cá trỏng
VU
(13) Engraulidae
19
20
21
22
Thryssa hamiltonii (Gray, 1835)
Cá rốp
Stolephorus indicus (van Hasselt, 1823)
Engraulis capensis Gilchrist, 1913
Setipinna taty (Valenciennes, 1848)
Cá cơm Ấn Độ
Cá cơm Nhật
Cá lẹp vàng
VII ELOPIFORMES
(14) Megalopidae
BỘ CÁ CHÁO BIỂN
Họ cá cháo lớn
Cá cháo lớn
23
Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782)
VU
VU
(15) Elopidae
Họ cá măng biꢂn
Cá cháo biển
BỘ CÁ MĂNG SỮA
Họ cá măng sữa
Cá măng sữa
BỘ CÁ NHÁM THU
Họ cá nhám
Cá nhám cát
24
Elops saurus Linnaeus, 1766
VIII GONORYNCHIFORMES
(16) Chanidae
25
Chanos chanos (Forsskål, 1775)
VU
IX
LAMNIFORMES
(17) Odontaspididae
26
Carcharias tricuspidatus Day, 1878
MYLIOBATIFORMES
X
BỘ CÁ ĐUỐI Ó
Họ cá đuối bồng
Cá đuối bồng
BỘ CÁ VƯỢC
Họ cá chẽm
(18) Dasyatidae
27
Dasyatis varidens (Garman, 1885)
PERCIFORMES
XI
(19) Latidae
28
Lates calcarifer (Bloch, 1790)
Cá chẽm
(20) Siganidae
Họ cá dìa
29
30
31
Siganus guttatus (Bloch, 1787)
Cá dìa công
Siganus javus (Linnaeus, 1766)
Cá dìa xanh
Siganus canaliculatus (Park, 1797)
Cá kình
(21) Scaridae
Họ cá mó
32
Leptoscarus vaigiensis (Quoy & Gaimard, 1824)
Cá mó tiêm
(22) Ambassidae
Họ cá sơn biꢂn
Cá sơn đầu trần
Cá sơn Kop sơ
Họ cá sơn
33
34
Ambassis ambassis (Lacepède, 1802)
Ambassis kopsii Bleeker, 1858
(23) Apogonidae
35
36
Foa brachygramma (Jenkins, 1903)
Fibramia amboinensis (Bleeker, 1853)
Cá sơn
Cá sơn bắp đuôi chấm
Họ cá khế
(24) Carangidae
37
38
39
40
Caranx hippos (Linnaeus, 1766)
Cá khế
Carangoides praeustus (Anonymous [Bennett], 1830)
Scomberoides lysan (Forsskål, 1775)
Seriola dumerili (Risso, 1810)
Cá khế vây đen
Cá bè phương đông
Cá cam sọc
(25) Chaetodontidae
Họ cá bướm
Cá bướm một vằn đuôi
Cá bướm vằn
Họ cá rô phi
Cá rô phi đen
Cá rô phi vằn
41
42
Chaetodon wiebeli Kaup, 1863
Parachaetodon ocellatus (Cuvier, 1831)
VU
(26) Cichlidae
43
44
Oreochromis mossambicus (Peters, 1852)
Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758)
90
Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Quy Nhơn, 2020, 14(1), 87-94
SCIENCE
JOURNAL OF
QUY NHON UNIVERSITY
(27) Eleotridae
Họ cá bống đen
Cá bống cấu
Cá bống trứng
Họ cá tai tượng
Cá chim tràng
Họ cá móm
Cá móm gai dài
Họ cá bống trắng
Cá bống thệ
Cá bống tro
45
46
Butis butis (Hamilton, 1822)
Eleotris melanosoma Bleeker, 1853
(28) Ephippidae
47
Platax orbicularis (Forsskål, 1775)
(29) Gerreidae
48
Gerres filamentosus Cuvier, 1829
(30) Gobiidae
49
50
51
52
53
54
Oxyurichthys tentacularis (Valenciennes, 1837)
Acentrogobius caninus (Valenciennes, 1837)
Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)
Oxyurichthys microlepis (Bleeker, 1849)
Yongeichthys nebulosus (Forsskål, 1775)
Periophthalmus barbarus (Linnaeus, 1766)
Cá bống cát
Cá bống chấm mắt
Cá bống vân mây
Cá thòi lòi
(31) Haemulidae
Họ cá sạo
55
Pomadasys argenteus (Forsskål, 1775)
Cá sạo
(32) Leiognathidae
Họ cá liệt
56
57
58
Leiognathus equulus (Forsskål, 1775)
Cá liệt lớn
Secutor ruconius (Hamilton, 1822)
Eubleekeria splendens (Cuvier, 1829)
Cá liệt vằn lưng
Cá liệt xanh
Họ cá hè
(33) Lethrinidae
59
Lethrinus miniatus (Forster, 1801)
Lethrinus haematopterus Temminck & Schlegel, 1844
Cá hè mõm dài
Cá hè vẩy đỏ
Họ cá hồng
Cá hồng bạc
Cá hồng chấm đen
Cá hồng vàng sọc mờ
Họ cá chim mắt to
Cá chim bạc
Họ cá đối
60
(34) Lutjanidae
61
62
63
Lutjanus argentimaculatus (Forsskål, 1775)
Lutjanus russellii (Bleeker, 1849)
Lutjanus lutjanus Bloch, 1790
(35) Monodactylidae
64
Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758)
(36) Mugilidae
65
66
67
Mugil cephalus Linnaeus, 1758
Cá đối mục
Osteomugil perusii (Valenciennes, 1836)
Crenimugil buchanani (Bleeker, 1853)
Cá đối lá
Cá đối nhọn
Họ cá phèn
Cá phèn sọc vàng
Họ cá thia
(37) Mullidae
68
Upeneus vittatus (Forsskål, 1775)
(38) Pomacentridae
69
Abudefduf sordidus (Forsskål, 1775)
Cá thia 3 sọc
Họ cá nâu
(39) Scatophagidae
70
Scatophagus argus (Linnaeus, 1766)
Cá nâu
(40) Sciaenidae
Họ cá đù
71
72
Pennahia argentata (Houttuyn, 1782)
Johnius coitor (Hamilton, 1822)
Cá đù bạc
Cá đù bạc gai to
Họ cá Mú
(41) Serranidae
73
74
Epinephelus tauvina (Forsskål, 1775)
Epinephelus malabaricus (Bloch & Schneider, 1801)
Cá mú ruồi
VU
Cá mú điểm gai
Họ cá đục
(42) Sillaginidae
75
76
Sillago sihama (Forsskål, 1775)
Sillago aeolus Jordan & Evermann, 1902
Cá đục bạc
Cá đục chấm
91
Journal of Science - Quy Nhon University, 2020, 14(1), 87-94
KHOA HỌC
TẠP CHÍ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
(43) Sphyraenidae
Họ cá nhồng
Cá nhồng
77
Sphyraena barracuda (Edwards, 1771)
(44) Terapontidae
Họ cá căng
78
79
80
Terapon jarbua (Forsskål, 1775)
Cá căng cát
Terapon theraps Cuvier, 1829
Terapon puta Cuvier, 1829
Cá căng vảy to
Cá căng vảy nhỏ
Họ cá hố
(45) Trichiuridae
81
Trichiurus lepturus Linnaeus, 1758
Cá hố hột
XII PLEURONECTIFORMES
(46) Cynoglossidae
BỘ CÁ BƠN
Họ cá bơn lưỡi bò
Cá bơn vằn
82
83
Cynoglossus puncticeps (Richardson, 1846)
Cynoglossus monopus (Bleeker, 1849)
Cá bơn lưꢀi trâu
Họ cá bơn cát
Cá bơn vỉ chấm to
BỘ CÁ MÙ LÀN
Họ cá chai
(47) Paralichthyidae
84
Pseudorhombus neglectus Bleeker, 1865
XIII SCORPAENIFORMES
(48) Platycephalidae
85
86
Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758)
Inegocia japonica (Cuvier, 1829)
Cá chai Ấn Độ
Cá chai Nhật
BỘ CÁ NHEO
Họ cá úc
XIV SILURIFORMES
(49) Ariidae
87
Arius maculatus (Thunberg, 1792)
Cá úc Trung Hoa
Họ cá ngạnh
Cá ngạnh
(50) Bagridae
88
Tachysurus truncatus (Regan, 1913)
(51) Plotosidae
Họ cá ngát
89
Plotosus lineatus (Thunberg, 1787)
Cá ngát
XV SYNGNATHIFORMES
(52) Syngnathidae
BỘ CÁ CHÌA VÔI
Họ cá chìa vôi
Cá chìa vôi
90
Syngnathus pelagicus Linnaeus, 1758
Hippocampus histrix Kaup, 1856
91
Cá ngựa gai
VU
XVI TETRAODONTIFORMES
(53) Ostraciidae
BỘ CÁ NÓC
Họ cá nóc hòm
Cá nóc sừng tròn bụng
Họ cá nóc
92
Lactoria diaphana (Bloch & Schneider, 1801)
(54) Tetraodontidae
93
94
Chelonodontops patoca (Hamilton, 1822)
Arothron reticularis (Bloch & Schneider, 1801)
Cá nóc răng rùa
Cá nóc chuột vân lưới
Họ cá bò ba gai
Cá bò ba gai
(55) Triacanthidae
95 Triacanthus biaculeatus (Bloch, 1786)
biển, cá măng sữa, cá bướm vằn, cá mú ruồi và
cá ngựa gai. Tất cả 7 loài cá này đều thuộc diện sẽ
nguy cấp (VU). Đây là điều chúng ta cần chú ý để
xây dựng kế hoạch bảo tồn nguồn lợi cá sau này.
Ghi chú: I, II,... là số thứ tự các bộ; (1),
(2),… là số thự tự các họ; 1, 2,… là số thứ tự các
loài cá. VU: loài sẽ nguy cấp theo sách Đỏ Việt
Nam - 2007.
3.2. Cấu trúc thành phꢁn loài
Trong 95 loài cá trong đầm Thị Nại, chúng
tôi xác định có 7 loài nằm trong sách Đỏ Việt
Nam, đó là cá mòi chấm, cá cháo lớn, cá cháo
Cấu trúc thành phần loài cá ở đầm Thị Nại được
trình bày cụ thể ở Bảng 2.
92
Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Quy Nhơn, 2020, 14(1), 87-94
SCIENCE
JOURNAL OF
QUY NHON UNIVERSITY
Bảng 2. Cấu trúc thành phần loài cá ở đầm Thị Nại
Bộ
Họ
Giống
Loài
Tỷ lệ
lượng
TT
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
Tỷ lệ
%
Số
Tên khoa học
Tên tiếng Việt
lượng
%
5,26
2,11
1,05
1,05
5,26
8,42
2,11
1,05
1,05
1,05
56,84
3,16
2,11
3,16
2,11
4,21
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Anguilliformes
Atheriniformes
Aulopiformes
Batrachoidiformes
Beloniformes
Bộ cá Chình
Bộ cá Suốt
4
1
1
1
4
2
2
1
1
1
27
2
1
3
1
3
7,27
1,82
1,82
1,82
7,27
3,64
3,64
1,82
1,82
1,82
49,09
3,64
1,82
5,45
1,82
5,45
5
2
1
1
4
8
2
1
1
1
42
2
2
3
2
4
6,17
2,47
1,23
1,23
4,94
9,88
2,47
1,23
1,23
1,23
51,85
2,47
2,47
3,70
2,47
4,94
5
2
1
1
5
8
2
1
1
1
54
3
2
3
2
4
Bộ cá Mối
Bộ cá Cóc
Bộ cá Nhói
Clupeiformes
Bộ cá Trích
Bộ cá Cháo biển
Bộ cá Măng sữa
Bộ cá Nhám thu
Bộ cá Đuối ó
Bộ cá Vược
Bộ cá Bơn
Elopiformes
Gonorynchiformes
Lamniformes
10 Myliobatiformes
11 Perciformes
12 Pleuronectiformes
13 Scorpaeniformes
14 Siluriformes
Bộ cá Mù làn
Bộ cá Nheo
Bộ cá Chìa vôi
Bộ cá Nóc
15 Syngnathiformes
16 Tetraodontiformes
Về bậc họ: Đa dạng nhất là bộ cá Vược
(Perciformes) với 27 họ (chiếm 49,09%), tiếp
theo là bộ cá Chình (Anguiliformes) và bộ cá
Nhói đều có 4 họ (chiếm 7,27%), bộ cá Nheo
(Siluriformes) và bộ cá Nóc có 3 họ (chiếm
5,45%), bộTrích(Clupeiformes), bộcáCháobiển
(Elopiformes) và bộ cá Bơn (Pleuronectiformes)
đều có 2 họ (chiếm 3,64%), các bộ cá còn lại có
1 họ (đều chiếm 2,11%) (Bảng 2).
(chiếm 3,16%). Các bộ còn lại có từ 1 - 2 loài
(Bảng 2).
Như vậy, trung bình mỗi bộ có 3,44 họ,
5,06 giống và 5,94 loài; trung bình mỗi họ có
1,47 giống và 1,73 loài; mỗi giống chỉ có trung
bình là 1,17 loài.
4. SỰ ĐA DẠNG CỦA KHU HỆ CÁ Ở ĐẦM
THỊ NẠI SO VỚI CÁC KHU HỆ KHÁC
Để đánh giá sự đa dạng cá của khu hệ đầm Thị
Nại so với các khu hệ khác ở miền Trung chúng
tôi thống kê số liệu ở một số khu hệ, kết quả
được thể hiện ở Bảng 3.
Về bậc giống: Đa dạng nhất vẫn là bộ cá
Vược (Perciformes) với 42 giống (chiếm 51,85%),
tiếp theo là bộ cá Trích (Clupeiformes) với 8 giống
(chiếm 9,88%), bộ cá Chình (Anguilliformes)
có 5 giống (chiếm 6,17%), bộ Cá Nóc
(Tetraodontiformes) và bộ cá Nhói (Beloniformes)
đều có 4 giống (cùng chiếm 4,94%). Các bộ cá còn
lại có từ 1 - 3 giống (Bảng 2).
Bảng 3. Sự đa dạng cá ở các khu hệ khác nhau
Số
bộ
Số
Số
Số
Khu hệ cá
họ giống loài
Đầm Thị Nại
(Bình Định)
16
14
11
14
16
55
43
31
51
55
81
57
95
70
Về bậc loài: Bộ cá Vược (Perciformes) vẫn
chiếmưuthếvới54loài(chiếm56,84%),tiếptheo
là bộ cá Trích (Clupeiformes) với 8 loài (chiếm
8,42%), bộ cá Chình (Anguilliformes) và bộ cá
Nhói (Beloniformes) đều có 5 loài (cùng chiếm
5,26%), bộ Cá Nóc (Tetraodontiformes) có 4 loài
(chiếm 4,21%), bộ cá Bơn (Pleuronectiformes)
và bộ cá Nheo (Siluriformes) đều có 3 loài
Đầm Đề Gi
(Bình Định)2
Sông Ô Lâu
(Thừa Thiên Huế)4
76
109
154
134
Sông Bù Lu
(Thừa Thiên Huế)3
103
88
Đầm Ô Loan
(Phú Yên)5
93
Journal of Science - Quy Nhon University, 2020, 14(1), 87-94
KHOA HỌC
TẠP CHÍ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
3. Võ Văn Phú, Trần Thụy Cẩm Hà. Cấu trúc thành
phần loài cá ở hệ thống sông Bù Lu thuộc huyện
Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa
học Đại học Huế, 2008, 49, 111-121.
Có thể thấy rằng, khu hệ cá đầm Thị Nại
có số bộ và số họ tương đương với khu hệ đầm
Ô Loan (Phú Yên) nhưng nhiều hơn so với các
khu hệ khác như đầm Đề Gi, sông Ô Lâu, sông
Bù Lu. Số giống cá ở đầm Thị Nại nhiều hơn hai
khu hệ đầm Đề Gi và sông Ô Lâu nhưng ít hơn
so với khu hệ sông Bù Lu và sông Ô Loan. Số
loài cá ở khu hệ đầm Thị Nại chỉ nhiều hơn khu
hệ đầm Đề Gi trong khi ít đa dạng hơn ba khu
hệ còn lại (Ô Lâu, Bù Lu và Ô Loan) (Bảng 3,
Hình 1). Nhìn chung, mặc dù khu hệ cá đầm Thị
Nại đa dạng về cấp phân loại bộ và họ nhưng ít
đa dạng về giống và loài so với các khu hệ khác.
4. Võ Văn Phú, Nguyễn Duy Thuận. Cấu trúc
thành phần loài cá ở hệ thống sông Ô Lâu, tỉnh
Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học Đại học
Huế, 2009, 55, 61-71.
5. Nguyễn Thị Phi Loan. Thành phần loài cá ở đầm
Ô Loan, tỉnh Phú Yên, Tạp chí Khoa học Đại
học Huế, 2008, 49, 65-74.
6. Pravdin I. F. Hướng dẫn nghiên cứu cá (bản
dịch tiếng Việt của Phạm Thị Minh Giang), Nxb
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1973.
7. Vương Dĩ Khang. Ngư loại phân loại học (bản
dịch tiếng Việt của Nguyễn Bá Mão), Nxb Nông
thôn, 1963.
8. Carpenter, K.E., Niem, V.H. (eds). FAO species
identification guide for fishery purposes. The
living marine resources of the Western Central
Pacific. Volume 3. Batoid fishes, chimaeras and
bony fishes part 1 (Elopidae to Linophrynidae),
Rome, FAO, 1999.
Hình 1. Biểu đồ minh họa sự đa dạng cá ở các khu
hệ khác nhau
9. Carpenter, K.E., Niem, V.H. (eds). FAO species
identification guide for fishery purposes. The
living marine resources of the Western Central
Pacific. Volume 4. Bony fishes part 2 (Mugilidae
to Carangidae), Rome, FAO, 1999.
5. KẾT LUẬN
- Khu hệ cá đầm Thị Nại khá đa dạng, với 95
loài, 81 giống, 55 họ và 16 bộ. Trong đó, đa dạng
nhất là bộ cá Vược (Perciformes), với 27 họ, 42
giống và 52 loài.
10. Carpenter, K.E., Niem, V.H. (eds). FAO species
identification guide for fishery purposes. The
living marine resources of the Western Central
Pacific. Volume 5. Bony fishes part 3 (Menidae
to Pomacentridae), Rome, FAO, 2001.
- Có 7 loài cá trong đầm Thị Nại thuộc diện sẽ
nguy cấp (VU) trong sách Đỏ Việt Nam.
- Khu hệ cá đầm Thị Nại đa dạng về bộ và họ
nhưng ít đa dạng về giống và loài so với các khu
hệ lân cận khác.
11. Carpenter, K.E., Niem, V.H. (eds). FAO species
identification guide for fishery purposes. The
living marine resources of the Western Central
Pacific. Volume 6. Bony fishes part 4 (Labridae
to Latimeriidae), estuarine crocodiles, sea
turtles, sea snakes and marine mammals, Rome,
FAO, 2001.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Khoa học và Công nghệ. Sách Đỏ Việt Nam
(Phần I. Động vật), Nxb Khoa học Tự nhiên và
Công nghệ, Hà Nội, 2007.
2. Võ Văn Chí, Võ Điều, Nguyễn Thị Phương
Hiền. Dẫn liệu bổ sung khu hệ cá đầm Đề Gi -
tỉnh Bình Định, Báo cáo khoa học về nghiên
cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam lần thứ 3,
2018, 182-189.
12. Eschmeyer, W. N. and R. Fricke, and R. van der
Laan (eds). Catalog of fishes: genera, species,
references, Electronic version accessed http://
researcharchive.calacademy.org/research/
ichthyology/catalog/fishcatmain.asp, 14/11/2019.
94
Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Quy Nhơn, 2020, 14(1), 87-94
Bạn đang xem tài liệu "Đa dạng thành phần loài cá ở đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
da_dang_thanh_phan_loai_ca_o_dam_thi_nai_tinh_binh_dinh.pdf

