Đa dạng thành phần loài cá ở đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định

SCIENCE  
JOURNAL OF  
QUY NHON UNIVERSITY  
The fish species composition diversity in Thi Nai lagoon,  
Binh Dinh province  
Vo Van Chi*, Nguyen Thi Phuong Hien  
Faculty of Natural Sciences, Quy Nhon University, Vietnam  
Received: 08/12/2019; Accepted: 08/01/2020  
ABSTRACT  
This study was conducted to investigate the species composition diversity of fish in Thi Nai lagoon. The  
fish samples were collected every month and classified to species level. The fish species composition in Thi Nai  
lagoon was diverse, including 95 species, 81 genera in 55 families and 16 orders. On average, each order had 3,44  
families, 5,06 genera và 5,94 species; each family had 1,47 genera and 1,73 species; each genus had 1,17 species.  
Of which, there were 7 species considered as vulnerable species in the Vietnam’s Red Data Book. The fish fauna of  
Thi Nai is more diverse in order and family level but less abundant in genus and species level than other adjacent  
faunas. In general, the results of this study offered important data of fish diversity in Thi Nai lagoon to take a part  
in conserving fish resource in future.  
Keywords: Thi Nai lagoon, diversity of fish, fish species compostion.  
*Corresponding author.  
87  
Journal of Science - Quy Nhon University, 2020, 14(1), 87-94  
KHOA HỌC  
TẠP CHÍ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
Đa dạng thành phần loài cá ở đầm Thị Nại,  
tỉnh Bình Định  
Võ Văn Chí*, Nguyễn Thị Phương Hiền  
Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quy Nhơn, Việt Nam  
Ngày nhận bài: 08/12/2019; Ngày nhận đăng: 08/01/2020  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này được thực hiện để khảo sát sự đa dạng thành phần loài cá của khu hệ đầm Thị Nại. Các  
mẫu cá được thu thập định kỳ hàng tháng và được phân loại đến cấp loài. Thành phần loài cá ở đầm Thị Nại khá  
đa dạng, gồm có 95 loài, 81 giống nằm trong 55 họ thuộc 16 bộ. Trung bình mỗi bộ có 3,44 họ, 5,06 giống và 5,94  
loài; mỗi họ có 1,47 giống và 1,73 loài; mỗi giống có 1,17 loài. Trong đó, có 7 loài cá thuộc diện sẽ nguy cấp theo  
danh mục của sách đỏ Việt Nam. Khu hệ cá đầm Thị Nại có sự đa dạng về bộ và họ nhưng ít đa dạng về giống và  
loài so với các khu hệ lân cận khác. Nhìn chung, kết quả của nghiên cứu này đã cung cấp những dẫn liệu quan trọng  
về đa dạng cá ở khu hệ đầm Thị Nại để góp phần vào việc quản lý nguồn lợi cá sau này.  
Từ khóa: Đầm Thị Nại, đa dạng cá, thành phần loài cá.  
có thể ảnh hưởng đến tính bền vững của nguồn  
lợi thủy sản nói chung và nguồn lợi cá nói riêng.  
Vì vậy, nghiên cứu đa dạng thành phần loài cá  
đầm Thị Nại là cần thiết để cung cấp những dẫn  
liệu cho việc quản lý nguồn lợi cá ở khu hệ này  
trong tương lai.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đầm Thị Nại là đầm lớn thứ hai trong số các đầm  
phá ở Việt Nam, nằm ở cực nam tỉnh Bình Định,  
được bao bọc bởi thành phố Quy Nhơn và huyện  
Tuy Phước. Đầm Thị Nại có diện tích tự nhiên  
khoảng 5.060 ha. Đây là một trong những đầm  
phá thể hiện nét đặc trưng về một hệ sinh thái  
của vùng đất ngập nước ở khu vực miền Trung  
Việt Nam, với sự đa dạng về nơi sống của sinh  
vật như rừng ngập mặn, thảm cỏ biển,... Vì vậy,  
đầm Thị Nại là nơi cư trú, kiếm ăn, sinh sản và  
ương giống của nhiều loài thủy sản.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CꢀU  
Mẫu cá được thu trực tiếp từ ngư dân đang đánh  
bắt trên đầm và ở các chợ cá xung quanh đầm  
Thị Nại (khi biết rõ cá được bắt trong đầm). Bên  
cạnh đó, chúng tôi còn đặt thẩu có chứa dung  
dịch định hình (formol 10%) tại một số hộ ngư  
dân và nhờ họ thu mẫu thường xuyên trong thời  
gian nghiên cứu, sau đó chúng tôi thu gom mẫu  
cá tại ngư dân mỗi tháng một lần. Mẫu cá sau  
khi thu được định hình trong dung dịch formol  
4% để phục vụ cho công việc phân loại ở phòng  
thí nghiệm.  
Trong thời gian gần đây, nhiều hoạt động  
kinh tế - xã hội như khai thác, nuôi trồng thủy  
sản và sản xuất nông nghiệp diễn ra trong đầm  
và các vùng lân cận đã có những tác động nhất  
định đến hệ sinh thái tự nhiên của đầm, điều này  
*Tác giả liên hệ chính.  
88  
Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Quy Nhơn, 2020, 14(1), 87-94  
SCIENCE  
JOURNAL OF  
QUY NHON UNIVERSITY  
Các mẫu cá được định loại dựa vào đặc  
điểm hình thái theo hướng dẫn của Pravdin6 và  
các tài liệu phân loại của Vương Dĩ Khang7 và  
FAO Tập 3 đến Tập 6.8-11  
Việt Nam - 2007 để xác định những loài cá thuộc  
những diện cần chú ý.1  
3. KẾTQUẢ NGHIÊN CꢀUVÀTHẢO LUẬN  
3.1. Đa dạng thành phꢁn loài cá  
Sử dụng tài liệu “Catalog of Fishes” của  
Eschmeyer, Fricke và van der Laan, phiên bản  
điện tử để kiểm tra, khẳng định tên khoa học và  
sắp xếp hệ thống phân loại của cá.12  
Trong thời gian khảo sát, chúng tôi thành lập  
được danh lục thành phần loài cá ở đầm Thị Nại,  
bao gồm 95 loài cá thuộc 81 giống, 55 họ và 16  
bộ khác nhau. Danh lục cá được thể hiện cụ thể  
ở Bảng 1.  
Tra cứu danh mục các loài trong sách đỏ  
Bảng 1. Danh lục thành phần loài cá đầm Thị Nại  
TT  
I
Tên khoa học  
ANGUILLIFORMES  
Tên tiếng Việt  
BỘ CÁ CHÌNH  
Ghi chú  
(1)  
1
Moringuidae  
Họ cá chình giun  
Cá chình giun  
Họ cá dưa  
Moringua macrocephalus (Bleeker, 1863)  
Muraenesocidae  
(2)  
2
Muraenesox cinereus (Forsskål, 1775)  
Muraenidae  
Cá dưa  
(3)  
3
Họ cá lịch biển  
Cá lịch khổng lồ  
Họ cá chình rắn  
Cá lịch cu  
Strophidon sathete (Hamilton, 1822)  
Ophichthidae  
(4)  
4
Pisodonophis boro (Hamilton, 1822)  
Ophichthus apicalis (Anonymous [Bennett], 1830)  
ATHERINIFORMES  
5
Cá chình rắn tổ ong  
BỘ CÁ SUỐT  
Họ cá suốt  
II  
(5)  
6
Atherinidae  
Hypoatherina valenciennei (Bleeker, 1854)  
Atherinomorus lacunosus (Forster, 1801)  
AULOPIFORMES  
Cá suốt nhiệt đới  
Cá suốt mắt to  
BỘ CÁ MỐI  
Họ cá mối  
7
III  
(6)  
8
Synodontidae  
Saurida argentea Macleay, 1881  
BATRACHOIDIFORMES  
Batrachoididae  
Cá mối thường  
BỘ CÁ CÓC  
Họ cá cóc  
IV  
(7)  
9
Allenbatrachus grunniens (Linnaeus, 1758)  
BELONIFORMES  
Cá mao ếch  
V
BỘ CÁ NHÓI  
Họ cá sóc  
(8)  
10  
(9)  
11  
Adrianichthyidae  
Oryzias carnaticus (Jerdon, 1849)  
Belonidae  
Cá sóc  
Họ cá nhái  
Strongylura strongylura (van Hasselt, 1823)  
Cá nhói đuôi chấm  
Họ cá kìm  
(10) Hemiramphidae  
12  
13  
Hyporhamphus limbatus (Valenciennes, 1847)  
Hyporhamphus quoyi (Valenciennes, 1847)  
Cá đẩu  
Cá kìm  
(11) Zenarchopteridae  
Họ cá lìm kìm  
Cá kìm biến vây  
BỘ CÁ TRÍCH  
Họ cá trích  
Cá mai  
14  
Zenarchopterus ectuntio (Hamilton, 1822)  
CLUPEIFORMES  
VI  
(12) Clupeidae  
15  
16  
17  
Escualosa thoracata (Valenciennes, 1847)  
Herklotsichthys quadrimaculatus (Rüppell 1837)  
Sardinella sindensis (Day, 1878)  
Cá trích vảy xanh  
Cá trích  
89  
Journal of Science - Quy Nhon University, 2020, 14(1), 87-94  
KHOA HỌC  
TẠP CHÍ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
18  
Konosirus punctatus (Temminck & Schlegel, 1846)  
Cá mòi chấm  
Họ cá trỏng  
VU  
(13) Engraulidae  
19  
20  
21  
22  
Thryssa hamiltonii (Gray, 1835)  
Cá rốp  
Stolephorus indicus (van Hasselt, 1823)  
Engraulis capensis Gilchrist, 1913  
Setipinna taty (Valenciennes, 1848)  
Cá cơm Ấn Độ  
Cá cơm Nhật  
Cá lẹp vàng  
VII ELOPIFORMES  
(14) Megalopidae  
BỘ CÁ CHÁO BIỂN  
Họ cá cháo lớn  
Cá cháo lớn  
23  
Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782)  
VU  
VU  
(15) Elopidae  
Họ cá măng biꢂn  
Cá cháo biển  
BỘ CÁ MĂNG SỮA  
Họ cá măng sữa  
Cá măng sữa  
BỘ CÁ NHÁM THU  
Họ cá nhám  
Cá nhám cát  
24  
Elops saurus Linnaeus, 1766  
VIII GONORYNCHIFORMES  
(16) Chanidae  
25  
Chanos chanos (Forsskål, 1775)  
VU  
IX  
LAMNIFORMES  
(17) Odontaspididae  
26  
Carcharias tricuspidatus Day, 1878  
MYLIOBATIFORMES  
X
BỘ CÁ ĐUỐI Ó  
Họ cá đuối bồng  
Cá đuối bồng  
BỘ CÁ VƯỢC  
Họ cá chẽm  
(18) Dasyatidae  
27  
Dasyatis varidens (Garman, 1885)  
PERCIFORMES  
XI  
(19) Latidae  
28  
Lates calcarifer (Bloch, 1790)  
Cá chẽm  
(20) Siganidae  
Họ cá dìa  
29  
30  
31  
Siganus guttatus (Bloch, 1787)  
Cá dìa công  
Siganus javus (Linnaeus, 1766)  
Cá dìa xanh  
Siganus canaliculatus (Park, 1797)  
Cá kình  
(21) Scaridae  
Họ cá mó  
32  
Leptoscarus vaigiensis (Quoy & Gaimard, 1824)  
Cá mó tiêm  
(22) Ambassidae  
Họ cá sơn biꢂn  
Cá sơn đầu trần  
Cá sơn Kop sơ  
Họ cá sơn  
33  
34  
Ambassis ambassis (Lacepède, 1802)  
Ambassis kopsii Bleeker, 1858  
(23) Apogonidae  
35  
36  
Foa brachygramma (Jenkins, 1903)  
Fibramia amboinensis (Bleeker, 1853)  
Cá sơn  
Cá sơn bắp đuôi chấm  
Họ cá khế  
(24) Carangidae  
37  
38  
39  
40  
Caranx hippos (Linnaeus, 1766)  
Cá khế  
Carangoides praeustus (Anonymous [Bennett], 1830)  
Scomberoides lysan (Forsskål, 1775)  
Seriola dumerili (Risso, 1810)  
Cá khế vây đen  
Cá bè phương đông  
Cá cam sọc  
(25) Chaetodontidae  
Họ cá bướm  
Cá bướm một vằn đuôi  
Cá bướm vằn  
Họ cá rô phi  
Cá rô phi đen  
Cá rô phi vằn  
41  
42  
Chaetodon wiebeli Kaup, 1863  
Parachaetodon ocellatus (Cuvier, 1831)  
VU  
(26) Cichlidae  
43  
44  
Oreochromis mossambicus (Peters, 1852)  
Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758)  
90  
Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Quy Nhơn, 2020, 14(1), 87-94  
SCIENCE  
JOURNAL OF  
QUY NHON UNIVERSITY  
(27) Eleotridae  
Họ cá bống đen  
Cá bống cấu  
Cá bống trứng  
Họ cá tai tượng  
Cá chim tràng  
Họ cá móm  
Cá móm gai dài  
Họ cá bống trắng  
Cá bống thệ  
Cá bống tro  
45  
46  
Butis butis (Hamilton, 1822)  
Eleotris melanosoma Bleeker, 1853  
(28) Ephippidae  
47  
Platax orbicularis (Forsskål, 1775)  
(29) Gerreidae  
48  
Gerres filamentosus Cuvier, 1829  
(30) Gobiidae  
49  
50  
51  
52  
53  
54  
Oxyurichthys tentacularis (Valenciennes, 1837)  
Acentrogobius caninus (Valenciennes, 1837)  
Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)  
Oxyurichthys microlepis (Bleeker, 1849)  
Yongeichthys nebulosus (Forsskål, 1775)  
Periophthalmus barbarus (Linnaeus, 1766)  
Cá bống cát  
Cá bống chấm mắt  
Cá bống vân mây  
Cá thòi lòi  
(31) Haemulidae  
Họ cá sạo  
55  
Pomadasys argenteus (Forsskål, 1775)  
Cá sạo  
(32) Leiognathidae  
Họ cá liệt  
56  
57  
58  
Leiognathus equulus (Forsskål, 1775)  
Cá liệt lớn  
Secutor ruconius (Hamilton, 1822)  
Eubleekeria splendens (Cuvier, 1829)  
Cá liệt vằn lưng  
Cá liệt xanh  
Họ cá hè  
(33) Lethrinidae  
59  
Lethrinus miniatus (Forster, 1801)  
Lethrinus haematopterus Temminck & Schlegel, 1844  
Cá hè mõm dài  
Cá hè vẩy đỏ  
Họ cá hồng  
Cá hồng bạc  
Cá hồng chấm đen  
Cá hồng vàng sọc mờ  
Họ cá chim mắt to  
Cá chim bạc  
Họ cá đối  
60  
(34) Lutjanidae  
61  
62  
63  
Lutjanus argentimaculatus (Forsskål, 1775)  
Lutjanus russellii (Bleeker, 1849)  
Lutjanus lutjanus Bloch, 1790  
(35) Monodactylidae  
64  
Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758)  
(36) Mugilidae  
65  
66  
67  
Mugil cephalus Linnaeus, 1758  
Cá đối mục  
Osteomugil perusii (Valenciennes, 1836)  
Crenimugil buchanani (Bleeker, 1853)  
Cá đối lá  
Cá đối nhọn  
Họ cá phèn  
Cá phèn sọc vàng  
Họ cá thia  
(37) Mullidae  
68  
Upeneus vittatus (Forsskål, 1775)  
(38) Pomacentridae  
69  
Abudefduf sordidus (Forsskål, 1775)  
Cá thia 3 sọc  
Họ cá nâu  
(39) Scatophagidae  
70  
Scatophagus argus (Linnaeus, 1766)  
Cá nâu  
(40) Sciaenidae  
Họ cá đù  
71  
72  
Pennahia argentata (Houttuyn, 1782)  
Johnius coitor (Hamilton, 1822)  
Cá đù bạc  
Cá đù bạc gai to  
Họ cá Mú  
(41) Serranidae  
73  
74  
Epinephelus tauvina (Forsskål, 1775)  
Epinephelus malabaricus (Bloch & Schneider, 1801)  
Cá mú ruồi  
VU  
Cá mú điểm gai  
Họ cá đục  
(42) Sillaginidae  
75  
76  
Sillago sihama (Forsskål, 1775)  
Sillago aeolus Jordan & Evermann, 1902  
Cá đục bạc  
Cá đục chấm  
91  
Journal of Science - Quy Nhon University, 2020, 14(1), 87-94  
KHOA HỌC  
TẠP CHÍ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
(43) Sphyraenidae  
Họ cá nhồng  
Cá nhồng  
77  
Sphyraena barracuda (Edwards, 1771)  
(44) Terapontidae  
Họ cá căng  
78  
79  
80  
Terapon jarbua (Forsskål, 1775)  
Cá căng cát  
Terapon theraps Cuvier, 1829  
Terapon puta Cuvier, 1829  
Cá căng vảy to  
Cá căng vảy nhỏ  
Họ cá hố  
(45) Trichiuridae  
81  
Trichiurus lepturus Linnaeus, 1758  
Cá hố hột  
XII PLEURONECTIFORMES  
(46) Cynoglossidae  
BỘ CÁ BƠN  
Họ cá bơn lưỡi bò  
Cá bơn vằn  
82  
83  
Cynoglossus puncticeps (Richardson, 1846)  
Cynoglossus monopus (Bleeker, 1849)  
Cá bơn lưꢀi trâu  
Họ cá bơn cát  
Cá bơn vỉ chấm to  
BỘ CÁ MÙ LÀN  
Họ cá chai  
(47) Paralichthyidae  
84  
Pseudorhombus neglectus Bleeker, 1865  
XIII SCORPAENIFORMES  
(48) Platycephalidae  
85  
86  
Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758)  
Inegocia japonica (Cuvier, 1829)  
Cá chai Ấn Độ  
Cá chai Nhật  
BỘ CÁ NHEO  
Họ cá úc  
XIV SILURIFORMES  
(49) Ariidae  
87  
Arius maculatus (Thunberg, 1792)  
Cá úc Trung Hoa  
Họ cá ngạnh  
Cá ngạnh  
(50) Bagridae  
88  
Tachysurus truncatus (Regan, 1913)  
(51) Plotosidae  
Họ cá ngát  
89  
Plotosus lineatus (Thunberg, 1787)  
Cá ngát  
XV SYNGNATHIFORMES  
(52) Syngnathidae  
BỘ CÁ CHÌA VÔI  
Họ cá chìa vôi  
Cá chìa vôi  
90  
Syngnathus pelagicus Linnaeus, 1758  
Hippocampus histrix Kaup, 1856  
91  
Cá ngựa gai  
VU  
XVI TETRAODONTIFORMES  
(53) Ostraciidae  
BỘ CÁ NÓC  
Họ cá nóc hòm  
Cá nóc sừng tròn bụng  
Họ cá nóc  
92  
Lactoria diaphana (Bloch & Schneider, 1801)  
(54) Tetraodontidae  
93  
94  
Chelonodontops patoca (Hamilton, 1822)  
Arothron reticularis (Bloch & Schneider, 1801)  
Cá nóc răng rùa  
Cá nóc chuột vân lưới  
Họ cá bò ba gai  
Cá bò ba gai  
(55) Triacanthidae  
95 Triacanthus biaculeatus (Bloch, 1786)  
biển, cá măng sữa, cá bướm vằn, cá mú ruồi và  
cá ngựa gai. Tất cả 7 loài cá này đều thuộc diện sẽ  
nguy cấp (VU). Đây là điều chúng ta cần chú ý để  
xây dựng kế hoạch bảo tồn nguồn lợi cá sau này.  
Ghi chú: I, II,... là số thứ tự các bộ; (1),  
(2),… là số thự tự các họ; 1, 2,… là số thứ tự các  
loài cá. VU: loài sẽ nguy cấp theo sách Đỏ Việt  
Nam - 2007.  
3.2. Cấu trúc thành phꢁn loài  
Trong 95 loài cá trong đầm Thị Nại, chúng  
tôi xác định có 7 loài nằm trong sách Đỏ Việt  
Nam, đó là cá mòi chấm, cá cháo lớn, cá cháo  
Cấu trúc thành phần loài cá ở đầm Thị Nại được  
trình bày cụ thể ở Bảng 2.  
92  
Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Quy Nhơn, 2020, 14(1), 87-94  
SCIENCE  
JOURNAL OF  
QUY NHON UNIVERSITY  
Bảng 2. Cấu trúc thành phần loài cá ở đầm Thị Nại  
Bộ  
Họ  
Giống  
Loài  
Tỷ lệ  
lượng  
TT  
Số  
lượng  
Tỷ lệ  
%
Số  
Tỷ lệ  
%
Số  
Tên khoa học  
Tên tiếng Việt  
lượng  
%
5,26  
2,11  
1,05  
1,05  
5,26  
8,42  
2,11  
1,05  
1,05  
1,05  
56,84  
3,16  
2,11  
3,16  
2,11  
4,21  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Anguilliformes  
Atheriniformes  
Aulopiformes  
Batrachoidiformes  
Beloniformes  
Bộ cá Chình  
Bộ cá Suốt  
4
1
1
1
4
2
2
1
1
1
27  
2
1
3
1
3
7,27  
1,82  
1,82  
1,82  
7,27  
3,64  
3,64  
1,82  
1,82  
1,82  
49,09  
3,64  
1,82  
5,45  
1,82  
5,45  
5
2
1
1
4
8
2
1
1
1
42  
2
2
3
2
4
6,17  
2,47  
1,23  
1,23  
4,94  
9,88  
2,47  
1,23  
1,23  
1,23  
51,85  
2,47  
2,47  
3,70  
2,47  
4,94  
5
2
1
1
5
8
2
1
1
1
54  
3
2
3
2
4
Bộ cá Mối  
Bộ cá Cóc  
Bộ cá Nhói  
Clupeiformes  
Bộ cá Trích  
Bộ cá Cháo biển  
Bộ cá Măng sữa  
Bộ cá Nhám thu  
Bộ cá Đuối ó  
Bộ cá Vược  
Bộ cá Bơn  
Elopiformes  
Gonorynchiformes  
Lamniformes  
10 Myliobatiformes  
11 Perciformes  
12 Pleuronectiformes  
13 Scorpaeniformes  
14 Siluriformes  
Bộ cá Mù làn  
Bộ cá Nheo  
Bộ cá Chìa vôi  
Bộ cá Nóc  
15 Syngnathiformes  
16 Tetraodontiformes  
Về bậc họ: Đa dạng nhất là bộ cá Vược  
(Perciformes) với 27 họ (chiếm 49,09%), tiếp  
theo là bộ cá Chình (Anguiliformes) và bộ cá  
Nhói đều có 4 họ (chiếm 7,27%), bộ cá Nheo  
(Siluriformes) và bộ cá Nóc có 3 họ (chiếm  
5,45%), bộTrích(Clupeiformes), bộcáCháobiển  
(Elopiformes) và bộ cá Bơn (Pleuronectiformes)  
đều có 2 họ (chiếm 3,64%), các bộ cá còn lại có  
1 họ (đều chiếm 2,11%) (Bảng 2).  
(chiếm 3,16%). Các bộ còn lại có từ 1 - 2 loài  
(Bảng 2).  
Như vậy, trung bình mỗi bộ có 3,44 họ,  
5,06 giống và 5,94 loài; trung bình mỗi họ có  
1,47 giống và 1,73 loài; mỗi giống chỉ có trung  
bình là 1,17 loài.  
4. SỰ ĐA DẠNG CỦA KHU HỆ CÁ Ở ĐẦM  
THỊ NẠI SO VỚI CÁC KHU HỆ KHÁC  
Để đánh giá sự đa dạng cá của khu hệ đầm Thị  
Nại so với các khu hệ khác ở miền Trung chúng  
tôi thống kê số liệu ở một số khu hệ, kết quả  
được thể hiện ở Bảng 3.  
Về bậc giống: Đa dạng nhất vẫn là bộ cá  
Vược (Perciformes) với 42 giống (chiếm 51,85%),  
tiếp theo là bộ cá Trích (Clupeiformes) với 8 giống  
(chiếm 9,88%), bộ cá Chình (Anguilliformes)  
có 5 giống (chiếm 6,17%), bộ Cá Nóc  
(Tetraodontiformes) và bộ cá Nhói (Beloniformes)  
đều có 4 giống (cùng chiếm 4,94%). Các bộ cá còn  
lại có từ 1 - 3 giống (Bảng 2).  
Bảng 3. Sự đa dạng cá ở các khu hệ khác nhau  
Số  
bộ  
Số  
Số  
Số  
Khu hệ cá  
họ giống loài  
Đầm Thị Nại  
(Bình Định)  
16  
14  
11  
14  
16  
55  
43  
31  
51  
55  
81  
57  
95  
70  
Về bậc loài: Bộ cá Vược (Perciformes) vẫn  
chiếmưuthếvới54loài(chiếm56,84%),tiếptheo  
là bộ cá Trích (Clupeiformes) với 8 loài (chiếm  
8,42%), bộ cá Chình (Anguilliformes) và bộ cá  
Nhói (Beloniformes) đều có 5 loài (cùng chiếm  
5,26%), bộ Cá Nóc (Tetraodontiformes) có 4 loài  
(chiếm 4,21%), bộ cá Bơn (Pleuronectiformes)  
và bộ cá Nheo (Siluriformes) đều có 3 loài  
Đầm Đề Gi  
(Bình Định)2  
Sông Ô Lâu  
(Thừa Thiên Huế)4  
76  
109  
154  
134  
Sông Bù Lu  
(Thừa Thiên Huế)3  
103  
88  
Đầm Ô Loan  
(Phú Yên)5  
93  
Journal of Science - Quy Nhon University, 2020, 14(1), 87-94  
KHOA HỌC  
TẠP CHÍ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN  
3. Võ Văn Phú, Trần Thụy Cẩm Hà. Cấu trúc thành  
phần loài cá ở hệ thống sông Bù Lu thuộc huyện  
Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa  
học Đại học Huế, 2008, 49, 111-121.  
Có thể thấy rằng, khu hệ cá đầm Thị Nại  
có số bộ và số họ tương đương với khu hệ đầm  
Ô Loan (Phú Yên) nhưng nhiều hơn so với các  
khu hệ khác như đầm Đề Gi, sông Ô Lâu, sông  
Bù Lu. Số giống cá ở đầm Thị Nại nhiều hơn hai  
khu hệ đầm Đề Gi và sông Ô Lâu nhưng ít hơn  
so với khu hệ sông Bù Lu và sông Ô Loan. Số  
loài cá ở khu hệ đầm Thị Nại chỉ nhiều hơn khu  
hệ đầm Đề Gi trong khi ít đa dạng hơn ba khu  
hệ còn lại (Ô Lâu, Bù Lu và Ô Loan) (Bảng 3,  
Hình 1). Nhìn chung, mặc dù khu hệ cá đầm Thị  
Nại đa dạng về cấp phân loại bộ và họ nhưng ít  
đa dạng về giống và loài so với các khu hệ khác.  
4. Võ Văn Phú, Nguyễn Duy Thuận. Cấu trúc  
thành phần loài cá ở hệ thống sông Ô Lâu, tỉnh  
Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học Đại học  
Huế, 2009, 55, 61-71.  
5. Nguyễn Thị Phi Loan. Thành phần loài cá ở đầm  
Ô Loan, tỉnh Phú Yên, Tạp chí Khoa học Đại  
học Huế, 2008, 49, 65-74.  
6. Pravdin I. F. Hướng dẫn nghiên cứu cá (bản  
dịch tiếng Việt của Phạm Thị Minh Giang), Nxb  
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1973.  
7. Vương Dĩ Khang. Ngư loại phân loại học (bản  
dịch tiếng Việt của Nguyễn Bá Mão), Nxb Nông  
thôn, 1963.  
8. Carpenter, K.E., Niem, V.H. (eds). FAO species  
identification guide for fishery purposes. The  
living marine resources of the Western Central  
Pacific. Volume 3. Batoid fishes, chimaeras and  
bony fishes part 1 (Elopidae to Linophrynidae),  
Rome, FAO, 1999.  
Hình 1. Biểu đồ minh họa sự đa dạng cá ở các khu  
hệ khác nhau  
9. Carpenter, K.E., Niem, V.H. (eds). FAO species  
identification guide for fishery purposes. The  
living marine resources of the Western Central  
Pacific. Volume 4. Bony fishes part 2 (Mugilidae  
to Carangidae), Rome, FAO, 1999.  
5. KẾT LUẬN  
- Khu hệ cá đầm Thị Nại khá đa dạng, với 95  
loài, 81 giống, 55 họ và 16 bộ. Trong đó, đa dạng  
nhất là bộ cá Vược (Perciformes), với 27 họ, 42  
giống và 52 loài.  
10. Carpenter, K.E., Niem, V.H. (eds). FAO species  
identification guide for fishery purposes. The  
living marine resources of the Western Central  
Pacific. Volume 5. Bony fishes part 3 (Menidae  
to Pomacentridae), Rome, FAO, 2001.  
- Có 7 loài cá trong đầm Thị Nại thuộc diện sẽ  
nguy cấp (VU) trong sách Đỏ Việt Nam.  
- Khu hệ cá đầm Thị Nại đa dạng về bộ và họ  
nhưng ít đa dạng về giống và loài so với các khu  
hệ lân cận khác.  
11. Carpenter, K.E., Niem, V.H. (eds). FAO species  
identification guide for fishery purposes. The  
living marine resources of the Western Central  
Pacific. Volume 6. Bony fishes part 4 (Labridae  
to Latimeriidae), estuarine crocodiles, sea  
turtles, sea snakes and marine mammals, Rome,  
FAO, 2001.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Khoa học và Công nghệ. Sách Đỏ Việt Nam  
(Phần I. Động vật), Nxb Khoa học Tự nhiên và  
Công nghệ, Hà Nội, 2007.  
2. Võ Văn Chí, Võ Điều, Nguyễn Thị Phương  
Hiền. Dẫn liệu bổ sung khu hệ cá đầm Đề Gi -  
tỉnh Bình Định, Báo cáo khoa học về nghiên  
cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam lần thứ 3,  
2018, 182-189.  
12. Eschmeyer, W. N. and R. Fricke, and R. van der  
Laan (eds). Catalog of fishes: genera, species,  
references, Electronic version accessed http://  
researcharchive.calacademy.org/research/  
ichthyology/catalog/fishcatmain.asp, 14/11/2019.  
94  
Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Quy Nhơn, 2020, 14(1), 87-94  
pdf 8 trang yennguyen 9280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đa dạng thành phần loài cá ở đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfda_dang_thanh_phan_loai_ca_o_dam_thi_nai_tinh_binh_dinh.pdf