Hàm lượng kim loại nặng trong một số loài cá kinh tế vùng biển ven bờ Quảng Ninh
Nghiên cứu khoa học công nghệ
HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG MỘT SỐ LOÀI CÁ
KINH TẾ VÙNG BIỂN VEN BỜ QUẢNG NINH
LÊ QUANG DŨNG (1), NGUYỄN VIỆT LINH (1), VŨ VĂN TÚ (2)
I. MỞ ĐẦU
Cá bi
người. Tuy nhiên, hàm lượng m
đồng th i v i các nguyên t kim lo
ưởng đến ch t lượng th t cá và t ng nguy c
m, đặc bi t mô th t là ph n th
c nghiên c u v tích l y c
(Burger và cs, 2002; Castro-González và Méndez-Armenta, 2008). Tuy nhiên, các
nghiên c u v tích l y KLN trong sinh v Vi t Nam còn ít, h u nh ch a có công
hàm lượng các KLN trong cá bi n. Các nghiên c u liên quan ch u tra
c quan tr c n ng độ các KLN trong nước và tr m tích theo không gian và th
gian (H và Egashira, 2000; H u và cs, 2010; Nh n và cs, 2010). ã có m t s
nghiên c u ki m tra hàm lượng KLN trong ngao, v m, tôm (Tú và cs, 2007; 2010;
Thành và cs, 2009). Chính vì v y, c n có nh ng nghiên c u th m dò tình tr ng các
KLN tích l y trong cá bi n nh m cung c p thông tin ban đầu v đề này và ph
t s nghiên c u quan tr c t i khu v
Khu v c ven b Qu ng Ninh hi n là m
t th y s n ven b n, đặc bi t nh
n… Tuy v y, ch t lượng môi trường nước bi
m và n ng độ KLN trong môi trường phát hi
m g
KLN trong m
i quy chu n hi
ng đồng địa phương.
ể
n là ngu
ồ
n cung c
ấ
p protein quan tr
t s kim lo i n
i thi t y
ọ
ặ
ng và các axít béo c
ng (KLN) có tính độc cao tích l
ầ
n thi
ết cho con
ộ
ố
ạ
ạ
ũy
ờ
ớ
ố
ế
ế
u trong cá t
ừ
môi trường có thể ảnh
ng cá
y, trên
t cá được quan tâm
h
ấ
ị
ă
ơ
r
ủ
i ro cho con người khi s
n chính c a con người. Do v
a KLN trong mô th
ử dụ
làm th
th
ự
i vi
c ph
ẩ
ệ
ị
ầ
ũ
ứ
ủ
c
ă
ủ
ậ
ế
gi
ớ
ệ
ứ
ề
s
ự
ị
ứ
ề
ũ
ật
ở
ệ
ầ
ư
ư
bố
về
ể
ứ
ủ yếu điề
hoặ
ắ
ồ
ầ
ời
ồ
ữ
ơ
Đ
ộ
ố
ứ
ể
ẹ
ậ
ầ
ữ
ứ
ă
ạ
ũ
ể
ằ
ấ
ề
vấn
ục
v
ụ
cho m
ộ
ố
ứ
ắ
ạ
ự
ộ
c.
ự
ờ
l
ấ
ả
ệ
ữ
t trong nh
ữ
ng vùng có ti
nh cá Tráp, cá Đối, cá
n trong khu v c hi ang b suy
n ngày càng t ng lên trong nh ng
u này đặt m c tiêu tìm hi u s tích l
vùng bi n ven b Qu ng Ninh và so sánh
ánh giá ban đầu v i ro an toàn th c ph m cho
ềm năng đánh
bắ
ủ
ả
ờ
ớ
ệ
ng loài cá có giá tr
ị
ư
B
gi
ơ
ả
ậ
ể
ệ
ự
ă
ện
đ
ị
ồ
đ
ữ
nă
ần
ây (Nh
ơ
n và cs, 2010). Nghiên c
loài cá bi
n hành nh
ứ
ụ
ể
ự
ũy
ộ
t số
ể
n
ở
đ
m
ột s
ố
ể
ờ
ả
vớ
ẩ
ệ
ằm
ề
r
ủ
ự
ẩ
cộ
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thu mẫu
M
ẫ
u v
Tiên Yên thu
u, g m cá Đối (Mugil cephalus), cá B
latus) và cá Lác (Periophthalmus cantonensis), trong
Long, và cá Tráp và cá Lác thu t i Tiên Yên. Cá Đối, cá B
thu mua t i các b n cá địa phương sau khi ph ng v n người dân
và đị ánh b t, riêng cá Lác được b t b ng v t lưới trên bãi tri
n t i Tiên Yên. Quá trình tích l y KLN trong sinh v t có th phù thu
thước, tr ng lượng, gi i tính và độ tu i, do v y, cá được ch n ng u nhiên 05 cá
th /loài có cùng kích c chi u dài, kh i lượng, gi n phát tri
(ki m tra tuy n ph n sinh d c). M u v được r a s
o qu n chuy n và được gi
5 0C trong quá trình v
thí nghi m cho đến khi phân tích.
ậ
t cá bi
ể
n
được thu vào tháng 7 n
ng Ninh (hình 1). T
n (Cynoglossus arel), cá Tráp (Sparus
ă
m 2012 t
ạ
i hai khu v
ự
c H
ạ Long và
ộ
c t nh Qu
ỉ
ả
ổng c ng 4 loài cá bi
ộ
ển được nghiên
c
ứ
ồ
ơ
đ
ó, cá B
ơ
ơ
đ
n và cá Đối thu t
n và cá Tráp đượ
ánh cá v th
u có r ng ng
c vào kích
ạ
c
ời gian
i
H
ạ
ạ
ạ
m
ế
ỏ
ấ
ề
a
đ
i
ể
đ
ắ
ắ
ằ
ợ
ề
ừ
ập
m
ặ
ạ
ũ
ậ
ể
ộ
ọ
ớ
ổ
ậ
ọ
ẫ
ể
ỡ
về
ề
ố
ới tính và giai
đoạ
ển
ể
ế
ậ
ụ
ẫ
ậ
ật
ử
ạch bùn cát ngay tại hiện trường,
b
ả
ả
ệ
n
ở
ể
ữ
l
ạnh
ở
-10 0C trong phòng
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 03, 06 - 2013
51
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tiên Yên
Hạ Long
Hình 1. Đị
a
đi
ể
m thu m u cá t
ẫ
ại hai điểm nghiên cứu
ở
các khu v
ự
c Hạ Long và Tiên Yên
2.2. Chuẩn bị mẫu
Các d ng c ti n hành tách m
HNO3 4 M và nước tinh l c (milli-Q) nh
tích. M u cá đượ o chi u dài (t ph n xa nh
vây uôi) và cân kh i lượng toàn thân. Ph n th
kéo thép. Sau khi cân kh i lượng tươi, m u th
kh i lượng không đổi, m được nghi n m n trong c
KLN trong mô.
Cân m t lượng chính xác 100 mg m
ó cho thêm 1,5 ml HNO3 vào để th c hi n quá trình phân h
nhi độ phòng t 6 - 8 gi . Sau ó bom teflon đượ đậy n p ch
sóng 200W trong 9 phút. Công n này được l p l i 3 l n, m
ti ng. Sau ó, các bom được làm mát 5 ºC t 5 - 8 ti ng, m bom, pha loãng m
ng nước tinh khi t (milli-Q) (định m đến th tích cu i là 30ml). Dung d ch m
này được l c qua b c nh a Whatman (0,45 m) và được thêm vào dung d ch chu
trong g m Sc, In và Bi. Các công n phân h y m u này được th c hi n t i Vi n Tài
ụ
ụ
ế
ẫ
u làm b
m tránh nhi
t c đầu cá đến ph
vùng l ng cá được tách ra b
được s y khô
800C đến khi có
i sứ để phân tích hàm lượng
ằ
ng nh
ự
a và được ngâm r
m KLN trong quá trình phân
n cu i cùng c
ng
ửa trong axít
ọ
ằ
ễ
ẫ
c
đ
ề
ừ
ầ
ấ
ủ
a
ầ
ố
ủa
đ
ố
ầ
ị
t
ở
ư
ằ
ố
ẫ
ị
t
ấ
ở
ố
ẫ
u
ề
ị
ố
ộ
ẫu khô
đã nghiền mịn vào bom teflon, sau
đ
ự
ệ
ủ
y vô c
ơ
trong u ki
đ
i
ề
ện
ệt
ừ
ờ
đ
c
ắ
ặt và
đun bằng lò vi
ở
đoạ
ặ
ạ
ầ
ỗi lần cách nhau 3-4
ế
đ
ở
ừ
ế
ở
ẫ
u
u
b
ằ
ế
ứ
c
ể
ố
ị
ẫ
ọ
ộ
lọ
ự
μ
ị
ẩn
ồ
đoạ
ủ
ẫ
ự
ệ
ạ
ệ
nguyên và môi trường biển.
52
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 03, 06 - 2013
Nghiên cứu khoa học công nghệ
2.3. Phương pháp phân tích mẫu
Các kim lo
phương pháp kh
(USA) t i Vi n Công ngh
được ki m tra b ng m u ki
thu h i sau phân tích m
ạ
i n
ặ
ổ
ng As, Cd, Mn, Cr, Co, Cu, Pb, V và Zn được xác định b
plasma c ng (ICP-MS) trên máy ELAN 9000 Perkin Elmer
Môi trường. Độ chính xác c a phương pháp phân tích
m chu n DORM 3 ( y ban nghiên c u qu c gia Canada).
u chu n DORM 3 đạt t 86.5 - 114.3%. Do v y,
o chính xác và s li u tin c y.
ằng
ối ph
ảm ứ
ạ
ể
ệ
ệ
ể
ủ
ằ
ẫ
ẩ
Ủ
ứ
ố
Tỷ
lệ
ồ
ẫ
ẩ
ừ
ậ
phương pháp hóa phân tích đảm b
ả
ố
ệ
ậ
2.4. Xử lý số liệu
Đơn v
được tính toán b
độ ch chu n (SD).
ị
bi
ể
ằ
u di
ng ph
ễ
n hàm lượng các KLN trong m
ẫu là mg/kg khô. Các số ệu
li
ầ
n m m Microsoft excel và trình bày các giá tr
ề
ị
trung bình và
l
ệ
ẩ
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kích thước c th a 4 loài cá được trình bày trong b
cho th y cá B n có chi u dài t ng dao động trong kho
kh i lượng là 33,2 ± 0,6 g; cá Đối có chi u dài và kh
16,5±0,4 cm và 44,0 ± 1,5 g; cá Tráp có chi u dài c th là 20,2 ± 1,3 cm, tương
i kh i lượng là 136,5 ± 10,4 g; cá Lác có chi u dài và kh i lượng tương ng là
8,3±0,2 cm và 5,3 ± 0,5 g. Cá l a ch n nghiên c đề đạt chi u dài và kh i lượng
thương ph m và được bày bán ph bi các c ng cá và ch cá địa phương.
Bảng 1. Chi u dài thân và kh i lượng trung bình 4 loài cá nghiên c
ơ
ể
củ
ảng 1. Kết quả cân đo
ấ
ố
ơ
ề
ổ
ả
ng 19,7 ± 0,4 cm, tương
i lượng tương ng là
ng
ứng
về
ề
ố
ứ
ề
ơ
ể
ứ
vớ
ố
ề
ố
ứ
ự
ọ
ứu
u
ề
ố
ẩ
ổ
ến
ở
ả
ợ
ề
ố
ứu
Tên loài
Chiều dài (cm)
19,7 ± 0,4
16,5 ± 0,4
20,2 ± 1,3
8,3 ± 0,2
Khối lượng (g)
33,2 ± 0,6
Cá bơ
n C. arel (n = 5)
Cá đối M. cephalus (n = 5)
Cá tráp S. latus (n = 5)
44,0 ± 1,5
136,5 ± 10,4
5,3 ± 0,5
Cá lác P. Cantonensis (n = 5)
Kết quả
phân tích hàm lượng KLN trong mô c
ủ
a 4 loài cá bi được trình bày
ể
n
t
ạ
i hình 2. Th
ứ
t
ự
về
hàm lượng KLN tích l y trong m
ũ
ỗi loài cá như sau:
Zn>As>Cr>Mn>Cu>Pb>Cd>Co đối v
As>Zn>Mn>Cr>Cu>Pb>Co>Cd đối v
Zn>Mn>Cu>Cr>As>Pb>Co>Cd đối v
ớ
ớ
ớ
i cá Đối;
i cá B n;
i cá Lác;
i cá Tráp.
ơ
As>Zn>Cr>Cu≈Mn>Pb>Cd≈Co đối vớ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 03, 06 - 2013
53
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Zn được phát hi
ệ
n có hàm lượng khá cao trong mô th
ng tích l y Zn tương đối chênh l
t trong cá Lác (89,29 ± 7,41mg/kg khô), ti
p nh
loài cá bi
i các KLN khác (Dural và
ị ả cả 4 loài cá biển, tuy
t c
ch. Hàm lượng Zn đượ
đến là cá Đối (55,36 ±
t là cá B n (19,97 ±
đều cho thấy
nhiên m
phát hi
ỗ
i loài có kh
ả
n
ă
ũ
ệ
c
ệ
n cao nh
ấ
ếp
6,10mg/kg khô), cá Tráp (28,52 ± 3,22 mg/kg khô) và th
3,07mg/kg khô). Các nghiên c u tích l y KLN c a m t s
Zn có hàm lượng khá cao trong mô th t và cao h n so v
cs, 2006; Yilmaz, 2009; Monikh và cs, 2012). Hàm lượng Zn cao trong cá có th
ấ
ố
ớ
ấ
ơ
ứ
ũ
ị
ủ
ơ
ộ
ển
ể
liên quan đến Zn là nguyên t
ố
kim lo
ơ
ạ
i thi
ế
t y
ế
u cho c
ơ
th
áp
khác bi
ể
s
ứ
ố
ng, t
ố
c
độ
h
ấ
ầ
p th
ụ
a cơ
c
ủ
a
Zn vào c
ơ
thể
sinh vật là cao h n các KLN khác nh
ằm
đ
ự
ng các nhu c
u củ
th sinh v
trong 4 loài cá có th
ể
ậ
t
đối v
ớ
i Zn (Luoma và Rainbow, 2005). S
liên quan đến kh ng h p th và nhu c
ỗi loài (Luoma và Rainbow, 2005).
ệt hàm lượng Zn
ể
ả
n
ă
ấ
ụ
ầu s
ử
dụ
ng Zn trong
cơ
th a m
ể
c
ủ
Ngược l
ạ
i v i Zn, hàm lượng Co phát hi n trong 4 loài cá bi
ượng Co cao nh t phát hi n trong cá Lác (0,25±0,02mg/kg khô), ti
(0,08 ± 0,02mg/kg khô), cá Tráp (0,04±0,01 mg/kg khô) và th p nh
(0,02±0,004 mg/kg khô). M c dù Co có m t s ng t n t i khác nhau trong nướ
(Co-cobalamin) thường được h p th nhanh vào c th
ng vô c CoCl2 h p th ch m và ào th i nhanh ra ngoài c
n Co-cobalamin có t chuy n hóa
i CoCl2 (5%). H n n a, trong nghiên
n cung c p 86% Co ng Co-cobalamin
ng đồng hóa Co-cobalamin t th đạt 100%.
y, hàm lượng Co trong 4 loài cá có th liên quan c u trúc dinh dưỡng, kh
p thu và tích l y Co-cobalamin i loài t th n khác nhau.
Trong 4 loài cá, hàm lượng Cu và Mn được phát hi n cao nh t trong cá Lác
(12,56 ± 3,17 và 22,87 ± 1,25 mg/kg khô), ti đến là cá B n (0,83 ± 0,15 và
8,18±7,22 mg/kg khô); cá Đối (0,73 ± 0,13 và 0,97 ± 0,71 mg/kg khô) và cá Tráp có
hàm lượng th p nh t (0,55 ± 0,17 và 0,55 ± 0,03 mg/kg khô). Cu và Mn là nh ng
nguyên t thi t y u cho c th và tham gia các ph ng hóa sinh trong c th sinh
t, Cu và Mn đều ho động nh cofactor trong nhi u protein quan tr ng trong c
(Merian, 1991). As được phát hi n có hàm lượng cao trong cá Tráp và cá B
(42,50 ± 7,05 và 27,31 ± 5,22 mg/kg khô); cá Đối và cá Lác có hàm lượng As th
ớ
ấ
ệ
ể
n khá th
đến cá B
t là cá Đố
ấp. Hàm
l
ệ
ế
p
ấ
ơn
i
ấ
ặ
ộ
ố
d
ạ
ồ
ấ
ạ
c
bi
t
ể
ồ
n, Co
ở
dạ
ng h
ữ
i d
u c
ạ
ơ
ụ
ơ
ể
ơ
và
th
n d lâu, trái l
ư
ạ
ơ
ấ
ụ
ậ
ệ
đ
ả
ể
(Nolan và cs, 1992). Nolan và cs (1992) phát hi
con m i sang cá đạt (40%) cao h n so v
u này, ông c ng phát hi n ngu n th
tích l y trong cá bi n và kh
Nh
ng h
ỷ
l
ệ
ể
t
c
ừ
ứ
ồ
ơ
ứ
ớ
ơ
ữ
ũ
ệ
ồ
ă
c
ă
ấ
ở dạ
ũ
ể
ả
n
ừ
ức ăn
ư
vậ
ể
ấ
ả
n
ă
ấ
ũ
ở
m
ỗ
ừ
ức ă
ệ
ấ
ếp
ơ
ấ
ấ
ữ
ố
ế
ế
ơ
ể
ả
n
ứ
ề
ơ
ể
v
th
ậ
ể
ạ
t
ư
ọ
ơ
ệ
ơn
ấp
h
bi
thi
có kh
ơ
ế
n, l
t
ế
ầ
n lượt là 6,02 ± 1,21 và 1,36 ± 0,22 mg/kg khô.
đến là m t lo i kim lo i có độc tính cao và không ph
t cho c th ng, ngoài tr t s loài vi khu n. Các vi sinh v
ng chuy n hóa As vô c trong môi trường thành As h
methylarsenic ho
thái th y sinh, t o và vi khu
chu i th n. Chúng c ng chính là ngu
n trong h sinh thái th
Ở
ả
d
ạ
ng vô c
ơ
, As c
ũ
ng đượ
c
n
o
ư
ộ
ạ
ố
ạ
i là nguyên t
ố
kim lo
ại cầ
ơ
ă
ể
s
ừ
m
ộ
ố
ơ
ẩ
ậ
t, đặc bi
ệt vi t
ả
ả
n
ể
ữ
u cơ nh
ặ
c arsenosugars (Francesconi và Edmonds, 1996). Trong h
óng vai trò thi t y u và là m t xích quan tr ng trong
n cung c p As cho các loài sinh v
y sinh. Do v y, As trong sinh v t bi
ệ sinh
ủ
ả
ẩ
n
đ
ế
ế
ấ
ắ
ọ
ỗ
ứ
c
ă
ũ
ồ
ủ
ật ở bậc
ển nói
sinh dưỡng cao h
ơ
ệ
ậ
ậ
54
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 03, 06 - 2013
Nghiên cứu khoa học công nghệ
chung hay cá bi
arsenoribosides và arsenocholine (Peshut và cs, 2008). Các d
th sinh v t không gây độc và chi m t 90 - 98% As t ng s
độc cao thường ch n t hàm lượng r t th p (Peshut và cs, 2008). S
hàm lượng As trong cá Tráp và cá B n so v i hai loài cá Đối và cá Lác có th
quan nhi đến c u trúc dinh dưỡng. Do cá Tráp là loài cá s n m n hình trong
ng nước ven b , cá B n là loài cá n các loài động v t không xương s ng ở đáy
bùn, còn l i cá Đối và cá Lác là hai loài n mùn bã h u c và th c v t phù du. Trong
khi ó, hàm lượng As có kh ng tích l y t ng theo b c dinh dưỡng trong chu
th n (quá trình khu ch đại ô nhi m) t o, động v t phù du, cá n th c v t và
cu i cùng là cá động v t (Goessler và cs, 1997). ây có th là nguyên nhân s sai
khác hàm lượng As trong mô th t c a 4 loài cá bi n.
ể
n nói riêng thường t
ồ
n t
ạ
i
ở
d
ạ
ng As h
ữ
u c
ng t
, d ng As vô c
ơ
g
ồ
ồ
m arsenobetaine,
n t i này trong c
có tính
ng cao
liên
ạ
ố
ạ
ơ
ể
ậ
ế
ừ
ổ
ạ
ơ
ỉ
t
ồ
ại
ở
ấ
ấ
ự tă
ơ
ớ
ể
ều
ấ
ă
ồi điể
t
ầ
ờ
ơ
ă
ậ
ố
ạ
ă
ữ
ơ
ự
ậ
đ
ả
nă
ũ
ă
ậ
ỗi
ức
ă
ế
ễ
ừ
t
ả
ậ
ă
ự
ậ
ố
ăn
ậ
Đ
ể
ự
ị
ủ
ể
Hàm lượng Pb và Cd phát hi n cao nh t trong cá Lác v
0,49 mg/kg và 0,12 mg/kg khô. Hàm lượng Cd trong ba loài cá còn l
không có s sai khác, trong khi hàm lượng Pb trong cá B n (0,35 ± 0.11mg/kg khô)
cao h n so v i cá Đối (0.18 ± 0.03 mg/kg khô), còn hàm lượng Pb th p nh t phát
hi cá Tráp (0.08 ± 0.02 mg/kg khô). Cd và Pb là hai nguyên t không c n thi
cho c th ng. Chúng t n t i trong t nhiên hàm lượng nh định tùy vào địa hóa
ng vùng (n ng độ môi trường n n) và s phát hi n Cd và Pb trong c th sinh v
thường liên quan đến ô nhi m hai lo i KLN này trong môi trường. Hàm lượng Cd và
Pb trong hai loài cá Lác và cá B n t ng cao h n so v i cá Đối và cá Tráp có th liên
quan nhi đến sinh c nh s ng c a chúng do chúng là loài s ng áy: Cá Lác s ng
trên vùng tri áy bùn r ng ng p m n và cá B n s ng vùi mình trong áy bùn ho
bùn cát vùng c a sông ven bi n. Tr m tích trong vùng tri u có r ng ng p m n và
vùng c n thường là b y tích l y ô nhi m t nhiên do s t bông l
đọng và h các KLN trong các h t tr m tích m n (Menon và cs, 1998). N
độ các KLN ô nhi m trong tr m tích thường cao h
2010). Do ó, ngoài s p th
còn b ph i nhi m trong tr m tích quanh khu v
Khác v
nhau. Hàm lượng Cr trong cá Đối, cá B
2,21 ± 0,10; 1,99 ± 0,22 và 1,89 ± 0,19 mg/kg khô. Cr được xem là nguyên t
ượng cho m t s ít loài sinh v t. Cr có hai d ng chính là Cr hóa tr III và hóa tr
ng Cr hóa tr n g c t nhiên, tích l y trong c th ng và chúng có
tham gia vào m ng hóa sinh trong t bào. Cr tham gia m t s ph ng
sinh h c trong c i nhu c u v Cr là g n 1μg/ngày; d ng Cr hóa tr
VI có độc tính cao, có th gây đột bi n t bào, gây ung th …, ngu n g c c a Cr(VI)
là t các ho động công nghi p nh crom, luy n thép. Hàm lượng Cr phân tích
trong 4 loài cá nghiên c u này là ng t ng s , ch a phân bi t d ng t n t i.
ệ
ấ
ới hàm lượng l
ần lượt là
ại là khá thấp và
ự
ơ
ơ
ớ
ấ
ấ
ện
ở
ố
ầ
ết
ơ
ể
số
ồ
ạ
ự
ở
ất
t
ừ
ồ
ề
ự
ệ
ơ
ể
ật
ễ
ạ
ơ
ă
ơ
ớ
ể
ều
ả
ố
ủ
ố
đ
ố
ều
đ
ừ
ậ
ặ
ơ
ố
đ
ặc
ử
ể
ầ
ề
ừ
ậ
ặ
ử
a sông ven bi
p ph
ể
ẫ
ũ
ầ
ễ
ự
ự
kế
ắ
ồ
ng
ng
ấ
ụ
ạ
ị
ễ
ầ
ơn trong nước (Ahmad và cs,
đ
ự
hấ
ụ
các chất ô nhi
ễm trong nước, hai loài cá này có th
ể
ị
ơ
ễ
ầ
ự
c chúng s ng.
ố
ớ
i các KLN khác, hàm lượng Cr trong 4 loài cá khá tương đồng v
n, cá Lác và cá Tráp l n lượt là 2,24 ± 0,28;
vi
VI.
ới
ơ
ầ
ố
ị
l
ộ
ố
ậ
ạ
ị
Dạ
ị
ộ
ơ
III có ngu
t s ph
th
ồ
ứ
ố
ự
ũ
ơ
ể số
ố
ể
ả
n
ế
ề
ộ
ố
ản ứ
ọ
con người, v
ớ
ầ
ầ
ạ
ị
ể
ế
ế
ư
ồ
ố
ủ
ừ
ạt
ệ
ư
m
ạ
ệ
ở
ứ
ở
dạ
ổ
ố
ư
ệ
ạ
ồ
ạ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 03, 06 - 2013
55
Nghiên cứu khoa học công nghệ
CT - Cá Trích; C
Đ
- Cá Đối; CB - Cá Bơn; CL - Cá Lác
Hình 2. Hàm lượng (mg/kg khô) các KLN tích l
ũ
y trong mô th
ị
t của 4 loài cá bi
ển
So sánh hàm lượng KLN trong 4 loài cá bi
ể
n v i các gi
ớ
ớ
i h n cho phép
ạ
(GHCP) an toàn thực phẩm của Bộ Y tế.
56
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 03, 06 - 2013
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Nh
ư
v
ậ
y, k
y trong mô th
gi i h n t
c ph m và theo Quy chu
KLN trong th c ph m (QCVN 8-1: 2011/BYT), hàm lượng gi
(GHCP) theo tr ng lượng tươi c a m t s KLN trong cá nh As (vô c
Cd là 1 mg/kg, Pb là 1,5 mg/kg, Cu là 30 mg/kg, và Zn là 100 mg/kg (b
ế
t qu
ả
nghiên c
t c a 4 loài cá trong nghiên c
a ô nhi m sinh h c và hóa h
n k thu t Qu c gia đối v
ứ
u cho th
ấ
y có s
ự
khác bi
ệt rõ rệt về hàm lượng
KLN tích l
ũ
ị
ủ
ứu. Theo Quy định 46/2007/
Q
Đ
- BYT v
ề
ớ
ạ
ối
đ
ễ
ọ
ọ
c trong th
i gi
i h
ự
c ph
ẩ
m c
ủ
a B
ộ
Y
m
t
ế
trong th
ự
ẩ
ẩ
ỹ
ậ
ố
ớ
ới h
ạn ô nhiễ
ự
ẩ
ớ
ạ
n cho phép
) là 1mg/kg,
ng 2). Do
ng lượng
được trước khi phân
đổi và trình bày trong
t cá đều có hàm
ọ
ủ
ộ
ố
ư
ơ
ả
v
ậ
y, k
ươi trước khi so sánh v
tích trung bình kho ng 80%, hàm lượng các KLN được chuy
ng 2. K t qu so sánh cho th y h u h t các KLN tích l
ượng dưới GHCP theo quy định c a B Y t , tuy nhiên hàm lượng As t
3 loài cá g m cá Tráp, cá B n và cá Đối là khá cao. M c dù As trong ph
loài cá bi n t n t ng h u c nh
arsenocholine, v i hàm lượng As vô c theo m
ượng As vô c bi động tùy loài và dao động trong kho
2007). Nh y, hàm lượng As tích l y cao trong 3 loài cá, đặc bi
ng ch a vượt ngưỡng nh hưởng đến s c kh e con người.
ết qu
ả
phân tích KLN trong 4 loài cá ph
ả
i
được chuy
ể
n
đ
n
đổi sang tr
ọ
t
ớ
i GHCP. V độ ẩm trong mô th
ới
ịt cá
o
ả
ể
bả
ế
ả
ấ
ầ
ế
ũy trong thị
l
ủ
ộ
ế
ổng s
ố
trong
n các
ồ
ơ
ặ
ầ
n l
ớ
ể
ồ
ại
ở
dạ
ữ
ơ
ư
arsenobetaine, arsenoribosides và
t s công trình công b t th p, hàm
ng 2 - 10% (Peshut và cs,
t là cá Tráp, song
ớ
ơ
ộ
ố
ố
rấ
ấ
l
ơ
ến
ả
ư
v
ậ
ũ
ệ
cũ
ư
ả
ứ
ỏ
Bảng 2. Hàm lượng KLN tích l y trong 4 loài cá bi được chuy
a B Y t
Cá Tráp
ũ
ể
n
ển đổi sang trọng
l
ượng tươi và so sánh v
ớ
i GHCP c
ủ
ộ
ế
Kim
Cá Đối
Cá Bơn
Cá Lác
GHCP
M. cephalus
1,2 ± 0,24
0,006
C. arel
5.46 ± 1.04
0,004
S.latus
P. cantonensis
8,5 ± 1.41
0.008
loại
Bộ Y tế
As
Cd
Co
Cr
0,27 ± 0,04
0,02
1*
1
0,004
0,02
0,05
0.008
-
0,48 ± 0.06 0,44 ± 0,02
0.15 ± 0.02 0,17 ± 0.03
0.19 ± 0.14 1,64 ± 1,44
0.04 ± 0.002 0.07 ± 0.02
0,4 ± 0,08
3,52 ± 4,45
4,58 ± 0,25
0,1 ± 0,01
0.38 ± 0.04
0.11 ± 0.03
0.11 ± 0.01
0.02 ± 0.004
5,7 ± 0,64
-
Cu
Mn
Pb
30
-
1,5
100
Zn
11.1 ± 1.3
4.0 ± 0.61
; (-) ch
17,86 ± 1,48
a có m c GHCP t
Ghi chú: (*) Asen vô c
ơ
ư
ứ
ừ
Bộ
Y t
ế.
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 03, 06 - 2013
57
Nghiên cứu khoa học công nghệ
IV. KẾT LUẬN
1. ã s xác định được hàm lượng KLN là As, Cd, Co, Cr, Mn, Cu, Pb và Zn
y trong mô th t c a 4 m u c a các loài cá bi n g m cá Đối (M. cephalus), cá
n (C. arel), cá Tráp (S.latus) và cá Lác (P. cantonensis đượ ánh b t t i H Long
và Tiên Yên, Qu ng Ninh).
2. Theo k t qu nghiên c
ượng các KLN tích l y trong mô th
46/2007/Q -BYT và QCVN 8-1:2011/BYT c
tích l y trong 4 loài cá ch nh hưởng đến r
địa phương.
i cám
Tác gi
giúp đỡ trong quá trình th
kinh phí từ đề tài c p Vi
VAST. L.06/12-13.
Đ
ơ bộ
tích l
ũ
ị
ủ
ẫ
ủ
ể
ồ
Bơ
c
đ
ắ
ạ
ạ
ả
ế
ả
ũ
ứ
u ban đầu, b
đều n m dưới ngưỡng GHCP theo Quy định
a B Y t . Nh y, hàm lượng KLN
i ro an toàn th c ph m cho c ng đồng
ốn loài cá được nghiên cứu có hàm
l
ị
t
ằ
Đ
ủ
ộ
ế
ư vậ
ũ
ưa
ả
ủ
ự
ẩ
ộ
L
ờ
ơn
ả
xin chân thành c
c hi
n Hàn lâm Khoa h
ả
ệ
m
ơ
n các b
ạ
ứ
n
đồng nghi
u. Nghiên c
c và Công ngh
ệ
ứ
p t
u này nh
Việ
ạ
i Tr
ạ
m bi
được s
t Nam, mã s
ển Đồ Sơn đã
ự
ệ
n nghiên c
ậ
n
ự
hỗ
trợ
ấ
ọ
ệ
ố
Đ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ahmad, M.K., Islam, S., Rahman S., Haque M.R., Islam M.M., Heavy Metals
in Water, Sediment and Some Fishes of Buriganga River, Bangladesh,
International Journal Environmental Research, 2010, 4(2):321-332.
2. Burger J., Gaines K.F., Boring C.S., Stephens W.L., Snodgrass J., Dixon C.
Michael Mc.M., Shukla S., Shukla T., Gochfeld M., Metal Levels in Fish from
the Savannah River: Potential Hazards to Fish and Other Receptors,
EnvironmentalResearchSectionA, 2002, 89, 85-97
3. Castro-González M.I., Méndez-Armenta M., Heavy metals: Implications
associated to fish consumption. Environmental Toxicology and Pharmacology,
2008, 26, 263-271.
4. Dural M., Goksu M.Z.L., Ozak A.A., Derici B., Bioaccumulation of some
heavy metals in different tissues of Dicentrarchus labrax L, 1758, Sparus
aurata L, 1975 and Mugil cephalus L, 1758 from the Camlik lagoon of the
Eastern coast of Mediterranean (Turkey), Environmental Monitoring and
Assessment, 2006, 118, 65-74
5.
Francesconi K.A., Edmonds J.S., Arsenic and Marine organisms, In: Sykes A.G.
(Ed.), Advances in Inorganic Chemistry, Academic Press, 1996, p.147-189.
6. Goessler W., Maher W., Irgolic K.J., Kuehnelt D., Schlagenhaufen C., Kaise
T., Arsenic compoundsin a marine food chain, Fresenius J Anal Chem 1997,
359, 434-437.
58
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 03, 06 - 2013
Nghiên cứu khoa học công nghệ
7. Merian E., Metals and their compounds in the environment:occurrence,
analysis and biological relevance. Weinheim, New York, 1991.
8. Nh
Anh, Lê Xuân Sinh, Kim lo
Vi t Nam giai
2010, t p 15, tr.173-184.
ơ
n, Đặng Hoài, Nguy
ễ
n Th
ị
ặ
Kim Anh, Nguy
ng trong tr m tích t
n t p Tài nguyên và Môi trường bi
ễ
n Mai L
ự
u, Nguy
ễ
n Ng
ọ
c
n,
c
ại n
ầ
ầ
ng m
ặ
t ven b mi
ờ
ền Bắ
ệ
đoạn 1999-2009, Tuy
ể
ậ
ể
ậ
9. Peshut P., Morrison R.J., Barbara A., Brooks, Arsenic speciation in marine fish
and shellfish from American Samoa, Chemosphere, 2008, 3, 484-492.
10. Usero J., Izquierdo C., Morillo J., Gracia I., Heavy metals in fish (Solea
vulgaris, Anguilla anguilla and Liza aurata) from salt marshes on the southern
Atlantic coast of Spain, Environmental International, 2004, 29(7):949-56.
11. Yilmaz F., The Comparison of Heavy Metal Concentrations (Cd, Cu, Mn, Pb,
and Zn) in Tissues of Three Economically Important Fish (Anguilla anguilla,
Mugil cephalus and Oreochromis niloticus) Inhabiting Köycegiz Lake-Mugla
(Turkey), Turkish Journal of Science & Technology, 2004, 4(1):7-15.
SUMMARY
THE CONTENT OF HEAVY METALS IN COMMERCIAL FISH
FROM QUANG NINH COAST
In order to understand heavy metal content in commercial ocean fish from Quang
Ninh coast and the risk for human consumption, the content of 8 heavy metals (As, Cd,
Co, Cr, Mn, Cu, Zn and Pb) found in the muscles of 4 ocean fish species from Ha Long
and Tien Yen is studied. The results of the study indicate that the metal accumulations
in the tissues of the 4 species are different and may depend on their habitats and food
items. The results also show that the heavy metal levels in the four fish species are
within permissible limits set by Ministry of Health and are safe for human
consumption. However, the high level of total arsenic in the fish suggests further study.
Từ khoá: Heavy metals, human consumption, ocean fish
Nh
ậ
n bài ngày 25 tháng 4 n
ă
m 2013
Hoàn thi
ện ngày 24 tháng 6 năm 2013
(1) Vi
(2) Vi
ệ
n Tài nguyên và Môi trường bi
ển
ện Công ngh Môi trường
ệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 03, 06 - 2013
59
Bạn đang xem tài liệu "Hàm lượng kim loại nặng trong một số loài cá kinh tế vùng biển ven bờ Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ham_luong_kim_loai_nang_trong_mot_so_loai_ca_kinh_te_vung_bi.pdf

