Ốc cạn (Mollusca: Gastropoda) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia-Pà Cò và giá trị bảo tồn

TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC TÂY BẮC  
Khoa học Tự nhiên và Công nghệ  
Đꢀ Đức Sáng, Nguyễn Thanh Sơn (2020)  
(18): 87 - 94  
ỐC CẠN (MOLLUSCA: GASTROPODA) Ở KHU BẢO TỒN  
THIÊN NHIÊN HANG KIA–PÀ CÒ VÀ GIÁ TRỊ BẢO TỒN  
Đꢀ Đức Sáng1, Nguyễn Thanh Sơn1, Hoàng Thanh Thương2  
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội1, Đại học Tây Bắc2  
Tóm tắt: Bài báo này ghi nhận thành phần loài ốc cạn dựa trên 1032 mẫu vật được thu thập từ năm 2014 đến  
2019 tại khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia-Pà Cò, chúng tôi đã xác định được 81 loài và phân loài ốc cạn, thuộc  
49 giống, 20 họ, trong đó có 6 loài ghi nhận lần đầu tiên cho tỉnh Hòa Bình. Các họ có số loài đa dạng nhất gồm  
Camaenidae (12 loài), Cyclophoridae (11 loài), Pupinidae và Alycaeidae (7 loài), Clausiliidae và Ariophantidae  
(6 loài), Subulinidae (5 loài), Streptaxidae và Bradybaenidae (4 loài). Có 7 taxon bậc loài chưa xác định được tên  
khoa học, chúng có thể là loài mới hoặc thể hiện biến dị lớn trong quá trình tiến hóa và thích nghi. Sự tồn tại của  
nhiều loài ốc cạn gắn liền với thảm thực vật đa dạng và vùng đá vôi, những nơi phải được bảo tồn hoặc ít chịu  
tác động.  
Từ khóa: Núi đá vôi, đa dạng, bảo tồn, đặc hữu, Hòa Bình  
1. Đặt vấn đề  
La, Cun Pheo và Piềng Vế) với tổng diện tích  
5.258 ha, trên địa hình núi đá vôi điển hình, vì  
vậy tiềm năng đa dạng sinh học ốc cạn là rất  
lớn. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình  
nghiên cứu nào về ốc cạn được công bố ở khu  
vực này. Do đó, dẫn liệu về thành phần loài ốc  
cạn ở khu BTTN Hang Kia–Pà Cò là cần thiết,  
đặc biệt ghi nhận về những loài đặc hữu, loài có  
ý nghĩa kinh tế hoặc có giá trị bảo tồn.  
Rừng trên núi đá vôi là hệ sinh thái có đa  
dạng sinh học cao với nhiều loài đặc hữu.  
Trong đó, ốc cạn là nhóm động vật với đời sống  
gắn liền cùng yếu tố đá vôi và thảm thực vật  
(Vermeulen & Maassen, 2003). Tây Bắc Việt  
Nam là khu vực có hệ thống núi đá vôi rất đặc  
trưng, chúng thuộc dải đá vôi được hình thành  
trong thời kỳ Cacbon–Pecmơ đến Trias giữa  
(235 triệu năm trước), kéo dài từ Lai Châu qua  
Sơn La, Hòa Bình xuống đến Ninh Bình. Đá vôi  
ở khu vực này đa dạng về kiểu cảnh quan, phổ  
biến gồm thung lũng karst, thung lũng mù, cánh  
đồng karst, đồng bằng gặm mòn, hang động  
karst,… (Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng  
sản, 2005). Tây Bắc cũng được biết đến có số  
lượng loài ốc cạn lớn được phát hiện cho hiện  
nay. Tuy nhiên, khu vực này cũng đang đối diện  
với tình trạng rừng bị tàn phá mạnh, số lượng  
các điểm khai thác đá vôi có xu hướng mở rộng.  
Do đó, một kế hoạch bảo tồn các hệ sinh thái và  
đa dạng sinh học là cần thiết để giảm thiểu tác  
động từ tình trạng rừng và núi đá vôi bị tàn phá,  
những tác động tiêu cực đối với đa dạng sinh  
học ốc cạn vùng Tây Bắc.  
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được tiến hành trên các sinh cảnh  
gồm rừng trên núi đá vôi, những ngọn núi đá  
vôi bị cô lập, hang động, diện tích canh tác, khu  
dân cư,… thuộc khu BTTN Hang Kia–Pà Cò.  
Sử dụng máy định vị Garmin-GPSmap 76CSx  
để xác định tọa độ và độ cao các điểm thu mẫu.  
Thời gian nghiên cứu được tiến hành trong thời  
gian 2014-2019, với 6 chuyến khảo sát thực địa  
vào tháng 7/2014, tháng 5/2017, tháng 9/2017,  
tháng 1/2018, tháng 4/2018 và tháng 6/2019.  
Mẫu ốc cạn được thu bằng tay ở các sinh  
cảnh, thu cả mẫu sống và mẫu vỏ. Mẫu kích  
thước bé (dưới 5 mm), sử dụng sàng để tách  
mẫu trong thảm mục và đất mùn. Mẫu định  
lượng thu trong ô có diện tích 2 x 4 m2 (Liew  
et al., 2008). Mẫu sống xử lý bằng ngâm trong  
Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Hang Kia–  
Pà Cò nằm phía Tây Bắc tỉnh Hòa Bình, thuộc  
địa phận 6 xã (Pà Cò, Hang Kia, Tân Sơn, Bao nước khoảng 10-12 giờ cho đến khi đạt trạng  
87  
thái duỗi hoàn toàn, sau đó định hình trong 2017). Phạm vi phân bố của mỗi loài được  
dung dịch ethanol 70%. Mẫu vỏ được làm sạch  
bằng nước, tiếp đến sấy khô.  
xác định dựa trên cơ sở dữ liệu đầy đủ về loài.  
Tổng số mẫu phân tích gồm 1.032 mẫu vật,  
được lưu giữ tại phòng Đa dạng sinh học Động  
vật không xương sống, Khoa Sinh học, Trường  
Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia  
Định loại ốc cạn theo mô tả gốc, tài liệu  
tu chỉnh các taxon của Bavay & Dautzenberg  
(1908, 1909), Dautzenberg & Fischer (1908),  
Nordsieck (2011), Páll-Gergely et al., (2015, Hà Nội.  
Hình 1. Sơ đồ các điểm thu mẫu tại khu BTTN Hang Kia–Pà Cò, tỉnh Hòa Bình.  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
vực nghiên cứu, trong đó có 6 loài ghi nhận lần  
đầu tiên cho khu hệ tỉnh Hòa Bình (bảng 1).  
Kết quả phân tích mẫu đã xác định được 81  
loài và phân loài, thuộc 49 giống, 20 họ ở khu  
Bảng 1. Thành phần loài ốc cạn ở khu BTTN Hang Kia–Pà Cò và phạm vi phân bố  
Phạm vi phân bố  
TT  
Thành phần loài  
Tây  
Bắc  
Việt  
Nam  
Thế giới  
Lớp GASTROPODA Cuvier, 1795  
Bộ CAENOGASTROPODA Cox, 1960  
Họ ALYCAEIDAE Blanford, 1864  
1. Alycaeus vanbuensis Bavay & Dautzenberg, 1900  
2. Dicharax cristatus (Möllendorff, 1886)  
3. Dicharax depressus (Bavay & Dautzenberg, 1912)*  
4. Dicharax fimbriatus (Bavay & Dautzenberg, 1912)*  
5. Dioryx messageri (Bavay & Dautzenberg, 1900)  
a
a
a
a
a
88  
Phạm vi phân bố  
TT  
Thành phần loài  
Tây  
Bắc  
Việt  
Nam  
Thế giới  
6. Laotia christahemmenae Páll-Gergely, 2014*  
7. Metalycaeus sp.  
a
a
Họ CYCLOPHORIDAE Gray, 1847  
8. Cyclophorus courbeti Ancey, 1888  
9. Cyclophorus fulguratus Pfeiffer, 1852  
10. Cyclophorus jourdyi Morlet, 1886  
11. Cyclophorus malayanus (Benson, 1852)  
12. Cyclophorus songmaensis Morlet, 1891  
13. Lagocheilus hypselospira Möllendorff, 1901  
14. Lagocheilus scissimargo (Benson, 1856)  
15. Platyrhaphe leucacme Möllendorff, 1901  
16. Pterocyclos danieli (Morlet, 1886)  
17. Rhiostoma morleti Dautzenberg et Fischer, 1906  
18. Scabrina vanbuensis (Smith, 1896)  
Họ DIPLOMMATINIDAE Pfeiffer, 1856  
19. Diplommatina balansai Morlet, 1886  
20. Diplommatina clausilioides Bavay & Daut., 1912  
21. Diplommatina sp.  
a
a
a
a
a
a
a
a
a
a
a
a
a
a
Họ PUPINIDAE Pfeiffer, 1853  
22. Pseudopomatias amoenus Möllendorff, 1885  
23. Pseu. maasseni Páll-Gergely & Hunyadi, 2015  
24. Pupina anceyi Bavay & Dautzenberg, 1899  
25. Pupina artata Benson, 1856  
a
a
a
a
a
a
26. Pupina exclamationis Mabille, 1887  
27. Pupina sonlaensis Do, 2017*  
a
28. Pupinella mansuyi (Dautzenberg & Fischer, 1908)  
Bộ NERITIMORPHA Golikov & Starobogatov, 1975  
Họ HELICINIDAE Férussac, 1822  
29. Geotrochatella mouhoti (Pfeiffer, 1860)  
Họ HYDROCENIDAE Troschel, 1857  
a
a
30. Georissa decora Möllendorff, 1900  
Bộ PULMONATA Cuvier in Blainville, 1814  
Họ ACHATINIDAE Swainson, 1840  
31. Lissachatina fulica (Bowdich, 1822)  
Họ ARIOPHANTIDAE Godwin-Austen, 1888  
a
89  
Phạm vi phân bố  
TT  
Thành phần loài  
Tây  
Bắc  
Việt  
Nam  
Thế giới  
32. Hemiplecta esculenta Maassen, 2006  
33. Macrochlamys despecta (Mabille, 1887)  
34. Macrochlamys resplendens (Philippi, 1846)  
35. Megaustenia malefica (Mabille, 1887)  
36. Microcystina messageri Ancey, 1903  
37. Teraia contempta (Bavay & Dautzenberg, 1908)  
Họ BRADYBAENIDAE Pilsbry, 1934  
a
a
a
a
a
a
38. Bradybaena jourdyi (Morlet, 1886)  
39. Bradybaena similaris (Rang, 1831)  
40. Plectotropis chaudroni (Bavay & Dautzenberg, 1908)  
41. Plectotropis subinflexa (Mabille, 1889)  
Họ CAMAENIDAE Pilsbry, 1895  
a
a
a
a
a
42. Amphidromus dautzenbergi Fulton, 1899  
43. Camaena choboensis (Mabille, 1889)  
44. Camaena gabriellae (Daut. & d’Hamoville, 1887)  
45. Camaena illustris (Pfeiffer, 1862)  
46. Camaena vanbuensis Smith, 1896  
47. Chloritis marimberti (Bavay & Dautzenberg, 1900)  
48. Chloritis nasuta (Bavay & Dautzenberg, 1908)*  
49. Genesella acris (Benson, 1859)  
a
a
a
a
a
a
a
50. Globotrochus onestera (Mabille, 1887)  
51. Neocepolis merarcha (Mabille, 1888)  
52. Trachia balansai (Morlet, 1886)  
a
a
a
a
53. Trachia sp.  
Họ CLAUSLIIDAE Gray, 1855  
54. Megalauchenia proctostoma (Mabille, 1889)  
55. Oospira duci khanhi Nordsieck, 2011  
56. Oospira oviformis Nordsieck, 2011  
57. Oospira vanbuensis (Bavay & Dautzenberg, 1899)  
58. Phaedusa lypra (Mabille, 1887)  
a
a
a
a
a
a
59. Phaedusa paviei (Morlet, 1892)  
Họ ENIDAE Woodward, 1903  
60. Apoecus macrostoma (Bavay & Dautzenberg, 1912)  
Họ EUCONULIDAE Baker, 1928  
a
61. Kaliella ordinaria Ancey, 1903  
a
90  
Phạm vi phân bố  
TT  
Thành phần loài  
Tây  
Bắc  
Việt  
Nam  
Thế giới  
62. Kaliella ornatissima Bavay & Dautzenberg, 1912  
63. Kaliella sp.  
a
a
Họ GLESSULIDAE Godwin-Austen, 1920  
64. Glessula paviei Morlet, 1892  
a
Họ HELICARIONIDAE Bourguignat, 1877  
65. Chalepotaxis infantilis (Gredler, 1881)  
66. Sesara sp.  
a
a
a
Họ HYPSELOSTOMATIDAE Zilch, 1959  
67. Boysidia robusta Bavay & Dautzenberg, 1912  
68. Gyliotrachela crossei (Morlet, 1886)  
Họ PLECTOPYLIDAE Möllendorff, 1898  
69. Gudeodiscus hemmeni Páll-Gergely & Hunyadi, 2015  
70. Gudeodiscus phlyarius (Mabille, 1887)  
Họ STREPTAXIDAE Gray, 1860  
a
a
a
a
71. Haploptychius costulatus (Möllendorff, 1881)  
72. Huttonella bicolor (Hutton, 1834)  
73. Perrottetia dugasti (Morlet, 1892)  
74. Stemmatopsis vanhoensis Do & Do, 2015*  
Họ SUBULINIDAE Fischer & Crosse, 1877  
75. Allopeas gracile (Hutton, 1834)  
76. Prosopeas anceyi Pilsbry, 1906  
77. Prosopeas ventrosulum Bavay & Dautzenberg, 1908  
78. Prosopeas sp.1  
a
a
a
a
a
a
a
a
79. Prosopeas sp.2  
Họ TROCHOMORPHIDAE von Möllendorff, 1890  
80. Sivella albofilosa (Bavay & Dautzenberg, 1908)  
81. Sivella paviei (Morlet, 1884)  
a
a
Tổng  
20  
29  
32  
Ghi chú: * Loài ghi nhận phân bố mới cho tỉnh Hòa Bình.  
Đa dạng các taxon phân loại: Trong tổng còn lại phát hiện có 1-3 loài. Kết quả này hoàn  
số 20 họ phát hiện ở khu vực nghiên cứu, toàn phù hợp với nhận xét của nhiều tác giả khi  
các họ đa dạng về loài gồm Camaenidae (12 cho rằng, khu vực Đông Nam Á là trung tâm đa  
loài), Cyclophoridae (11 loài), Pupinidae dạng của các họ Cyclophoridae, Camaenidae,  
và Alycaeidae (7 loài), Clausiliidae và Pupinidae, Alycaeidae, Clausiliidae và  
Ariophantidae (6 loài), Subulinidae (5 loài), Ariophantidae (Nordsieck, 2011; Páll-Gergely  
Streptaxidae và Bradybaenidae (4 loài), các họ và cs., 2015). Các giống đa dạng về loài gồm  
91  
Cyclophorus (5 loài), Pupina, Camaena và đa dạng sinh học cao về ốc cạn, đồng thời gợi  
Prosopeas (4 loài), Kaliella, Oospira, Dicharax, mở cần có thêm những nghiên cứu và đánh giá  
Diplommatina (3 loài), những giống còn lại chỉ  
gặp 1-2 loài. Có 7 taxon bậc loài chưa xác định  
được tên khoa học (dạng sp.), chúng có thể là  
loài mới hoặc có những biến dị lớn trong quá  
trình tiến hóa, đang được kiểm tra và công bố  
(bảng 1).  
tiếp theo.  
Phạm vi phân bố và tính đặc hữu: Trong  
số 72 loài được định danh, đã xác định có 13  
loài và phân loài (chiếm 18,05%) chỉ mới gặp  
ở Tây Bắc Việt Nam, tập trung chủ yếu vào hai  
họ Clausiliidae và Camaenidae, chúng có thể là  
những loài đặc hữu cho hệ sinh thái núi đá vôi  
Tây Bắc. Ngoài ra, còn ghi nhận 16 loài (chiếm  
22,2%) có phạm vi phân bố trên toàn lãnh thổ  
Việt Nam, 19 loài (chiếm 26,3%) phân bố rộng  
trên thế giới, gồm Đông Nam Á và Nam Trung  
Hoa (bảng 1).  
Đa dạng các taxon phân loại: Trong tổng  
số 20 họ được phát hiện ở khu vực nghiên  
cứu, các họ đa dạng về loài gồm Camaenidae  
(12 loài), Cyclophoridae (11 loài), Pupinidae  
và Alycaeidae (7 loài), Clausiliidae và  
Ariophantidae (6 loài), Subulinidae (5 loài),  
Streptaxidae và Bradybaenidae (4 loài), các họ  
còn lại phát hiện có 1-3 loài. Kết quả này hoàn  
toàn phù hợp với nhận xét của nhiều tác giả khi  
cho rằng, khu vực Đông Nam Á là trung tâm đa  
dạng của các họ Cyclophoridae, Camaenidae,  
Pupinidae, Alycaeidae, Clausiliidae và  
Ariophantidae (Nordsieck, 2011; Páll-  
Gergely và cs., 2015). Các giống đa dạng gồm  
Cyclophorus (5 loài), Pupina, Camaena và  
Prosopeas (4 loài), Kaliella, Oospira, Dicharax,  
Diplommatina (3 loài), những giống còn lại chỉ  
gặp 1-2 loài. Có 7 taxon bậc loài chưa xác định  
được tên khoa học, chúng có thể là loài mới  
hoặc có những biến dị lớn trong quá trình tiến  
hóa, đang được kiểm tra và công bố (bảng 1).  
Giá trị bảo tồn của ốc cạn: Ốc cạn được đánh  
giá là nhóm động vật có nhiều vai trò thực tiễn,  
ý nghĩa trong sinh thái học và tiến hóa. Các  
loài ốc cạn được sử dụng làm thực phẩm thuộc  
nhóm có kích thước lớn (trên 20 mm), các loài  
ở khu vực nghiên cứu theo hướng này gồm  
Cyclophorus courbeti, Cyc. fulguratus, Cyc.  
malayanus, Cyc. songmaensis, Hemiplecta  
esculenta, Camaena choboensis, Cam. illustris  
và Cam. vanbuensis. Ngoài những giá trị làm  
thực phẩm, sử dụng dịch chiết trong y học,  
mỹ phẩm, nhiều loài ốc cạn còn được sử dụng  
như yếu tố chỉ thị cho thay đổi từ môi trường.  
Các loài Oospira oviformis, O. vanbuensis,  
Phaedusa paviei (Clausiliidae), Pupina  
anceyi, P. exclamationis, Pupinella mansuyi  
Tiềm năng đa dạng sinh học ốc cạn vùng Tây  
Bắc: Chỉ tính trong giai đoạn 2011-2019, đã có  
khoảng 20 bài báo quốc tế công bố liên quan đến  
ốc cạn vùng Tây Bắc Việt Nam, trong đó nhiều  
loài mới được phát hiện từ hệ sinh thái núi đá vôi,  
tiêu biểu như Phaedusa micropaviei Nordsieck,  
2011; Oospira tryptix Nordsieck, 2011; Tortaxis  
comaensis Do, 2014; Stemmatopsis vanhoensis  
Do & Do, 2015; Rhaphaulus tonkinensis  
Páll-Gergely, 2014, Garnieria nhuongi Do,  
2015; Sinoennea copiaensis Do & Do, 2015;  
Pseudopomatias maasseni Páll-Gergely &  
Hunyadi, 2015; Pupina thaitranbaii Do, 2017;  
Dicharax ellipticus Páll-Gergely, 2017. Kết quả  
(Pupinidae),  
Haploptychius  
costulatus,  
Perrottetia dugasti (Streptaxidae) cần được ưu  
tiên lựa chọn trong vai trò loài chỉ thị.  
4. Kết luận  
Đã phát hiện 81 loài và phân loài ốc cạn ở  
khu BTTN Hang Kia-Pà Cò, thuộc 49 giống,  
20 họ, trong đó có 6 loài ghi nhận lần đầu  
tiên cho tỉnh Hòa Bình. Các họ đa dạng gồm  
Camaenidae (12 loài), Cyclophoridae (11 loài),  
Pupinidae và Alycaeidae (7 loài), Clausiliidae  
và Ariophantidae (6 loài), Subulinidae (5  
loài), Streptaxidae và Bradybaenidae (4 loài).  
trên cho thấy, Tây Bắc Việt Nam thể hiện tính Các giống đa dạng gồm Cyclophorus (5 loài),  
92  
Pupina, Camaena và Prosopeas (4 loài),  
Kaliella, Oospira, Dicharax và Diplommatina  
(3 loài). Ngoài ra, có 7 taxon bậc loài chưa xác  
định được tên khoa học (dạng sp.), chúng có thể  
là loài mới hoặc có những biến dị lớn trong quá  
trình tiến hóa và thích nghi.  
Taxa (Gastropoda: Stylommatophora).  
Archiv für Molluskenkunde, 140(2), pp.  
149-173.  
6.  
7.  
Páll-Gergely B., Fehér Z., Hunyadi  
A. & Asami T., 2015. Revision of  
the Genus Pseudopomatias and Its  
Relatives (Gastropoda: Cyclophoroidea:  
Pupinidae). Zootaxa, 3937(1), pp. 1-49.  
Đã xác định có 13 loài (18,05%) chỉ mới gặp  
ở Tây Bắc Việt Nam, tập trung chủ yếu vào các  
họ Clausiliidae, Camaenidae, chúng có thể là  
những loài đặc hữu cho hệ sinh thái núi đá vôi  
Tây Bắc. Số loài còn lại có phạm vi phân bố  
trên toàn lãnh thổ Việt Nam hoặc rộng hơn gồm  
Đông Nam Á và Nam Trung Hoa, một số phân  
bố trên nhiều châu lục.  
Páll-Gergely B., Hunyadi A., Đỗ D.S.,  
Naggs F. & Asami T., 2017. Revision  
of the Alycaeidae of China, Laos and  
Vietnam (Gastropoda: Cyclophoroidea)  
I: The Genera Dicharax and Metalycaeus.  
Zootaxa, 4331(1), pp. 1-124.  
Lời cảm ơn: Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn  
các sinh viên K53 Đại học Sư phạm Sinh học,  
Trường Đại học Tây Bắc đã giúp đỡ trong quá  
trình thu mẫu thực địa. Nghiên cứu này được hỗ  
trợ từ đề tài khoa học cấp Bộ (Bộ Giáo dục và  
Đào tạo), mã số CT.2019.06.05 thuộc Chương  
trình CT.2019.06.  
8.  
9.  
Do Duc Sang, 2017. Two New Species  
of the Genus Pupina (Caenogastropoda:  
Pupinidae) from Northwestern Vietnam.  
Raffles Bulletin of Zoology, 65, pp.  
299-303.  
Do Duc Sang, Do Van Nhuong, 2015a.  
The Terrestrial Snail Family Clausiliidae  
(Gastropoda: Pulmonata) from Son La,  
Vietnam, with Description of a New  
Subspecies. Ruthenica, 25(1), pp. 1-9.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1.  
2.  
3.  
Bavay A., Dautzenberg Ph., 1908.  
Molluscorum Terrestrium tonkinorum  
Diagnoses. Journal de Conchyliologie,  
56, pp. 169-217, 229-251.  
10. Do Duc Sang, Nguyen Thi Hong Thinh &  
Do Van Nhuong, 2015b. A Checklist and  
Classification of Terrestrial Prosobranch  
Snails from Son La, North-Western  
Vietnam. Ruthenica, 25(4), pp. 117-132.  
Bavay A., Dautzenberg Ph., 1909.  
Description de Coquilles Nouvelles de  
l’Indo-Chine. Journal de Conchyliologie,  
57, pp. 81-105, 163-206, 279-288.  
11. Schileyko A.A., 2011. Check-list of  
Land Pulmonate Molluscs of Vietnam  
(Gastropoda: Stylommatophora). Ruthenica,  
21(1), pp. 1-68.  
Dautzenberg Ph., Fischer H., 1908.  
Liste des Mollusques Récoltés par M.H.  
Mansuy en Indo-Chine et au Yunnan et  
Description d’espèces Nouvelles. Journal  
de Conchyliologie, 56, pp. 169-217.  
12. Vermeulen J.J., Maassen W.J.M., 2003.  
The Non-marine Mollusk Fauna of the  
Pu Luong, Cuc Phuong, Phu Ly, and Ha  
Long Regions in Northern Vietnam. A  
Survey for the Vietnam Programme of  
Flora and Fauna International: 35 pp.  
4.  
5.  
Liew T.S., Clements R. & Schilthuizen  
M., 2008. Sampling Micromolluscs in  
Tropical Forests: one Size Does not Fit  
All. Zoosymposia, 1, pp. 271-280.  
13. Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng  
sản, 2005, Phát triển bền vững các vùng  
Đá vôi ở Việt Nam, 31 tr.  
Nordsieck H., 2011. Clausiliidae of  
Vietnam with the Description of New  
93  
LAND SNAIL FAUNA IN HANG KIA-PA CO NATURE RESERVE  
AND ITS CONSERVATION IMPLICATIONS (MOLLUSCA:  
GASTROPODA)  
Do Duc Sang, Nguyen Thanh Son, Hoang Thanh Thuong  
1VNU University of Science, Vietnam National University, Hanoi, 2Tay Bac University  
Abtract: This paper presents the land snail species in the checklist of 1032 specimens collected  
from 2014 to 2019 in Hang Kia-Pa Co, a nature reserve of Hoa Binh Province, Northwest Vietnam.  
This survey documents 81 land snail species and subspecies of 49 varieties and 20 families, of which  
six species are identified as unique to Hang Kia-Pa Co. Camaenidae (12 species), Cyclophoridae  
(11 species), Pupinidae and Alycaeidae (7 species), Clausiliidae and Ariophantidae (6 species),  
Subulinidae (7 species), Streptaxidae and Bradybaenidae (4 species) are found to be the most  
abundant in the area. There are 7 taxon species whose scientific names have not yet been identified;  
they may be new species or great variations in evolution and adaptation. The existence of many  
species of land snails is associated with the diverse vegetation and limestone areas, which must be  
preserved or less affected.  
Keywords: Limestone hills, diversity, conservation, endemic, Hoa Binh.  
94  
pdf 8 trang yennguyen 13900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ốc cạn (Mollusca: Gastropoda) ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia-Pà Cò và giá trị bảo tồn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfoc_can_mollusca_gastropoda_o_khu_bao_ton_thien_nhien_hang_ki.pdf