Nghiên cứu xây dựng công thức tạo sản phẩm bột nêm dinh dưỡng từ bột đạm thủy phân phụ phẩm cá tra

DOI: 10.31276/VJST.63(6).50-56  
Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ  
Nghiên cứu xây dựng công thức tạo sản phẩm bột nêm dinh dưỡng  
từ bột đạm thủy phân phụ phẩm cá tra  
Bùi Thị Thu Hiền1*, Nguyễn Thanh Bình1, Phạm Thị Điềm1,  
Bùi Thị Minh Nguyệt1, Đào Văn Hào2, Lê Xuân Quế2, Trương Vĩnh Thành2  
1Viện Nghiên cứu hải sản  
2Công ty Cổ phần đầu tư du lịch và phát triển thủy sản  
Ngày nhận bài 20/4/2021; ngày chuyển phản biện 23/4/2021; ngày nhận phản biện 24/5/2021; ngày chấp nhận đăng 31/5/2021  
Tóm tắt:  
Quá trình chế biến cá tra đã tạo ra một số phụ phẩm có giá trị kinh tế và sinh học như đầu, xương, vây, nhưng các  
sản phẩm này vẫn chưa được tận dụng triệt để. Bột đạm thủy phân từ phụ phẩm cá tra có hàm lượng dinh dưỡng  
cao, hương vị hấp dẫn được sử dụng làm nguyên liệu chính trong sản xuất một số sản phẩm thực phẩm giá trị  
gia tăng. Mục đích của nghiên cứu này là xây dựng được công thức tạo sản phẩm bột nêm từ bột đạm thủy phân  
phụ phẩm cá tra. Các thành phần chính như bột đạm cá tra, tinh bột, gia vị cơ bản (muối, đường, bột hành, gừng,  
tiêu...) được nghiên cứu và lựa chọn trong công thức tạo bột nêm. Nghiên cứu xác định tỷ lệ các thành phần nguyên  
liệu chính được thực hiện với 25-45% bột đạm từ phụ phẩm cá tra kết hợp với 20-35% tinh bột biến tính; 16-24%  
muối; 5-20% đường kính; 0,5-2% hỗn hợp gia vị bột hành, bột gừng, bột tiêu. Chất lượng sản phẩm được đánh giá  
thông qua các chỉ tiêu cảm quan, hàm lượng protein, carbohydrat... Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được công  
thức sản xuất sản phẩm bột nêm dinh dưỡng từ bột đạm thủy phân phụ phẩm cá tra có hàm lượng protein 18-22%,  
carbohydrat 30-33%, hàm lượng muối 18-20%, hàm ẩm ≤10% và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đạt yêu cầu theo  
các quy định hiện hành.  
Từ khóa: bột đạm, bột nêm, cá tra, phụ phẩm, thủy phân.  
Chỉ số phân loại: 2.10  
nguyên liệu phong phú, bao gồm cả thủy hải sản. Các sản phẩm  
bột nêm có nguồn gốc thủy sản phát triển rất đa dạng tại thị trường  
Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, như hạt nêm cá ngừ Topvalu, hạt  
nêm rong biển, hạt nêm cá cơm, hạt nêm tôm, bột nêm cho một  
số món súp ăn liền từ cá tra [2-4]... Các sản phẩm nhập ngoại có  
hàm lượng bột đạm cao (10-50%) và sử dụng các gia vị có nguồn  
gốc tự nhiên như bột rong biển, muối, bột hành, tỏi, bột ngô, tiêu,  
ớt, tinh bột. Giá thành các sản phẩm này từ 600.000-1.800.000 đ/  
kg. Tại Việt Nam, bột nêm chiếm tỷ trọng 33% trong tổng số các  
mặt hàng gia vị, doanh số của mặt hàng bột nêm và bột ngọt tăng  
trưởng 4,6%, đóng góp 18,9% vào tổng doanh số của ngành hàng  
thực phẩm [5]. Theo khảo sát, mỗi năm Việt Nam tiêu thụ khoảng  
1.500 tấn bột nêm [6]. Nhưng phần lớn bột nêm xuất xứ trong nước  
hiện nay đều có nguồn gốc từ động, thực vật, được sản xuất bằng  
cách phối trộn các chất điều vị, phụ gia tạo ngọt, hương và màu  
tổng hợp là thành phần chính, tỷ trọng của các thành phần dinh  
dưꢀng như bột thịt xương, nước cốt hầm xương, nước hầm xương  
cô đặc, đạm đậu nành... chỉ chiếm 2-3% tổng khối lượng, giá dao  
động từ 60.000-80.000 đ/kg. Các sản phẩm bột nêm có nguồn gốc  
từ thủy sản còn khá hạn chế về chủng loại.  
Đặt vấn đề  
Cá tra (Pangasius hypophthalmus) là đối tượng thuỷ sản có vị  
trí quan trọng trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thủy sản ở nước  
ta nói chung và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng.  
Theo số liệu công bố của Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản  
Việt Nam (VASEP), năm 2019 ngành cá tra có diện tích nuôi đạt  
6,6 nghìn ha với sản lượng 1,42 triệu tấn, giá trị xuất khẩu mang  
lại 2,06 tỷ USD. Ngành công nghiệp chế biến cá tra xuất khẩu  
tạo ra một lượng lớn phụ phẩm (chiếm 65-70% sản lượng nguyên  
liệu) như thịt vụn, xương, đầu cá, nội tạng... [1]. Phụ phẩm cá  
chứa nhiều protein và acid béo không sinh cholesterol, cùng với  
các khoáng chất khác có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm có giá trị  
như bột cá, collagen, gelatin, dầu cá, bột đạm, bột canxi và ứng  
dụng trong nhiều sản phẩm khác [1]. Những năm gần đây, việc tận  
dụng phụ phẩm cá tra đang nhận được sự quan tâm của các doanh  
nghiệp nhằm chế biến ra các mặt hàng có giá trị gia tăng mà một  
trong những hướng đi mới có nhiều tiền năng phát triển là sản xuất  
bột nêm gia vị từ phụ phẩm cá tra.  
Bột nêm là sản phẩm được làm từ hỗn hợp bột đạm thực vật  
hoặc động vật phối trộn với các loại gia vị và phụ gia, được sử dụng  
để điều chỉnh hương vị của các món ăn trong quá trình chế biến.  
Hiện tại, một số nhà khoa học quan tâm nghiên cứu sản xuất  
bột nêm có nguồn gốc từ hải sản, như bột nêm tôm từ phụ phẩm  
Trên thế giới, sản phẩm bột nêm được sản xuất từ nhiều nguồn đầu tôm, bột gia vị từ phụ phẩm cá ngừ, cá chẽm... Theo các nghiên  
*Tác giả liên hệ: Email: [email protected]  
63(6) 6.2021  
50  
Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ  
cứu đã công bố, sản phẩm bột nêm tôm được tạo từ bột đạm đầu  
tôm có độ ẩm 74,5% được phối trộn với dextrin và NaCl theo tỷ  
lệ tương ứng 6 và 10% so với lượng chế phẩm sử dụng và sấy để  
giảm độ ẩm, hạn chế tổn thất hàm lượng carotenoid và tăng giá  
trị cảm quan cho sản phẩm sau sấy [7]. Sản phẩm bột gia vị dinh  
dưꢀng từ cơ thịt sẫm màu cá ngừ, trong đó cơ thịt sẫm màu cá ngừ  
được thủy phân bằng enzyme, sau đó sấy dịch thủy phân thành bột  
và phối trộn với các gia vị khác để tạo nên bột gia vị cá ngừ có  
hàm lượng protein 21-36,2% [8]... Tuy nhiên, chưa có sản phẩm  
hay các nghiên cứu liên quan đến bột nêm từ cá tra.  
Research on formula establishment  
to produce nutritional seasoning  
powder from pangasius by-product  
hydrolysed protein  
Thi Thu Hien Bui1*, Thanh Binh Nguyen1,  
Thi Diem Pham1, Thi Minh Nguyet Bui1, Van Hao Dao2,  
Xuan Que Le2, Vinh Thanh Truong2  
Mặt khác, với việc ứng dụng công nghệ enzyme vào quá trình  
xử lý phụ phẩm, tận thu bột đạm từ nguồn phụ phẩm trong quá  
trình chế biến đang là một hướng đi mới, hiệu quả, an toàn và bền  
vững cho ngành chế biến cá tra. Phụ phẩm cá tra (đầu, xương, vây)  
được xử lý và thủy phân bằng hỗn hợp enzyme protease, trải qua  
các công đoạn như lọc, sấy để tạo sản phẩm bột đạm thủy phân.  
Nguồn bột đạm thu được có hàm lượng protein cao (63,17%), hàm  
lượng amino acid đạt 6,41%, giá trị dinh dưꢀng và cảm quan đều  
ghi nhận ở mức tốt, đạt các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm theo quy  
định tại Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT.  
1Reseach Institute for Marine Fisheries  
2Travel Investment & Seafood Development Corporation  
Received 20 April 2021; accepted 31 May 2021  
Abstract:  
The processing of pangasius fish has produced a number  
of by-products with economic and biological value such  
as heads, bones, and fins, but these products have not  
been fully utilised. The hydrolysed protein powder from  
pangasius by-products has a high nutritional content,  
attractive taste and mainly used as the raw material in  
the production of some value-added food products. The  
purpose of this study was to develop a formula to create  
seasoning products from protein powder hydrolysed  
pangasius by-products. The main ingredients such as  
pangasius protein powder, starch, basic spices (salt,  
sugar, onion powder, ginger, pepper, etc.) were studied  
and selected in the recipe forseasoning powder. In which,  
the research process to determine the ratio of the main  
ingredients was done with 25-45% protein powder from  
pangasius by-products combined with 20-35% modified  
Xuất phát từ những lý do trên, việc sản xuất bột nêm từ phụ  
phẩm cá tra là rất cần thiết. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn rất  
lớn, không những góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do việc  
thải bỏ phụ phẩm cá tra gây ra mà còn tận dụng nguồn nguyên liệu  
giá rẻ, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho nguồn nguyên liệu này,  
tạo ra một sản phẩm bột nêm có giá trị dinh dưꢀng cao, giá thành  
phù hợp với người tiêu dùng trong nước và làm đa dạng hóa các  
mặt hàng bột nêm, hạt nêm trên thị trường.  
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
Đối tượng  
Bột đạm phụ phẩm cá tra là sản phẩm của quy trình thủy phân  
starch; 16-24% salt; 5-20% sugar; 0.5-2% spice mixture phụ phẩm cá tra (đầu, xương, vây, bụng).  
of onion powder, ginger powder, pepper powder. Product  
Vật liệu: muối, bột ngọt, tinh bột biến tính, bột gừng, bột hành,  
quality was assessed through sensory criteria, protein  
content, carbohydrates, etc. Research results had built  
a formula for producing nutritional seasoning products  
from protein powder hydrolysed pangasius by-products  
with protein content 18-22%, carbohydrates 30-33%,  
salt content 18-20%, moisture content ≤10%, and food  
safety criteria meet the requirements according to  
current regulations.  
bột tiêu… theo QCVN 4-1:2010/BYT.  
Phương pháp  
Thí nghiệm được tiến hành trên cơ sở thay đổi một hay hai  
nhân tố và cố định các nhân tố còn lại. Kết quả của thí nghiệm  
trước được sử dụng làm thông số cố định cho thí nghiệm kế tiếp,  
thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại. Các thí nghiệm  
được thực hiện dựa trên nguyên lý sử dụng bột đạm thu hồi từ quá  
trình xử lý phụ phẩm cá tra kết hợp với các thành phần gia vị cơ  
bản như muối, đường, tinh bột… để điều chỉnh hương vị phù hợp  
cho sản phẩm.  
Keywords: by-products, hydrolysis, pangasius, protein  
powder, seasoning powder.  
Classification number: 2.10  
Nghiên cứu xác định tỷ lệ bột đạm từ phụ phẩm cá tra: lựa chọn  
tỷ lệ bột đạm thích hợp sao cho đáp ứng được hàm lượng protein  
18-22%. Bột đạm phụ phẩm cá tra có hàm lượng protein 62-63%,  
do đó bố trí khảo sát trên 5 công thức với tỷ lệ bột đạm phụ phẩm  
cá tra lần lượt là: 25, 30, 35, 40, 45% kết hợp với tinh bột bắp để tỷ  
lệ công thức đạt 100%, đánh giá cảm quan theo phương pháp cho  
điểm của TCVN 3215-79 và phân tích chỉ tiêu protein.  
51  
63(6) 6.2021  
Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ  
Nghiên cứu lựa chọn và xác định tỷ lệ các gia vị tạo mùi: tiến  
hành thí nghiệm với 3 công thức: CT6: 1% bột hành; 0,5% bột  
tiêu; 0,5% bột gừng; CT7: 0,5% bột hành; 1% bột tiêu; 0,5% bột  
gừng; CT8: 0,5% bột hành; 0,5% bột tiêu; 1% bột gừng. Đánh giá  
cảm quan để lựa chọn tỷ lệ hỗn hợp gia vị tạo mùi.  
trưng của bột cá, không rõ mùi tanh, vị ngọt rất đặc trưng, chất  
lượng bột đạm được thể hiện trong bảng 2.  
Bảng 2. Kết quả phân tích chất lượng sản phẩm bột đạm phụ phẩm cá tra.  
TT Chỉ tiêu  
Đơn vị đo Kết quả phân tích Phương pháp phân tích  
I
Chỉ tiêu dinh dưỡng  
Nghiên cứu xác định tỷ lệ các loại gia vị tạo vị: tỷ lệ muối ảnh  
hưởng rất nhiều đến vị của sản phẩm. Khi bổ sung quá nhiều muối  
sản phẩm sẽ có vị mặn cao, rất khó sử dụng trong quá trình dùng  
hạt nêm chế biến món ăn. Nhưng khi để tỷ lệ muối quá thấp sẽ  
không tạo được vị và khó trong quá trình bảo quản cho sản phẩm  
hạt nêm khi lưu thông. Các tỷ lệ muối được thí nghiệm gồm: 16,  
18, 20, 22 và 24%. Đánh giá điểm cảm quan và phân tích hàm  
lượng muối để xác định tỷ lệ muối phù hợp. Nghiên cứu xác định  
tỷ lệ đường lần lượt như sau: 5, 10, 15, 20%. Đánh giá điểm cảm  
quan để xác định tỷ lệ đường phù hợp.  
1
Protein  
%
%
%
%
%
%
63,17±0,12  
6,41±0,25  
63,42± 0,15  
4,80±0,25  
0,85±0,06  
2,72±0,05  
TCVN 3705-1990  
TCVN 3708-1990  
2
Amino acid tổng  
Naa/Nts  
3
4
Độ ẩm  
TCVN 3702 - 1990  
TCVN 3701-1990  
TCVN 5105-2009  
5
Lipid tổng số  
Tro tổng  
6
II  
7
Chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm về vi sinh vật  
Tổng số vi sinh vật hiếu khí  
C. perfringens  
cfu/g  
cfu/g  
cfu/g  
cfu/g  
3,3x102  
<10  
ISO 4833-1:2013  
ISO 7937:2004  
8
Nghiên cứu xác định tỷ lệ tinh bột bắp: tinh bột bắp được sử  
dụng với mục đích kết dính các bột đạm với các thành phần gia vị  
khác, 4 thí nghiệm với tỷ lệ tinh bột bắp lần lượt là 20, 25, 30 và  
35%. Đánh giá điểm cảm quan và xác định hàm lượng carbohydrat  
sao cho sản phẩm đạt 30-33%, từ đó lựa chọn tỷ lệ tinh bột bắp  
phù hợp.  
9
E. coli  
<10  
ISO 16649-2:2001  
AOAC 975.55  
10  
11  
12  
13  
Staphylococus aureus  
Salmonella  
<10  
(cfu/25 g) KPH  
ISO 6579-1:2017  
NMKL 156:1997  
ISO 21527-2:2008  
V. parahaemolyticcus  
cfu/g  
<10  
Tổng số bào tử nấm men và nấm mốc cfu/g  
KPH  
KPH: không phát hiện, Naa: đạm axit amin, Nts: đạm tổng số.  
Chất lượng sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm cá tra: tiến hành  
đánh giá cảm quan, phân tích các chỉ tiêu hóa học và vi sinh của  
sản phẩm hạt nêm từ phụ phẩm cá tra và so sánh hàm lượng protein  
tổng số với các sản phẩm hạt nêm cùng loại khác trên thị trường.  
Từ kết quả phân tích thành phần hóa học cho thấy, bột đạm  
từ nguồn phụ phẩm cá tra có giá trị dinh dưꢀng cao, hàm lượng  
protein của bột đạm chiếm đến 63,17% đạt yêu cầu quy cách của  
bột cá thực phẩm [9]. Đặc biệt, tỷ lệ Naa/Nts đạt 63,42%, tương  
đương với tỷ lệ Naa/Nts của bột đạm moi 62,59%, bột đạm cá nục  
60,4% trong nghiên cứu [10]. Hàm lượng các acid amin tự do cao  
sẽ giúp sản phẩm được tiêu hóa và hấp thụ nhanh. Các chỉ tiêu về  
vi sinh vật đều trong ngưꢀng an toàn theo Quyết định số 46/2007/  
QĐ-BYT. Do đó bột đạm thủy phân từ phụ phẩm cá tra là nguồn  
nguyên liệu thích hợp để sản xuất các sản phẩm dinh dưꢀng như  
bột nêm, bánh, snack hay được sử dụng để tăng cường hàm lượng  
đạm trong thực phẩm.  
Phương pháp phân tích  
Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 5276-90. Phương pháp xác  
định đạm tổng số Nts theo TCVN 3705-90. Phương pháp xác định  
hàm ẩm theo TCVN 8135-90. Phân tích đánh giá cảm quan theo  
phương pháp mô tả cho điểm TCVN 3215-79 với hội đồng đánh  
giá cảm quan 5 người và thang điểm như được thể hiện trên bảng  
1. Sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm cá tra được pha vào nước nóng  
với tỷ lệ 10-15 g trong 500 ml nước.  
Bảng 1. Thang điểm cảm quan của bột nêm phụ phẩm cá tra.  
Kết quả lựa chọn tỷ lệ bột đạm phụ phẩm cá tra  
Thang điểm  
Chỉ  
tiêu  
Hệ số  
quan trọng  
Với tỷ lệ protein của bột đạm phụ phẩm cá tra đạt 63,17±0,12%,  
nhóm tác giả sẽ thay đổi tỷ lệ bột đạm trong công thức bột nêm phụ  
phẩm cá tra từ 25-45%. Kết quả phân tích protein và đánh giá cảm  
quan được trình bày ở bảng 3.  
5
4
3
2
1
Màu vàng sáng,  
đồng nhất  
Màu vàng,  
đồng nhất  
Màu vàng, nâu  
không đồng nhất  
Màu  
Mùi  
Vị  
Nâu nhạt  
Nâu thẫm  
1
Mùi thơm,  
không tanh  
Mùi thơm nhẹ,  
không tanh  
Không rõ mùi  
thơm, tanh nhẹ  
Tanh nhẹ  
Tanh  
1,2  
0,8  
Bảng 3. Kết quả phân tích protein và đánh giá cảm quan.  
Đậm đà, ngọt  
hậu vị  
Đậm đà, ngọt  
hậu vị ít  
Nhạt, hậu vị  
ngọt rõ  
Nhạt, hậu  
vị ít  
Nhạt, không có  
ngọt hậu vị  
Tỷ lệ bột đạm  
CT1: 25%  
CT2: 30%  
CT3: 35%  
CT4: 40%  
CT5: 45%  
Hàm lượng protein (%)  
Đánh giá cảm quan  
Trạng  
thái  
Bột khô, tơi,  
hơi cứng  
Bột khô, cứng,  
không tơi  
Bột ẩm, vón  
cục nhẹ  
Bột khô, tơi, xốp  
Vón cục, cứng  
1
15,80  
18,95  
22,11  
25,27  
28,42  
Mùi thơm nhẹ, không rõ hậu vị, màu vàng nhạt  
Mùi thơm, hậu vị ngọt ít, màu vàng nhạt  
Mùi thơm rõ, rõ hậu vị, màu vàng  
Kết quả và thảo luận  
Đậm mùi bột đạm, hậu vị rõ, màu vàng đậm  
Đậm mùi bột đạm, hậu vị rõ, màu vàng đậm  
Kết quả phân tích chất lượng bột đạm thu hồi từ phụ phẩm  
cá tra sử dụng trong sản xuất bột nêm  
Bột đạm sử dụng trong nghiên cứu là sản phẩm của quy trình  
thủy phân phụ phẩm cá tra (đầu, xương, vây, bụng) dạng bột sấy  
Với mục đích tăng giá trị dinh dưꢀng cho sản phẩm bột nêm  
và giá thành sản xuất không quá cao, trong nghiên cứu này, tỷ lệ  
phun tơi, mịn, không vón cục, có màu vàng nhạt, mùi thơm đặc protein cần đạt trong sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm cá tra được  
63(6) 6.2021  
52  
Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ  
xác định từ 18-22%, theo đó CT2 và CT3 sẽ đáp ứng được yêu cầu sản phẩm bột nêm. Trong nghiên cứu này, kết hợp bột đạm phụ  
chất lượng của sản phẩm. Hàm lượng protein của sản phẩm bột  
nêm cá tra trong nghiên cứu tương đồng với hàm lượng protein  
trong các nghiên cứu sản xuất bột nêm tôm 21,4% [7], bột gia vị  
dinh dưꢀng từ cá ngừ 21-36,2% [8]. Các sản phẩm trên thị trường  
trong nước hiện nay có hàm lượng protein dao động từ 18-22%,  
tuy nhiên tỷ lệ bột đạm từ nguyên liệu chính (bột thịt, nước cốt  
xương, bột đạm) rất thấp (2-3%), còn lại là nguồn protein từ đạm  
thực vật thủy phân và bột chiết xuất nấm men. Trong khi các sản  
phẩm nhập khẩu như hạt nêm cá ngừ Topvalu có protein 20%; hạt  
nêm tôm Ajnomoto có protein 22,8%; và tỷ lệ bột đạm từ nguyên  
liệu chính (cá, tôm) chiếm tỷ lệ cao (20-50%).  
phẩm cá tra với từng gia vị như bột tỏi và bột mùi không hài hòa,  
không kích thích vị giác khi cảm quan (thể hiện rõ ở mức điểm  
cảm quan rất thấp, lần lượt là 2,40±0,76 và 3,00±0,66 điểm). Đối  
với bột hành, gừng, tiêu thu được mức điểm cảm quan cao ở mức  
5,20±0,62 điểm (hình 1). Ngoài ra, đặc tính của bột hành có chứa  
nhiều tinh dầu allixin có tác dụng diệt khuẩn mạnh, chống oxy hóa,  
là một chất bảo quản tự nhiên giúp tăng thời gian bảo quản của sản  
phẩm. Bột gừng và bột tiêu giúp tăng hương vị cho các sản phẩm  
có nguồn gốc từ cá.  
Khi kết hợp lần lượt bột hành và bột tiêu, bột hành và bột gừng,  
bột gừng và bột tiêu với bột đạm, điểm cảm quan thu được ở mức  
khá cao, lần lượt là 5,00±0,49; 4,80±0; 4,60±0,49 điểm, nhưng  
mùi của sản phẩm vẫn chưa hài hòa, chưa kích thích khứu giác  
của người sử dụng. Nhưng khi kết hợp đủ 3 loại gia vị bột gừng,  
bột hành, bột tiêu, sản phẩm đã có mùi tốt hơn với điểm cảm quan  
đạt mức 5,60±0,62 điểm (hình 2). Sản phẩm đã kích thích được  
khứu giác của người sử dụng, hài hòa với quá trình nêm nếm khi  
chế biến. Mặt khác trong những nghiên cứu đã được công bố trước  
đây, các tác giả cũng sử dụng bột hành, tiêu, gừng trong sản phẩm  
bột nêm có nguồn gốc từ hải sản như sử dụng 3% bột tiêu, 4% bột  
gừng cho sản phẩm gia vị hải sản từ bột đạm thủy phân nội tạng  
bạch tuộc [11]; sử dụng 0,05 g bột gừng, 0,15 g bột hành, 0,1 g tiêu  
trắng trong sản phẩm gia vị ăn liền từ hải sản [12]. Do đó, nhóm  
gia vị tạo mùi cho sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm cá tra bao gồm  
bột hành, bột tiêu, bột gừng.  
Do đó, đánh giá bằng chỉ tiêu protein và cảm quan cho thấy tỷ  
lệ bột đạm phụ phẩm cá tra bằng 30-35% là phù hợp để sản xuất  
bột nêm từ phụ phẩm cá tra.  
Kết quả nghiên cứu lựa chọn và xác định tỷ lệ các gia vị tạo  
mùi cho sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm cá tra  
Kết quả nghiên cứu lựa chọn các loại gia vị tạo mùi cho sản  
phẩm bột nêm phụ phẩm cá tra: sau khi lựa chọn được tỷ lệ bột  
đạm phụ phẩm cá tra phù hợp với quá trình sản xuất bột nêm,  
nhóm tác giả tiếp tục lựa chọn các loại gia vị như bột hành, tỏi,  
gừng, tiêu, mùi giúp tăng mùi vị cho sản phẩm. Kết quả đánh giá  
điểm cảm quan về mùi khi kết hợp bột đạm từ phụ phẩm cá tra với  
các nhóm gia vị khác nhau được thể hiện trên hình 1 và 2.  
Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ các gia vị tạo mùi: điểm cảm  
quan được thể hiện trên hình 3. Với 3 công thức thực nghiệm trên,  
điểm cảm quan thu được cao nhất ở CT6, đạt 17,88±0,30 điểm và  
thấp nhất tại CT8 với 15,18±0,12 điểm. Với nhóm gia vị này, bột  
tiêu và gừng có tính nóng vị cay thường được bổ sung với một tỷ  
lệ rất thấp trong các gia vị món ăn.  
Hình 1. Kết quả cảm quan của từng loại gia vị tạo mùi kết hợp với bột  
đạm phụ phẩm cá tra.  
Hình 3. Kết quả điểm cảm quan xác định tỷ lệ các gia vị tạo mùi.  
CT6: 1% bột hành, 0,5% bột tiêu, 0,5% bột gừng; CT7: 0,5% bột hành, 1% bột  
tiêu, 0,5% bột gừng; CT8: 0,5% bột hành, 0,5% bột tiêu, 1% bột gừng.  
Trong các sản phẩm trên thị trường hiện nay cũng như trong  
các nghiên cứu trước đây: bột nêm từ đầu tôm, bột gia vị cá ngừ  
đã công bố cũng sử dụng tỷ lệ các gia vị tạo mùi (gừng, tiêu, hành)  
trong mức 0,5-4% [8], sản phẩm bột gia vị ăn liền từ hải sản, bột  
Hình 2. Kết quả điểm cảm quan khi kết hợp hỗn hợp các gia vị tạo mùi  
với bột đạm phụ phẩm cá tra.  
Qua khảo sát thành phần các sản phẩm bột nêm hiện có trên  
thị trường trong nước cho thấy các gia vị như bột hành, bột tỏi, bột bạch tuộc tỷ lệ hỗn hợp bột gia vị gừng, tiêu, hành trong khoảng  
gừng, bột mùi (ngò) là những gia vị tạo mùi, hương phổ biến cho  
6,5-10,5% [11, 12].  
53  
63(6) 6.2021  
Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ  
Do đó, căn cứ trên kết quả đánh giá cảm quan, nghiên cứu xác  
định tỷ lệ hỗn hợp gia vị 1% bột hành, 0,5% bột tiêu, 0,5% bột  
gừng cho quá trình sản xuất bột nêm dinh dưꢀng từ phụ phẩm cá  
tra là phù hợp.  
Khi sử dụng muối ở tỷ lệ 22 và 24%, điểm cảm quan thu được  
ở mức trung bình với số điểm lần lượt là 15,03±0,45 và 15,18±0,38  
điểm. Khi sử dụng 2 tỷ lệ muối này bột nêm thu được có vị mặn  
cao, hàm lượng NaCl ở mức 21,61±0,27% và 23,84±0,10%, cao  
hơn so với yêu cầu chất lượng của sản phẩm (hàm lượng NaCl  
trong ngưꢀng 18-20%). Nhưng khi giảm xuống 20 và 18% thì  
điểm cảm quan đã đạt mức khá với số điểm lần lượt là 18,32±0,31  
và 17,72±0,24 điểm, được hội đồng cảm quản đánh giá rất cao, vị  
mặn vừa phải, rất phù hợp khi sử dụng sản phẩm vào quá trình chế  
biến các món ăn. Đặc biệt, với tỷ lệ muối sử dụng 20% vị của sản  
phẩm rất hài hòa, tăng mùi vị đặc trưng của sản phẩm và độ ngọt  
hậu vị với hàm lượng muối đạt 19,24±0,12% (trong ngưꢀng cho  
phép của sản phẩm). Hàm lượng muối trong sản phẩm bột nêm cá  
tra đang thấp hơn so với một số sản phẩm bột nêm đã công bố như  
bột nêm tôm, bột nêm cá nục, cá ngừ đã nêu ở phần trên. Sản phẩm  
bột nêm cá tra không bổ sung bột ngọt để điều vị, mà có sẵn hàm  
lượng cao acid glutamic trong thành phần nên có vị ngọt tự nhiên,  
nếu sử dụng hàm lượng muối cao sẽ ảnh hưởng đến vị ngọt của sản  
phẩm. Do đó nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ muối 20% cho quá trình  
sản xuất bột nêm từ phụ phẩm cá tra.  
Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ các gia vị tạo vị cho sản  
phẩm bột nêm từ phụ phẩm cá tra  
Qua kết quả khảo sát ghi nhận được các chất tạo vị như muối,  
bột ngọt, đường, các chất điều vị siêu ngọt như E621, E635, E627  
là những gia vị, phụ gia phổ biến trong các sản phẩm bột nêm hiện  
có trên thị trường. Trong các nghiên cứu đã công bố thì các gia vị  
phổ biến bao gồm đường, muối, mỳ chính, tinh bột có trong thành  
phần các loại bột gia vị như bột nêm tôm [7], bột nêm cá nục [8],  
bột gia vị bạch tuộc [11], bột gia vị hải sản [12].  
Đối với bột đạm từ phụ phẩm cá tra là sản phẩm của quá trình  
thủy phân bằng enzyme nên có chứa nhiều các axit amin thành  
phần. Vị của thực phẩm phụ thuộc phần lớn vào loại axit amin  
có trong thực phẩm đó, thành phần và hàm lượng axit amin quyết  
định mạnh mẽ tới vị của thực phẩm [13]. Với đặc thù hàm lượng  
acid glutamic thịt cá tra cao từ 5,88-6,91% chất khô, chiếm tỷ lệ  
lớn nhất trong các acid amin thành phần [14], cao hơn nhiều so với  
hàm lượng acid glutamic có trong các thịt nguyên liệu thủy sản  
khác như trong thịt cá chép, cá hồi, cá ngừ, mực, tôm lần lượt 2,25;  
3,22; 3,48; 2,11; 2,84 g/100 g [15]. Acid glutamic là một trong  
những acid amin cơ bản tạo vị “umami” là vị ngon ngọt cho sản  
phẩm [15], là thành phần chính trong sản xuất bột ngọt.  
Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ đường: đường đóng một  
vai trò quan trọng làm dịu vị mặn của muối, giúp sản phẩm có vị  
hài hòa hơn. Tỷ lệ đường trong sản phẩm được khảo sát lần lượt  
như sau: 5, 10, 15, 20%. Kết quả điểm cảm quan được thể hiện ở  
hình 5.  
Với tỷ lệ đường sử dụng là 5% sản phẩm đạt điểm 15,85±0,23,  
đạt mức điểm khá, nhưng do tỷ lệ đường sử dụng còn thấp, vị của  
sản phẩm vẫn chưa được hài hòa. Khi sử dụng tỷ lệ đường 10%  
điểm cảm quan là 17,72±0,24, đạt mức điểm khá và sản phẩm có  
vị hài hòa hơn, tăng độ ngọt cho sản phẩm, giúp sản phẩm hạt nêm  
khi chế biến các món ăn ngon hơn.  
Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ muối: kết quả cảm quan và  
phân tích hàm lượng muối được thể hiện ở hình 4 và bảng 4.  
Hình 4. Kết quả điểm cảm quan của các công thức xác định tỷ lệ muối.  
Bảng 4. Kết quả phân tích hàm lượng muối.  
Hình 5. Kết quả điểm cảm quan xác định tỷ lệ đường.  
STT  
Tỷ lệ muối (%)  
Hàm lượng NaCl (%)  
15,67±0,24  
Tiếp tục tăng tỷ lệ đường lên 15 và 20%, điểm cảm quan giảm  
mạnh còn 15,57±0,63 và 15,00±0,39 điểm do ở các tỷ lệ đường  
này sản phẩm quá ngọt, phá vꢀ sự hài hòa trong mùi vị của sản  
phẩm. Vị ngọt của đường đã át hết vị ngọt của bột đạm.  
1
2
3
4
5
16  
18  
20  
22  
24  
17,86±0,31  
19,24±0,12  
21,61±0,27  
Do đó nghiên cứu đã lựa chọn tỷ lệ đường 10% cho quá trình  
sản xuất bột nêm từ phụ phẩm cá tra. Nghiên cứu của Bùi Trọng  
23,84±0,10  
63(6) 6.2021  
54  
Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ  
Bảng 6. Kết quả điều chỉnh công thức bột nêm từ phụ phẩm cá tra.  
Tâm (2020) [16] cũng đã sử dụng 10% đường trong sản xuất bột  
nêm dinh dưꢀng từ cá nục và nghiên cứu của Bùi Xuân Đông  
(2019) [8] cũng sử dụng 10% đường trong sản xuất bột gia vị cá  
ngừ.  
CT9  
CT10  
CT11  
CT12  
CT13  
CT14  
Bột đạm  
30  
32  
35  
30  
32  
34  
Muối  
20  
15  
1
20  
13  
1
20  
10  
1
21  
21  
21  
Đường  
15  
15  
13  
Kết quả nghiên cứu xác định tỷ lệ tinh bột bắp trong sản xuất  
bột nêm từ phụ phẩm cá tra  
Bột hành  
Bột tiêu  
1,5  
0,25  
0,25  
32  
1,5  
0,25  
0,25  
30  
1,5  
0,25  
0,25  
30  
0,5  
0,5  
33  
0,5  
0,5  
33  
0,5  
0,5  
33  
Hàm lượng carbohydrat trong sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm  
cá tra bao gồm thành phần carbohydrat có trong đường, tinh bột  
bắp và chất trợ sấy maltodextrin trong bột đạm phụ phẩm cá tra  
2,5%. Để xác định tỷ lệ tinh bột bắp phù hợp, chúng tôi bổ sung  
tinh bột bắp với các tỷ lệ: 20, 25, 30, 35% và tiến hành đánh giá  
cảm quan, phân tích hàm lượng carbohydrat cho từng mẫu.  
Bột gừng  
Tinh bột bắp  
Điểm cảm quan  
18,01±0,23 16,45±0,31 17,09±0,18 18,14±0,25 16,05±0,20 18,75±0,21  
Khá Khá Khá Khá Khá Tốt  
Xếp loại sản phẩm  
(TCVN 3215-79)  
Protein (%)  
18,95±0,25 20,21±0,10 22,11±0,24 18,95±0,25 20,21±0,10 21,48±0,24  
19,24±0,13 19,19±0,17 19,20±0,14 20,06±0,20 20,11±0,15 19,86±0,13  
36,07±0,23 36,10±0,17 36,15±0,30 35,31±0,32 32,89±0,17 32,57±0,25  
Kết quả cảm quan và hàm lượng carbohydrat được thể hiện ở  
hình 6 và bảng 5.  
NaCl (%)  
Carbodydrat (%)  
Để sản phẩm có điểm cảm quan cao nhất và thành phần protein  
cao trong khoảng 18-22%, hàm lượng carbohydrat trong khoảng  
30-33%, hàm lượng muối NaCl trong khoảng 18-20% và phù hợp  
với mọi đối tượng tiêu dùng, nhóm nghiên cứu chọn công thức  
CT14 gồm: 34% bột đạm phụ phẩm cá tra, 21% muối, 13% đường,  
1,5% bột hành, 0,25% bột gừng, 0,25% bột tiêu, 30% tinh bột bắp  
cho sản phẩm bột nêm phụ phẩm cá tra.  
Kết quả phân tích chất lượng sản phẩm bột nêm từ phụ  
phẩm cá tra  
Sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm cá tra được đánh giá cảm quan  
và phân tích các chỉ tiêu hóa học, vi sinh, kết quả được thể hiện  
trong bảng 7.  
Hình 6. Biểu đồ điểm cảm quan lựa chọn tỷ lệ tinh bột bắp phù hợp.  
Bảng 5. Kết quả phân tích hàm lượng carbohydrat.  
Bảng 7. Kết quả phân tích chất lượng sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm  
cá tra.  
Bột bắp  
Hàm lượng carbohydrat  
Giá trị đo trên sản  
phẩm  
Quy định  
tham chiếu  
20%  
26,52±0,14%  
Tên chỉ tiêu  
Đơn vị  
Yêu cầu kỹ thuật  
25%  
30,22±0,27%  
Chỉ tiêu cảm quan  
Màu sắc  
30%  
33,11±0,30%  
Màu vàng nhạt  
Không có vị lạ  
Màu vàng nhạt, vàng  
Không có vị lạ  
Mùi vị  
35%  
37,15±0,16%  
TCVN  
3215-79  
Trạng thái  
Tạp chất  
Chỉ tiêu hoá lý  
Độ ẩm  
Dạng bột mịn  
Dạng hạt/dạng bột  
Không có tạp chất  
Khi sử dụng tinh bột bắp 30 và 35% điểm cảm quan đạt thấp,  
lần lượt là15,80±0,63 và 14,58±0,29 điểm, hàm lượng tinh bột  
càng cao, càng ảnh hưởng tới độ hòa tan của hạt nêm trong nước.  
Với tỷ lệ 20 và 25% mức điểm cảm quan thu được ở mức khá,  
lần lượt là 16,05±0,32 và 17,93±0,27 điểm, không ảnh hưởng đến  
trạng thái của món ăn. Nhưng với tỷ lệ tinh bột bắp 20% thì hàm  
lượng carbohydrat trong sản phẩm là 26,52±0,14%, không đạt yêu  
cầu chất lượng của sản phẩm. Mặt khác, tỷ lệ tinh bột 25% cũng  
được sử dụng trong sản phẩm bột gia vị từ bột thịt cá tra [17]. Do  
đó, tỷ lệ tinh bột bắp 25% là phù hợp với sản phẩm.  
Không có tạp chất  
Tham khảo  
tiêu chuẩn  
chất lượng  
các sản phẩm  
hiện có trên  
thị trường  
%
%
%
%
4,71  
≤ 10  
Protein  
21,48  
19,86  
32,57  
18-22  
18-20  
30-33  
NaCl  
Carbohydrat  
Các chỉ tiêu vi sinh vật  
Tổng số vi sinh  
vật hiếu khí  
cfu/g  
1,2*102  
104  
TCVN  
E. coli  
cfu/g  
0
0
0
3
7396- 2004,  
Quyết định  
số 46/2007/  
QĐ-BYT  
Kết quả hiệu chỉnh công thức bột nêm từ phụ phẩm cá tra  
S. aureus  
cfu/g  
102  
0
Các thí nghiệm được tiến hành để điều chỉnh lại công thức sao  
cho tổng các tỷ lệ gia vị đạt 100%. Mục đích là tạo bột nêm có giá  
trị cảm quan tốt, khi sử dụng vào các món ăn có vị hài hòa, đậm  
đà, hấp dẫn. Kết quả thể hiện trong bảng 6.  
Salmonella  
cfu/25g  
Tổng số bào tử  
nấm men, nấm  
mốc  
cfu/g  
0
102  
55  
63(6) 6.2021  
Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ  
[4] R.R. Chavan, S.T. Sharangdhar (2015), “Development of fish soup powder  
from fresh water Cat fish (Pangasianodon hypophthalmus)”, International Journal of  
Sciences & Applied Research, 2(12), pp.88-95.  
Sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm cá tra có hàm lượng protein đạt  
21,48%, cao hơn nhiều so với các sản phẩm bột nêm khác của Việt  
Nam đang lưu hành trên thị trường như bột nêm Knorr, bột nêm  
Aji-ngon 20% protein (thông tin ghi trên bao bì). Các chỉ tiêu về vi  
sinh vật đều nằm trong ngưꢀng cho phép theo TCVN 7396-2004  
và Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế. Với các căn cứ  
nêu trên, sản phẩm bột nêm từ phụ phẩm cá tra hoàn toàn phù hợp  
để đưa ra thị trường, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.  
[5] Công ty Nielsen Việt Nam (2016), Báo cáo khảo sát thị trường hạt nêm, bột  
ngọt Việt Nam 2016.  
[6] Công ty Nghiên cứu thị trường Kantar Worldpanel (2013), Khảo sát thị trường  
bột nêm Việt Nam.  
[7] Phạm Thị Đan Phượng (2013), “Chế biến bột nêm từ chế phẩm đạm giàu  
carotenoid thu nhận từ đầu tôm thẻ chân trắng”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy  
sản, 3, tr.39-46.  
Kết luận  
[8] Bùi Xuân Đông (2019), Dự án: “Sản xuất bột gia vị dinh dưỡng từ cơ thịt sẫm  
màu cá ngừ bằng công nghệ sinh học”, Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh  
học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020, Bộ Công Thương.  
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát và lựa chọn được các thành  
phần phù hợp tạo nên bột nêm từ phụ phẩm cá tra có vị hài hòa,  
hấp dẫn mà không cần dùng đến các chất điều vị và chất tạo ngọt  
tổng hợp. Kết quả lựa chọn công thức phù hợp cho sản phẩm bột  
nêm từ phụ phẩm cá tra như sau: 34% bột đạm phụ phẩm cá tra,  
21% muối, 13% đường, 1,5% bôt hành, 0,25% bột gừng, 0,25%  
bột tiêu, 30% tinh bột bắp cho sản phẩm bột nêm phụ phẩm cá tra.  
Sản phẩm bột nêm có kết quả cảm quan tốt, màu vàng nhạt, mùi  
thơm nhẹ của bột đạm thủy phân phụ phẩm cá tra, vị hài hòa, hàm  
lượng protein 18-22%, hàm lượng muối 18-20%, carbohydrat 30-  
33%, đạt các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.  
[9] Lê Thị Minh Thủy và Trương Thị Mộng Thu (2020), “Nghiên cứu sản xuất bột  
đạm và bột canxi từ xương cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) bằng phương pháp  
thủy phân enzyme”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56(2), tr.248-254.  
[10] Lê Hương Thủy (2015), “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ enzyme để sản  
xuất bột đạm thủy phân giàu acid amin từ moi và cá nục ứng dụng trong sản xuất nước  
mắm công nghiệp”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2, tr.101-106.  
[11] F. Jia-huan, Y. Ying, M. Wei-jie (2018), “Optimization of processing  
technology of seafood condiments from Octopus Viscera”, Science and Technology of  
Food Industry, 39(17), pp.193-198.  
[12] F. Fei, S. QingHong, W. XiangYang (2011), “Research on instant rice noodle  
seasoning formula of seafood flavor”, China Condiment, 4, pp.62-65.  
LỜI CẢM ƠN  
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua Dự án: “Hoàn thiện  
công nghệ và thiết bị sản xuất bột cá và bột nêm từ phụ phẩm cá  
Tra”, mã số ĐM.49.DN20. Nhóm tác giả xin trân trọng cảm ơn Bộ  
Khoa học và Công nghệ.  
[13] M. Kawai,Y. Sekine-Hayakawa,A. Okiyama,Y. Ninomiya (2012), “Gustatory  
sensation of L-and D-amino acids in humans”, Amino Acids, 43(6), pp.2349-2358.  
[14] Trần Minh Phú (2014), “Đánh giá chất lượng cá tra (Pangasianodon  
hypophthalmus) thương phẩm ở các khu vực nuôi khác nhau”, Tạp chí Khoa học  
Trường Đại học Cần Thơ, 1, tr.15-21.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Thị Lan Chi, Bùi Thị Hồng Khanh, Vũ Hồng Thiên (2009), Nghiên  
cứu xây dựng quy trình công nghệ sản xuất bột canxi thực phẩm từ phụ phẩm xương cá  
tra, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II.  
[15] Nguyễn Công Khẩn (2007), Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất  
bản Y học.  
[16] Bùi Trọng Tâm (2020), Báo cáo dự án sản xuất thử nghiệm bột nêm dinh  
dưỡng từ dịch thuỷ phân moi và cá nục, Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp  
- thủy sản 2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.  
[2] M.A. Rahman, M. Saifullah and M.N. Islam (2012), Fish power in instant  
fish soup mix, Department of Food Technology and Rural Industries, Bangladesh  
Agricultural University.  
[17] S.T. Sharangdhar, R.R. Chavan, M.T. Sharangdhar, J.M. Koli and S.Y. Metar  
(2015), “Development of fish soup powder from fresh water cat fish (Pangasianodon  
hypophthalmus)”, International Journal of Sciences & Applied Research, 2(12), pp.88-  
95.  
[3] A. Jeyakumari, Christin Joseph, A.A. Zynudheen and R. Anandan (2016),  
“Quality evaluation of fish soup powder supplemented with carrageenan”, International  
Journal of Science, Environment and Technology, 5(6), pp.4362-4369.  
63(6) 6.2021  
56  
pdf 7 trang yennguyen 15080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu xây dựng công thức tạo sản phẩm bột nêm dinh dưỡng từ bột đạm thủy phân phụ phẩm cá tra", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_xay_dung_cong_thuc_tao_san_pham_bot_nem_dinh_duon.pdf