Nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích để xác định canxi trong nguyên liệu và thức ăn vật nuôi

VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỂ XÁC  
ĐỊNH CANXI TRONG NGUYÊN LIỆU VÀ THỨC ĂN VẬT NUÔI.  
Trần Thị Lệ Trinh1*, Nguyễn Thị Lan Chi1  
TÓM TẮT  
Việc xác định hàm lượng canxi rất cần thiết trong ngành nuôi trồng thủy sản. Hiện nay, tại phòng  
thí nghiệm Trung tâm Công nghệ Sau thu Hoạch (thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản  
2) đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu lựa chọn phương pháp xác định hàm lượng canxi trên một số  
nguyên liệu và thức ăn vật nuôi” nhằm lựa chọn phương pháp phân tích canxi chính xác, phù hợp  
với các nền mẫu khác nhau. Đề tài đã tiến hành khảo sát hai phương pháp chuẩn độ bằng EDTA  
(TCVN1526-86) và chuẩn độ bằng KMnO4 (AOAC 927.02) với bốn nhóm nền mẫu: (1) Nguyên  
liệu có hàm lượng canxi thấp(<0,1% như: bột mì, bột gạo,...), (2) Thức ăn gia súc (canxi khoảng  
1%), (3) Thức ăn thủy sản (canxi khoảng 3%), (4) Bột xương thịt (canxi > 10%). Kết quả cho thấy  
phương pháp chuẩn độ bằng EDTA thích hợp áp dụng cho nhóm thức ăn gia súc cho độ thu hồi cao  
(98,03%); Trong khi đó, đối với nhóm thức ăn thủy sản nên sử dụng phương pháp chuẩn độ bằng  
KMnO4 vì phương pháp này cho độ thu hồi cao hơn so với phương pháp chuẩn độ EDTA (98,63%);  
Tuy nhiên, cả hai phương pháp không nên áp dụng để phân tích nhóm mẫu có hàm lượng canxi thấp  
vì cả hai đều cho độ thu hồi thấp; Riêng đối với nhóm bột xương có thể áp dụng phương pháp chuẩn  
độ bằng KMnO4 nhưng cần pha loãng mẫu để kết quả có độ đúng cao.  
Từ khóa: canxi, chuẩn độ EDTA, chuẩn độ KMnO4 , phân tích canxi, thức ăn thủy sản, thức ăn gia súc.  
I. GIỚI THIỆU  
phòng thí nghiệm mà chọn phương pháp thích  
hợp, đồng thời, trước khi áp dụng một phương  
pháp phân tích cần có các bằng chứng chứng  
minh rằng phương pháp đó đáp ứng được các  
yêu cầu đặt ra, tức là phương pháp phải được  
thẩm định. Một phương pháp cần được thẩm  
định các giá trị như là độ đúng, độ lặp lại, độ  
tái lặp, độ không đảm bảo đo, xác định giới hạn  
phát hiện và giới hạn định lượng.  
Canxi là một khoáng chất có vai trò quan  
trọng đối với con người, động vật và thực  
vật. Canxi có nhiều trong một số nguyên liệu  
như là: bột xương thịt (khoảng 10%), bột cá  
(khoảng 5-7%), bột tôm (khoảng 6%),…Đây  
chính là nguồn bổ sung canxi vào thức ăn cho  
vật nuôi. Việc xác định canxi giúp đánh giá  
chất lượng nguyên liệu và thức ăn, giúp các  
chuyên gia dinh dưỡng xây dựng công thức  
thức ăn hợp lý cho nhu cầu của vật nuôi trong  
từng giai đoạn phát triển. Có nhiều phương  
pháp xác định canxi như chuẩn độ bằng EDTA  
(TCVN1526-86), chuẩn độ bằng KMnO4  
(AOAC 927.02), so màu alizarin, quang phổ  
hấp thu nguyên tử (AAS),… Tùy loại mẫu,  
hàm lượng canxi trong mẫu và điều kiện ở mỗi  
Những nghiên cứu về phương pháp phân  
tích canxi gần đây nhằm mục đích lựa chọn  
phương pháp phân tích canxi thích hợp cho từng  
loại mẫu và điều kiện từng phòng thí nghiệm.  
Năm 2012, trường Đại học Thái Nguyên đã  
thực hiện một nghiên cứu so sánh đánh giá  
hiệu suất thu hồi của hai phương pháp xác định  
canxi là chuẩn độ bằng EDTA và chuẩn độ bằng  
1 Trung tâm Công nghệ sau thu hoạch - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 2.  
* Email:letrinh64[email protected]  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 4 - THAÙNG 10/2014  
126  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
KMnO4, nhằm lựa chọn phương pháp phân tích  
Các thí nghiệm của nghiên cứu được thực  
canxi thích hợp cho từng khoảng nồng độ canxi hiện từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014  
khác nhau. Kết quả cho thấy đối với các mẫu có tại PTN thuộc Trung tâm Công nghệ Sau thu  
hàm lượng canxi thấp (<1%) sử dụng phương hoạch, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II.  
pháp chuẩn độ bằng EDTA. Đối với các mẫu  
có hàm lượng canxi trung bình (1-2%) có thể  
sử dụng cả hai phương pháp. Các mẫu có hàm  
lượng canxi cao (> 2%) sử dụng phương pháp  
chuẩn độ bằng KMnO4. Nghiên cứu chủ yếu tiến  
hành thí nghiệm trên mẫu canxi chuẩn pha trong  
nước và không thực hiện đánh giá trực tiếp trên  
nền mẫu thực, không thể hiện được các yếu tố  
gây nhiễu tồn tại trong nền mẫu thực.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu.  
2.2.1. Sơ đồ nghiên cứu  
Hiện nay, tại bộ môn hóa sinh của phòng  
phân tích chất lượng thực phẩm và dinh dưỡng  
thủy sản xác định canxi theo phương pháp chuẩn  
độ bằng KMnO4 (AOAC 927.02). Tuy nhiên,  
phương pháp cho kết quả không ổn định ở  
những loại mẫu có hàm lượng canxi khác nhau,  
đặc biệt những mẫu có hàm lượng canxi thấp  
như mẫu thức ăn gia súc. Chính vì vậy cần thiết  
đánh giá, thẩm định phương pháp để lựa chọn  
được phương pháp phân tích canxi phù hợp với  
từng loại mẫu có hàm lượng canxi khác nhau.  
Khảo sát bốn nền mẫu gồm bột mì, thức  
ăn gia súc, thức ăn thủy sản và bột xương thịt  
được phân tích bằng hai phương pháp chuẩn độ  
bằng KMnO4 và chuẩn độ bằng EDTA để xác  
định hàm lượng canxi. Sử dụng phương pháp  
đánh giá hiệu suất thu hồi để lựa chọn phương  
pháp phân tích phù hợp cho từng nền mẫu thí  
nghiệm. Sau khi đã lựa chọn được phương pháp  
phân tích, đề tài tiến hành thẩm định phương  
pháp đã chọn, đánh giá độ đúng và độ chính xác  
của phương pháp (gồm độ lặp lại và độ tái lặp).  
Cuối cùng là xác định giới hạn phát hiện và giới  
hạn định lượng cho mỗi phương pháp. Từ đó,  
đưa ra kết luận cuối cùng cho nghiên cứu.  
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Vật liệu nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện trên 4 đối tượng  
mẫu có hàm lượng canxi khác nhau từ thấp đến  
cao để có thể đánh giá được sự ảnh hưởng của  
nồng độ canxi tới việc lựa chọn phương pháp thử.  
Bốn nhóm mẫu gồm: (1) nhóm nguyên liệu có  
hàm lượng canxi thấp đại diện là mẫu bột mì Dai  
Trung của Unifood có hàm lượng canxi khoảng  
0,03%; (2) nhóm thức ăn gia súc có hàm lượng  
canxi từ 0,1-1%, đại diện là mẫu thức ăn hỗn hợp  
Yuki- milk 7110 của công ty TNHH TM MaiAnh;  
(3) nhóm thức ăn thủy sản có hàm lượng canxi từ  
1-3%, đại diện là mẫu thức ăn tôm thẻ chân trꢀng  
No.988 của công ty TNHH Tongwei Việt Nam; (4)  
nhóm bột xương thịt có hàm lượng canxi >10%,  
đại diện là mẫu bột xương thịt Hungary.  
2.2.2. Phương pháp phân tích canxi  
- Phương pháp chuẩn độ bằng EDTA  
(TCVN 1526-86).  
- Phương pháp chuẩn độ bằng KMnO4  
(AOAC 927.02)  
2.2.3. Phương pháp đánh giá hiệu suất  
thu hồi  
Xác định canxi trên nền mẫu thực, sau đó  
bổ sung chính xác một lượng canxi chuẩn (sử  
dụng dicanxi phosphate ), phân tích lặp lại 3  
lần thí nghiệm cho cả 2 phương pháp. Tính hiệu  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 4 - THAÙNG 10/2014  
127  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
suất thu hồi và chọn phương pháp cho hiệu suất biết trước (μo). Tính toán độ chệch (bias) và độ  
thu hồi cao nhất. Hiệu suất thu hồi được tính  
theo công thức sau:  
thu hồi theo công thức sau:  
H (%)= ((A-C)/B)*100  
Trong đó: A: là hàm lượng canxi phân tích  
trên mẫu đã thêm chất chuẩn; B: là hàm lượng  
canxi chuẩn đã bổ sung; C: là hàm lượng canxi  
phân tích trên mẫu trước khi thêm chuẩn.  
Trong đó: bias: độ chệch  
Recovery: độ thu hồi  
X: giá trị phân tích  
2.2.4. Phương pháp đánh giá độ đúng  
Đánh giá độ đúng theo phương pháp đánh  
giá độ thu hồi. Thực hiện phân tích lặp lại 10 lần  
trên mẫu thực có bổ sung hàm lượng canxi đã  
µ0: giá trị canxi thêm vào  
Đánh giá độ đúng qua việc so sánh độ thu hồi  
thu được với độ thu hồi chấp nhận theo AOAC :  
Bảng 1: Độ thu hồi chấp nhận ở các nồng độ khác nhau (theo AOAC)  
TT  
1
Hàm lượng  
100  
Tỷ lệ chất  
Đơn vị  
100%  
Độ thu hồi (%)  
98-102  
1
2
3
4
5
≥ 10  
≥ 1  
10-1  
10-2  
10-3  
10-4  
10%  
1%  
98-102  
97-103  
95-105  
90-107  
≥ 0,1  
0,01  
0,1%  
100ppm  
2.2.5. Phương pháp đánh giá độ lặp lại  
2.2.6. Phương pháp đánh giá độ tái lặp  
Thực hiện phân tích 10 lần lặp trên mẫu  
Đánh giá độ tái lặp thông qua chương trình  
thực. So sánh độ lặp lại Sr với độ lặp lại đã so sánh liên phòng hoặc gửi mẫu cùng phương  
có của phương pháp tiêu chuẩn tương đương. pháp cho các phòng thí nghiệm khác nhau. Ở  
Phương pháp chuẩn độ KMnO4 có độ lặp lại đây, độ tái lặp được tính theo công thức sau:  
cho phép như sau: mẫu có hàm lượng canxi  
n
_
n
_
=
(x − x)2  
n (x− x)2  
nhỏ hơn 5% thì độ lặp lại là 0,1%; mẫu có  
hàm lượng canxi lớn hơn 5% thì độ lặp lại là  
2%. Phương pháp chuẩn độ EDTA có độ lệch  
cho phép giữa các lần lặp lại không vượt quá  
d=2,8*(0,018+0,023*X)%. Độ lặp lại là phương  
sai tính theo công thức:  
∑
i
∑
j
Si2j =  
i=1  
j=1  
SL =  
Sr =  
n −1  
p −1  
n
(n −1)S2  
SR = Sr2 + SL2  
∑
i=1  
n
ij  
ij  
(n −1)  
∑
ij  
_
n
i=1  
(x − x)2  
∑
i
Trong đó: Sr: độ lệch chuẩn của các phòng  
thí nghiệm; Sij: độ lệch chuẩn của mỗi phòng thí  
nghiệm; SR: độ tái lặp.  
Sr2 =  
i=1  
n −1  
Trong đó: n: số lần lặp lại  
Tính Zcore (hệ số đánh giá thành thạo)  
như sau:  
xi: hàm lượng canxi lần phân tích thứ i  
: hàm lượng canxi trung bình của 10 lần  
ˉx  
NIQR = 0,7413*(Q3-Q1)  
phân tích  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 4 - THAÙNG 10/2014  
128  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Trong đó:  
NIQR: độ rộng phần tư chuẩn hóa  
Q1: tứ phân vị thứ nhất  
LOD= 3SD ; LOQ=10LOD  
Trong đó: LOD: giới hạn phát hiện; LOQ:  
giới hạn định lượng  
Đánh giá LOD đã tính được: tính R (hệ số  
tin cậy)= x trung bình/ LOD. Nếu 4<R<10 thì  
nồng độ thử là phù hợp và LOD tính được là  
đáng tin cậy. Nếu R<4 thì phải tăng nồng độ thử  
và nếu R>10 thì phải giảm nồng độ thử.  
Q2: tứ phân vị thứ ba  
Zcore = (x-median)/NIQR  
ǀZǀ <2: kết quả phù hợp; 2<ǀZǀ <3: kết quả  
bất ổn, nghi ngờ; ǀZǀ >3: kết quả lạc, không  
chấp nhận.  
III. KẾT QUẢ  
2.2.7. Phương pháp xác định giới hạn phát  
hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)  
3.1. Đánh giá hiệu suất thu hồi trên một  
số nguyên liệu và thức ăn.  
Sử dụng mẫu nền không chứa hoặc chứa  
một hàm lượng canxi rất thấp, cụ thể ở thí  
nghiệm này chúng tôi sử dụng mẫu bột gạo,  
thêm chất chuẩn vào mẫu nền.  
Khảo sát bốn nền mẫu gồm bột mì, thức ăn  
gia súc, thức ăn thủy sản và bột xương thịt được  
bổ sung một lượng canxi biết trước và lần lượt  
phân tích canxi bằng hai phương pháp chuẩn độ  
bằng KMnO4 và chuẩn độ bằng EDTA. Tính độ  
thu hồi canxi và kết quả được tổng hợp trong  
bảng sau:  
(x − x−)2  
∑
i
SD =  
n −1  
Bảng 2: Hiệu suất thu hồi của phương pháp chuẩn độ EDTA  
Canxi của  
mẫu (%)  
Canxi thêm  
vào (%)  
Canxi xác định  
được(%)  
Mẫu  
Lặp lại  
H (%)  
TB (%)  
1
2
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
0,04  
0,03  
0,03  
0,98  
0,99  
0,96  
1,49  
1,40  
1,51  
6,72  
6,30  
6,92  
78,46  
60,08  
69,83  
97,73  
98,90  
98,85  
74,58  
70,02  
75,71  
134,38  
126,04  
138,43  
Bột mì  
0,06±0,07  
0,84±0,05  
1,98±0,06  
8,23±1,21  
0,05%  
1%  
69,46±9,19  
Thức ăn gia  
súc  
98,50±0,66  
73,43±3,01  
132,95±6,32  
Thức ăn thủy  
sản  
2%  
Bột xương  
thịt  
5%  
Bảng 3: Hiệu suất thu hồi của phương pháp chuẩn độ KMnO4  
Canxi của  
mẫu (%)  
Canxi thêm  
vào (%)  
Canxi xác định  
được (%)  
0,02  
Mẫu  
Lặp lại  
H (%)  
TB (%)  
1
2
38,23  
18,03  
Bột mì  
0,02±0,06  
0,05%  
25,84±10,85  
0,01  
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
0,01  
0,73  
0,74  
0,73  
1,96  
1,95  
1,95  
4,1  
21,26  
72,76  
74,05  
72,59  
97,80  
97,57  
97,64  
82,02  
79,36  
81,46  
Thức ăn gia  
súc  
1,19±0,07  
2,46±0,04  
7,46±0,15  
1%  
2%  
5%  
73,13±0,80  
97,67±0,117  
80,95±1,406  
Thức ăn thủy  
sản  
Bột xương  
thịt  
3,97  
4,07  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 4 - THAÙNG 10/2014  
129  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Mẫu bột mì xác định bằng phương pháp phân tích bằng phương pháp chuẩn độ bằng  
chuẩn độ KMnO4 cho hiệu suất thu hồi rất EDTA cho hiệu suất thu hồi lên tới 132,95% và  
thấp (25,84%) và sai số giữa các lần thử khá sai số cao, phân tích bằng phương pháp chuẩn  
cao (10,85). Khi phân tích bằng phương pháp độ KMnO4 cho hiệu suất thu hồi thấp (80,95%).  
chuẩn độ EDTA cho hiệu suất thu hồi cao hơn  
(69,46%), nhưng sai số giữa các lần thử cũng  
còn cao (9,19%). Mẫu thức ăn gia súc phân tích  
bằng phương pháp chuẩn độ EDTAcho hiệu suất  
thu hồi cao nhất (98,50%). Trong khi đó, mẫu  
thức ăn thủy sản sử dụng phương pháp phân tích  
bằng chuẩn độ KMnO4 cho hiệu suất thu hồi cao  
hơn (97,67%). Đối với mẫu bột xương thịt khi  
3.2. Đánh giá độ chính xác của các  
phương pháp đã được chọn.  
3.2.1. Đánh giá độ đúng  
Bốn nhóm mẫu thí nghiệm được bổ sung  
hàm lượng canxi biết trước, sau đó phân tích  
canxi bằng phương pháp đã chọn ở thí nghiệm  
trước. Đánh giá độ thu hồi cho kết quả như sau:  
Bảng 4: Kết quả đánh giá độ đúng của từng nhóm mẫu  
Mẫu  
Bột mì  
Thức ăn gia súc  
Thức ăn thủy sản Bột xương thịt  
Chuẩn độ  
KMnO4 (AOAC  
927.02)  
Chuẩn độ  
KMnO4 (AOAC  
927.02)  
Chuẩn độ EDTA Chuẩn độ EDTA  
(TCVN 1526-86) (TCVN 1526-86)  
Phương pháp  
Canxi mẫu(%)  
0,06  
0,84  
2,47  
7,46  
Canxi thêm(%)  
Trung bình(%)  
Bias (%)  
0,05  
1
2
5
0,03±0,04  
-0,02  
0,98±0,07  
-0,02  
-1,97  
98,03  
1,97±0,19  
-0,03  
-1,37  
98,63  
4,06±0,25  
-0,94  
Bias(%)  
-31,05  
68,95  
-18,88  
81,12  
Recovery (%)  
Mẫu bột mì phân tích bằng phương pháp  
EDTA cho hiệu suất thu hồi thấp (68,95%).  
Mẫu bột xương thịt phân tích bằng phương pháp  
KMnO4 cho hiệu suất thu hồi gần 81,12%. Đối  
với mẫu thức ăn gia súc và thức ăn thủy sản cho  
độ thu hồi tương đối cao.  
3.2.2. Đánh giá độ chụm  
3.2.2.1. Đánh giá độ lặp lại  
Mỗi nhóm nền mẫu thí nghiệm được phân  
tích canxi bằng phương pháp đã lựa chọn ở thí  
nghiệm đầu tiên. Lặp lại phân tích 10 lần và tính  
độ lặp lại cho kết quả như sau:  
Bảng 5: Kết quả đánh giá độ lặp lại của từng nhóm mẫu  
Mẫu  
Bột mì  
Thức ăn gia súc  
Thức ăn thủy sản  
Bột xương thịt  
Chuẩn độ EDTA Chuẩn độ EDTA  
(TCVN 1526-86) (TCVN 1526-86)  
Chuẩn độ KMnO4 Chuẩn độ KMnO4  
Phương pháp  
(AOAC 927.02)  
(AOAC 927.02)  
Sr (%)  
0,06  
-
0,03  
-
0,1  
0,1  
-
0,49  
Sr cho phép(%)  
Độ lệch d (%)  
2
-
0,05  
0,1  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 4 - THAÙNG 10/2014  
130  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Mẫu thức ăn thủy sản và mẫu bột xương  
3.2.2.2. Đánh giá độ tái lặp  
thịt có độ lặp lại thấp hơn giới hạn cho phép của  
phương pháp như vậy là phù hợp. Mẫu thức ăn  
gia súc có độ lệch là 0,03% thấp hơn độ lệch cho  
phép của phương pháp (0.1%), kết quả đạt yêu  
cầu. Mẫu bột mì có độ lệch là 0,06% vượt mức  
giới hạn cho phép của phương pháp.  
Chuẩn bị các phần mẫu thử và phương  
pháp cần đánh giá gửi cho 4 PTN phân tích hàm  
lượng canxi. Kết quả được tính toán và tổng hợp  
trong bảng sau:  
Bảng 6: Kết quả so sánh liên phòng của mẫu thức ăn gia súc- phương pháp EDTA  
STT  
PTN 1  
0,03  
PTN 2  
0,09  
PTN 3  
0,13  
PTN 4  
0,22  
Sij (%)  
SR (%)  
Zcore  
0,11  
0,43  
1,90  
-0,90  
-0,43  
Kết quả đánh giá cho thấy 4 PTN có giá trị Zcore lần lượt như sau: PTN 1 là 0,43; PTN 2 là  
1,9; PTN 3 là -0,9; PTN 4 là -0,43. Tất cả các giá trị trên đều nhỏ hơn 2 có nghĩa là cả 4 PTN cho  
kết đảm bảo độ đúng và sai số trong mức chấp nhận.  
Bảng 7: Kết quả so sánh liên phòng của mẫu thức ăn thủy sản- phương pháp KMnO4.  
STT  
PTN 1  
PTN 2  
0,24  
PTN 3  
0,19  
PTN 4  
0,32  
Sij (%)  
SR (%)  
Zcore  
0,11  
0,17  
-0,88  
0,58  
-0,58  
1,02  
Kết quả đánh giá cho thấy 4 PTN có giá trị Zcore lần lượt như sau: PTN 1 là -0,88; PTN 2 là  
0,58; PTN 3 là -0,58; PTN 4 là 1,02. Tất cả các giá trị trên đều nhỏ hơn 2, có nghĩa là cả 4 PTN cho  
kết quả đảm bảo độ đúng và sai số trong mức chấp nhận.  
3.3. Xác định LOD và LOQ  
độ KMnO4. Nồng độ chất chuẩn thêm vào được  
dò tìm từ từ cho đến khi thu được giá trị R đạt  
yêu cầu. Tại nồng độ đó tính giá trị LOD và  
LOQ cho phương pháp. Kết quả được tổng hợp  
trong hai bảng sau:  
Sử dụng mẫu bột gạo bổ sung canxi chuẩn  
với các nồng độ xác định rồi phân tích canxi  
bằng hai phương pháp chuẩn độ EDTAvà chuẩn  
Bảng 8: Kết quả dò tìm LOD của phương pháp EDTA  
Ca chuẩn  
0,02%  
0,06%  
0,1%  
0,2%  
0,3%  
0,4%  
Canxi TB 0,02  
0,04  
0,031  
0,09  
0,46  
-
0,06  
0,03  
0,10  
0,58  
-
0,18  
0,03  
0,08  
2,28  
-
0,24  
0,02  
0,07  
3,3  
-
0,36  
0,03  
0,09  
4,06  
0,30  
SD (%)  
LOD (%)  
R
0,02  
0,06  
0,38  
-
LOQ (%)  
Với hàm lượng canxi chuẩn thêm vào từ 0,02% đến 0,3%, kết quả hệ số R nhỏ hơn giới hạn  
cho phép (R<4). Khi tăng hàm lượng canxi chuẩn lên 0,4%, kết quả hệ số R là 4,06 lọt trong khoảng  
cho phép. Vì vậy, đề tài chọn 0,4% canxi chuẩn bổ sung để tính LOD và LOQ. Kết quả LOD tính  
được là 0,09% và LOQ là 0,3%.  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 4 - THAÙNG 10/2014  
131  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Bảng 9: Kết quả xác định LOD và LOQ của phương phápKMnO4,  
Ca chuẩn  
Canxi TB (%)  
SD (%)  
LOD(%)  
R
0,05%  
0,10  
0,45  
1,34  
0,08  
-
0,1%  
0,13  
0,54  
1,62  
0,08  
-
0,5%  
0,58  
0,14  
0,42  
1,40  
-
0,6%  
0,46  
0,06  
0,19  
2,49  
-
0,7%  
0,78  
0,07  
0,21  
3,79  
-
0,8%  
0,90  
0,07  
0,22  
4,64  
0,74  
LOQ (%)  
Nghiệm thức bổ sung canxi chuẩn từ 0,05% đến 0,7%, kết quả hệ số R nhỏ hơn giới hạn cho  
phép (R<4). Khi tăng hàm lượng canxi chuẩn bổ sung lên 0,8%, hệ số R thu được lọt trong khoảng  
cho phép (R=4,64). Chọn bổ sung canxi chuẩn 0,8% để xác định LOD và LOQ. Kết quả LOD tính  
được là 0,22% và LOQ là 0,74%.  
IV. THẢO LUẬN  
độ KMnO4 có giai đoạn tủa loại bỏ sꢀt, nhôm,…  
nên các chất gây nhiễu sẽ được loại bỏ trong giai  
đoạn này. Tuy nhiên, do hàm lượng canxi khá  
lớn trong mẫu bột xương thịt nên khi loại tủa  
có thể sẽ kéo theo canxi. Do đó, khi pha loãng  
mẫu sẽ làm giảm nồng độ canxi đồng thời cũng  
làm giảm nồng độ chất gây nhiễu, như vậy sẽ  
làm giảm được sai số. Đối với mẫu thức ăn gia  
súc, khi phân tích bằng phương pháp chuẩn độ  
EDTA cho hiệu suất thu hồi cao (98,50%), độ  
lặp lại 0,03% thấp hơn giá trị d (0,1%), kết quả  
đạt yêu cầu. đề tài chọn phương pháp chuẩn  
độ EDTA để phân tích hàm lượng canxi trong  
thức ăn gia súc. Đối với mẫu thức ăn thủy sản  
được phân tích bằng phương pháp chuẩn độ  
KMnO4 cho hiệu suất thu hồi cao (97,67) và độ  
lặp lại là 0,1% bằng độ lặp lại cho phép (0,1%).  
Như vậy phương pháp chuẩn độ KMnO4 phù  
hợp là phương pháp phân tích canxi trong thức  
ăn thủy sản.  
Sau những thử nghiệm so sánh, đánh giá  
hiệu suất thu hồi canxi trong bốn nền mẫu là bột  
mì, bột xương thịt, thức ăn gia súc và thức ăn  
thủy sản thực hiện phân tích bằng hai phương  
pháp chuẩn độ bằng KMnO4 và chuẩn độ bằng  
EDTAcho thấy rằng mỗi nền mẫu có hàm lượng  
canxi khác nhau thì thích hợp với phương pháp  
phân tích khác nhau. So sánh kết quả hiệu suất  
thu hồi của thí nghiệm với bảng độ thu hồi chấp  
nhận theo AOAC (Trần Cao Sơn và cộng sự,  
2010) để đánh giá kết quả. Bột mì là nguyên  
liệu có hàm lượng canxi rất thấp, gần như là  
không có. Hàm lượng canxi trong mẫu có thể  
thấp hơn giới hạn định lượng của phương pháp  
chuẩn độ nên khi phân tích bằng phương pháp  
chuẩn độ cho độ thu hồi rất thấp và sai số rất  
cao. Đối với mẫu bột xương thịt độ thu hồi khi  
phân tích bằng hai phương pháp chuẩn độ tương  
đối cao nhưng cũng không đảm bảo độ đúng và  
độ chính xác, sai số tương đối cao. Bột xương  
thịt là nguyên liệu có hàm lượng canxi khá cao.  
Đồng thời hàm lượng sꢀt, nhôm, magiê,… cũng  
tương đối cao. Khi chuẩn độ những ion kim  
loại này cũng tham gia phản ứng như canxi nên  
chúng là những chất gây nhiễu, gây ra sai số  
trong quá trình phân tích. Tuy nhiên, phương  
pháp chuẩn độ bằng KMnO4 có thể sử dụng  
phân tích canxi trong mẫu bột xương thịt nếu  
thực hiện pha loãng mẫu. Phương pháp chuẩn  
So sánh kết quả nghiên cứu được với kết  
quả nghiên cứu của đại học Thái Nguyên (2012)  
cho thấy những điểm tương đồng. Theo kết quả  
thu được từ nghiên cứu của đại học Thái Nguyên  
(2012), đối với mẫu có hàm lượng canxi thấp  
dưới 1% xử dụng phương pháp chuẩn độ EDTA,  
đối với mẫu có hàm lượng canxi cao hơn 2% thì  
sử dụng phương pháp chuẩn độ KMnO4, đối với  
mẫu có hàm lượng canxi từ 1% đến 2% sử dụng  
cả hai phương pháp EDTAvà KMnO4 đều được.  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 4 - THAÙNG 10/2014  
132  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Tuy nhiên, trong công bố đó chỉ nghiên cứu trên KMnO4 (AOAC 927,02) nhưng cần pha loãng  
chất chuẩn, không phân tích so sánh trên nền để có kết quả có độ đúng cao.  
mẫu thực, không chịu ảnh hưởng của các chất  
gây nhiễu nên kết quả thu hồi cao hơn nhưng  
chưa đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố  
gây nhiễu trong nền mẫu thực. Trong nghiên  
cứu của chúng tôi được tiến hành thí nghiệm  
trên nền mẫu thực nên đánh giá được đầy đủ các  
yếu tố gây nhiễu tồn tại trong nền mẫu thực.  
5.2. Kiến nghị  
Đề tài có một số kiến nghị như sau: nên  
tham gia thử nghiệm thành thạo của Vinalab  
hoặc tổ chức khác để đánh giá độ thành thạo  
của PTN trên phương pháp xác định canxi trong  
thức ăn thủy sản và thức ăn chăn nuôi. Nghiên  
cứu thêm độ pha loãng thích hợp để có thể áp  
dụng phương pháp chuẩn độ KMnO4 khi phân  
tích canxi trên mẫu bột xương thịt. Nghiên cứu  
thêm phương pháp xác định canxi bằng phương  
pháp so màu trên mẫu có hàm lượng canxi thấp.  
Theo báo cáo kết quả so sánh liên phòng  
do tổ chức Vinalab thực hiện năm 2013, nền  
mẫu được thử nghiệm là mẫu thức ăn gia súc,  
có 12 PTN tham gia. Trong đó, có 1 PTN sử  
dụng phương pháp chuẩn độ EDTA (TCVN  
1526-1986) khi phân tích canxi (chiếm 8,33%  
) và 100% trong số đó đạt kết quả quả không  
bị lạc. Điều này chứng minh rằng phương pháp  
TCVN 1526-1986 phù hợp sử dụng phân tích  
hàm lượng canxi trong mẫu thức ăn gia súc.  
Những PTN còn lại chủ yếu sử dụng phương  
pháp TCVN 1526:2007, TCVN 1526-1:2007,  
và phương pháp ngọn lửa.  
LỜI CẢM ƠN  
Chân thành cảm ơn Trung tâm Công nghệ  
Sau thu hoạch đã cấp kinh phí thực hiện nghiên  
cứu này.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tài liệu tiếng Việt  
28 TCN 190, 2004. Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho  
tôm càng xanh.  
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
5.1. Kết luận  
28 TCN 102, 2004. Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho  
tôm sú.  
Phương pháp chuẩn độ không sử dụng để  
xác định canxi trong nhóm nguyên liệu có hàm  
lượng canxi thấp dưới 0,3%.  
28 TCN 189, 2004. Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá  
rô phi.  
AOAC 927.02. Thức ăn chăn nuôi- phương pháp xác  
định hàm lượng canxi.  
Sử dụng phương pháp chuẩn độ bằng EDTA  
(TCVN 1526:1986) để phân tích canxi trong  
mẫu thức ăn gia súc cho độ đúng là 98,03%, độ  
lệch chuẩn lặp lại Sr 0,031% và độ lệch chuẩn  
tái lặp SR 0,108%, LOD là 0,089% và LOQ là  
0,3%.  
Đại học Thái Nguyên, 2012. Seminar so sánh hai  
phương pháp phân tích canxi.  
Đại học Thái nguyên, 2013. Báo cáo chuyên đề: vai  
trò của canxi đối với gia cầm, cách tính nhu cầu  
canxi, tỷ lệ canxi trong thức ăn, nguồn nguyên liệu  
cung cấp canxi và cách cung cấp canxi cho gà đẻ  
trứng thương phẩm.  
Sử dụng phương pháp chuẩn độ bằng  
KMnO4 (AOAC 927,02) để phân tích canxi  
trong mẫu thức ăn thủy sản với độ đúng là  
98,63%, độ lệch chuẩn lặp lại Sr 0,1% và độ  
lệch chuẩn tái lặp SR 0,172%, LOD là 0,221%  
và LOQ là 0,735%.  
Nguyễn Văn Tâm, 2012. Thực hành xử lý số liệu bằng  
phương pháp thống kê, Trung tâm đào tạo và phát  
triển sꢀc ký.  
Nguyễn Văn Đông và Nguyễn Văn Tâm, 2012. Ứng  
dụng phương pháp thống kê vào việc đánh giá sử  
Bột xương thịt có hàm lượng canxi cao  
có thể áp dụng phương pháp chuẩn độ bằng  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 4 - THAÙNG 10/2014  
133  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2  
Tài liệu tiếng Anh  
lý số liệu và kiểm soát kết quả trong phương pháp  
phân tích định lượng, Tr 18, 51-53, Trung tâm đào  
tạo và phát triển sꢀc ký.  
Hertrampf và Piedad- Pacual, 2000. Handbook  
on ingredients for aquaculture feeds, Kluwer  
Acadimec publishers.  
TCVN 1526-86. Thức ăn chăn nuôi- phương pháp xác  
định hàm lượng canxi.  
Gao, 2002. Spectrophotometric determination of trace  
amounts of calcium using the calcium complex  
with Alizarin.  
Trần Cao Sơn, Phạm Xuân Đà, Lê Thị Hồng Thảo  
và Nguyễn Thành Trung, 2010. Thẩm định  
phương pháp trong phân tích hóa học và vi  
sinh vật, Tr 16-59, Nhà xuất bản khoa học và  
kꢁ thuật Hà Nội.  
Website  
quen-bo-sung-canxi.html.  
RESEACH INTO CHOOSING A METHOD TO DIFINE CALCIUM OF CATTLE  
FEED AND INGREDIENTS.  
Tran Thi Le Trinh1*, Nguyen Thi Lan Chi1  
ABSTRACT  
Calcium analysis is very important for aquaculture. Today, RIA 2 ‘s professors are researching into  
choosing a method to define Calcium of Cattle feeds and ingredients. Thus, they can figure out a  
Calcium content analysis that is exactly and agreeable to different acres. In the context of RIA2 ‘s  
science lab, there are TCVN1526-86 and AOAC 927.02, these method can put into practice. This  
research was investigating on 4 groups of acres: group 1: low calcium ingredients (<0.l%, wheat  
flour, rice flour, ….), group 2: cattle feed (1% calcium), group 3: Aqua feed (3% calcium), group 4:  
Meat and bone meal (>10% calcium). The final result show that, TCVN 1526:1986 can apply for  
cattle feed and give high retrieval ( 98.03%). While group of aqua feed should use AOAC 927.02  
because of high retrieval (98,63%), higher than orthers. However, both methods as above should  
not be used to analys groups of low calcium content (<1%) because of their low retrieval. For group  
of Meat and bone meal can use the titration by KMnO4 but need a reasonable dilution to have an  
exactly result.  
Keywords: analys calcium; aqua feed; calcium; cattle feed; titration by EDTA; titration by KMnO4.  
Người phản biện: ThS. Nguyễn Thị Hương Thảo.  
Ngày nhận bài: 10/8/2014  
Ngày thông qua phản biện: 26/8/2014  
Ngày duyệt đăng: 05/9/2014  
1 Center for Fishery Postharvest Technology, Research Institute for Aquaculture No.2.  
* Email:letrinh64[email protected]  
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 4 - THAÙNG 10/2014  
134  
pdf 9 trang yennguyen 10240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu lựa chọn phương pháp phân tích để xác định canxi trong nguyên liệu và thức ăn vật nuôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_lua_chon_phuong_phap_phan_tich_de_xac_dinh_canxi.pdf