Nghiên cứu đánh giá hoạt động của thiết bị giám sát tàu cá ở khu vực miền Trung

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA THIẾT BỊ GIÁM SÁT  
TÀU CÁ Ở KHU VỰC MIỀN TRUNG  
STUDY ON OPERATION OF FISHING VESSEL MONITORING SYSTEM  
IN THE CENTRAL REGION  
Tô Văn Phương, Vũ Kế Nghiệp, Nguyễn Trọng Lương  
Trường Đại học Nha Trang  
Tác giả liên hệ: Tô Văn Phương (Email: [email protected])  
Ngày nhận bài: 02/03/2021; Ngày phản biện thông qua: 24/03/2021; Ngày duyệt đăng: 29/03/2021  
TÓM TẮT  
Trong phạm vi bài báo này, chúng tôi trình bày một phần kết quả nghiên cứu đánh giá hoạt động các thiết  
bị giám sát tàu cá (VMS) lắp đặt trên ở khu vực Miền Trung trong 2 chuyến biển. Kết quả nghiên cứu cho thấy:  
i) các thiết bị VMS VMS Thuraya SF2500, Vifish.18 và BA-SAT01 được lắp đặt tương ứng trên các tàu cá ở  
Bình Định, Khánh Hòa và Quảng Nam có tính năng đáp ứng yêu cầu của quy định của Nhà nước; ii) mức độ  
truyền nhận tín hiệu vị trí tàu thể hiện Thuraya SF2500 đạt cao nhất là 141%, Vifish.18 đạt cao nhất là 152%  
trong khi BA-SAT01 vượt tới hơn 8 lần so với quy định tối thiểu; iii) Khoảng T lâu nhất của Thuraya SF2500  
lên đến 13h38’ và Vifish.18 là 8h38’, trong khi đó BA-SAT01 không có khoảng T. Ngoài ra, các VMS đáp ứng  
tốt về lưu vết tàu cá, ngôn ngữ trên phần mềm là tiếng Việt giúp ngư dân sử dụng dễ dàng, mức độ tiêu hao  
điện năng thấp; giá thành sản phẩm khoảng 20 triệu. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, quy trình quản lý và phân  
quyền trong sử dụng dữ liệu trên VMS là rất quan trọng.  
Từ khóa: VMS, Hệ thống giám sát tàu cá, Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Nam  
ABSTRACTS  
In this paper, a part of the study results on evaluating the use of fishing vessel monitoring (VMS) installed  
on the vessels in 2 sea trips were presented. The study results showed that: i) The VMS Thuraya SF2500,  
Vifish.18 and BA-SAT01 installed respectively on vessels of Binh Dinh, Khanh Hoa and Quang Nam province  
whose features meet regulatory requirements; ii) signal transmission level showed that Thuraya SF2500  
reached the highest of 141%, Vifish.18 reached the highest of 152% while BA-SAT01 exceeded 8 times higher  
than the minimum requirements; iii) the longest T period of Thuraya SF2500 was 13h38’and the Vifish.18 was  
8h00’, while BA-SAT01 did not have the T period. In addition, the VMS had good response to tracking the  
vessel on the sea, the software language was in Vietnamese that effectively helped fishermen to use, low power  
consumption; the VMS cost was about 20 million VNĐ. The study also showed that the process of management  
and decentralization in using data on VMS was crucial important.  
Key words: VMS, Fishing Monitoring Vessel, Khanh Hoa, Binh Dinh, Quang Nam  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
trạng công tác quản lý tàu cá tại 3 tỉnh Khánh  
Hòa, Bình Định và Quảng Nam [6]. Đồng thời,  
để có giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản  
lý và giám sát tàu cá thì nghiên cứu đánh giá sử  
dụng các thiết bị VMS gắn trên tàu đi khai thác  
hải sản đóng vai trò quan trọng nhằm có một  
bức tranh toàn cảnh về việc đáp ứng các yêu cầu  
theo quy định.  
Một trong các khuyến nghị của EC liên quan  
đến thẻ Vàng đối với nghề cá Việt Nam đó là tàu  
thuyền khai thác phải được quản lý, giải quyết  
tình trạng khai thác IUU. Hệ thống giám sát tàu  
cá đã được triển khai ở khắp các tỉnh thành để  
đáp ứng khuyến nghị EC cũng như giúp công tác  
quản lý nghề cá mang tính chuyên nghiệp, hiện  
đại và hội nhập. Đặc biệt liên quan đến truy xuất  
nguồn gốc thủy sản, ứng phó với các tai nạn, rủi  
ro trên biển [1],[3]. Dựa trên kết quả đánh giá  
thực trạng về cường lực khai thác cũng như hiện  
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
1. Tài liệu nghiên cứu  
- Các tài liệu kỹ thuật hệ thống VMS hiện  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 63  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
có trên thị trường; văn bản quy định, phê duyệt  
của Tổng cục Thủy sản đối với các thiết bị  
VMS đáp ứng yêu cầu của quy định  
- Văn bản của Chính phủ, Bộ NN&PTNN  
về quy định tiêu chí và các yêu cầu khác của hệ  
thống VMS đối với nghề cá Việt Nam.  
Nam đối với 1 hệ thống VMS dành cho quản  
lý nghề cá.  
3.2. Phương pháp đánh giá, thử nghiệm  
- Phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị vệ  
tinh hỗ trợ giám sát hoạt động tàu thuyền trên  
biển; tiến hành lựa chọn thiết bị đầu cuối và  
phần mềm (giao diện web phục vụ thao tác  
quản lý), đánh giá thử nghiệm và thu nhận dữ  
liệu trong 2 chuyến biển; quy trình vận hành hệ  
thống VMS tại bộ phận trung tâm quản lý ở Chi  
cục và đối với từng tàu thuyền khảo sát.  
- Phạm vi đánh giá thử nghiệm: tín hiệu  
truyền nhận dữ liệu, tần suất thu phát dữ liệu  
của thiết bị, tính chính xác của tọa độ được  
truyền về, các tính năng cơ bản và khả năng  
phục vụ công tác giám sát và quản lý tàu thuyền  
của phần mềm ứng dụng (Secondscreen).  
2. Phạm vi nghiên cứu  
- Thời gian nghiên cứu: 01/2020 – 09/2020  
- Không gian nghiên cứu: vùng biển Việt Nam  
- Đối tượng nghiên cứu: hệ thống VMS  
(Thuraya SF2500 của VNPT VSS, Vifish.18  
của Vishipel và BA-SAT-01 của Bình Anh)  
trên tàu thuyền khai thác xa bờ tỉnh Khánh  
Hòa, Bình Định và Quảng Nam.  
Lý do chọn các thiết bị này: Có 06 thiết bị do  
các công ty của Việt Nam sản xuất và hệ thống  
máy chủ lưu trữ dữ liệu (về thông tin tàu, tọa độ  
vị trí, lưu vết hành trình khai thác trên biển…)  
được đặt tại Việt Nam sẽ là điều kiện tiên quyết  
và thuận lợi để triển khai lắp đặt và trang bị trên  
tàu cá ở Việt Nam. VMS của nước ngoài, máy  
chủ lưu trữ dữ liệu không đặt ở Việt Nam sẽ là  
khó khăn cơ bản khi triển khai lắp đặt cho tàu  
cá Việt Nam vì vấn đề an ninh quốc phòng, chủ  
quyền biển đảo và an toàn, bảo mật thông tin.  
Bởi lẽ, theo Luật An ninh mạng quy định tất cả  
hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đặt ở Việt Nam [2].  
4. Phương pháp xử lý dữ liệu  
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần  
mềm Secondscreen để theo dõi và xử lý số liệu.  
Số liệu sau khi thu thập được xử lý trên phần  
mềm Microsoft Excel 2013.  
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Đánh giá  
mức độ thu phát tín hiệu, chất lượng hệ thống  
giám sát dựa trên dữ liệu sơ cấp. Đối sánh với  
tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Thu thập thông tin thứ cấp  
1. Thiết bị VMS lựa chọn sử dụng và đánh giá  
1.1. Thiết bị VMS Thuraya SF 2500  
- Thông tin về thông số kỹ thuật của thiết bị  
đầu cuối, các tính năng cơ bản; Mức độ truyền  
nhận tín hiệu vị trí tàu thông qua GPS từ tài  
liệu kỹ thuật hệ thống VMS; văn bản quy định,  
phê duyệt của Tổng cục Thủy sản đối với các  
thiết bị VMS đáp ứng yêu cầu của quy định.  
- Yêu cầu của quy định của Chính phủ Việt  
VMS SF2500 được lắp đặt trên tàu lưới Vây  
của tỉnh Bình Định, số đăng ký: BĐ-91579-TS  
(thông số kỹ thuật của tàu: 22m*6,6m*3m,  
730CV). Thiết bị có thể lắp đặt trên tường/vách  
cabin hoặc trên bàn. Thiết bị được lắp đặt trên  
tàu thể hiện ở hình 1 và 2 dưới đây:  
Anten  
Hình 2: Thiết bị Thuraya SF 2500 lắp trên vách  
cabin.  
Hình 1: Vị trí lắp đặt anten Thuraya SF2500  
trên nóc cabin tàu cá.  
64 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
1.2. Thiết bị VMS Vifish.18  
Thiết bị được lắp đặt trên tàu câu cá Ngừ  
của tỉnh Khánh Hòa, số hiệu tàu KH-97795-  
TS (thông số kỹ thuật của tàu: 16m*4.5m*2m,  
360CV). Thiết bị được lắp đặt trên tàu thể hiện  
ở hình 3 và 4 dưới đây:  
Hình 3: Thiết bị Vifish.18 lắp trong cabin tàu.  
Hình 4: Vị trí lắp đặt anten Vifish.18 trên nóc  
cabin tàu.  
1.3. Thiết bị VMS VMS BA-SAT-1  
Thiết bị BA-SAT-1 được lắp đặt trên tàu  
lưới Vây tỉnh Quảng Nam, số đăng ký tàu:  
QNA-90170-TS (thông số kỹ thuật của tàu:  
21m*5,8m*2,5m, 450CV). Thiết bị được lắp  
đặt trên tàu thể hiện ở hình 5 và 6 dưới đây:  
Hình 5: Lắp đặt hộp đầu nối BA-SAT-1 trong  
cabin tàu.  
Hình 6: Vị trí lắp đặt anten BA-SAT-1 trên nóc  
cabin tàu.  
2. Kết quả đánh giá tính năng khảo sát  
2.1. Đánh giá mức độ truyền dẫn tín hiệu của  
thiết bị VMS  
Ở Việt Nam, Nghị định 26 quy định rõ thiết  
bị VMS phải gửi tối thiểu 2 giờ/lần về thông tin  
tàu (vị trí, ngày giờ theo thời gian thực) đối với  
tàu có Lmax từ 24m trở lên, 3 giờ/lần về thông  
tin tàu đối với tàu có Lmax từ 15 – <24m [4].  
Kết quả đánh giá tính năng từ việc truy xuất  
dữ liệu thu nhận tín hiệu về thời gian, tọa độ vị  
trí tàu thuyền qua các chuyến biển khai thác cụ  
thể như sau:  
a. Đối với thiết bị Thuraya SF2500  
Tính năng từ việc truy xuất dữ liệu thu nhận  
tín hiệu của thiết bị Thuraya SF2500 được thể  
hiện ở bảng 1.  
Bảng 1. Thống kê tín hiệu truyền tin tàu khảo sát của Thuraya SF2500.  
Tín hiệu tàu nhận được theo thời gian (vị trí)  
Tỷ lệ  
(%)  
Thiết bị  
Thời gian khảo sát  
Thực tế khảo sát  
Tối thiểu theo quy định  
Thuraya 10/3/2020 – 29/03/2020 (Đợt 1)  
SF2500  
210  
203  
160 (20 ngày)  
144 (18 ngày)  
131%  
141%  
11/4/2020 -28/4/2020 (Đợt 2)  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 65  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
động truyền được 203/144 vị trí, đạt 141%.  
b. Đối với thiết bị Vifish.18  
Tính năng truy xuất dữ liệu thu nhận tín hiệu  
của thiết bị Vifish.18 được thể hiện ở bảng 2.  
Bảng 1 cho thấy: đợt 1, Thuraya SF2500  
tự động truyền qua hệ thống thông tin vệ tinh  
GPS được 210/160 vị trí, đạt 131% so với quy  
định tối thiểu. Trong khi đó, đợt 2 VMS này tự  
Bảng 2. Thống kê tín hiệu truyền tin tàu khảo sát của Vifish.18.  
Tín hiệu tàu nhận được theo thời gian (vị trí)  
Tỷ lệ  
(%)  
Thiết bị  
Thời gian khảo sát  
Thực tế khảo sát  
Tối thiểu theo quy định  
15/3/2020 -05/4/2020 (Đợt 1)  
12/4/2020 – 02/5/2020 (Đợt 2)  
271  
238  
176 (22 ngày)  
168 (21 ngày)  
154,0%  
142,0%  
Vifish.18  
Bảng 2 cho thấy: Đợt 1, thiết bị Vifish.18  
tự động truyền về được 280/184, đạt 152,2%  
và đợt 2 dữ liệu truyền về 271/176 vị trí, đạt  
154,0% so với quy định tối thiểu.  
c. Đối với thiết bị BA-SAT-1  
Đánh giá tính năng truy xuất dữ liệu thu  
nhận tín hiệu của thiết bị BA-SAT-01 được thể  
hiện ở bảng 3  
Bảng 3. Thống kê tín hiệu truyền tin tàu khảo sát của BA-SAT-01.  
Tín hiệu tàu nhận được theo  
thời gian (vị trí)  
Thời gian  
khảo sát  
Thiết bị  
Tỷ lệ (%)  
Ghi chú  
Thực tế  
khảo sát  
Tối thiểu theo  
quy định  
26/03/ –  
13/04/2020  
(Đợt 1)  
17/4/2020  
-24/4/2020  
(Đợt 2)  
838%  
(gấp 8,38  
lần)  
228  
(19 ngày)  
1911  
99  
Vị trí tàu trả về theo  
chu kỳ 6 phút/lần nên  
vượt quá tỷ lệ tối thiểu  
rất nhiều  
BA-SAT-01  
96 (8 ngày)  
103%  
tiêu thụ điện năng trên tàu và gây lãng phí dung  
lượng lưu trữ và băng thông đường truyền.  
d. Đánh giá chung về khoảng thời gian  
không đảm bảo tần suất 3h/1 lần  
Thông tin chi tiết về các khoảng thời gian  
giữa 2 lần liên tiếp dữ liệu truyền về không đảm  
bảo theo quy định tối thiểu 03 giờ/lần (Khoảng  
T) của các thiết bị VMS. Đây là dữ liệu đánh  
giá rất quan trọng được thể hiện ở Bảng 4.  
Bảng 4 cho thấy:  
Bảng 3 cho thấy: Đợt 1, BA-SAT-01 tự  
động truyền về được 1.911 lần, so với quy định  
tối thiểu thì thiết bị đã truyền vượt gấp 8,38  
lần (tức là tốt hơn quy định hơn 8 lần). Đợt 2  
truyền được 99/96, cũng đáp ứng vượt so với  
quy định. Việc nâng tầng suất nhận tin nhắn  
vị trí là nhắm hạn chế việc mất kết nối do mất  
sóng vệ tinh (hiện tượng rơi rớt tự nhiên). Hiện  
tại, chưa thay đổi về cước phí tuy nhiên trong  
quá trình sử dụng sẽ ảnh hưởng lớn đến việc  
Bảng 4: Thống kê về Khoảng T của các thiết bị VMS.  
Thuaray SF 2500  
Vifish.18  
BA-SAT-01  
Đợt 1 Đợt 2  
TT Đánh giá về Khoảng T  
Đợt 1  
Đợt 2  
Đợt 1  
Đợt 2  
1
2
Số lần Khoảng T  
Khoảng T lâu nhất  
13  
4
1
4
-
-
-
-
13h38’ 04h19’  
4h00’  
8h00’  
Đối với Thuaray SF 2500: Tổng Đợt 1 và 2  
tin vị trí tàu do trục trặc về nguồn điện). Thiết  
bị Vifish.18 có 5 lần dữ liệu truyền về không  
đảm bảo tần suất quy định. Khoảng T lâu nhất  
là 8h00’.  
có 17 lần dữ liệu truyền về không đảm bảo tần  
suất truyền tin tối thiểu theo quy định. Khoảng  
T lâu nhất là 13h38’(hơn nửa ngày không nhận  
66 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
định trong khoảng sai số 500m đạt 99%.  
Trong khi đó, BA-SAT-01: cả 2 đợt khảo sát  
đều tương đối đảm bảo tần suất dữ liệu truyền  
về tối thiểu theo quy định..  
3. Đánh giá khả năng lưu vết vị trí tàu  
thuyền của thiết bị  
Đánh giá chung:  
Tọa độ báo về màn hình tại trạm bờ giúp  
chủ tàu biết được chính xác khu vực đánh bắt,  
lưu vết đường đi; đồng thời có thể xác định  
được hiệu quả hoạt động của tàu thuyền khai  
thác, biết được vị trí hoạt động chính xác, đảm  
bảo an toàn khi hoạt động trên biển. Đối với  
nhà quản lý, sẽ hỗ trợ tích cực cho việc quản lý  
tàu thuyền, hạn chế khai thác IUU.  
Qua khảo sát và đánh giá 3 thiết bị thấy rằng,  
các thiết bị đều truyền dẫn tín hiệu vị trí tàu đáp  
ứng quy định, trong đó, thiết bị BA-SAT-01 có  
độ truyền dẫn tín thiệu tốt hơn so với 2 thiết bị  
còn lại. Thiết bị BA-SAT01 tự động truyền qua  
hệ thống thông tin vệ tinh vượt gấp nhiều lần so  
với quy định tối thiểu.  
Đặc biệt, chất lượng truyền dẫn dữ liệu tọa  
độ của cả 3 thiết bị đều đạt chất lượng cao, tọa  
độ truyền về có độ chính xác đảm bảo theo quy  
Màn hình giao diện thể hiện lưu vết tàu  
thuyền trên các thiết bị thể hiện ở hình 7,8 và  
9 dưới đây.  
Hình 7: Lưu vết vị trí, hải trình tàu khai thác  
trên biển của Thiết bị Thuraya SF2500.  
Hình 8: Lưu vết vị trí, hải trình tàu khai thác  
trên biển của Thiết bị Vifish.18.  
Hình 9: Lưu vết vị trí, hải trình tàu khai thác trên biển của Thiết bị BA-SAT-01.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 67  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
4. Đánh giá về tiêu hao điện năng của thiết bị  
Thông số tiêu thụ điện năng của thiết bị trên  
lý thuyết là 2 - 10 Watt. Thực tế các thiết bị tiêu  
thụ điện năng thấp, không gây ảnh hưởng đến  
các trang thiết bị sử dụng điện năng khác trên  
tàu, đồng thời linh hoạt sử dụng nguồn trực tiếp  
hoặc dùng pin dự phòng khi cần thiết để duy trì  
được truyền nhận vệ tinh trong khoảng 3 ngày  
(thiết bị BA-SAT-1 sử dụng pin năng lượng mặt  
trời). Đây là một trong các ưu điểm vượt trội  
của các thiết bị này so với các thiết khác như  
Movimar và VX-1700 mà ngư dân Việt Nam  
sử dụng trước đó.  
5. Đánh giá về phần mềm ứng dụng cho ngư dân  
Secondscreen là phần mềm ứng dụng chạy  
trên nền tảng website thông thường vì vậy  
Ngư dân có thể sử dụng bất kỳ thiết bị di động  
(smartphone, máy tính…) có kết nối internet  
để truy cập (bằng tài khoản và mật khẩu) vào  
sử dụng một cách dễ dàng và bất cứ đâu.  
Khảo sát cho thấy, phần mềm ứng dụng của  
3 thiết bị VMS sử dụng tiếng Việt nên thuận lợi  
cho thao tác sử dụng. Kết quả đánh giá các tính  
năng được tích hợp trên giao diện phần mềm  
ứng dụng của các thiết bị VMS, được thể hiện  
chi tiết tại bảng 5.  
Bảng 5: Đánh giá tính năng phần mềm ứng dụng của các thiết bị VMS.  
Thiết bị thử nghiệm  
Thuraya SF  
TT  
Vifish.18 BA-SAT-01  
2500  
Tính năng  
Thông tin về tàu thuyền, tra cứu nhanh về hành  
trình tàu theo thời gian; vị trí tàu…  
Liên lạc thoại, nhắn tin với bất kỳ số điện thoại  
nào trên toàn bộ vùng biển của Việt Nam  
Lưu vết nhật ký khai thác, hành trình tàu.  
1
X
X
X
0
X
0
2
3
4
X
X
X
X
X
X
Bảo mật thông tin (về ngư trường khai thác)  
Tự động cập nhật tọa độ tàu thuyền qua tin  
nhắn (2h/lần)  
Có nút nhấn khẩn cấp (phục vụ cho công tác  
cứu hộ cứu nạn, an ninh quốc phòng)  
Cảnh báo cho các tàu khi đi vào vùng nguy  
hiểm; vi phạm vùng biển  
Thông tin thời tiết, khí tượng thủy sản (bão, áp  
thấp, hải văn…)  
Nhật ký đánh bắt điện tử, truy xuất nguồn gốc  
thủy sản  
5
6
X
X
X
X
0
X
X
X
0
X
7
0
(đèn nháy)  
8
0
0
0
9
0
Hỗ trợ quản lý cho chủ tàu qua web/ứng dụng  
điện thoại thông minh  
Hỗ trợ nâng tần suất gửi vị trí từ xa (giám sát  
liên tục 15 phút/ lần khi bị sự cố)  
10  
11  
X
X
X
X
X
X
X
0
12 Các thông tin khác….  
X
Ghi chú: X – có trang bị tính năng; 0 – không có tính năng  
Từ bảng 5 cho thấy: cả 3 thiết bị Thuraya  
SF2500, Vifish.18 và BA-SAT-1 đều đáp ứng  
đầy đủ 6 tính năng cơ bản và quan trọng của  
một VMS như: i) Thông tin về tàu thuyền, tra  
cứu nhanh về hành trình tàu theo thời gian; vị  
trí tàu…; ii) Nhật ký khai thác, hành trình tàu  
và tự động cập nhật vị trí 2h/lần; iii) Hỗ trợ  
quản lý cho chủ tàu qua website/ứng dụng điện  
thoại thông minh…. Tuy nhiên, cả 3 thiết bị  
đều chưa trang bị tính năng Nhật ký đánh bắt  
điện tử.  
Đáng chú ý, thiết bị Thuraya SF2500 đạt  
hầu hết các tính năng cần thiết bị của VMS.  
Các thiết bị còn lại chưa có tính năng liên lạc  
thoại hoặc thông tin thời tiết, khí tượng thủy  
văn.  
68 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
6. Đánh giá về giá thành sản phẩm và cước  
phí sử dụng  
lâu nhất của Thuraya SF2500 lên đến 13h38’,  
trong khi Vifish.18 BA-SAT01 không có  
khoảng T nào trong thời gian khảo sát.  
3. Các thiết bị VMS thể hiện tính ưu việt  
về màn hình lưu vết vị trí tàu thuyền, là công  
cụ đắt lực để đánh giá hiệu quả khai thác;  
cứu hộ, cứu nạn; quản lý tàu thuyền và hạn  
chế khai thác IUU.  
4. Mức độ tiêu hao điện năng thấp của  
các thiết bị VMS, không ảnh hưởng đến các  
trang thiết bị khác trên tàu.  
5. Phần mềm ứng dụng sử dụng ngôn ngữ  
tiếng Việt, nhiều tính năng nên giúp ngư dân  
(chủ tàu, thuyền trưởng) sử dụng dễ dàng.  
6. Giá thành sản phẩm khoảng 20 triệu.  
Cước phí sử dụng 400.000đ - 600.000 đ/tháng.  
Giá thành của 1 hệ thống VMS khoảng 20  
triệu đồng (dao động từ 20 – 23 triệu tùy hãng).  
Phí viễn thông từ 400.000đ - 600.000 đ/tháng.  
Qua thực tế khảo sát, 100% ngư dân cho rằng,  
với giá thành như trên là phù hợp đối với tàu  
thuyền khai thác xa bờ. Đặc biệt trong bối cảnh  
EC áp Thẻ vàng đối với nghề cá Việt Nam, việc  
trang bị hệ thống VMS hiện đại, giúp ngư dân  
và cán bộ quản lý nghề cá quản lý và giám sát  
vị trí tàu hàng giờ, hàng ngày là rất cần thiết.  
Nhìn chung, giá cả và cước phí sử dụng như  
vậy không phải là vấn đề đối với ngư dân Việt  
Nam.  
Ngư dân mong muốn được sự hỗ trợ từ Nhà  
nước. Đồng thời, các cơ quan quản lý nghề cá  
công nhận và sử dụng thông tin về tọa độ vị  
trí tàu để phục vụ công tác xác nhận và hỗ trợ  
xăng dầu cũng như các chính sách hỗ trợ khác  
cho ngư dân. Các thiết bị VMS này có giá thành  
phù hợp, hỗ trợ và thuận tiện hơn rất nhiều so  
với hệ thống liên lạc cũ, khi ở nhà có thể biết  
được vị trí của tàu mình hàng ngày hàng giờ,  
không cần phải chờ đợi tàu ở biển gọi về hay là  
gọi điện lên chi cục để xin vị trí của tàu mình.  
Vì vậy, gia đình cảm thấy an tâm hơn khi người  
thân hoạt động ở vùng biển xa  
2. Kiến nghị  
1. Cần khảo sát và phân tích dữ liệu liên  
quan của nhiều chuyến biển hơn nữa để có  
đánh giá chính xác và khách quan hơn.  
2. Cần thiết xây dựng quy chế, quy trình  
quản lý cũng như khai thác và sử dụng thông  
tin của các VMS, chẳng hạn như phân cấp,  
phân quyền về mặt kỹ thuật và quản lý trong  
việc chia sẻ, sử dụng thông tin phục vụ cho  
các mục đích, yêu cầu khác nhau từ các bên  
liên quan như Tổng cục Thủy sản, Chi cục  
Thủy sản, Biên phòng, Cảng cá, Ngư dân.  
3. Hỗ trợ ngư dân về chính sách và cước  
phí sử dụng hệ thống VMS trong thời gian dài.  
4. Các thiết bị bổ sung một số tính năng  
cần thiết khác phục vụ quản lý, giám sát tàu  
cá và khắc phục các lỗi chưa đảm bảo tần  
suất truyền nhận tín hiệu vị trí tàu theo quy  
định.  
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
1. Kết luận  
1. Thiết bị VMS Thuraya SF2500, Vifish.18  
và BA-SAT01 được lắp đặt tương ứng trên các  
tàu cá ở Bình Định, Khánh Hòa và Quảng Nam  
có tính năng đáp ứng quy định của Chính phủ,  
Tổng cục Thủy sản.  
2. Tỷ lệ tín hiệu truyền tin của Thuraya  
SF2500 đạt cao nhất là 141%, Vifish.18 đạt cao  
nhất là 154% trong khi BA-SAT01 vượt tới  
hơn 8 lần so với quy định tối thiểu. Khoảng T  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Văn phòng Quốc hội. (2017). Luật số 18/2017/  
QH14 của Quốc hội về Luật Thủy sản. Hà Nội,  
21/11/2017.  
[2]. Văn phòng Quốc hội. (2018). Luật số 24/2018/QH14 của Quốc hội về Luật An ninh mạng. Hà Nội,  
12/6/2018.  
[3]. Văn phòng Chính phủ. (2017). Công điện 732/CĐ-TTg ngày 28/5/2017 2013 của Thủ tưởng Chính phủ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 69  
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản  
Số 1/2021  
về việc ngăn chặn, giảm thiểu và chấm dứt tàu cá và ngư dân Việt Nam khai thác hải sản trái phép ở vùng biển  
nước ngoài. Hà Nội.  
[4]. Văn phòng Chính phủ. (2019). Nghị định 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và  
biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Hà Nội, 08/3/2019  
[5]. Văn phòng Chính phủ. (2019). Nghị định 42/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính  
trong lĩnh vực thủy sản. Hà Nội, 16/5/2019.  
[6]. Tô Văn Phương và Vũ Kế Nghiệp. (2020). Hiện trạng quản lý và phát triển hệ thống giám sát tàu cá khai  
thác xa bờ tỉnh Khánh Hòa, Bình Định và Quảng Nam. Tạp chí KH-CN Thủy sản, số 03/2020, Nha Trang.  
70 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
pdf 8 trang yennguyen 17840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đánh giá hoạt động của thiết bị giám sát tàu cá ở khu vực miền Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_danh_gia_hoat_dong_cua_thiet_bi_giam_sat_tau_ca_o.pdf