Ứng dụng mô hình cấu trúc thị trường nghiên cứu cấu trúc thị trường tôm nước lợ ở Việt Nam

Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG  
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG TÔM NƯỚC LỢ  
Ở VIỆT NAM  
APPLICATION OF THE MARKET STRUCTURE MODEL –  
RESEARCH ON MARKET STRUCTURE OF BRACKISHWATER  
SHRIMP MARKET IN VIETNAM  
PGS.TS. Phước Minh Hiệp1, ThS. Lê Bảo Toàn2,  
NCS. Võ Thế Trường3  
Tóm tắt – Nuôi tôm ở Việt Nam đã và đang phát triển mạnh trong những  
năm gần đây và nuôi tôm trở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo công ăn việc  
làm, tăng thu nhập cho hàng triệu người dân ven biển, đem về nguồn thu ngoại tệ  
đáng kể cho đất nước. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu phân tích cấu trúc thị  
trường và kết quả của thị trường tôm nuôi ở Việt Nam. Dữ liệu thứ cấp được thu  
thập chủ yếu từ các báo cáo xuất khẩu thủy sản Việt Nam của VASEP, các báo  
cáo tài chính của bốn công ti có kim ngạch xuất khẩu tôm lớn nhất trong giai  
đoạn 2016 – 2018. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tỉ lệ CR4 và  
chỉ số HHi để phân tích mức độ tập trung thị trường, kết quả thị trường được  
phân tích thông qua lợi nhuận gộp. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ CR4 là 28,  
27, 33 và HHi là 214, 203, 319. Từ đó, chúng tôi kết luận rằng thị trường tôm  
nuôi ở Việt Nam là một thị trường có sự cạnh tranh độc quyền và không tập trung.  
Vì vậy, Việt Nam cần giảm sự tập trung hơn nữa để tăng cạnh tranh của  
thị trường.  
Từ khóa: cấu trúc thị trường, mô hình SCP, ngành tôm.  
1.  
GIỚI THIỆU  
Nuôi tôm ở Việt Nam đã và đang phát triển mạnh trong những năm gần đây.  
Nuôi tôm trở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập  
cho người dân, cũng như nguồn ngoại tệ cho đất nước thông qua hoạt động xuất  
khẩu. Để ngành tôm phát triển, đạt kim ngạch xuất khẩu 10 tỉ USD trước năm  
2025, chúng ta cần có nguồn thông tin đầy đủ về cấu trúc thị trường và kết quả thị  
1 Hội đồng Tư vấn Trường Đại học Trà Vinh; Email: phuocminhhiep@gmail.com  
2 Trường Đại học Trà Vinh  
3 Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng  
169  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
trường. Bài viết này dựa trên lí thuyết về mô hình SCP để nghiên cứu cấu trúc thị  
trường tôm nuôi, qua đó, chúng tôi cung cấp cho các nhà làm chính sách và các  
nhà máy sản xuất, chế biến thủy sản một góc nhìn khác về tình hình phát triển thị  
trường tôm nuôi ở Việt Nam.  
2.  
2.1. Cơ sở lí thuyết  
Mô hình SCP được phát triển bởi Mason [1] và Bain [2]. Lí thuyết này được  
CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau, như quản lí kinh doanh và quản lí chiến  
lược [3]. Lipczynski et al. [4] đưa ra giả thuyết rằng, không chỉ cấu trúc ngành  
ảnh hưởng đến việc thực hiện và kết quả thị trường, mà ngược lại, việc thực hiện  
và kết quả thị trường cũng có khả năng ảnh hưởng đến cấu trúc ngành.  
Trong bài viết này, nhóm tác giả sử dụng mô hình SCP làm khung nghiên  
cứu cho việc phân tích cấu trúc thị trường tôm (Hình 1). Trong đó: cấu trúc thị  
trường là khái niệm để chỉ cách thức tổ chức của thị trường.  
Hình 1: Khung nghiên cứu SCP thị trường tôm  
(Nguồn: Nhóm tác giả đề xuất)  
Theo Lipczynski et al. [4], cấu trúc thị trường đề cập đến: số lượng người  
bán và người mua, rào cản gia nhập ngành, khác biệt hóa sản phẩm, gia nhập theo  
chiều dọc, đa dạng hóa sản phẩm. Cấu trúc thị trường thông thường được đo bằng  
tỉ lệ tập trung (Concentration Ratio – CR) và chỉ số Herfindahl Hirschman (HHi).  
CR là tổng thị phần của một nhóm công ti có thị phần lớn nhất. Chẳng hạn,  
tỉ lệ tập trung của bốn công ti (CR4) là tổng thị phần (tích lũy) của bốn doanh  
nghiệp hàng đầu trong ngành (có thị phần lớn nhất). Ví dụ, CR4 = 70% hàm ý  
rằng, bốn doanh nghiệp lớn nhất trên thị trường đã chiếm tới 70% thị phần. CR4  
được tính theo công thức sau:  
Trong đó: Si là thị phần của doanh nghiệp thứ i trên thị trường  
Theo Mohamed et al. [5], dựa vào các mức độ tập trung, có thể phân loại thị  
trường thành các dạng như sau:  
- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition), với tỉ lệ tập trung CR = 0;  
170  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
- Cạnh tranh độc quyền hay cạnh tranh không hoàn hảo (Monopolistic  
Competition), với tỉ lệ tập trung 0 < CR ≤ 60;  
- Độc quyền nhóm (Oligopoly), tỉ lệ tập trung 60 < CR ≤ 90;  
- Độc quyền (Monopoly), tỉ lệ tập trung 90 < CR ≤ 100.  
Còn chỉ số HHi phản ánh mức tập trung người bán ở một thị trường có tính  
đến tổng số công ti trên thị trường và quy mô tương đối của họ. HHi được sử dụng  
để đo lường quy mô của doanh nghiệp trong mối tương quan với ngành và là một  
chỉ báo về mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành, thường được  
tính bằng tổng bình phương thị phần của các doanh nghiệp. Công thức tính HHi  
như sau:  
Trong đó: n là tổng số doanh nghiệp và Si là thị phần của doanh nghiệp  
thứ i.  
Theo thông lệ quốc tế, các cơ quan quản lí cạnh tranh thường phân loại các  
thị trường theo cơ sở sau: HHi ≤ 1.000: Thị trường không mang tính tập trung;  
1.000 < HHi ≤ 1.800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải; HHi > 1.800: Thị  
trường tập trung ở mức độ cao [5].  
Thực hiện thị trường đề cập đến hành vi thực hiện thị trường của các công ti  
trong ngành, theo điều kiện của mô hình SCP. Theo Lipczynski et al. [4], một số  
yếu tố hay các biến thực hiện bao gồm: (1) mục tiêu kinh doanh; (2) chính sách  
giá; (3) thiết kế sản phẩm, xây dựng thương hiệu, quảng cáo và tiếp thị; (4) nghiên  
cứu và phát triển; (5) sự liên kết; (6) sáp nhập.  
Kết quả thị trường bao gồm: (1) lợi nhuận; (2) sự tăng trưởng (doanh số, tài  
sản hoặc việc làm…), khả năng sinh lời; (2) chất lượng sản phẩm và dịch vụ; (3)  
tiến bộ công nghệ; (4) hiệu quả sản xuất và phân bổ [4].  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận gộp (Gross  
Profit – GP) làm biến đại diện cho kết quả thị trường. Lợi nhuận gộp là khoản  
chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán trong kì.  
Tỉ suất lợi nhuận gộp (%GP) = Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Nhóm tác giả sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính  
của bốn công ti thủy sản (SFC) [6]-[9] có kim ngạch xuất khẩu tôm lớn nhất Việt  
Nam trong giai đoạn từ 2017 đến 2019. Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng thu thập  
số liệu liên quan đến tình hình sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu tôm giai đoạn 2017  
– 2019 từ các báo cáo của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam.  
171  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
Bốn thị trường nhập khẩu tôm Việt Nam là EU, Nhật Bản, Mĩ và Trung  
Quốc được chọn để nghiên cứu, vì đây là những thị trường nhập khẩu tôm lớn  
nhất Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2019 theo thống kê của Hiệp hội Chế biến  
và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam.  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tổng quan tình  
hình sản xuất và xuất khẩu tôm giai đoạn 2017 – 2019. Đồng thời, tính toán tỉ lệ  
CR4 và chỉ số HHi để phân tích mức độ tập trung thị trường.  
3.  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Tổng quan tình hình sản xuất và kim ngạch xuất khẩu tôm  
Tôm ngày càng chiếm vị trí quan trọng, đóng góp tỉ trọng lớn vào tổng xuất  
khẩu (XK) thủy sản Việt Nam. Trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2019, trong tổng  
xuất khẩu thủy sản, tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu tôm chiếm 46,4% trong năm  
2017. Năm 2019, tỉ trọng xuất khẩu tôm chiếm 39,2% tổng giá trị xuất khẩu  
thủy sản.  
Bảng 1. Sản phẩm tôm xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2017 đến 2019 (Đơn vị  
tính: triệu USD)  
Sản phẩm  
Năm  
2017  
Năm  
2018  
So sánh  
2018/2017  
(%)  
Năm  
2019  
So sánh  
2019/2018  
(%)  
- Tôm chân trắng  
- Tôm sú  
2.530  
879  
2.441  
817  
(3,5)  
(7,0)  
2.358  
687  
(3,4)  
(15,9)  
7,3  
- Tôm biển  
446  
296  
(33,6)  
(7,8)  
318  
Tổng xuất khẩu  
3.855  
3.554  
3.363  
(5,4)  
tôm  
Tổng XK thủy sản  
8.316  
5,8  
8.578  
(2,5)  
(2,9)  
8.802  
Tỉ trọng XK  
46,4%  
40,4%  
(12,9)  
39,2%  
tôm/XK thủy sản  
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản  
Việt Nam [10])  
Bảng 1 và Hình 2 cho thấy, trong các sản phẩm tôm xuất khẩu của Việt  
Nam, tôm thẻ (tôm chân trắng) có tỉ trọng xuất khẩu cao nhất (khoảng 70%), mặc  
172  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
dù có sự giảm sút qua các năm. Tuy nhiên, đây là mặt hàng chủ lực của tôm xuất  
khẩu của Việt Nam.  
Hình 2: Sản phẩm tôm xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2017 đến 2019  
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt  
Nam [10])  
Tổng quan tình hình sản xuất và xuất khẩu tôm trong từ năm 2017 đến 2019  
được trình bày trong Bảng 2.  
Bảng 2. Tổng quan tình hình sản xuất và xuất khẩu tôm trong từ năm 2017 đến  
2019  
Nội dung  
Đvt  
Năm  
2017  
Năm  
2018  
So sánh  
2018/  
2017  
Năm  
2019  
So sánh  
2019/  
2018  
(%)  
(%)  
Diện tích nuôi Ha  
721.100 736.400  
683.400 762.000  
2,1  
720.000  
750.000  
3.363  
(2,2)  
(1,6)  
(5,4)  
Sản lượng  
Tấn  
11,5  
(7,8)  
Kim ngạch  
xuất khẩu  
Triệu  
USD  
3.855  
3.554  
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản  
Việt Nam [10])  
Bảng 2 cho thấy diện tích và sản lượng tôm năm 2019 có xu hướng giảm  
nhẹ so với 2018. Do tác động của biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến thất thường,  
mưa nắng kéo dài, nhiệt độ tăng cao, độ mặn tăng nên cho môi trường ao nuôi  
biến động xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe và làm tôm nuôi dễ bộc phát bệnh (bệnh  
173  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
vi bào tử trùng – EHP xuất hiện nhiều trên tôm năm 2019). Năm 2019, diện tích  
nuôi tôm là 720.000 ha, giảm 2,2% so với năm 2018; sản lượng tôm đạt 750.000  
tấn, giảm 1,6% so với năm 2018. Năm 2018, diện tích nuôi tôm đạt 736.400 ha,  
tăng 2,1% so với năm 2017 và sản lượng đạt 762.000 tấn, tăng 11,5% so với 2017.  
Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu tôm có xu hướng giảm trong giai đoạn từ 2018  
đến 2019. Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu đạt 3.363 triệu USD giảm 5,4% so với  
năm 2018, và năm 2018 lại giảm 7,8% so với cùng kì năm 2017, do nhu cầu tiêu  
thụ tôm giảm ở các thị trường lớn (như EU và Nhật Bản) và giá tôm thế giới giảm.  
Sản lượng tôm nước lợ tập trung chủ yếu ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu  
Long (chiếm khoảng 90% tổng sản lượng tôm cả nước). Năm 2017, sản lượng  
tôm nước lợ ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long là 617.718 tấn và năm 2018 là  
khoảng 671.735 tấn.  
Nhóm bốn thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất Việt Nam gồm EU, Mĩ, Nhật  
Bản và Trung Quốc, chiếm 73%-55% tổng giá trị xuất khẩu tôm của Việt Nam.  
Trong giai đoạn ba năm, trong nhóm bốn thị trường, xuất khẩu tôm Việt Nam đều  
có sự tăng giảm thất thường đạt đỉnh cao vào năm 2017, sang năm 2018 giảm  
10,4% và năm 2019 tiếp tục giảm thêm 3,9% (Bảng 3).  
Bảng 3. Bốn thị trường nhập khẩu chính của tôm Việt Nam  
từ năm 2017 đến 2019  
Đơn vị tính: triệu USD  
Thị trường Năm 2017 Năm 2018  
So sánh  
2018/2017  
(%)  
Năm 2019  
So sánh  
2019/2018  
(%)  
EU  
863  
659  
838  
638  
(2,8)  
(3,3)  
690  
654  
(17,7)  
Mỹ  
2,5  
(3,3)  
10,3  
(3,9)  
Nhật Bản  
Trung Quốc  
Cộng  
704  
639  
(9,2)  
619  
683  
492  
(28,0)  
(10,4)  
543  
2.909  
2.608  
2.505  
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt  
Nam [10])  
Theo số liệu ở Bảng 3, bốn thị trường chính gồm: EU, Mĩ, Nhật Bản, Trung  
Quốc chiếm 74% tổng giá trị xuất khẩu tôm của Việt Nam. Năm 2019, xuất khẩu  
tôm Việt Nam sang bốn thị trường này có xu hướng giảm, trong đó, xuất khẩu  
174  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
sang EU giảm mạnh nhất (17,7%), giảm thứ hai là Nhật Bản (3,3%), thị trường  
Mĩ có sự tăng nhẹ (2,5%) và Trung Quốc tăng mạnh (10,3%).  
Bảng 4 cho thấy giá trung bình (USD/kg) tôm xuất khẩu của Việt Nam vào  
các thị trường lớn năm 2019 giảm đều ở các thị trường lớn, trong đó giảm nhiều  
nhất là thị trường Trung Quốc (20,9%).  
Bảng 4. Giá trung bình tôm xuất khẩu của Việt Nam vào các thị trường lớn  
(USD/kg)  
Thị trường  
Năm  
2017  
Năm  
2018  
So sánh  
2018/2017  
(%)  
Năm  
2019  
So sánh  
2019/2018  
(%)  
EU 4  
10,02  
9,16  
(8,6)  
Mỹ  
11,30  
11,70  
9,05  
10,60  
11,34  
9,20  
(6,2)  
(3,1)  
1,6  
10,40  
10,65  
7,28  
(1,9)  
(6,0)  
Nhật Bản  
Trung Quốc  
(20,9)  
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản  
Việt Nam [10])  
Năm 2019, bốn doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu tôm lớn nhất Việt Nam  
(SFC1, SFC2, SFC3 và SFC41) chiếm 30% tổng kim ngạch xuất khẩu tôm của cả  
nước (Bảng 5). Có ba doanh nghiệp sụt giảm doanh thu xuất khẩu năm 2019 so  
với năm 2018, trong đó, SFC2 giảm nhiều nhất (giảm 22,2%); riêng SFC3 còn lại  
có mức tăng doanh thu rất cao (22,9%).  
Bảng 5. Bốn doanh nghiệp xuất khẩu tôm lớn nhất Việt Nam từ năm 2017  
đến 2019  
Doanh  
nghiệp  
Năm  
2017  
Năm  
2018  
So sánh  
2018/2017  
(%)  
Năm  
2019  
So sánh  
2019/2018  
(%)  
SFC1  
330  
423  
28,2  
393  
(7,2)  
SFC2  
322  
(11,7)  
251  
(22,2)  
365  
186  
SFC3  
SFC4  
166  
157  
(10,8)  
3,6  
204  
152  
999  
22,9  
(3,2)  
(6,5)  
151  
Cộng  
1.033  
1.069  
3,5  
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản  
Việt Nam [10])  
4 Là giá trung bình của tôm chân trắng quý IV xuất khẩu vào thị trường Anh.  
175  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
3.2. Cấu trúc thị trường nuôi tôm  
Kết quả tính toán CR4 và HHi trong giai đoạn 2017 – 2019 được trình bày ở  
Bảng 6. Theo đó, giá trị CR4 lần lượt đạt 27, 30 và 30 trong các năm 2017, 2018,  
2019, nằm trong khoảng 0 < CR4 ≤ 60, điều này cho thấy thị trường thuộc loại  
cạnh tranh độc quyền. Tương tự, kết quả HHi trong giai đoạn nghiên cứu cũng lần  
lượt đạt 201, 265 và 249, đều nhỏ hơn 1.000, tức là thị trường không tập trung. Từ  
đó, chúng tôi có thể đưa ra kết luận rằng, thị trường tôm là một thị trường có sự  
cạnh tranh độc quyền và không tập trung.  
Bảng 6. Kết quả CR4 và HHi từ năm 2017 đến 2019  
Đơn vị tính của doanh thu: triệu USD  
Năm 2017  
Năm 2018  
Năm 2019  
SFCs  
Doanh  
thu  
Doanh  
thu  
Doanh  
thu  
Si  
Si2  
Si  
Si2  
Si  
Si2  
SFC1  
SFC2  
SFC3  
SFC4  
CR4  
330 8,56  
365 9,46  
186 4,83  
151 3,92  
27  
73,27  
423  
322  
166  
157  
141,61  
393  
251  
204  
152  
11,90  
9,06  
4,67  
4,40  
30  
11,67 136,19  
89,49  
23,33  
15,37  
82,08  
21,81  
19,36  
7,45  
55,50  
6,07  
4,51  
30  
36,84  
20,34  
HHi  
201  
265  
249  
(Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả)  
3.3. Kết quả thị trường  
Kết quả phân tích ở Bảng 7 cho thấy, tỉ suất lợi nhuận gộp (GP) của bốn  
doanh nghiệp này rất tốt, bình quân đạt 7,6%, 8,5% và 9,3% ở các năm 2017,  
2018 và 2019. Thậm chí, trong năm 2018, và 2019 có hai trong số bốn doanh  
nghiệp có tỉ suất lợi nhuận gộp trên 10%. Nếu so sánh mức tăng của GP  
2018/2017 (%) của 4 SFC đều tăng rất lớn (từ 23,4% - 44,8%), tuy nhiên, sang  
năm 2019, chỉ còn hai doanh nghiệp có mức tăng GP (trong đó SFC3 có mức tăng  
tốt nhất liên tục từ 2018), còn lại SFC1 và SFC2 đều giảm nhiều (-34,5% và -  
49,5%) do ảnh hưởng của giá bán và doanh thu giảm.  
176  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
Bảng 7. Lợi nhuận gộp của 4 SFC xuất khẩu tôm lớn nhất  
giai đoạn 2017 – 2019  
Đơn vị tính của GP: tỉ VND  
Năm 2017  
Năm 2018  
So sánh  
Năm 2019  
So sánh  
GP  
%
%
GP  
%
SFCs  
GP  
GP  
GP  
GP  
2018/  
GP  
GP  
2019/  
2017 (%)  
2018 (%)  
SFC1  
SFC2  
SFC3  
SFC4  
928  
9,1 1.145  
9,5  
7,6  
23,4  
40,8  
27,8  
44,8  
750  
404  
7,0  
4,6  
(34,5)  
(49,5)  
19,1  
568  
327  
273  
5,8  
7,6  
7,8  
800  
418 10,7  
395 10,4  
498 10,4  
425 11,4  
7,6  
Cộng 2.096  
7,6 2.758  
9,5  
31,6 2.076  
8,3  
(24,7)  
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán)  
4.  
KẾT LUẬN  
Thông qua mô hình SCP, nghiên cứu đưa ra kết luận rằng, thị trường tôm  
nuôi ở Việt Nam là một thị trường có sự cạnh tranh độc quyền và không tập trung.  
Lợi nhuận gộp của bốn công ti hàng đầu cũng rất tốt với tỉ suất lợi nhuận cao  
trong giai đoạn nghiên cứu. Tuy nhiên, để thị trường phát triển hơn nữa, cần giảm  
sự tập trung thị trường của bốn công ti nhằm tăng mức độ cạnh tranh, hướng đến  
một thị trường cạnh tranh hoàn hảo.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Mason E.S. Price and production policies of large scale enterprise. American  
Economic Review. 1939;29, pp. 61–74.  
[2] Bain J.S. Relation of profit rate to industry concentration: American  
manufacturing, 1936-1940. Quarterly Journal of Economics. 1951;65, pp.  
293-324.  
[3] Lelissa T.B. The Structure Conduct Performance Model and Competing  
Hypothesis- A Review of Literature”. Research Journal of Finance and  
Accounting. 2018;9(1), pp. 76-89.  
177  
Hội thảo Khoa học  
“Các vấn đề đương đại trong lĩnh vực Kinh tế, Luật: Từ lí thuyết đến thực tiễn”  
[4] Lipczynski J. Wilson J. and Goddard J.. Industrial Organization, Competition,  
Strategy, Policy (2nd ed). 2005. FT Prentice Hall, London.  
[5] Mohamed Z., Kasron N., AbdLatif I. Structure, Conduct and Performance of  
the Malaysian Meat and Meat Preparation Industry. Pertanika J. Soc. Sci. and  
Hum. 2015;23(S), pp. 47-62.  
[6] Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy Sản Minh Phú. Báo cáo tài chính riêng cho  
năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2018 (và 2019).  
[7] Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta. Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết  
thúc ngày 31 tháng 12 năm 2018 (và 2019).  
[8] Công ty Cổ phần Thủy Sản Minh Phú Hậu Giang. Báo cáo tài chính cho năm  
kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2018 (và 2019).  
[9] Công ty Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán  
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2018 (và 2019).  
[10] Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam. Báo cáo xuất khẩu thủy  
sản Việt Nam 2017, 2018, 2019. Hà Nội.  
178  
pdf 10 trang yennguyen 16480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng mô hình cấu trúc thị trường nghiên cứu cấu trúc thị trường tôm nước lợ ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_mo_hinh_cau_truc_thi_truong_nghien_cuu_cau_truc_thi.pdf