Effect of initial density on the growth of Nannochloropsis oculata & Isochrysis galbana cultured in plat plate glass photobioreactor
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
EFFECT OF INITIAL DENSITY ON THE GROWTH OF
Nannochloropsis oculata & Isochrysis galbana
CULTURED IN PLAT PLATE GLASS PHOTOBIOREACTOR
Dang To Van Cam1, Trinh Trung Phi1, Dieu Pham Hoang Vy1, Le Thanh Huan1,
Đang Thi Nguyen Nhan1
ABSTRACT
Study on the effect of initial density on the growth of Nannochloropsis oculata and Isochrysis gal-
bana cultured in flat plate glass reactor were carried out in National Breeding Center for Southern
Marine Aquaculture, Research Institure for Aquaculture No.2. Initial density effects the growth of
N. oculata on specific growth rate and time to reach maximal density. There was no difference in
growth between population with initial density of 20 and 30 million cells.ml-1, reach maximal den-
sity at 310 million cells.ml-1 after 15 days (exp. I.1) or at 305 million cells.ml-1 after 13 days (exp.
I.2). Whereas, population with initial density of 5 million cells.ml-1 needed 3 more days to reach
these maximal densities. Similarly, initial density effect the growth of I. galbana also on specific
growth rate and maximal density. Populations with initial density of 0,5, 1 and 2 million cells.ml-1
reach maximal density at 26, 28, 31 million cells.ml-1, respectively (exp. II.1) or 21, 27, 34 million
cells.ml-1 (exp. II.2). Maximal density of popuplation with 2 million cells.ml-1 are higher than those
the others. The average specific growth rate of both species are effected by initial density in a gen-
eral trend is the higher initial density, the lower specific growth rate. For N. oculata, 0,22 or 0,26.
day-1; 0,17 or 0,21.day-1 and 0,15 or 0,18.day-1 at populations with initial densities in turn are 5; 20
and 30 million cells.ml-1; exp. I.1 or I.2. For I. galbana, 0,40 or 0,38.day-1; 0,33.day-1 and 0,28.day-1
at populations with initial densities in turn are 0,5; 1 and 2 million cell.ml-1; exp. II.1 or II.2. The ob-
tained results show that initial density at 20 million cells.ml-1 and 2 million cells.ml-1 for N. oculata
and I. galbana, respectively, are the best for starting the culture in flat plate glass photobioractor.
Keywords: Flat plate glass reactor, initial density, Isochrysis galbana, Nannochloropsis oculata
Người phản biện: ThS. Võ Minh Sơn
Ngày nhận bài: 12/9/2013
Ngày thông qua phản biện: 25/9/2013
Ngày duyệt đăng: 15/10/2013
1 National Breeding Center for Southern Marine Aquaculture, Research Institute for Aquaculture No.2
E-mail: [email protected]
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
48
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
TÁI TẠO NGUꢀN DINH DƯꢁNG TỪ BꢂN THẢI CÁ TRA
(Pangasianodon hypophthalmus) NUÔI THƯƠNG PHꢃM LÀM
PHÂN BꢄN HꢅU CƠ PHỤC VỤ TRꢀNG TRỌT
Nguyễn Nhứt1, Nguyễn Hꢀng Quân1, Nguyễn Văn Huỳnh1, Lê Ngọc Hạnh1,
Nguyễn Văn Hảo1, Marc Verdegem2, Johan Verreth2
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này là sử dụng nguꢀn chất thải rắn trong các hệ thống nuôi cá tra thương
phꢁm làm phân hꢂu cơ, để xử lý chất thải rắn giảm ô nhiễm và tái tạo chất thải tạo sản phꢁm cꢃ giá
trị. Chất thải rắn từ ao nuôi truyền thống và hệ thống nuôi tuần hoàn được thu thập và ủ với rơm làm
phân hꢂu cơ trong điều kiện yếm khí trong 60 ngày. Kết quả cho thấy thành phần dinh dưꢄng như
nitrogen tổng, phosphorus tổng, Ca, Mg, K và axít humic của phân hꢂu cơ tạo từ nguꢀn bꢅn thải hệ
thống RAS cao hơn phân hꢂu cơ làm từ bꢅn thải trong ao nuôi cꢃ ý nghĩa (p<0,05). Thành phần dinh
dưꢄng của phân hꢂu cơ làm bằng bꢅn ao cá thâm canh thể hiện nitrogen tổng (0,74%), phosphorus
tổng (0,34%), K (0,37%) và axít humic (0,36%). Trong khi đꢃ, thành phần dinh dưꢄng của phân hꢂu
cơ làm từ phân trong hệ thống RAS là nitrogen tổng (1,13%), phosphorus tổng (2,42%), K (0,5%)
và axít humic (0,44%). Các thành phần của hai loại phân hꢂu cơ trên thấp hơn phân hꢂu cơ thương
mại theo quy định của tiêu chuꢁn Việt Nam. Để thương mại hꢃa cần thiết bổ sung thêm dưꢄng chất
trên hai loại phân hꢂu cơ này.
Từ khꢃa: cá tra, bùn thải, phân hữu cơ, dinh dưỡng, rơm
I. MỞ ĐẦU
2010). Lượng bꢅn thải từ ao nuôi cá tra thương
phꢁm được ước tính 33,3 L bꢅn/kg cá sản xuất
và chứa lượng TN = 45,6 mg/L, TP = 22,7 mg/L
được bơm định kỳ ra sông (Anh và ctv., 2010)
vừa gây ô nhiễm vừa mất lượng dinh dưꢄng khá
lớn, trong khi đꢃ nhu cầu phân bꢃn dưới dạng
dinh dưꢄng nitrogen và phosphorus rất cần thiết
cho hoạt động ngành trꢀng trọt tại vꢅng nuôi cá
tra lớn.Việc nghiên cứu và phát triển công nghệ
phân bꢃn hꢂu cơ từ nguꢀn phân cá tra gꢃp phần
làm giảm thiểu ô nhiễm nước và tái sử dụng
nguꢀn dinh dưꢄng cho cây trꢀng mang lại hiệu
quả kinh tế và môi trường bền vꢂng cho khu vực.
Quan trọng nhất là cải thiện tính bền vꢂng của
nghề nuôi cá tra thương phꢁm hiện nay.
Tổng diện tích nuôi cá tra thương phꢁm
hiện nay khoảng 5.442 ha và sản lượng cá tra
nuôi 835.000 tấn năm 2008 (Phan Thanh Lam
và ctv., 2009). Hơn 90% diện tích nuôi cá tra
thương phꢁm (Bosma và ctv, 2008) chủ yếu là
nuôi ao đất với năng suất nuôi dao động từ 70 –
850 tấn/ha/vụ (Phan Thanh Lam và ctv., 2009).
Thức ăn sử dụng cꢃ hàm lượng protein thấp từ
22 – 30% với hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)
dao động từ 1,6 -1,86 đꢀng nghĩa với sự hấp
thụ dinh dưꢄng cho sinh trưởng và phát triển cá
thấp, chất thải sinh ra từ nguꢀn thức ăn khá lớn
gây ô nhiễm môi trường nước đáng kể (Bosma
và ctv., 2008; Lam và ctv., 2009; De silva và ctv.,
1 Phòng Sinh học Thực Nghiệm, Viện Nghiên cứu Nuôi trꢀng Thủy sản 2.
E-mail: nhut3006[email protected]
2 Đại học Wageningen, Hà Lan.
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
49
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Thời gian nghiên cứu
60% tại trang trại nuôi cá tra thương phꢁm tại
thị xã Sa Đéc, Đꢀng Tháp. Bꢅn thải từ hệ thống
nuôi tuần hoàn trong nhà cꢃ độ ꢁm 60%. Rơm
khô sau khi thu hoạch 5 ngày thu thập tại huyện
Bình Minh, Vĩnh Long. Thꢅng xốp ủ cách nhiệt
kín khí cꢃ kích thước 40 cm x 40 cm x 60 cm
(rộng x cao x dài) lắp đặt nhiệt kế đo nhiệt độ
cố định.
Bắt đầu từ tháng 2 năm 2013 và kết thúc
tháng 4 năm 2013.
2.2. Nguyên vật liệu nghiên cứu
Bꢅn thải từ ao nuôi cá tra truyền thống ở
tháng nuôi thứ 4 giꢂa chu kỳ nuôi cꢃ độ ꢁm
Hình 1: (a) vị trí lấy mẫu và mô hình nuôi truyền thống, (b) mô hình nuôi tuần hoàn pilot
Bảng 1: Thông tin hệ thống nuôi thí nghiệm
Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Ao nuôi
7.000
RAS
Diện tích ao
m2
m
1,25
0,8
Độ sâu mực nước nuôi
4
28.000
6,1
Khối lượng nước nuôi
m3
1
Mật độ nuôi
con/m3
ngày
g/con
con
kg
260
Thời gian nuôi
124
124
Kích cỡ cá tại điểm lấy mẫu
Số lượng cá tại thời điểm lấy mẫu
Ước lượng năng suất cá tại thời điểm
Tổng thức ăn tiêu thụ
196,3
204
136.000
26.696,8
40.045,2
6.000
242
49,164
48,8
0,0976
0
kg
Tổng lượng bùn đã hút ra khỏi ao
Thay nước hàng ngày
m3
m3
7.000
Thành phần thức ăn theo bao bì
Protein
Chất béo
Tinh bột
Ẩm độ
%
%
%
%
26
5
26
5
58
11
58
11
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
50
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm
60 ngày theo phương pháp của Phụng và ctv
(2009). Bꢅn ao nuôi cá và hỗn hợp rơm-bꢅn ban
đầu được phân tích các chỉ tiêu TN, TP, Ca, Mg,
DM, TOC, pH và acid humic. Sau 60 ngày ủ
không khống chế nhiệt hỗn hợp này gọi là phân
hꢂu cơ được phân tích các thành phần TN, TP,
Ca, Mg, DM, TOC, pH và acid humic.Trộn đều
hỗn hợp định kỳ 4 ngày lần. Thí nghiệm được
lập lại 3 lần.
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu phân hữu
cơ từ nguồn bùn thải cá tra thương phẩm
trong ao nuôi
Rơm khô cắt nhỏ 1-2 cm trộn với bꢅn ao
được thu thập từ ao nuôi cá tra thương phꢁm
theo tỷ lệ 1:1 theo khối lượng. Điều chỉnh hỗn
hợp rơm + bꢅn ở độ ꢁm 60% trước khi ủ yếm
khí bằng nước giếng ngầm. 10 kg hỗn hợp
(bꢅn+rơm) được ủ trong thꢅng xốp kín không
cho không khí bên ngoài tiếp xúc và thoát hơi
nước ra ngoài. Hỗn hợp được ủ trong 60 ngày
theo phương pháp của Phụng và ctv., (2009).
Bꢅn ao nuôi cá và hỗn hợp rơm-bꢅn ban đầu
được phân tích các chỉ tiêu TN, TP, Ca, Mg,
DM, TOC, pH và a-xít humic. Sau 60 ngày ủ
không khống chế nhiệt hỗn hợp này gọi là phân
hꢂu cơ được phân tích các thành phần TN, TP,
Ca, Mg, DM, TOC, pH và a-xít humic. Trộn đều
hỗn hợp định kỳ 4 ngày lần. Thí nghiệm được
lập lại 3 lần.
2.4. Phương pháp lấy mẫu và phân
tích mẫu
Phương pháp lấy mẫu bùn:
Bꢅn ao được lấy mẫu ngẫu nhiên bằng
ống nhựa PVC đường kính 60 mm theo phân
bố ngẫu nhiên 11 vị trí lấy mẫu trong ao (hình
1a) đủ số lượng bꢅn làm thí nghiệm. Độ sâu lớp
bꢅn lấy 20 cm. Tổng số lượng bꢅn lấy đủ làm
thí nghiệm và được trộn đều đꢀng nhất chia đều
cho 3 lô thí nghiệm và lấy mẫu phân tích các chỉ
số dinh dưꢄng. Bꢅn ao được phơi trong khay
nhựa trong điều kiện phòng để đạt đến độ ꢁm ≤
60% làm thí nghiệm. Thông số kỹ thuật ao nuôi
lấy mẫu tại thời điểm lấy mẫu trình bày bảng 1.
Bꢅn của hệ thống tuần hoàn được lấy thông qua
hệ thống lắng xoáy tròn nước (Swirl separator)
của 3 hệ thống nuôi cꢅng mật độ, loại thức ăn và
chế độ ăn như nhau (hình1b).
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu làm phân
hữu cơ từ nguồn bùn thải của hệ thống tuần
hoàn nuôi cá tra thương phẩm trong nhà
Tương tự như phương pháp thí nghiệm 1,
Rơm khô cắt nhỏ 1-2 cm trộn với bꢅn được thu
thập từ hệ thống nuôi cá tra thương phꢁm bằng
công nghệ tuần hoàn quy mô pilot theo tỷ lệ 2:1
theo khối lượng (2 rơm : 1 bꢅn). Điều chỉnh
hỗn hợp rơm + bꢅn ở độ ꢁm 60% bằng thêm
nước ngầm trước khi ủ yếm khí. 10 kg hỗn hợp
(bꢅn+rơm) được ủ trong thꢅng xốp kín không
cho không khí bên ngoài tiếp xúc và thoát hơi
nước ra ngoài. Hỗn hợp được ủ yếm khí trong
Phương pháp phân tích mẫu:
Mẫu bꢅn ban đầu và phân hꢂu cơ được
phân tích các thành phần như tổng nitrogen,
tổng phosphorus, vật chất khô, tổng các-bon
hꢂu cơ, a-xít humic, Kali (K), Canxi (Ca), Mage
(Mg) và pH.
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
51
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
Chỉ tiêu phân tích
Phương pháp
Tổng Nitrogen
Macrokjeldahl theo qui trình 4500-Norg B (APHA.,2005)
Phương pháp Persulfste theo 4500-P B (APHA.,2005)
Tổng Phosphorus
Vật chất khô
Sấy khô 1050C đến khi trọng lượng không thay đổi (APPA.,2005)
Sử dụng phương pháp nung nhiệt độ cao 5500C cháy hết hꢂu cơ.
Sử dụng phương pháp xử lý bằng a-xít phꢃng thích CO2 (Brian,2002)
Sử dụng phương pháp IHSS của (Swift.,1996)
Tro
TOC
A-xít humic
K
Phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS)
Phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS)
Phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử (AAS)
Sử dụng máy đo pH điện cực cho đất Hanna -HI 99121
Ca
Mg
pH
2.5. Phân tích và xử lý số liệu
Các thành phần dinh dưꢄng cꢃ ý nghĩa thống kê
khi P < 0,05.
So sánh các thành phần dinh dưꢄng của
bꢅn thải cá tra trong ao nuôi truyền thống và
hệ thống tuần hoàn trước khi và sau khi ủ làm
phân hꢂu cơ. Sử dụng phương pháp so sánh
T-test bằng phần mềm SPSS phiên bản 11.5.
III. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm nguồn chất thải rắn trong
hệ thống nuôi cá tra thương phẩm
Bảng 2: Đặc điểm của bꢅn của các hệ thống nuôi và rơm làm nguyên liệu phân bꢃn hꢂu cơ
P
Chỉ tiêu
Đơn vị
Bùn ao nuôi
Bùn RAS
Rơm
bùn ao và
RAS
pH
-
6,50 ± 0,00a
0,48 ± 0,01a
0,27 ± 0,01a
5,49 ± 0,05a
15,42 ± 0,04a
84,50 ± 0,13b
0,76 ± 0,01a
0,39 ± 0,01b
0,12 ± 0,02b
0,35 ± 0,00b
9,83± 2,91
6,70 ± 0,00a
2,24 ± 0,05b
2,95 ± 0,04b
34,37 ± 0,91b
65,63 ± 0,66b
35,01 ± 0,59a
9,30 ± 0,58b
0,35 ± 0,01a
0,03 ± 0,00a
0,27 ± 0,01a
11,88 ± 0,58
-
<0,001
< 0,001
< 0,001
< 0,001
< 0,001
< 0,001
< 0,001
< 0,001
< 0,001
< 0,001
Tổng nitrogen
%
1,36 ± 0,01
0,35 ± 0,00
38,43 ± 0,56
82,63 ± 0,00
17,37 ± 0,00
0,01 ± 0,02
0,18 ± 0,01
1,68 ± 0,05
-
Tổng phosphorus
%
Tổng các-bon hữu cơ
%
Vật chất hữu cơ
%
Tro
%
Ca
%
Mg
%
K
%
%
Axit humic
C/N
Mole/Mole
24,16 ± 0,46
Ký tự trên mỗi số trung bình trên mỗi dòng khác nhau (a,b) thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
52
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
dao động từ 0,47 – 0,49%, tổng các-bon hꢂu
Tại bảng 2, bꢅn thải cá tra nuôi thương
phꢁm trong ao nuôi truyền thống và hệ thống
nuôi tuần hoàn được phân tích các thành phần
dinh dưꢄng liên quan đến làm phân hꢂu cơ.
Rơm khô làm nguyên liệu bổ sung cho tăng tỷ
lệ C/N thích hợp cho làm phân hꢂu cơ trong
thí nghiệm này được phân tích. Hầu như các
thành phần dinh dưꢄng bꢅn thải trong ao nuôi
truyền thống được đánh giá thấp nitrogen tổng
cơ khá thấp (5,49%) và thành phần tro chiếm
cao (85,5%). Kết quả phân tích các thành phần
dinh dưꢄng từ nguꢀn bꢅn của hai hệ thống thể
hiện khác biệt lớn giꢂa ao nuôi truyền thống
và tuần hoàn (RAS). Trong đꢃ đa số các dinh
dưꢄng của bꢅn trong hệ thống nuôi RAS cao
hơn so với ao nuôi (P <0,05).
3.2. Sự biến đổi thành phần dinh dưỡng
của bùn trong quá trình ủ 60 ngày
Bảng 3: Sự biến động dinh dưꢄng trước và sau ủ yếm khí
Hỗn hợp bùn ao + rơm
Hỗn hợp bùn RAS + rơm
Chỉ tiêu
pH
Đơn vị
Ban đầu
6,80 ±0,01
0,92 ±0,01
0,31 ±0,01
60 ngày
Ban đầu
60 ngày
-
7,15 ± 0,01a
0,74 ± 0,03a
0,34 ± 0,12b
7,20±0,03
1,66±0,01
1,22±0,01
7,62 ± 0,01b
1,13 ± 0,08b
2,42 ± 0,60a
Tổng nitrogen
Tổng phosphorus
%
%
Tổng các-bon hữu cơ
%
21,96 ±0,31
16,76 ± 2,40a
35,99±0,68
28,48 ±1,51b
Vật chất hữu cơ
%
%
%
%
%
%
49,03 ±0,27
50,98 ±0,28
0,39 ±0,01
0,28 ±0,01
0,90 ±0,04
0,17 ±0,00
44,92 ± 4,71a
55,08 ± 4,71b
0,22 ± 0,01a
0,10 ± 0,01a
0,37 ± 0,01a
0,36 ± 0,14a
76,82±0,37
23,25±0,46
3,11±0,19
0,24±0,02
1,13±0,03
0,09±0,00
76,48 ± 0,28b
23,52 ± 0,28a
2,08 ± 0,78b
0,13 ± 0,03b
0,50 ± 0,04b
0,44 ± 0,21b
Tro
Ca
Mg
K
Axit humic
Mole/
Mole
C/N
20,44 ±1,70
19,42±0,87a
20,07±0,51
21,67±0,53a
Ký tự trên mỗi số trung bình trên mỗi dòng khác nhau (a,b) thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Kết quả thể hiện tại bảng 3 cho thấy tự ở hệ thống RAS, hàm lượng phosphorus và
hàm lượng tổng phosphorus và a-xít humic a-xít humic cao hơn hỗn hợp ban đầu, trong
của phân hꢂu cơ bꢅn trong ao nuôi thương khi đꢃ tổng nitrogen, Ca, K và Mg của phân
phꢁm cao hơn hỗn hợp bꢅn ban đầu.Trong khi hꢂu cơ thấp hơn sau khi ủ 60 ngày (P<0,05).
đꢃ tổng nitrogen, K, Ca, Mg lại thấp hơn so Tại bảng 3 và hình 2, thể hiện thành phần dinh
với bꢅn nguyên thủy ban đầu (P<0,05). Tương dưꢄng ủ yếm khí trong thời gian 60 ngày của
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
53
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
thống nuôi ao và RAS cꢃ sự khác biệt khá rõ
rệt với mức ý nghĩa thống kê (P<0,05). Lượng
a-xít humic của 2 loại phân hꢂu cơ trong thí
nghiệm này cꢃ sự khác biệt (P< 0,05).
hai nguꢀn nguyên liệu bꢅn và kết hợp với
rơm lúa tăng cường tỷ lệ C/N để thực hiện
quá trình phản ni-trát trong điều kiện yếm khí.
So sánh thành phần dinh dưꢄng của phân hꢂu
cơ của hai nguyên liệu khác nhau từ các hệ
Hình 2: Các thành phần dinh dưꢄng thiết yếu phân hꢂu cơ nguꢀn bꢅn của hai hệ thống nuôi cá tra.
Ký tự trên mỗi số trung bình trên mỗi dòng khác nhau (a,b) thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
IV. THẢO LUẬN
nꢂa là ao nuôi cá tra luôn được thay nước hàng
ngày và đáy ao yếm khí thực hiện quá trình
phản ni-trát, làm rửa trôi và giảm hàm lượng
nitrogen trong bꢅn đáng kể. Kết quả nghiên
cứu này được đánh giá tương đꢀng với báo
cáo của (Anh và ctv., 2010; Trương Quốc Phú
và ctv., 2012). Khi xét về tiêu chuꢁn phân bꢃn
hꢂu cơ của BNN&PTNN (2007), hàm lượng
nitogen là < 3% thế nhưng hàm lượng nitrogen
trong thí nghiệm này thấp (0,48%) đây là một
trong nhꢂng vấn đề khꢃ khăn khi chỉ sử dụng
bꢅn thải ao nuôi là phân bꢃn. Tương tự như
thế, hàm lượng tổng nitrogen của bꢅn thải cá
tra trong hệ thống nuôi tuần hoàn (2,1%) thấp
hơn tiêu chuꢁn phân hꢂu cơ Việt Nam.
4.1. Đánh giá thành phần dinh dưỡng
của bùn ao và RAS nuôi cá tra thương phẩm
Kết quả tại bảng 2 phân tích các thành
phần dinh dưꢄng chính của bꢅn đáy ao nuôi cá
tra thương phꢁm và hệ thống RAS nhằm mục
tiêu xác định tiềm năng sử dụng nguꢀn dinh
dưꢄng này làm phân bꢃn hꢂu cơ phục vụ cho
trꢀng trọt.
Tổng nitrogen:
Tổng nitogen trong bꢅn đáy ao thấp hơn
bꢅn của RAS 4,3 lần mặc dꢅ sử dụng cꢅng loại
thức ăn đạm thấp (26%). Sự khác biệt này do
thời gian bꢅn tích lũy trong ao nuôi dài hơn (>
2 tháng) trong khi đꢃ hệ thống RAS bꢅn được
lấy liên tục với thời gian lưu ngắn 24 giờ, với
thời gian ngắn bꢅn chưa kịp phân hủy ở tất cả
hai điều kiện hiếu khí và yếm khí. Một lý do
Tổng phosphorus:
Tương tự như hàm lượng Tổng phosphorus
trong bꢅn ao được phân tích khá thấp trong
nghiên cứu này 0,27% trọng lượng bꢅn khô.
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
54
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
Kết quả nghiên cứu tương tự như báo cáo của (Nguyễn Nhứt và ctv, 2009), một lý do khác ao
(Anh và ctv., 2010; Trương Quốc Phú và ctv., nuôi luôn thay nước hàng ngày cꢅng với hoạt
2012). Hàm lượng tổng phosphorus trong bꢅn động của cá làm xáo trộn nền đáy ao theo nước
ra ngoài. Trong thực tế, chúng tôi nhận xét thấy
rằng cá tra thải phân lỏng lơ lꢂng trong nước,
hạn chế sự lắng động vật chất hꢂu cơ đáy ao.
Trong khi đꢃ, bꢅn thu từ hệ thống RAS thời
gian lưu 24 giờ và bằng thiết bị lọc chuyên biệt
nên khả năng phân giải hꢂu cơ ít hơn nhiều so
với ao. Theo báo cáo của Phụng và ctv (2009)
tổng các-bon hꢂu cơ trong bꢅn đáy ao trung
bình 8,3% cao hơn kết quả nghiên cứu này
(5,49%). Sự khác biệt này cꢃ thể do vị trí ao,
chế độ thay nước, chế độ chăm sꢃc thành phần
thức ăn và chu kỳ nuôi. Trương Quốc Phú và
ctv (2012) khẳng định rằng vật chất hꢂu cơ
khác biệt trong ao nuôi cá tra dao động theo
chu kỳ nuôi do quá trình tích tụ.
cá tra cao hơn với nghiên cứu của Seo và Boyd
(2011) trên đối tượng cá nheo dao động từ 0,05
– 0,17%. Thông thường phosphorus thường
lắng tụ trên nền đáy ao cꢃ nguꢀn gốc hơn 85%
từ nguꢀn thức ăn Gross và ctv (1998) trong
điều kiện ao khép kín hay ít thay nước. Hàm
lượng tổng phosphorus của bꢅn đáy ao thấp
hơn xấp xỉ 10 lần so với bꢅn RAS cꢅng thức ăn
và đối tượng nuôi (P<0,05). Sự khác nhau giꢂa
hai hệ thống về quản lý chất lượng nước và tỷ
lệ thay nước. Ao nuôi thay nước hơn 7000m3/
ngày, trong khi đꢃ RAS không diễn ra thay
nước. Sự thay nước diễn ra hàng ngày kết hợp
với cá vận động làm xáo trộn nền đáy ao khiến
phosphorus được rửa trôi và theo nước xả ra
sông dẫn đến sự tích lũy đáy ao thấp.
Khoáng vi lượng:
Hàm lượng khoáng của nguyên liệu làm
phân bꢃn như Mg, Ca và K được xem là nguꢀn
dinh dưꢄng thiết yếu cho thực vật phát triển.
Nguꢀn Mg, Ca và K trong ao và trong hệ thống
nuôi RAS chủ yếu từ nguꢀn nước, phꢅ sa và
thức ăn. Tại bảng 2, Ca, Mg và K trong bꢅn ao
tương ứng là 0,76%, 0,39% và 0,12%. Trong
khi đꢃ lượng Ca, Mg và K trong bꢅn của hệ
thống RAS tương ứng 9,3%, 0,35% và 0,03%
trong vật chất khô. Sự khác biệt Ca của bꢅn ao
và RAS khác biệt lớn (P <0,05) do nguꢀn thức
ăn chiếm 4% CaCO3 (36g CaCO3/kg thức ăn
độ ꢁm 10%) không bị rửa trôi và tiêu hꢃa trong
hệ thống RAS. Hàm lượng K bꢅn nguyên liệu
ao lớn hơn bꢅn của RAS 4 lần cꢃ thể do tích tụ
từ nguꢀn phꢅ sa từ sông. So sánh với kết quả
phân tích của Trương Quốc Phú và ctv (2012)
thì bꢅn thải ao nuôi tương ứng về kết quả. Khi
so sánh với bꢅn thải của cá hꢀi cho thấy thành
phần Ca, Mg và K trong hệ thống nuôi RAS
cho cá tra cao hơn kết quả phân tích (tương
ứng 8,7%, 0,01%, 0,015%) của Roque (2003).
Tổng Các-bon hữu cơ:
Số lượng của các-bon hꢂu cơ (TOC) trong
nguyên liệu làm phân hꢂu cơ được đánh giá
một trong các chỉ tiêu lựa chọn quan trọng để
làm phân. Bꢅn ao nuôi cá tra được phân tích
TOC khá thấp trung bình 5,49% không thích
ứng cho việc làm phân hꢂu cơ nếu không thêm
rơm vào để tăng tỷ lệ các-bon. Nguꢀn các-bon
tham gia vào quá trình ủ yếm khí là nguꢀn
năng lượng cung cấp cho hoạt động vi sinh
trong điều kiện yếm khí hoàn toàn và không
hoàn toàn tạo sinh khối. Khi so sánh với bꢅn
thải của hệ thống RAS (38,43%) thì TOC của
bꢅn đáy ao thấp hơn 7 lần (p<0,05). Sự khác
biệt hàm lượng TOC của bꢅn thải giꢂa ao nuôi
và RAS liên quan đến thời gian lưu và chế độ
thay nước. Trong ao nuôi độ sâu 4m tầng đáy
oxy hoàn tan thấp < 1 mg/L cꢃ thể xảy ra quá
trình phản ni- trát sử dụng các-bon hꢂu cơ
là nguꢀn năng lượng cho vi sinh hoạt động,
tiêu tốn lượng các-bon đáng kể giải phꢃng N2
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
55
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
khí của cả hai nguꢀn phân từ ao và RAS điều
này cꢃ thể là do quá trình yếm khí thực hiện
quá trình yếm hoàn toàn và không hoàn toàn
vi sinh vật chuyển đổi nitrogen trong bꢅn thành
một phần khí nitrogen bay hơi thoát ra ngoài
làm giảm hàm lượng nitrogen. Tổng các-bon
hꢂu cơ được phân hủy làm nguꢀn năng lượng
cho vi sinh vật phát triển trong quá trình ủ giải
phꢃng khí các-bonic làm giảm hàm lượng hꢂu
cơ đáng kể cho cả hai hoại bꢅn thải phân cá
tra trong thí nghiệm này. Kết quả này được so
sánh tương đꢀng với nghiên cứu của Phụng và
ctv (2009). Khoáng chất thiết yếu Ca, Mg và
K cũng giảm theo trong quá trình ủ, nguyên
nhân này chưa được rõ, nhưng kết quả của
thí nghiệm này tương tự như nghiên cứu của
Phụng và ctv (2009).
4.2. Đánh giá thành phần dinh dưỡng
của phân hữu cơ từ nguồn nguyên liệu bùn
ao và bùn trong hệ thống RAS nuôi cá tra
Tại bảng 3, cho thấy rằng dinh dưꢄng trong
các hỗn hợp rơm + bꢅn trước và sau khi ủ yếm
khí 60 ngày của hai nghiệm thức rơm + bꢅn
ao và rơm + bꢅn RAS cꢃ sự khác biệt theo xu
thế tăng ở các chỉ tiêu pH, phosphorus và axít
humic và xu thế giảm ở các thành phần dinh
dưꢄng như nitrogen, tổng hꢂu cơ và khoáng
cần thiết (Ca, Mg và K).
Biến động pH, phosphorus và axít humic:
Kết quả thể hiện ở bảng 3 cho thấy pH,
phosphorus và axít humic gia tăng đáng kể
sau khi ủ làm phân trong điều kiện yếm khí 60
ngày. Quá trình yếm khí đã thực hiện quá trình
yếm khí hoàn toàn và yếm khí không hoàn toàn
kết hợp với C/N trong khoảng tối ưu từ 20 -21
làm tích lũy phosphorus trong cơ thể vi sinh
vật đáng kể. Quá trình phản ni-trát trong suốt
quá trình ủ hấp thụ ion H+ và giải phꢃng OH-
tăng kiềm tính của phân tạo nên pH phân tăng
cꢃ ý nghĩa (Nguyễn Nhứt và ctv.,2011). Chỉ
tiêu pH của phân bꢃn của 2 loại nguyên liệu
kết hợp với rơm sau khi ủ 60 ngày mang tính
trung tính (pH > 7) sẽ lợi ích cho cây trꢀng
phát triển. Nꢀng độ axít humic trong điều kiện
cꢃ hꢂu cơ dưới sự phân hủy của vi khuꢁn yếm
khí tạo ra giúp cho cây trꢀng phát triển bộ rễ và
phát triển nhanh được chứng minh bởi Atiyeh
và ctv (2002). Đây là một trong nhꢂng chỉ tiêu
quan trọng trong phân hꢂu cơ đã được đề cập
(Tiêu chuꢁn ngành Việt Nam., 2007).
So sánh phân hữu cơ từ phân cá tra của
hai hệ thống nuôi:
Từ hình 2 cho thấy, thành phần phân bꢃn
hꢂu cơ (Nitrogen, phosphorus, Ca, Mg, K,
a-xít humic) sử dụng nguyên liệu bꢅn trong ao
thấp dinh dưꢄng hơn so với hệ thống nuôi RAS
sau 60 ngày ủ yếm khí cꢃ ý nghĩa thống kê
(P<0,05) đꢀng nghĩa với chất lượng phân bꢃn
hꢂu cơ của bꢅn RAS tốt hơn cꢃ ý nghĩa. Điều
này chứng tỏ nguꢀn nguyên liệu ban đầu quyết
định chất lượng của phân hꢂu cơ. Lượng tổng
các-bon hꢂu cơ và tỷ lệ C/N của bꢅn RAS sau
khi phối trộn với rơm lúa cao hơn so với bꢅn
ao. Xét thấy rằng để cân bằng tỷ lệ C/N trong
hỗn hợp tạo phân bꢃn hꢂu cơ trong thí nghiệm
này, bꢅn RAS cần khối lượng rơm gấp hai lần
so với bꢅn lấy từ ao.
Biến động nitrogen, tổng các-bon hữu cơ
và khoáng chất:
Từ nghiên cứu này cho thấy cả hai loại
Nitrogen, tổng các-bon và các thành phần phân hꢂu cơ từ hai nguꢀn nguyên liệu bꢅn
ao và RAS cꢃ thể làm phân bꢃn cho lúa đạt
khoáng Ca, Mg và K giảm sau 60 ngày ủ yếm
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
56
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
Nông Thôn ban hành năm 2007, nếu không
thêm dinh dưꢄng vào phân. Tuy nhiên, cꢃ thể
kết hợp với các loại phân bꢃn khác ứng dụng
vào ngành trꢀng trọt. Phân hꢂu cơ từ hai nguꢀn
bꢅn thải từ ao nuôi và hệ thống RAS cꢃ thể là
giải pháp xử lý và tái tạo dinh dưꢄng chất thải
rắn cho nghề nuôi cá tra ĐBSCL.
năng suất cao hơn và tiết kiệm nguꢀn phân
bꢃn vô cơ (Phụng và ctv, 2009). Tuy nhiên, để
thương mại hꢃa đạt tiêu chuꢁn của phân bꢃn
hꢂu cơ theo tiêu chuꢁn của Bộ Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn (2007) thì phân bꢃn
hꢂu cơ trong thí nghiệm này cần phải bổ sung
các thành phần dinh dưꢄng và khoáng chất
cần thiết cho cây trꢀng phát triển và đáp ứng
theo nhu cầu thị trường mở rộng. Về nhu cầu
nguyên vật liệu theo ước tính tổng diện tích
nuôi cá tra 5000 ha nuôi cá tra ở ĐBSCL cꢃ
thể cung cấp 270.550 tấn/năm vật chất khô làm
phân bꢃn hꢂu cơ (Nguyễn Nhứt và ctv., 2013)
và cần khối lượng rơm khô ruộng lúa tương
ứng 270.550 tấn/năm sản xuất được 541.100
tấn phân hꢂu cơ/năm. Nếu như sử dụng công
nghệ tuần hoàn RAS cho cả diện tích ao nuôi
cꢅng năng suất thì khối lượng bꢅn khô cꢃ khả
năng thu 439.026 tấn/năm cần khối lượng rơm
khô 878.052 tấn rơm khô sản xuất lượng phân
bꢃn hꢂu cơ cho trꢀng trọt khoảng 1.756.104
tấn/năm.
5.2. Đề xuất
Để phát triển nghề nuôi cá tra bền vꢂng ở
ĐBSCL cần phát triển công nghệ tái sử dụng
nguꢀn thải rắn làm phân hꢂu cơ tại quy mô trang
trại nuôi cá tra hay gia đình phục vụ cho ngành
trꢀng trọt là bước phát triển mang tính chiến
lược dễ thực hiện ở hiện nay và trong tương lai.
Phân bꢃn hꢂu cơ làm từ bꢅn của hệ thống nuôi
cá tra thâm canh RAS cꢃ ý nghĩa thực tiễn ứng
dụng trong tương lai giải quyết ô nhiễm môi
trường và tái tạo giá trị sản phꢁm thải gꢃp phần
giảm chi phí sản xuất cá thương phꢁm đáng kể
trong hệ thống RAS. Cần nghiên cứu tiếp theo
thêm và cân bằng dinh dưꢄng vào phân hꢂu cơ
từ bꢅn thải cá tra để thương mại hꢃa, đạt tiêu
chuꢁn thương mại theo tiêu chuꢁn của ngành.
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1. Kết luận
Bꢅn thải từ ao nuôi cá tra cꢃ thành phần
dinh dưꢄng và hàm lượng hꢂu cơ thấp hơn bꢅn
thải trong hệ thống nuôi RAS (p<0.05). Thành
phần dinh dưꢄng của phân hꢂu cơ làm bằng
nguꢀn thải rắn từ hệ thống nuôi tuần hoàn cao
hơn bꢅn của ao nuôi cꢃ ý nghĩa (p<0,05). Xét về
chất lượng phân hꢂu cơ làm từ bꢅn thải của hai
hệ thống nuôi cá tra không đáp ứng được tiêu
chuꢁn ngành của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển
LỜI CẢM ƠN
Cảm ơn Bộ Nông Nghiệp và PTNT đã tài
trợ nghiên cứu này thuộc chương trình sinh học
thủy sản đến năm 2020. Đề tài “Nghiên cứu xây
dựng công nghệ nuôi cá tra (Pangasiusnodon
hyophthalmus)thâm canh bằng hệ thống tuần
hoàn bảo đảm an toàn sinh học và không gây
ô nhiễm môi trường”, hợp đꢀng số 168/HĐ-
KHCN-CNSH, ngày 15 tháng 3 năm 2011.
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
57
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
determination of total organic các-bon (TOC) in
TÀI LIỆU THAM KHẢO
soilsanssediments.NCEA-C-1282,EMASC-001.
Nguyễn Nhứt, Lê Ngọc Hạnh, Nguyễn Văn Hảo.,
2013.Ước tính phát thải của ao nuôi cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus) thâm canh ở
Đꢀng Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Nghề cá
sông Cửu Long, số 1/2013, trang: 20-29.
De Silva, Brett A. Ingram, Phuong T. Nguyen,Tam
M. Bui, Geoff J. Gooley, Giovanni M. Turchini.,
2010. Estimation of Nitrogen and Phosphorus in
Effluent from the Striped Catfish Farming Sector
in the Mekong Delta, Vietnam. AMBIO. 39, 504–
514.
Nguyễn Nhứt, M. Vedergem, E. Eding, J.Verreth.,
2011. Thiết kế và vận hành hệ thống nuôi cá tuần
hoàn “Không thay nước” kết hợp với thiết bị lọc
bꢅn yếm khí. Tạp chí Nghề cá sông Cửu Long,
1011, trang: 229 -241.
Gross.A, Boyd.C, Lovell and Eya., 1998. Phospho-
rus Budgets for Channel Catfish Ponds Receiving
Diets with Different Phosphorus Concentrations.
Journal of the World Aquaculture society, Vol 29,
No1.
Trương Quốc Phú và Trần Kim Tính., 2012. Thành phần
hꢃa học bꢅn đáy ao nuôi cá tra (Pangasianodon
hypophthalmus) thâm canh. Tạp chí Khoa học ĐH
Cần Thơ: 22a, trang : 290-299.
Lam T. Phan , T. M. B., Thuy T.T. Nguyen , Geoff
J. Gooley , Brett A. Ingramd, Hao V. Nguyen
,Phuong T. Nguyen, Sena S. De Silva., 2009.
Current status of farming practices of striped
catfish, Pangasianodon hypophthalmus in the
Mekong Delta, Vietnam. Aquaculture 296, 227–
236.
Tiêu chuꢁn phân bꢃn Việt Nam., 1997. http://
thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-
b a n . a s p x ? k e y w o r d = p h % C 3 % A 2 n % 2 0
b%C3%B3n&type=39&match=True&area=0
Anh P.T., 2010. Mitigating water pollution in
Phung, C.V., Phuc, N.B., Hoang, T.K. and Bell, R.W.,
2009. Recycling of fish pond waste for rice
cultivation in the Cuu Long delta, Vietnam. In:
Nair, J., Furedy, C., Hoysala, C. and Doelle, J.
Technologies and Management for sustainable
Biosystems. Nova Science Publishers, New York,
87-93.
Vietnamese
aquaculture
production
and
processing industry the case of pangasius and
shrimp, PhD Thesis, 35-40.
Atiyeh. R.M, Lee.S, Edwards.C.A, Arancon N.Q,
Metzger. J.D., 2002.The influence of humic
acids derived from earthworm-processed organic
wastes on plant growth. Bioresource Technology
84; 7–14
Seo, J., Boyd, C.E., 2001. Effects of bottom soil
management practices on water quality
improment in channel catfish Ictalurus punctatus.
Aquacultural Engineering 25, 83-97.
APHA, AWWA, WPCF., 2005. Standard methods for
the Examination of Waterand Wastewater. 20th
Edition. American Public Health Association,
Washington, D.C.
Swift, R.S., 1996.Organic matter characteriza-
tion. In: Methods of Soil Analysis: Part 3,Chemi-
cal Methods (eds D.L., Sparks,J.M., Bar-
tels &J.M.Bigham). Soil Science Socie-
ty of America, Madison,WI., 1018 1020.
Bosma, C. T. T. H., José Potting., 2009. Environmental
Impact Assessment of the pangasius sector in the
Mekong Delta. Science report, 1-38.
Brian A. Schumacher., 2002. Methods for the
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
58
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 2
REUSING NUTRIENTS OF STRIPED CATFISH (Pangasianodon
hypophthalmus) SOLID WASTE TO COMPOSTING FERTILIZER FOR
ARGRICULTURE
Nguyen Nhut1, Nguyen Hong Quan1, Nguyen Van Huynh1, Le Ngoc Hanh1,
Nguyen Van Hao1, Marc Verdegem2, Johan Verreth2
ABSTRACT
The aim of this research used solid waste of pangasius from growout systems for composting
fertilizer,which can treat solid waste for reducing pollution and reuses waste to create a value prod-
uct. The solid waste from traditional pond and the recirculating aquaculture system were collected
and combined with rice straw to incubate composting under anaerobic condition during 60 days.
The result showed that nutrients of compost ferilizer as total nitrogen, total phosphorus, Ca, Mg, K
and humic acid based on sludge in the RAS were significantly higher than those in traditional pond
(p<0.05). The nutrients of compost from sludge source in traditional pond showed total nitrogen
(0.74%), total phosphorus (0.34%), K (0.37%) and humic acid (0.36%), while those from sludge in
the RAS were total nitrogen (1.13%), total phosphorus (2.42%), K (0.5%) and humic acid (0.44%).
The both composts in this experiment presented lower nutrients concentration than commercial
compost fertilizer following Vietnamese standard. To commercialise those compost fertilizers, they
are necessary to add more nutrients into them.
Keywords: triped catfish, sludge, compost, nutrient, rice straw
Người phản biện: ThS. Lưu Đức Điền
Ngày nhận bài: 12/9/2013
Ngày thông qua phản biện: 25/9/2013
Ngày duyệt đăng: 15/10/2013
1 Department of Experimental Biology, Research Institute for Aquaculture No2
E-mail: nhut3006[email protected]
2 Wageningen university, the Netherlands.
TAÏP CHÍ NGHEÀ CAÙ SOÂNG CÖÛU LONG - 2 - THAÙNG 11/2013
59
Bạn đang xem tài liệu "Effect of initial density on the growth of Nannochloropsis oculata & Isochrysis galbana cultured in plat plate glass photobioreactor", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
effect_of_initial_density_on_the_growth_of_nannochloropsis_o.pdf

