Một số đặc điểm sinh thái của bọ que hại luồng (Baculum apicalis Chen et He) và thử nghiệm hiệu lực một số thuốc trừ chúng tại Thanh Hóa
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA BO
(Baculum apicalis Chen et He) VÀ THỬ NGHIỆM HIỆU LỰC
MÔT SÔ THUÔC TRƢ CHÖNG TẠI THANH HÓA
̣ QUE HẠ I LUỒ NG
̣
́
́
̀
Phạm Hữu Hùng1, Lại Thị Thanh1, Nguyê u Quân2
̃ n Hƣ̃
TÓM TẮT
Bọ que hại luồng Baculum apicalis Chen et He thuộc họ Phasmatidae , bộ Bọ
que (Phasmatodea), là loài côn trùng thuộc kiểu biến thái không hoàn toàn , vòng đời
của chúng có 3 pha: trứ ng, ấu trùng và pha trưở ng thà nh. Pha trưở ng thà nh có sự
khác nhau về hình dạng, kích thước và màu sắc giữa con đực và con cái . Bọ que hại
luồng phát sinh, phát triển tốt trong khoảng nhiệt độ 250C - 300C, trong khoảng dao
động này khi nhiệt độ càng cao thì vo
vòng đơ
i là 119 ngày, nhiệt độ trung bình 28,50C vòng đời là 105 ngày. Mꢀt độ bọ que
̀
ng đ ời càng ngắn : Nhiệt độ trung bình 25,50C thì
̀
tăng dần từ tháng 7 đến tháng 9, trong đó mꢀt độ ở vị trí đỉnh đồi là cao nhất tiếp đến
là vị trí sườn đồi và thấp nhất ở vị trí chân đồi. Các loài ký sinh thiên địch của bọ que
hại luồng gồm các nhóm vi sinh vꢀt ký sinh, nhóm côn trùng ký sinh pha trứng, côn
trùng ăn thịt và nhóm động vꢀt ăn thịt. Kê
́
t qua
̉
thư
̉
nghiê
̣
m cá c loạ i thuố c cho thấ y , độ
hưu hiêu cao nhât la thuôc Patox 95 SP, thâ
̃
̣
́
̀
́
́
p nhâ
́
t la
̀
thuố c VBT 1600 WP.
Từ khóa: Bọ que hại luồng , Baculum apicalis Chen et He, sâu hại rừng luô
̀ ng
Thanh Hóa.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Luồng đƣợc trồng phổ biến tại vùng miền núi phía Tây Bắc của tỉnh Thanh
Hóa. Những năm gần đây, rừng luồng đang bị suy giảm chất lƣợng, một trong những
nguyên nhân chủ yếu là do sự phá hại của dịch sâu bệnh hại trong đó có loài bọ que ăn
lá luồng. Tại Thanh Hóa, sâu bọ que bắt đầu gây hại từ năm 2008. Tổng diện tích
nhiễm 10ha, tại Lô 7, khoảnh 2, tiểu khu 198 thuộc bản Na Hồ, bản Na Phƣờng, xã Sơn
Điện, huyện Quan Sơn. Đê
bàn 2 huyện Quan Sơn và Quan Hóa với diện tích bị hại 600ha. Năm 2010, diện tích bị
hại la 700ha đến năm 2011 tình hình dịch bọ que diễn biến phức tạp. Diện tích nhiễm
́ n năm 2009, Bọ que đã phát sinh, phát triển gây hại trên địa
̀
1.000ha tập trung xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn và xã Nam Động, huyện Quan Hóa.
Tại ổ dịch mật độ lên đến 150 - 200 con/cây, 600ha diện tích rừng bị trụi lá hoàn toàn,
tỷ lệ bị hại trên 50%.
1 ThS. Giảng viên Khoa NLNN, trường Đại học Hồng Đức
2 Ban Quản lý rừng phòng hộ Tĩnh Gia, Thanh Hóa
41
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
Bọ que là côn trùng ăn lá, gây hại nhiều loại cây rừng ở cả pha ấu trùng và trƣởng
thành, thuộc dạng biến thái không hoàn toàn. Bọ que phát triển thuận lợi trong điều kiện
thời tiết nóng ẩm, mƣa xen kẽ, có sức phá hại lớn, mật độ cao có thể gây trụi lá làm cho
cây rừng chết hàng loạt gây ảnh hƣởng lớn đến kinh tế và môi trƣờng sinh thái. Trong khi
đó, tài liệu nghiên cƣ
lúng túng trong việc dự tính dự báo, chƣa có quy trình kỹ thuật phòng trừ bọ que, các
chủ rừng con gặp nhiều khó khăn trong viêc thƣc hiên cac biện pháp phòng trừ.
́ u về bọ que còn hạn chế . Vì vậy, các cơ quan chuyên môn còn
̀
̣
̣
̣
́
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Bọ que hại luồng tại huyện Quan Hóa và Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Thuốc bảo vệ thực vật: Ammate 30 WG, Patox 95 SP, Prevathon 35WG, Chế
phẩm sinh học VBT 1600 WP.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 01-38:
2010/BNNPTNT) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tƣ số
71/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2010. Thu thập và xác định các đặc điểm
sinh thái của Bọ que theo tài liệu Viện Bảo vệ thực vật, Bộ NN&PTNT, Phương pháp
nghiên cứu bảo vệ thực vꢀt, NXB NN, Hà Nội, 1997 [2], Giáo trình điều tra dự tính,
dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp, Trƣờng ĐH Lâm nghiệp [1]. Định loại tên loài theo
tài liệu [3] và [4].
Chọn địa điểm nghiên cứu có xuất hiện nhiều Bọ que, thuộc 2 xã Nam Động,
huyện Quan Hóa và Sơn Điện, huyện Quan Sơn. Mỗi xã lập 3 tuyến điều tra gồm 9 ô
tiêu chuẩn để điều tra xác định các đặc điểm sinh thái của bọ que.
Để xác định các đặc điểm sinh thái, chúng tôi tiến hành nuôi Bọ que theo 2 phƣơng
pháp sau:
Phương pháp nuôi sâu bằng nhà lưới tại hiện trường
Nhà lƣới đƣợc bố trí tại lô 3 khoảnh 7 tiểu khu 175 xã
Nam Động, Quan Hóa và lô 3 khoảnh 1 tiểu khu 206B xã Sơn
Điện, Quan Sơn: tiến hành chọn một bụi luồng có chiều cao 4-
5m, có 5 - 6 thân khí sinh phát triển tốt, đặc biệt có tán lá bình
thƣờng, không bị sâu bệnh. Dùng lƣới có kích thƣớc mắt lƣới
2mm x 2mm (hình 01) quây kín xung quanh khóm luồng để
nuôi sâu. Thả bọ que trƣởng thành có cả đực và cái để chúng đẻ
trứng. Hàng ngày chăm sóc đo đếm số liệu về nhiệt độ , độ ẩm
và theo dõi, ghi chép quá trình phá t dụ c từng pha củ a bọ que.
Hình 01. Kích thƣớc mắt lƣới và tập tính giao phối của Bọ que
42
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
Phương pháp nuôi sâu bằng nhà lưới tại khu thí nghiệm
Nhà lƣới đƣợc đặt tại khu thí nghiệm của Trạm bảo vệ
thực vật huyện Quan Hóa và huyện Quan Sơn, tiến hành trồng
mới 5 bụi luồng giống có chiều cao thân khí sinh từ 1,5 đến
2m, trồng trong nhà lƣới. Nhà lƣới có kích thƣớc cao 3m, rộng
3m, dài 3m đƣợc làm bằng 4 cột đóng thành khung rồi dùng
lƣới có lỗ kích thƣớc 2mm x 2mm quây xung quanh. Hàng
ngày chăm sóc đo đếm số liệu về nhiệt độ, độ ẩm và theo dõi,
ghi chép quá trình phá t dụ c từng hpa củ a bọ que.
Hình 02. Khung lƣới nuôi Bọ que
Xác định tên loài theo tài liệu của Qu Tianshen,Wang Haojie, 2004. Main pest
of bamboo in china.
Thí nghiệm xác định hiệu lực một số thuốc bảo vệ thực vꢀt
Xác định hiệu lực một số thuốc bảo về thực vật đƣợc tiến hành trên Bọ que tuổi 1
và 2. Tiến hành chọn loại thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc (danh mục thuốc bảo vệ
thực vật đƣợc phép sử dụng tại Việt Nam) (Theo Thông tƣ số 10/2012/TT-
BNNPTNTT, ngày 22/02/2012 của Bộ Nông nghiệp PTNT) để thí nghiệm hiệu lực diệt
sâu của các loại thuốc. Trong đó lựa chọn 3 loại thuốc hóa học, 1 loại thuốc sinh học
với nồng độ và liều lƣợng đƣợc các nhà sản xuất khuyến cáo ghi trên nhãn mác bao bì.
Lập 5 ô thí nghiệm kích thƣớc 20m x 20m = 400m2. Bố trí các ô cách nhau bởi các dải
phân cách với bề rộng 100m. Loại thuốc, liều lƣợng đƣợc theo các công thức sau:
Công thức 1: đối chứng (Phun nƣớc lã)
Công thức 2: Phun Ammate 30 WDG. Liều lƣợng 1kg/ha.
Công thức 3: Phun Patox 95 SP. Liều lƣợng 1kg/ha
Công thức 4: Phun Prevathon 35WDG. Liều lƣợng 1kg/ha.
Công thức 5: Phun chế phẩm sinh học VBT 1600 WP. Liều lƣợng 1kg/ha
Thí nghiệm đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ nhắc lại 3 lần.
Hiệu lực của thuốc đƣợc tính theo công thức của Henderson Tilton: E = Hiệu
quả (%)
Tb = Số sâu ở ô thí nghiệm trƣớc khi xử lý; Cb = Số sâu ở ô đối chứng trƣớc khi xử lý
Ta = Số sâu ở ô thí nghiệm sau khi xử lý; Ca = Số sâu ở ô đối chứng sau khi xử lý
43
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
3. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu thu thập đƣợc xử lý thống kê bằng phần mềm Excel.
Lựa chọn công thức tốt nhất theo tiêu chuẩn Ducan, phần mềm SPSS.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Căn cứ và đặc điểm hình thái cho thấy Bọ que hại luồng có tên khoa học là
Baculum apicalis Chen et He thuộc họ Phasmatidae, bộ Bọ que Phasmatodea. Bọ que
hại luồng là loại côn trùng có kích thƣớc lớn, thuộc kiểu biến thái không hoàn toàn,
hình dạng giống nhƣ chiếc que, màu sắc biến đổi phụ thuộc vào độ tuổi, cá thể đực cái
và môi trƣờng sống (hình 03).
Trứng
Ấu trùng
Trưởng thành đực
Trưởng thành cái
Hình 03. Hình thái các pha phát dục Bọ que hại luồng
4.1. Quan hệ nhiệt độ, độ ẩm với thời gian phát dục của Bọ que hại luồng
Kết quả theo dõi thí nghiệm nuôi sâu trong nhà lƣới (trong khu thí nghiệm và
ngoài hiện trƣờng tại 2 địa điểm là xã Nam Động, huyện Quan Hóa và xã Sơn Điê
huyện Quan Sơn) trong điều kiện nhiệt độ từ tháng 7 năm 2012 đến tháng 2 năm 2013
cho thấy. Đối với thí nghiệm ngoài hiện trƣờng tai Quan Sơn , nhiêt đô trung binh la
25,50C, độ ẩm 85%, nhiê 260C, độ ẩm 77%. Trong khu
t đô trung binh tai Quan Hoa la
thí nghiệm nhiệt độ cao hơn , tại Quan Sơn, nhiêt đô trung binh la
27,50C, độ ẩm 80%,
nhiêt đô trung binh tai Quan Hoa la
28,50C, độ ẩm 75%. Ảnh hƣởng của nhiệt độ , độ
ẩm đên thơi gian phat duc cua Bo que đƣợc thể hiện bảng 01:
Bảng 1. Ảnh hƣởng nhiệt độ, độ ẩm đến thời gian phát dục Bọ que
̣ n ,
̣
̣
̣
̀
̀
̣
̣
̀
̣
́
̀
̣
̣
̀
̀
̣
̣
̀
̣
́
̀
́
̀
́
̣
̉
̣
Thời gian phát dục các pha cu
̉
a Bọ que(ngày)
Tại huyện Quan Sơn
Tại huyện Quan Hóa
Các chỉ tiêu
Theo dõi
Thí nghiệm 2
(trong khu
thí nghiệm)
Thí nghiệm 4
(trong khu
thí nghiệm)
Thí nghiệm 1
(ngoài hiện trƣờng)
Thí nghiệm 3
(ngoài hiện trƣờng)
Trứng
17
15
16
14
44
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
Ấu trùng tuổi 1
Ấu trùng tuổi 2
Ấu trùng tuổi 3
Ấu trùng tuổi 4
Ấu trùng tuổi 5
15
18
18
21
22
14
16
18
18
21
15
18
19
18
20
13
16
17
18
20
Trƣở ng thà nh
tiền đẻ trứng
8
119
3
7
109
4
8
114
4
7
105
3
Vòng đời
Thời gian trƣơ
thành đẻ trứng
̉ ng
Đời Bọ que
Nhiệt độ TB (oC
122
25,5
85
113
27,5
80
118
26
108
28,5
75
)
Ẩm độ TB (%)
77
Nhƣ vậy, nhiệt độ trung bình 25,5 0C thì vo
260C thời gian phát dục là 114 ngày, nhiệt độ trung bình 27,50C vo
̀
ng đơ
̀
i là 119 ngày, nhiệt độ trung bình
ng đơi là 109 ngày,
̀
̀
nhiệt độ trung bình 28,50C thời gian phát dục là 105 ngày. Nhiệt độ trong khoảng 250C -
300C là thích hợp cho Bọ que hại luồng phát sinh , phát triển và trong khoảng nhiệt độ
dao động này khi nhiệt độ càng cao thì vo
̀
ng đơ
̀
i càng ngắn
. Đối với yếu tố độ ẩm ,
trong khoang dao động tƣ 75% đến 85% là thích hợp cho Bọ que và sự biến động độ
̉
̀
ẩm trong khoảng dao động đó không ảnh hƣởng lớn đến vòng đời Bọ que hại luồng.
4.2. Biến động mật độ bọ que theo vị trí địa hình
Kế t quả điề u tra xá c định mậ t độ bọ que trên cá c vị trí chân , sƣờ n và đỉnh trong
thời gian từ tháng 7 năm 2012 đến hết tháng 9 năm 2013 đƣợc thống kê nhƣ sau:
Bảng 2. Ảnh hƣởng của vị trí địa hình tới mật độ bọ que
Địa điểm và thời gian điều tra
Tại xã Sơn Điện, Quan Sơn
Tại xã Nam Động, Quan Hó a
Vị trí ÔTC
điều tra
Mật độ sâu TB Mật độ sâu Mật độ sâu TB Mật độ sâu TB
Trung bình
(con/cây)
TB (con/cây)
(con/cây)
(con/cây)
Đợt điều tra
Đợt điều tra
Đợt điều tra
Đợt điều tra
7/2012
9/2012
7/2012
9/2012
Chân
Sƣờn
4.67
9.00
9.33
7.67
6.33
11.67
11.33
9.78
10.00
14.33
18.00
14.11
13.00
18.00
23.33
18.11
8.50
13.25
15.50
12.42
Đỉnh
Trung bình
45
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
Nhƣ vậy trên diện tích rừng luồng đƣợc điều tra, mật độ bọ que ở vị trí đỉnh là
cao nhất trung bình 15,5 con/cây, tiếp đến là vị trí sƣờn trung bình 13,25 con/cây, và
thấp nhất ở vị trí chân trung bình chỉ có 8,5 con/cây. Nguyên nhân là do ở vị trí chân
đồi thƣờng có nhiệt độ và độ ẩm thấp hơn nên mật độ bọ que thấp hơn. Kết quả điều tra
cũng cho thấy ở hai địa điểm điều tra mật độ bọ que tăng dần từ tháng 7 đến tháng 9.
4.3. Các loài thiên dịch của Bọ que hại luồng
Kết quả điều tra theo dõi thực tế trong khu vực nghiên cứu, các loài ký sinh
thiên địch của bọ que hại luồng gồm các nhóm sau.
Nhóm vi sinh vật ký sinh : Gồm nấm, vi khuẩn, vi rút. Khi nấm bạch cƣơng ky
sinh thi ấu trùng chết có màu trắng; nấm xanh ký sinh thì ấu trùng chết có màu xanh; vi
khuẩn ky sinh lam cho ấu trùng chết thối ; khi virus ky sinh thi ấu trùng bị chết treo lơ
lƣng trên cây.
́
̀
́
̀
́
̀
̉
Côn trùng ký sinh pha trứng: nhƣ Ong mắt đỏ (Trichogramma), ong đen đùi to
(Anastatus), ong đen (Telenomus). Qua theo doi trong qua trinh nuôi trƣng(thí nghiệm 1,
thu thâp 50 quả trứng tại thực địa rừng luồng Quan Sơn , thí nghiệm 2 thu thâ
trƣng tai thƣc đia rƣng luông Quan Hoa ) cho thây ti lê bi ky sinh trung binh la
vây viêc nhân nuôi va sƣ dung cac loai côn trung trên se co hiêu qua
phòng trừ bọ que hại luồng.
̃
́
̀
́
̣
̣
p 50 quả
́
̣
̣
̣
̀
̀
́
́
̉
̣
̣
́
̀
̀ 23%. Vì
̣
̣
̀
̉
̣
́
̀
̀
̃
́
̣
̉ cao trong công tá c
Nhóm côn trùng ăn thịt: Kiến vống, kiến cong đuôi, kiến đen, kiến đỏ, bọ rùa ăn
trứng của bọ que. Bọ ngựa ăn âu trung bọ que tuổi 1 và tuổi 2.
́
̀
Nhóm động vật ăn thịt bọ que hại luồng giai đoạn âu trù ng: Chim chèo bẻo, chim
́
tƣơng tƣ, quạ đen, cóc nhái, bò sát ăn bọ que cả pha trứng, ấu trùng và pha trƣởng thành.
Tỷ lệ ký sinh thiên địch của bọ que ở hai địa điểm nghiên cứu đƣợc thể hiện ở
bảng 3 và 4.
Bảng 3a. Tꢀ lệ ký sinh thiên địch của bọ que tại huyện Quan Sơn
Loài ký sinh,
thiên địch
Vi sinh Côn trùng,
Tuyến
điều tra
số
ÔTC Mật độ Mật độ sâu Số lƣợng sâu
Tỷ lệ %
ký sinh,
thiên địch
điều trứng TB trung bình
trƣởng thành
tra
con/cây
(con/cây)
(con/cây)
vật
động vật
1
2
3
12
14
14
7
8
8
6
7
7
Vi khuẩn
Bọ rùa
41,7
43,1
43,1
Tuyến
điều tra
số 1
Vi rus
Nấm
Bọ ngựa,
ĐV ăn thịt
Vi rus
Ong
46
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
1
2
12
17
7
7
Vi khuẩn
Nấm
Kiến
41,7
41,2
Tuyến
điều tra
số 2
11
10
Bọ ngựa
Kiến,
ĐV ăn thịt
3
1
2
17
9
12
5
11
5
Vi khuẩn
35,3
44,5
50,0
Vi rus
Bọ rùa
Tuyến
điều tra
số 3
Vi khuẩn, Bọ rùa,
30
16
15
Nấm
Vi rus,
Nấm
ĐV ăn thịt
3
20
16
14
10
14
9
Bọ ngựa
30,0
41,2
TB
Bảng 3b: Tꢀ lệ ký sinh thiên địch của bọ que tại huyện Quan Hóa
Loài ký sinh,
thiên địch
Vi sinh Côn trùng,
Mật độ sâu
non ở các
tuổi TB
Số lƣợng
trƣởng
thành
Tuyến
ÔTC Mật độ
Tỷ lệ % ký
sinh, thiên địch
điều tra điều trứng TB
số
tra
con/cây
(con/cây)
(con/cây)
vật
động vật
Vi
khuẩn
Vi rus
Bọ rùa,
ĐV ăn
thịt
1
25
15
14
40
Tuyến
điều tra
số 1
Vi rus
Nấm
2
3
4
18
21
18
12
15
8
10
12
8
Bọ ngựa
Ong, ĐV
Kiến
35
35
40
Vi rus
Vi
khuẩn
Tuyến
điều tra
số 2
Bọ ngựa,
ĐV ăn
thịt
Vi rus,
nấm
5
20
16
16
40
Vi
khuẩn
6
7
22
26
20
16
15
15
Kiến, ĐV
30
40
Nấm
Bọ rùa
Vi
khuẩn,
Nấm
Tuyến
điều tra
số 3
Bọ rùa,
ĐV ăn
thịt
8
20
16
12
35
9
28
22
20
15
15
13
Vi rus
Bọ ngựa
35
TB
36,6
Tỷ lệ ký sinh, thiên địch trên các tuyến điều tra ở cả hai địa điểm tƣơng đối
đồng đều, trong đó tại huyện Quan Sơn tỷ lệ % ký sinh, thiên địch cao hơn so với
huyện Quan Hóa. Trong công tác phòng trừ bọ que cần tăng cƣờng nhân giống, nuôi
thả các loài ký sinh, thiên địch của bọ que.
47
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
4.4. Thử nghiệm hiệu lực một số thuốc bảo về thực vật
Kết quả thí nghiệm về hiệu lực diệt sâu của các loại thuốc nhƣ sau:
Bảng 4. Sô lƣơng bo que sông trƣơc va sau khi phun thuô
(Nồng độ phun theo khuyến cáo ghi trên nhãn bao bì)
́
̣
̣
́
́
̀
́ c
Sô
́ bọ que chế t sau
Số bọ que
thí nghiệm
Công thức
Liều
Tuổi
Lần
lă
Số bọ que số ng
sau phun (con)
5 ngày 10 ngày 15 ngày
̣
p
Thí nghiệm lƣợng phun
ấu trùng
(con)
(con)
3
(con)
2
(con)
2
CT1
CT 2
CT 3
CT 4
CT 5
CT1
Phun nƣớc lã
1 kg/ha
25
30
25
24
26
17
19
14
15
20
27
24
20
26
30
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
1, 2
18
2
23
19
18
5
2
3
I
1 kg/ha
4
2
0
1 kg/ha
3
1
2
1 kg/ha
7
10
1
4
Phun nƣớc lã
1 kg/ha
2
2
12
1
CT 2
CT 3
CT 4
CT 5
CT1
15
11
11
4
1
2
II
1 kg/ha
2
1
0
1 kg/ha
2
1
1
1 kg/ha
5
7
4
Phun nƣớc lã
1 kg/ha
3
2
2
20
1
CT 2
CT 3
CT 4
CT 5
19
15
19
6
3
1
III
1 kg/ha
3
1
1
1 kg/ha
3
1
3
1 kg/ha
8
11
5
Hiê
̣
u lƣ
̣
c ca
́
c loa
̣
i thuô
́
c trên theo công thƣ
́
c Henderson - tilton nhƣ sau:
Bảng 5. Kết quả hiệu lực diệt bọ que của các loại thuốc đƣơ
̣
c thƣ nghiệ m
̉
Loại thuốc
Prevathon
Đối chứng
Ammate
30 WDG
(CT2)
Patox
95 SP
(CT3)
VBT
(phun nƣớc lã)
Lầ n lặ p
35WDG
(CT4)
88,42
9056
1600 UP
(CT5)
78,63
71,67
77,5
(CT1)
28
1
2
90,74
92,54
94,38
277.66
92.55
100
100
29,41
25,93
83.34
27.78
3
93,25
293.25
97.75
84,42
263.4
87.80
Si
227.8
75.93
Xtb
Nhƣ vậy đô
̣
hƣ
hƣ̃ u hiê
̃
u hiê
̣
u ca
́
c loa
̣
i thuô
́
c biê
́
n đô
̣
ng tƣ
̀
75,93% đến 97,75%. Qua phân
c nhau ro rêt . Theo tiêu chuâ
tích cho thây, đô
́
̣
̣
u cu
̉
a ca
́
c loa
̣
i thuô
́
c co
́
sƣ
̣
kha
́
̃
̣
̉ n
48
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
Ducan thi
̀
độ
hƣ
̃
u hiê
̣
u loa
̣
i thuô
́
c Patox 95 SP là cao nhấ t tiế p đế n là thuố c Ammate 30
WDG, Prevathon 35 WDG va
̀
thâ
́
p nhât la VBT 1600 UP.
́
̀
5. KẾT LUẬN
Nhiệt độ trong khoảng 250C - 300C là thích hợp cho Bọ que hại luồng phát sinh,
phát triển và trong khoảng nhiệt độ dao động này khi nhiệt độ càng cao thì vong đơ
càng ngắn. Nhiệt độ trung bình 25,50C thì vo
ng đơi là 119 ngày, nhiệt độ trung bình
27,50C vo i là 109 ngày; Nhiệt độ trung bình 260C vòng đời là 114 ngày: Nhiệt độ
ng đơ
trung bình 28,50C vòng đời là 105 ngày. Đối với yếu tố độ ẩm , trong khoa
ng dao động
tƣ 75% đến 85% là thích hợp cho Bọ que và sự biến động độ ẩm trong khoảng dao
đông đo không anh hƣơng lơn đên vong đơi Bo que hai luông.
Do có sự phù hợp về nhiệt độ và độ ẩm, mật độ bọ que ở vị trí đỉnh là cao nhất
̀
̀ i
̀
̀
̀
̀
̉
̀
̣
́
̉
̉
́
́
̀
̀
̣
̣
̀
tiếp đến là vị trí sƣờn và thấp nhất ở vị trí chân. Tại hai địa điểm điều tra mật độ bọ que
tăng dần từ tháng 7 đến tháng 9. Các loài ký sinh thiên địch của bọ que hại luồng gồm:
nhóm vi sinh vật ký sinh, nhóm côn trùng ký sinh pha trứng, nhóm côn trùng ăn thịt và
nhóm động vật ăn thịt.
Độ hữu hiệu của các loại thuốc đƣợc thử nghiệm biến động từ
97,75%, cao nhất là thuốc Patox 95 SP, thâp nhât la thuốc VBT 1600 UP.
75,93% đến
́
́
̀
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
[2]
[3]
[4]
Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão, 2001, Giáo trình điều tra
dự tính, dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp, Trƣờng ĐH Lâm nghiệp.
Viện Bảo vệ thực vật - Bộ NN&PTNT, 1997, Phương pháp nghiên cứu bảo vệ
thực vꢀt, Nxb. NN, Hà Nội,
Xiao Gangrou Chief Editor, 1991, Côn trùng rừng Trung Quốc. Nxb. Lâm
nghiệp Trung Quốc.
Qu Tianshen,Wang Haojie, 2004. Main pest of bamboo in china.
SOME ECOLOGICAL CHARACTERISTICS OF (Baculum apicalis
Chen et He) FEEDING ON BAMBOO FOREST AND TESTING OF
PESTICIDE CONTROL IN THANH HOA PROVINCE
Pham Huu Hung, Lai Thi Thanh, Nguyen Huu Quan
ABSTRACT
Baculum apicalis Chen et He, belonging to the family of Phasmatidae and the
order of Phasmatodea is a type of insect that undergoes hemimetabola. Their life cycle
49
Bạn đang xem tài liệu "Một số đặc điểm sinh thái của bọ que hại luồng (Baculum apicalis Chen et He) và thử nghiệm hiệu lực một số thuốc trừ chúng tại Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_dac_diem_sinh_thai_cua_bo_que_hai_luong_baculum_apica.pdf

