Mô hình bệnh tật trẻ em tại Khoa nhi Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2 trong 3 năm (2017-2019)
Mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa Nhi, Bệnh việnBTệnruhnvgiệưnơnTgruHnugếưcơơngsởH2u..ế.
MÔ HÌNH BỆNH TẬT TRẺ EM TẠI KHOA NHI
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ CƠ SỞ 2 TRONG 3 NĂM (2017-2019)
Trần Duy Vĩnh1, Hoàng Thị Minh Thư1,
Phan Thị Xuân Hạnh1, Lê Đại Nhân1, Nguyễn Thị Kim Hường1
DOI: 10.38103/jcmhch.2020.59.6
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định mô hình bệnh tật trẻ em từ 1-16 tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Nhi, Bệnh viện
Trung ương Huế cơ sở 2 từ 1/1/2017 đến 31/10/2019.
Phương pháp: Hồi cứu, mô tả cắt ngang, phân loại bệnh tật theo ICD -10.
Kết quả: Tổng cộng có 31.965 lượt bệnh nhi đến khám chữa bệnh, trong đó có 21.722 lượt khám ngoại
trú (67,97%) và 10.234 lượt nội trú (32,03%). Số chuyển viện là 149 trường hợp (0,47%). Tỷ số trẻ nam/trẻ
nữ là 1,15. Nhóm tuổi 1-5 tuổi chiếm đa số (51,46%). Đa số bệnh nhi cư trú tại huyện Phong Điền-Thừa
Thiên Huế (65,51%). Tháng 3 và tháng 10 hàng năm là những tháng có số lượng bệnh nhân đông nhất.
Các bệnh lý phổ biến ở khu vực ngoại trú là bệnh cơ quan hô hấp (46,63%), bệnh nhiễm khuẩn đường ruột
(10,50%) và các bệnh tiêu hóa khác (9,30%). Các bệnh lý phổ biến ở khu vực nội trú là bệnh cơ quan hô
hấp (39,04%), bệnh nhiễm khuẩn đường ruột (19,04%) và bệnh thời kỳ chu sinh (18,37%). Ở nhóm bệnh hô
hấp, bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm đại đa số (84,51%). Ở nhóm bệnh đường tiêu hóa, các bệnh
nhiễm khuẩn đường ruột là nguyên nhân hàng đầu (65,0%). Ở nhóm bệnh sơ sinh, các bệnh lý phổ biến là
sơ sinh bị ảnh hưởng do mổ lấy thai (29,10%), nhiễm trùng sơ sinh (24,15%) và vàng da sơ sinh (17,77%).
Kết luận: Mô hình bệnh tật trẻ em tại Khoa Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2 mang đặc điểm mô
hình bệnh tật của các nước đang phát triển: bệnh lý nhiễm trùng chiếm đa số, trong đó hàng đầu là nhiễm
trùng hô hấp và nhiễm trùng tiêu hóa.
Từ khóa: mô hình bệnh tật, Khoa Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2 bệnh hô hấp, bệnh tiêu hóa,
nhiễm khuẩn.
ABSTRACT
THE PATTERN OF DISEASES IN ALL CHILDREN EXAMINED AND TREATED AT THE
PEDIATRIC DEPARTMENT OF HUE CENTRAL HOSPITAL BRANCH 2 FROM 2017 TO 2019
Tran Duy Vinh1, Hoang Thi Minh Thu1,
Phan Thi Xuan Hanh1, Le Dai Nhan1, Nguyen Thi Kim Huong1
Objectives: Defining the pattern of diseases in all children examined and treated at the Pediatric
Department of Hue Central Hospital branch 2 from January 1, 2017 to October 31, 2019.
1. Khoa Nhi, BVTW Huế cơ sở 2
- Ngày nhận bài (Received): 29/9/2019; Ngày phản biện (Revised): 27/01/2020;
- Ngày đăng bài (Accepted): 20/02/2020
- Người phản hồi (Corresponding author): Trần Duy Vĩnh
- Email: [email protected]; SĐT: 091461445
44
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
Bệnh viện Trung ương Huế
Methods: Retrospective, cross-sectional description study. Diseases were classified according to ICD -10.
Results: There were a total of 31.965 times of pediatric patients examined and treated and treatment,
including 21.722 outpatient visits (67.97%) and 10.234 inpatient visits (32.03%). The number of transferred
patients was 149 (0.47%). The male/female ratio was 1.15. The main age group was from 1-5 years old
(51.46%). The majority of patients were from Phong Dien district - Thua Thien Hue provine (65.51%).
March and October of years were the months with the largest number of patients. In the outpatient area, the
common diseases were respiratory diseases (46.63%), intestinal infections (10.50%) and other digestive
diseases (9.30%). In inpatient area, the common diseases were respiratory diseases (39.04%), intestinal
infections (19.04%) and perinatal diseases (18.37%). In the respiratory disease group, acute respiratory
infections accounted for the majority (84.51%). In the gastrointestinal disease group, intestinal infections
were the leading cause (65.0%). In the neonatal group, the common diseases were newborns affected by
cesarean (29.10%), neonatal infections (24.15%) and neonatal jaundices (17.77%).
Conclusion: The pattern of children diseases at the Pediatric Department of Hue Central Hospital branch 2
had the characteristics of the one of developing countries: the infectious diseases were predominate, of
which the respiratory and digestive infections were the leading causes.
Key words: patterns of diseases, Pediatric Department of Hue Central Hospital branch 2, respiratory
diseases, digestive diseases, infections.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Mô hình bệnh tật trong một không gian và thời
gian cụ thể là thông tin quan trọng phản ánh tình
hình sức khỏe cũng như tình hình kinh tế-xã hội của
người dân ở khu vực liên quan. Các thông tin về mô
hình bệnh tật sẽ giúp tối ưu hóa việc hoạch định kế
hoạch chăm sóc và điều trị bệnh, đầu tư cho công
tác phòng chống bệnh tật có chiều sâu, có trọng
điểm, góp phần định hướng phát triển cho cơ sở
khám chữa bệnh nói riêng và ngành Y tế nói chung.
Khoa Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2
được thành lập vào cuối năm 2016 trên cơ sở khoa
Nhi của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thừa Thiên Huế.
Khoa có 3 đơn vị: Nhi Tổng hợp, Đơn nguyên sơ
sinh-Dưỡng Nhi và Phòng khám Nhi. Chỉ tiêu 60
giường bệnh, tuy nhiên số giường thực kê thường
cao hơn nhiều. Trong những năm qua số lượng bệnh
nhi và các mặt bệnh không ngừng gia tăng. Để có
cái nhìn tổng quát về các bệnh lý của trẻ em đến
khám và điều trị tại Khoa, từ đó có kế hoạch thích
hợp nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh trẻ
em và thực hiện chức năng của Khoa tốt hơn trong
tương lai, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Mô hình
bệnh tật trẻ em tại Khoa Nhi Bệnh viện Trung ương
Huế cơ sở 2 trong 3 năm (2017-2019)”.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và cỡ mẫu
Gồm tất cả các bệnh nhi từ 1-16 tuổi đến khám
và nhập viện điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện Trung
ương Huế cơ sở 2 từ 1/1/2016 đến 31/10/2019.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Hồi cứu, mô tả cắt ngang, thực hiện thông qua
việc hồi cứu dữ liệu toàn bộ số lượt khám chữa bệnh
nội và ngoại trú tại Khoa Nhi Bệnh viện Trung ương
Huế cơ sở 2 trong thời gian nghiên cứu.
Đặc điểm của mô hình bệnh tật được mô tả dựa
vào phân loại bệnh tật theo ICD -10 của Tổ chức
Y tế thế giới [1]. Dữ liệu được mô tả bằng phương
pháp thống kê cơ bản thông qua tần số xuất hiện và
tỷ lệ phần trăm.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
45
Mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa Nhi, Bệnh việnBTệnruhnvgiệưnơnTgruHnugếưcơơngsởH2u..ế.
35,000
31,956
30,000
25,000
20,000
15,000
10,000
5,000
0
21,722
Nội trú
Ngoại trú
Tổng
11,179
10,553
10,224
7,665
10,234
7,137
4,042
6,920
3,633
2,559
2017
2018
2019 (10 tháng)
Tổng cộng
Biểu đồ 1. Số lượt bệnh nhân đến khám và điều trị
46.6%
Nam
Nữ
53.4%
Biểu đồ 2. Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Biểu đồ 3. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Biểu đồ 4. Phân bố bệnh nhân theo địa dư
46
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
0,82%
6,74%
Bệnh viện Trung ương Huế
1800
1600
1400
1200
1000
800
600
400
200
0
NĂM 2017
NĂM 2018
NĂM 2019
THÁNG THÁNG THÁNG THÁNG THÁNG THÁNG THÁNG THÁNG THÁNG THÁNG THÁNG THÁNG
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12
Biểu đồ 5. Phân bố bệnh nhân theo tháng trong năm
3.2. Mô hình bệnh tật
Bảng 1. Các nhóm bệnh tại phòng khám Nhi phân loại theo mã ICD-X
Chẩn đoán
n
%
46,63
10,50
9,30
5,61
5,37
1,76
1,45
1,34
1,31
0,81
0,69
0,46
0,09
14,66
100,00
Bệnh cơ quan hô hấp (J00-J99)
Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột (A00-A09)
Bệnh hệ tiêu hóa (K00-K93)
Nhiễm virut không xác định (B34)
Bệnh da và tổ chức dưới da (Mã L)
Bệnh cơ quan tạo máu (D50-D77 ( D89)
Bệnh thời kỳ chu sinh (P00-P96)
Bệnh CXK và mô liên kết (M00-M99)
Bệnh thận tiết niệu (Mã N)
Bệnh hệ tim mạch (Mã I)
10.129
2.281
2.021
1.219
1.166
383
315
292
285
176
Bệnh tai, mắt (Mã H)
150
Bệnh hệ thần kinh (G00-G99)
Nhiễm khuẩn huyết (A41.9)
Các bệnh khác
100
20
3.185
21.722
Tổng cộng
Bảng 2. Các nhóm bệnh điều trị nội trú phân loại theo mã ICD-X
Chẩn đoán
n
%
Bệnh cơ quan hô hấp (J00-J99)
4.016
1.949
1.880
817
39,24
19,04
18,37
7,98
Bệnh nhiễm khuẩn đường ruột (A00-A09)
Bệnh thời kỳ chu sinh (P00-P96)
Nhiễm virut không xác định (B34)
Bệnh hệ tiêu hóa (K00-K93)
477
4,66
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
47
Mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa Nhi, Bệnh việnBTệnruhnvgiệưnơnTgruHnugếưcơơngsởH2u..ế.
Bệnh da và tổ chức dưới da (Mã L)
Bệnh thận tiết niệu (Mã N)
Bệnh cơ quan tạo máu (D50-D77, D89)
Bệnh tai, mắt (Mã H)
392
82
3,83
0,80
0,53
0,49
0,45
0,43
0,36
0,26
3,56
100,00
54
49
Bệnh hệ thần kinh (G00-G99)
Bệnh hệ tim mạch (Mã I)
46
44
Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết (M00-M99)
Nhiễm khuẩn huyết (A41.9)
Các bệnh khác
37
26
365
10.234
Tổng cộng
Bảng 3. Đặc điểm nhóm bệnh đường hô hấp
Nội trú
Ngoại trú
Tổng cộng
Chẩn đoán
n
%
n
%
n
%
Viêm mũi họng cấp (J00, J31)
Viêm họng cấp (J02)
538 13,40 2.563 25,30 3.101 21,92
918 22,86 1.908 18,84 2.826 19,98
438 10,91 2.162 21,34 2.600 18,38
1.140 28,39 1.010 9,97 2.150 15,20
Viêm phế quản cấp (J20)
Viêm phổi (J12-J18)
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên không xác định (J06)
Viêm Amygdales cấp (J03)
Hen phế quản (J45)
95
2,37 910 8,98 1.005 7,10
236 5,88 653 6,45 889 6,28
405 10,08 453 4,47 858 6,07
Viêm tiểu phế quản cấp (J21)
Viêm thanh quản cấp (J04)
Bệnh hô hấp khác
155 3,86 112
1,11 267 1,89
63
28
1,57
58
0,57 121 0,86
0,70 300 2,96 328 2.32
Tổng cộng
4.016 100,00 10.129 100,00 14.145 100,00
Bảng 4. Đặc điểm nhóm bệnh đường tiêu hóa
Nội trú
Ngoại trú
Tổng cộng
Chẩn đoán
n
%
n
%
n
%
Viêm ruột, viêm dạ dày ruột cấp do virut (A08)
Ỉa chảy, viêm dạ dày ruột do nhiễm khuẩn (A09)
Rối loạn chức năng tiêu hóa (K59, K30, K92)
Bệnh khoang miệng và tuyến nước bọt (K00-K14)
Lỵ trực khuẩn (A03, A07.4)
1.054 44,59 1.426 33,37 2.480 37,37
856 36,21 978 22,89 1.834 27,63
86
9
3,63 836 19,56 922 13,89
4,10 534 12,50 631 9,51
127 5,37 130 3,04 257 3,87
Viêm dạ dày, tá tràng (K29)
25
53
10
22
34
1,06 101 2,36 126 1,90
Nhiễm độc thức ăn do tụ cầu hoặc vi khuẩn khác (A05)
Trào ngược dạ dày-thực quản (K21)
2,24
0,42
0,93
6
0,14
1,15
0,42
59
59
40
0,89
0,89
0,60
49
18
Nhiễm trùng đường ruột do vi khuẩn khác (A00, A01, A02, A04)
Bệnh tiêu hóa khác (Các mã K còn lại)
Tổng cộng
1,44 195 4,56 229 3,45
2.364 100,00 4.273 100,00 6.637 100,00
48
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
Bệnh viện Trung ương Huế
Bảng 5. Đặc điểm nhóm bệnh truyền nhiễm
Nội trú Ngoại trú
Tổng cộng
Chẩn đoán
n
%
n
499
217
130
179
41
%
n
%
Viêm da (L20, L23, L30)
Tay chân miệng (L11, L13)
Lỵ trực khuẩn (A03,A07.4)
Quai bị (B26)
102
140
127
41
22,03
30,24
27,43
8,86
46,59
20,26
12,14
16,71
3,83
601
357
257
220
85
39,18
23,27
16,75
14,34
5,54
Dengue xuất huyết (A91)
Sởi (B05)
44
9,50
9
1,94
5
0,47
14
0,91
Tổng cộng
463
100,00
1.071
100,00 1.534 100,00
Bảng 6. Đặc điểm nhóm bệnh thời kỳ sơ sinh (nội trú)
Chẩn đoán
n
%
Trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng do mổ lấy thai (P03.4)
Nhiễm trùng sơ sinh (P36)
Vàng da sơ sinh ( P58, P59)
Rối loạn liên quan đến thai già tháng (P08)
Ngạt khi sinh (P21)
547
454
334
269
57
29,10
24,15
17,77
14,31
3,03
Các bệnh về da (P83)
50
2,66
Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh (P22, P28.5)
Các bệnh về tiêu hóa (P78.3, P78.9)
Viêm rốn (P38)
47
2,50
47
2,50
26
1,38
Các dị tật bẩm sinh (P83)
23
1,22
Sơ sinh non tháng (P07)
15
0,80
Các chảy máu sơ sinh (P54)
Tổng cộng
11
0,59
1.880
1.695
185
100,00
90,16
9,84
Sơ sinh sớm (0-6 ngày tuổi)
Sơ sinh muộn (7-28 ngày tuổi)
Bảng 7. Bệnh chuyển viện từ phòng khám ngoại trú
Chẩn đoán
n
%
Bệnh cơ quan tạo máu (D)
Bệnh hệ tim mạch (Mã I,Q)
Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết
Bệnh thận tiết niệu (Mã N)
Bệnh cơ quan hô hấp (J)
Khác
21
26,58
26,58
6,33
21
5
4
5,06
2
2,53
26
79
32,91
100,00
Tổng cộng
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
49
Mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa Nhi, Bệnh việnBTệnruhnvgiệưnơnTgruHnugếưcơơngsởH2u..ế.
Bảng 8. Bệnh chuyển viện từ khoa điều trị nội trú
Chẩn đoán
n
15
15
8
%
21,43
21,43
11,43
8,57
Bệnh cơ quan hô hấp (J)
Nhóm bệnh sơ sinh (P)
Bệnh hệ tim mạch (Mã I,Q)
Nhiễm khuẩn huyết (A41, A02)
Bệnh cơ quan tạo máu (D)
Bệnh thận tiết niệu (Mã N)
Khác
6
6
8,57
2
2,86
18
70
25,71
100,00
Tổng cộng
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung.
Số lượt bệnh nhi đến khám và điều trị tại Khoa cao [3], [5]. Điều này được giải thích do ở trẻ nhỏ,
Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2 tăng dần hệ thống miễn dịch bao gồm cả miễn dịch dịch thể
theo từng năm. Năm 2019, chỉ tính 10 tháng đầu và miễn dịch tế bào đều chưa phát triển hoàn chỉnh
năm 2019 số lượt bệnh nhi đã là 11.179, vượt trội và đầy đủ. Miễn dịch thụ động nhận được từ người
so với năm 2017 (10.224 lượt) và năm 2018 (10.553 mẹ chỉ có tác dụng bảo vệ trẻ tạm thời, tồn tại trong
lượt). Điều này chủ yếu liên quan đến chất lượng vài tháng đầu sau sinh và giảm nhanh chóng sau
khám chữa bệnh và uy tín của cơ sở chứ không phải đó. Ở thời điểm bắt đầu cai sữa, lượng kháng thể
do tình hình bệnh tật gia tăng. Tổng số lượt khám và trẻ nhận từ mẹ có xu hướng giảm dần, trong khi hệ
điều trị trong các năm 2017, 2018 và 10 tháng đầu thống miễn dịch của trẻ vẫn chưa hoàn thiện. Phải
năm 2019 là 31.956, trong đó tổng số lượt khám và đến khi 3-4 tuổi, hệ thống này mới dần sản xuất đầy
điều trị ngoại trú là 21.722 (67,97%) và nội trú là đủ các kháng thể chống tác nhân gây bệnh nhiễm
10.234 (32,03%) (biểu đồ 1).
trùng.
Biểu đồ 4 cho thấy bệnh nhi khám chữa bệnh
Tỷ lệ trẻ nam đến khám và nhập viện là 53,44%,
lớn hơn so với trẻ nữ 46,56% (biểu đồ 2). Điều đa số đến từ huyện Phong Điền (65,51%), tiếp đó
này phù hợp với hầu hết các nghiên cứu khác về là huyện Quảng Điền (10,79%) và thị xã Hương
mô hình bệnh tật trẻ em [2], [4], [5]. Một số tác giả Trà (8,8%). Đây là những huyện thuộc tỉnh Thừa
cho rằng giới tính có ảnh hưởng đến sự đáp ứng của Thiên Huế, lân cận chung quanh Bệnh viện Trung
vật chủ với bệnh nhiễm trùng. Angele M.K. và cộng ương Huế cơ sở 2. Số bệnh nhi từ các huyện thuộc
sự (2006) nhận thấy nồng độ testosteron thấp và/ tỉnh Quảng Trị giáp ranh với Thừa Thiên Huế chiếm
hoặc estradiol cao có hiệu quả bảo vệ vật chủ phản 7,34%. Một số ít bệnh nhi đến từ tỉnh Quảng Bình
ứng miễn dịch tốt hơn khi bị mắc chấn thương hoặc (0,82%). Còn lại 6,74% là số bệnh nhi đến từ các
nhiễm trùng [6].
huyện khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các
Phân tích về tuổi mắc bệnh cho thấy nhóm tuổi tỉnh khác, bao gồm cả các trường hợp khách vãng
đến khám và điều trị nội ngoại trú cao nhất là nhóm lai đi qua Thừa Thiên Huế.
1-5 tuổi, chiếm khoảng trên dưới 50% tổng số tất cả
Biểu đồ 5 biểu diễn số bệnh nhi khám chữa bệnh
các bệnh nhi từ 0-16 tuổi (biểu đồ 3). Nhiều nghiên theo từng tháng của các năm 2017, 2018 và 2019.
cứu khác về mô hình bệnh tật trẻ em cũng nhận thấy Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy tháng 3 và tháng
lứa tuổi từ 1 đến 5 tuổi là lứa tuổi có tỷ lệ mắc bệnh 10 là những tháng có số lượng bệnh nhân cao nhất
50
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
Bệnh viện Trung ương Huế
trong năm, đấy chính là các thời điểm chuyển mùa chức năng tiêu hóa không do nhiễm khuẩn chiếm
ở Thừa Thiên Huế, thời tiết thay đổi và ảnh hưởng 13,89% và viêm dạ dày tá tràng chỉ chiếm 1,90%
nhiều đến sức khỏe của trẻ em.
(bảng 4). Đây là điểm khác biệt về mô hình bệnh lý
Tổng số lượt bệnh nhi đến khám và điều trị ngoại tiêu hóa của trẻ em so với người lớn: ở người lớn,
trú trong thời gian nghiên cứu là 21.722, trong đó các bệnh lý tiêu hóa không do nhiễm trùng chiếm
bệnh lý của cơ quan hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất ưu thế hơn.
46,63%. Tiếp theo là các bệnh nhiễm khuẩn đường
Như vậy trong mô hình bệnh tật tại Khoa Nhi
ruột (10,50%) và các bệnh lý khác của đường tiêu Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2, các bệnh lý
hóa (9,30%). Các bệnh do virut không xác định, nhiễm trùng chiếm đa số, trong đó hàng đầu là
thường được chẩn là sốt nhiễm siêu vi, chiếm 5,61%. nhiễm trùng hô hấp và nhiễm trùng tiêu hóa. Kết quả
4.2. Mô hình bệnh tật.
này tương tự với nhiều nghiên cứu khác về mô hình
Ở khu vực nội trú, với tổng số 10.234 lượt bệnh bệnh tật trẻ em [2], [3], [4], [5]. Đây là đặc điểm mô
nhi nhập viện trong thời gian nghiên cứu, các bệnh hình bệnh tật của các nước đang phát triển. Đối với
lý cơ quan hô hấp và nhiễm khuẩn đường ruột người lớn ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế
cũng chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 39,24% và xã hội, sự chuyển dạng mô hình bệnh tật rõ nét hơn
19,04%. Bệnh lý thời kỳ chu sinh xếp thứ 3 chiếm so với trẻ em: bên cạnh các bệnh nhiễm trùng vẫn
tỷ lệ 18,37% (nhóm bệnh lý này chỉ chiếm 1,45% ở đang còn lưu hành thì các bệnh không lây nhiễm
khu vực ngoại trú-hầu hết các bệnh lý này đều được như tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi mãn tính,
nhập viện để theo dõi do tính chất nghiêm trọng của bệnh ung thư có xu hướng ngày càng tăng, tạo nên
bệnh). Các bệnh do vi rut không xác định xếp vị trí một mô hình bệnh tật kép.
thứ tư, chiếm 7,98% (bảng 1 và bảng 2).
Tổng số lượt khám và nhập viện các bệnh truyền
Đối với nhóm bệnh đường hô hấp, đại đa số bệnh nhiễm trong thời gian nghiên cứu là 1.534, chiếm
nhi đến khám và nhập viện do các bệnh nhiễm khuẩn tỷ lệ 4,80% so với tổng số lượt khám và điều trị
đường hô hấp cấp tính (vi khuẩn hoặc vi rút), trong tất cả các bệnh. Trong đó, viêm da phổ biến nhất
đó viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất ở khu vực nội trú (39,18%), tiếp theo là tay chân miệng và lỵ trực
(28,39%) và viêm mũi họng cấp chiếm tỷ lệ cao nhất trùng (lần lượt 23,27% và 16,75%) (bảng 5).
ở khu vực ngoại trú (25,30%). Tính chung cho cả nội
Có 1.880 lượt sơ sinh điều trị nội trú trong thời
và ngoại trú, các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp trên (viêm gian nghiên cứu, trong đó 90,16% là sơ sinh giai
mũi họng cấp, viêm họng cấp, viêm Amygdales đoạn sớm 0-6 ngày tuổi (hầu hết ở đây là các trẻ
cấp, viêm thanh quản) chiếm đa số với tổng tỷ lệ là sơ sinh được chuyển từ khoa Sản sang). Các bệnh
49,04% so với tổng số các bệnh lý hô hấp. Các bệnh lý gặp nhiều nhất xếp theo thứ tự là: sơ sinh bị ảnh
nhiễm khuẩn hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, viêm hưởng do mổ lấy thai (29,10%), nhiễm trùng sơ sinh
phổi và viêm tiểu phế quản cấp lần lượt chiếm tỷ lệ (24,15%), vàng da sơ sinh (17,77%) và các rối loạn
18,38%, 15,20% và 1,89%. Như vậy tổng tỷ lệ các liên quan đến thai già tháng (14,31%) (bảng 6). Như
bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là 84,51%. Hen vậy mô hình bệnh tật của nhóm bệnh sơ sinh ở đây
phế quản chỉ chiếm 6,21% (bảng 3).
có đặc thù riêng, do phần lớn nguồn bệnh sơ sinh
Ở nhóm bệnh đường tiêu hóa, các bệnh nhiễm là được tiếp nhận từ khoa Sản và công tác phối hợp
khuẩn đường ruột là nguyên nhân hàng đầu cả ở khu giữa khoa Nhi và khoa Sản rất chặt chẽ. Các trường
vực ngoại trú và nội trú. Tính chung cho cả hai khu hợp sinh khó, sinh ngạt, hoặc sơ sinh bị ảnh hưởng
vực, tổng cộng tỷ lệ bệnh tiêu chảy, viêm dạ dày ruột do mổ lấy thai đều được bác sĩ khoa Nhi phối hợp
do vi rút và vi khuẩn là 65,0%. Các bệnh rối loạn đón trẻ trong phòng sinh và đưa về theo dõi tại Đơn
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
51
Mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa Nhi, Bệnh việnBTệnruhnvgiệưnơnTgruHnugếưcơơngsởH2u..ế.
V. KẾT LUẬN
nguyên sơ sinh-Dưỡng Nhi cho đến khi trẻ khỏe.
Một điều cũng cần lưu ý ở đây là vấn đề mổ lấy
thai, cần cân nhắc kỹ, tránh lạm dụng vì sẽ gây ảnh
hưởng đến sức khỏe cho cả mẹ và trẻ.
Mô hình bệnh tật trẻ em tại khoa Nhi, Bệnh viện
Trung ương Huế cơ sở 2 mang đặc điểm mô hình
bệnh tật của các nước đang phát triển: bệnh lý nhiễm
trùng chiếm đa số, trong đó hàng đầu là nhiễm trùng
hô hấp và nhiễm trùng tiêu hóa. Với xu hướng gia
tăng nhanh chóng số lượng và các mặt bệnh như đã
thấy qua các năm trong thời gian nghiên cứu, với
sự phát triển chung về kinh tế-xã hội, khoa cần có
sự chuẩn bị tốt về nhân lực và cơ sở vật chất để đáp
ứng với nhu cầu khám chữa bệnh của trẻ em trong
tương lai.
Bảng 7 và bảng 8 cho thấy tổng số chuyển viện
vào cơ sở 1 của bệnh viện trong thời gian nghiên
cứu là 149 ca (chiếm 0,47% so với tổng số bệnh
nhi đến khám chữa bệnh), trong đó 79 ca từ phòng
khám Nhi và 70 ca từ khoa điều trị nội trú. Hay gặp
nhất là các bệnh hô hấp, tim mạch, bệnh cơ quan
tạo máu và bệnh lý sơ sinh. Không có trường hợp tử
vong nào trong thời gian nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2000), Bảng phân loại quốc tế bệnh tật 4. Võ Phương Khanh (2008), “Mô hình bệnh tật tại
lần thứ 10 (ICD 10), NXB Y học Hà Nội.
Bệnh viện Nhi đồng 2”, Tạp chí Y học TP. HCM,
12(4), tr. 92-98.
2. Nguyễn Thị Kim Dung, Phạm Thị Minh Hồng
(2012), “Mô hình bệnh tật trẻ em 1 tháng – 15 5. Huỳnh Thuận (2014), “Mô hình bệnh tật tại Bệnh
tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Quận 7, TP. Hồ Chí
Minh”, Y học TP. Hồ Chí Minh, 16(1).
viện Nhi Quảng Nam trong 5 năm (2003-2013)”.
6. Angele M.K., Frantz M.C., Chaudry I.H.
(2006), “Gender and sex hormones influence
the response to trauma and sepsis-potential
therepeutic approaches”, Clinics, 61(5), pp. 479-
488.
3. Trương Công Đầy (2004), “Mô hình bệnh tật và
tử vong trẻ em tại khoa Nhi Bệnh viện đa khoa
trung tâm Tiền Giang 2000-2002”, Luận án bác
sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược TP. HCM.
52
Tạp Chí Y Học Lâm Sàng - Số 59/2020
Bạn đang xem tài liệu "Mô hình bệnh tật trẻ em tại Khoa nhi Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2 trong 3 năm (2017-2019)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mo_hinh_benh_tat_tre_em_tai_khoa_nhi_benh_vien_trung_uong_hu.pdf

