Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ LỆ QUYÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CUNG
ỨNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2011
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ LỆ QUYÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CUNG
ỨNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2011
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 2
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Mở đầu
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.1. Khái niệm dịch vụ NH.................................................................................. 10
1.2. Các loại hình dịch vụ NH ............................................................................. 10
1.2.1. Dịch vụ giữ hộ, quản lý hộ tài sản tài chính......................................... 10
1.2.2. Dịch vụ huy động vốn........................................................................... 11
1.2.3. Dịch vụ cấp tín dụng............................................................................. 11
1.2.4. Dịch vụ mở tài khoản thanh toán cho khách hàng ............................... 19
1.2.5. Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán .................................... 21
1.2.6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán ........................................................ 23
1.2.7. Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ................................................................. 26
1.2.8. Các dịch vụ khác................................................................................... 29
1.3. Các yếu tố tác động đến phát triển dịch vụ NH............................................ 30
1.3.1. Năng lực tài chính, vốn chủ sở hữu...................................................... 30
1.3.2. Mạng lưới hoạt động............................................................................. 30
1.3.3. Năng lực quản trị .................................................................................. 31
1.3.4. Các đối tượng sử dụng dịch vụ tài chính NH ....................................... 31
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 3
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ NH........................................ 32
1.4.1. Số lượng khách hàng và thị phần ......................................................... 32
1.4.2. Sự gia tăng doanh thu và lợi nhuận ...................................................... 32
1.4.3. Gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng ........................................... 32
1.5 Kinh nghiệm về cung ứng dịch vụ NH ở các nước ...................................... 33
1.5.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc ............................................................. 33
1.5.2. Kinh nghiệm từ một số NH nước ngoài ở Việt Nam............................ 35
1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho SAIGONBANK .......................................... 36
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG CỦA SAIGONBANK
2.1. Giới thiệu sơ lược về SAIGONBANK ......................................................... 40
2.2. Khái quát môi trường kinh doanh của NHTM trong 09 tháng đầu năm 201142
2.3. Thực trạng cung ứng dịch vụ NH của SAIGONBANK .............................. 44
2.3.1. Thực trạng hoạt động huy động vốn .................................................... 44
2.3.2. Thực trạng hoạt động cho vay .............................................................. 50
2.3.3. Thực trạng cung ứng các dịch vụ cấp tín dụng khác............................ 57
2.3.4. Họat động kinh doanh thẻ..................................................................... 60
2.3.5. Dịch vụ thanh toán................................................................................ 63
2.4. Kết quả khảo sát khách hàng về cung ứng dịch vụ của SAIGONBANK .... 64
2.5. Phân tích ma trận SWOT.............................................................................. 66
2.5.1. Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của SAIGONBANK 66
2.5.2. Điểm mạnh ................................................................ ...........................69
2.5.3. Điểm yếu .............................................................................................. 70
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 4
2.5.4. Cơ hội ................................................................................................... 72
2.5.5. Thách thức ........................................................................................... 75
Kết luận chương 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG.
3.1. Định hướng chủ yếu hoạt động ngân hàng từ nay đến 2020 ........................ 80
3.2. Định hướng phát triển của SAIGONBANK ................................................ 83
3.3. Giải pháp góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng của SAIGONBANK ..... 85
3.3.1. Phát triển dịch vụ huy động vốn.......................................................... 86
3.3.2. Phát triển dịch vụ cấp tín dụng............................................................ 86
3.3.3. Phát triển dịch vụ thanh toán .............................................................. 90
3.3.4. Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin khách hàng ............................... 91
3.3.5. Một số giải pháp khác.......................................................................... 91
3.4. Một số kiến nghị với NHNN ........................................................................ 92
Kết luận chương 3
Kết luận
Tài liệu tham khảo
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB
: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á Châu
: doanh nghiệp nhỏ và vừa
: Nhân dân tệ
DNNVV
NDT
NH
: Ngân hàng
NHNN
NHTM
PBOC
TPHCM
TCTD
TMCP
TTKDTM
UBND
: Ngân hàng Nhà nước
: Ngân hàng Thương mại
: Ngân hàng Trung Ương Trung Quốc
: Thành phố Hồ Chí Minh
: Tổ chức tín dụng
: Thương mại cổ phần
: thanh toán không dùng tiền mặt
: Ủy Ban Nhân Dân
SAIGONBANK : Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Sài Gòn Công Thương
WTO
: Tổ chức Thương Mại Thế giới
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 6
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng biểu:
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
: Vốn điều lệ.......................................................................................40
: Huy động vốn phân theo đối tượng .................................................44
: Huy động vốn phân theo khu vực....................................................45
: Huy động vốn phân theo thời gian...................................................46
: Dư nợ cho vay phân theo thời gian..................................................50
: Dư nợ cho vay phân theo khu vực ...................................................50
: Dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ..................................................51
: Hiện trạng tài chính ngành ngân hàng ............................................54
: Doanh số thanh toán quốc tế ...........................................................57
Bảng 2.10 : Dư nợ bảo lãnh.................................................................................58
Bảng 2.11 : Cơ cấu cổ đông của SAIGONBANK đến ngày 31/12/2010 ...........66
Bảng 2.12 : Các chỉ tiêu tài chính năm 2009, 2010 và 09 tháng đầu năm của
SAIGON BANK .............................................................................67
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 : Huy động vốn phân theo đối tượng .................................................45
Biểu đồ 2.2 : Huy động vốn phân theo khu vực....................................................46
Biểu đồ 2.3 : Huy động vốn phân theo thời gian...................................................47
Biểu đồ 2.4 : Dư nợ cho vay phân theo thời gian..................................................50
Biểu đồ 2.5 : Dư nợ cho vay phân theo khu vực ...................................................51
Biểu đồ 2.6 : Dư nợ cho vay phân theo nhóm nợ..................................................52
Biểu đồ 2.7 : Thị phần thẻ năm 2010 ....................................................................62
Biểu đồ 2.8 : Số lượng ATM, POS qua các năm...................................................63
Biểu đồ 2.9 : Đối tượng khảo sát theo giới tính ....................................................64
Biểu đồ 2.10 : Đối tượng khảo sát theo độ tuổi.......................................................64
Biểu đồ 2.11 : Các chỉ tiêu về kết quả họat động của SAIGON BANK ................68
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1
: Tổ chức hoạt động............................................................................41
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống NH là huyết mạch của nền kinh tế, có thể nói nhìn vào hiệu quả hoạt
động của ngành NH sẽ biết được sức khỏe của một nền kinh tế.
Chính vì vậy, trước tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, vấn đề tồn tại, đạt
được lợi nhuận và phát triển lâu dài là vấn đề cấp thiết hiện nay của các NH thương
mại có quy mô nhỏ ở Việt Nam.
Trước sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, cũng như xu thế hội nhập nền kinh tế
thế giới, thì các NH trong nước cần có chiến lược, hướng đi đúng đắn nhằm đạt
được hiệu quả hoạt động như mong muốn và sự phát triển bền vững lâu dài.
SAIGONBANK là một trong những NH TMCP ra đời sớm nhất trong cả nước,
trong thời gian qua SAIGONBANK đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên,
đứng trước thách thức về sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng trong nước và ngân
hàng nước ngoài về tài chính, công nghệ, nhân lực; trước các nhu cầu giao dịch
ngày càng mở rộng, đòi hỏi sự nhanh chóng, thuận tiện của khách hàng,
SAIGONBANK cần phải phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ NH nhằm hướng
đến sự phát triển lâu dài, bền vững. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “ Giải pháp phát
triển hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công
Thương”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài đi vào nghiên cứu trọng tâm như sau:
Nghiên cứu khái quát về dịch vụ NH
Tìm hiểu thực trạng cung ứng dịch vụ NH của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Công Thương, để từ đó phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như
thách thức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương.
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 8
Trên cơ sở những vấn đề đã phân tích, luận văn đề xuất một số giải pháp
phát triển dịch vụ NH của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương nhằm nâng
cao vị thế của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương trên thị trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: hệ thống NH thương mại ở Việt
Nam và tập trung vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Một phần nào giúp Ban lãnh đạo cũng như nhân viên Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Công Thương nhìn lại hiệu quả dịch vụ NH đã cung ứng cho khách hàng trong
thời gian qua. Từ đó, đưa ra định hướng đổi mới, phát triển dịch vụ NH trong thời
gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về dịch vụ NH
Chương 2: Thực trạng cung ứng dịch vụ NH của NH TMCP Sài Gòn Công
Thương.
Chương 3: Giải pháp và một số đề xuất phát triển dịch vụ NH tại NH TMCP Sài
Gòn Công Thương.
Xin chân thành cảm ơn Thầy PGS-TS Phạm Văn Năng đã tận tình hướng dẫn tôi
thực hiện luận văn này, chân thành cảm ơn các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học. Mặc dù có sự cố gắng trong quá
trình thực hiện để hòan thiện luận văn nhưng sẽ không tránh khỏi những sai sót,
hạn chế, vì vậy, rất mong nhận được sự lượng thứ từ các Quý Thầy Cô. Sự chỉ bảo
và đóng góp ý kiến từ các Quý Thầy Cô là nguồn động viên rất lớn đối với tôi! Một
lần nữa, tôi xin được chân thành cảm ơn!
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 9
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 10
1.1 KHÁI NIỆM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
NH là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động NH
theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 có hiệu lực kể từ
ngày 01/01/2011. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình NH bao gồm
NH thương mại, NH chính sách, NH hợp tác xã.
NH thương mại là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các
hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục
tiêu lợi nhuận.
Hoạt động NH là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các
nghiệp vụ như nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản.
Dịch vụ NH là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ của các NH và
các tổ chức phi ngân hàng. Chủ thể của hợp đồng kinh doanh dịch vụ NH là các
bên tham gia quan hệ giữa một bên là doanh nghiệp kinh doanh (có thể là NH hoặc
tổ chức phi ngân hàng) và một bên là các tổ chức, cá nhân nhận cung ứng dịch vụ.
Hợp đồng ghi nhận thông qua các giấy tờ có giá trị, nội dung quy định rõ quyền và
nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia quan hệ. Khách thể của quan hệ là lợi nhuận
mà các bên cùng hướng tới.
1.2 CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.2.1 Dịch vụ giữ hộ, quản lí hộ tài sản tài chính
Tài sản tài chính là những chứng khoán (tài sản vô hình) hay trái quyền
được tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán, nó bao gồm: trái phiếu chính
phủ, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công ty, cổ phiếu thông thường, cổ phiếu ưu đãi,
sổ tiền gửi tiết kiệm.
NH bảo quản tài sản của khách hàng tại phòng bảo mật kiên cố hay trong
két hoặc tủ sắt của ngân hàng. Ngoài ra, NH có thể cung cấp thêm các dịch vụ cho
khách hàng khi có yêu cầu đối với các loại tài sản có phát sinh lãi, nợ như các loại
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 11
chứng khoán. NH sẽ đóng vai trò là người quản lý thu – chi lãi, nợ thay cho khách
hàng.
Dịch vụ này gồm có:
a. Nhận giữ hộ các tài sản có giá trị của khách hàng với các hình thức
nhận: vô danh, hữu danh.
b. Cho thuê phương tiện bảo quản như két, tủ sắt được lắp đặt trong
phòng bảo mật chống trộm, chống cháy.
1.2.2 Dịch vụ huy động vốn
Đây là dịch vụ truyền thống và chủ yếu trong hoạt động ngân hàng. Nhận
tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ
phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả
đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
1.2.3 Dịch vụ cấp tín dụng
Đây là dịch vụ đi liền với dịch vụ huy động vốn. Cấp tín dụng là việc
thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp tín
dụng khác.
1.2.3.1. Cho vay
Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Một số hình
thức cho vay chủ yếu như sau:
Dịch vụ cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh:
NH cung cấp dịch vụ này nhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, đời sống thông qua các phương thức cho vay hạn mức tín dụng,
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 12
cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông
qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng…
Dịch vụ cho vay đầu tư phát triển:
Thực chất là NH cho vay trung, dài hạn để tài trợ cho các doanh nghiệp
trong các dự án đầu tư như các công trình xây dựng cơ bản mới, cải tạo và mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh, khôi phục hoặc thay thế tài sản cố định, cải tiến và
hợp lý hoá sản xuất kinh doanh. Đây là hình thức tài trợ đầu tư phổ biến ở các nước
đang phát triển.
Dịch vụ tín dụng tiêu dùng:
Đây là loại tín dụng sinh hoạt, cho vay để phục vụ mục đích tiêu dùng.
Thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản
chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách
hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Số tiền thấu chi tài khoản thanh toán là khoản vay của người sử dụng dịch vụ thanh
toán đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Việc cho phép thấu chi tài khoản
thanh toán được coi như chấp thuận cho vay và phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo
khả năng hoàn trả cả gốc và lãi số tiền thấu chi trong thời hạn do hai bên thoả
thuận.
1.2.3.2. Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy
tờ có giá khác:
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16
tháng 6 năm 2010 thì Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền
truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng
trước khi đến hạn thanh toán.
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 13
Theo Quyết định của Thống đốc NHNN Việt Nam số 1325/2004/QĐ-
NHNN ngày 15 tháng 10 năm 2004 thì Chiết khấu đước hiểu là việc tổ
chức tín dụng mua giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của khách hàng.
Tái chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua lại giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh
toán và đã được chiết khấu theo phương thức mua hẳn.
Việc chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với
khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Thực hiện theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng mà
các thỏa thuận đó phù hợp với quy định tại Quy chế này, các quy định
của pháp luật có liên quan và thông lệ quốc tế;
- Tổ chức tín dụng thu hồi đầy đủ, đúng hạn số tiền đã chiết khấu, tái
chiết khấu và lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá và thực
hiện đúng các quy định của NHNN Việt Nam về các tỷ lệ bảo đảm an
toàn;
- Đối với giấy tờ có giá có mệnh giá ghi bằng ngoại tệ, việc chiết khấu,
tái chiết khấu phải phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối của
Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
Các loại giấy tờ có giá được tổ chức tín dụng lựa chọn chiết khấu, tái chiết
khấu bao gồm:
- Các giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
- Tín phiếu NHNN phát hành theo quy định của NHNN Việt Nam.
- Các loại trái phiếu được phát hành theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Bộ Tài chính, bao gồm: Tín phiếu kho bạc; Trái phiếu
kho bạc; Trái phiếu công trình trung ương; Trái phiếu đầu tư; Trái
phiếu ngoại tệ; Công trái xây dựng Tổ quốc; Trái phiếu được Chính
phủ bảo lãnh; Trái phiếu Chính quyền địa phương.
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 14
- Các tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được
chiết khấu, tái chiết khấu theo quy định của pháp luật.
1.2.3.3. Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng:
Bảo lãnh NH là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với
bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa
thuận.
Các loại bảo lãnh:
- Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo
lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách
hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên
nhận bảo lãnh.
- Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận
bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách
hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
- Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời
thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trường
hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà
không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ
chức tín dụng sẽ thực hiện thay.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên
nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ
của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho
bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 15
- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là cam kết của của tổ chức
tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện
đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký
kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm chất
lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực
hiện thay.
- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của tổ chức tín dụng với
bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước
của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng
trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tín
dụng sẽ thực hiện thay.
- “Bảo lãnh đối ứng” là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối
ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên
bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải
trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh, đối ứng với bên nhận bảo
lãnh.
- “Xác nhận bảo lãnh” là cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bên
xác nhận bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh, về việc bảo đảm khả
năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách
hàng.
- Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ
quốc tế.
Bảo lãnh NH phải được thực hiện bằng văn bản, bao gồm các hình thức
sau:
- Hợp đồng bảo lãnh;
- Thư bảo lãnh;
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 16
- Các hình thức khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ
quốc tế.
Dịch vụ bảo lãnh của các tổ chức tín dụng hiện đang được thực hiện theo Quyết
định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Thống đốc NH Nhà
nước Việt Nam.
1.2.3.4. Phát hành thẻ tín dụng
Phát hành thẻ tín dụng là một trong những hoạt động cấp tín dụng cuả
ngân hàng.
Thẻ ngân hàng: Là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để
thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả
thuận.
Theo phạm vi lãnh thổ sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ nội địa và thẻ quốc
tế.
Thẻ nội địa: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát
hành để giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam.
Thẻ quốc tế: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát
hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam; hoặc là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao
dịch trong lãnh thổ nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ, thẻ bao gồm: thẻ ghi
nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.
Thẻ trong Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ -
NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Thống đốc NH Nhà nước không bao gồm
các loại thẻ do các nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành để sử dụng trong việc
thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho chính các tổ chức phát hành đó.
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 17
Thẻ ghi nợ (debit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ
trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn.
Thẻ tín dụng (credit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ
trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành
thẻ.
Thẻ trả trước (prepaid card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ
trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả
trước cho tổ chức phát hành thẻ.
Thẻ trả trước bao gồm: Thẻ trả trước xác định danh tính (thẻ trả trước định
danh) và thẻ trả trước không xác định danh tính (thẻ trả trước vô danh).
1.2.3.5. Bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Hoạt động bao thanh toán phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện
bao thanh toán và phù hợp với qui định của pháp luật Việt Nam;
- Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các bên tham
gia vào hợp đồng bao thanh toán và các bên có liên quan đến khoản
phải thu;
- Khoản phải thu được bao thanh toán phải có nguồn gốc từ các hợp
đồng mua, bán hàng, cung ứng dịch vụ phù hợp với qui định của pháp
luật liên quan.
Đơn vị bao thanh toán được thực hiện các hình thức bao thanh toán sau:
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 18
- Bao thanh toán có quyền truy đòi: đơn vị bao thanh toán có quyền đòi
lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có
khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu.
- Bao thanh toán không có quyền truy đòi: đơn vị bao thanh toán chịu
toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa
vụ thanh toán khoản phải thu. Đơn vị bao thanh toán chỉ có quyền đòi
lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợp bên mua
hàng từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng
không đúng như thoả thuận tại hợp đồng mua, bán hàng hoặc vì một
lý do khác không liên quan đến khả năng thanh toán của bên mua
hàng.
Đơn vị bao thanh toán được thực hiện bao thanh toán trong nước và bao
thanh toán xuất-nhập khẩu.
- Bao thanh toán trong nước: là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng
mua, bán hàng, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư
trú theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Bao thanh toán xuất-nhập khẩu: là việc bao thanh toán dựa trên hợp
đồng xuất- nhập khẩu.
Các phương thức bao thanh toán:
- Bao thanh toán từng lần: Đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thực
hiện các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng bao thanh toán đối với các
khoản phải thu của bên bán hàng.
- Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng
thoả thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một
khoảng thời gian nhất định.
- Đồng bao thanh toán: hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực
hiện hoạt động bao thanh toán cho một hợp đồng mua, bán hàng,
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Trang 19
cung ứng dịch vụ trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối
thực hiện việc tổ chức đồng bao thanh toán.
1.2.4 Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng là một trong những dịch vụ NH cung cấp
cho khách hàng.
Tài khoản thanh toán là tài khoản do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại các tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thực hiện giao dịch thanh toán theo quy định
của NHNN.
Mỗi khách hàng có quyền mở một hay nhiều tài khoản tiền gửi ở một hay nhiều nơi,
có thể là nơi cư trú, nơi đặt trụ sở chính hay nơi khác tùy theo nhu cầu sử dụng trừ
trường hợp có quy định khác.
Chủ tài khoản là người đứng tên mở tài khoản. Đối với tài khoản của cá nhân, chủ
tài khoản là cá nhân đứng tên mở tài khoản. Đối với tài khoản của tổ chức, chủ tài
khoản là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở
tài khoản.
Đồng chủ tài khoản là hai hay nhiều người cùng đứng tên mở tài khoản.
Chủ tài khoản được quyền sử dụng tài khoản hoặc ủy quyền sử dụng tài khoản theo
quy định:
- Chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán
thông qua các lệnh thanh toán phù hợp với quy định của NH Nhà
nước và pháp luật khác có liên quan.
- Chủ tài khoản có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Nghị định này
và pháp luật khác có liên quan trong việc sử dụng tài khoản thanh
toán.
- Chủ tài khoản được ủy quyền cho người khác bằng văn bản sử dụng
tài khoản theo quy định của pháp luật. Người được uỷ quyền có
THĐT: Huỳnh Thị Lệ Quyên
HDKH: PGS.TS Phạm Văn Năng
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_giai_phap_phat_trien_hoat_dong_cung_ung_dich_vu_cua.pdf

