Luận án Nghiên cứu giải pháp tự động điều chỉnh tài nguyên hiệu quả trong điện toán đám mây

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Nguyễn Khắc Chiến  
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP  
TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH TÀI NGUYÊN HIỆU QUẢ  
TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
Hà Nội - 2019  
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Nguyễn Khắc Chiến  
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP  
TỰ ĐỘNG ĐIỀU CHỈNH TÀI NGUYÊN HIỆU QUẢ  
TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY  
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÁY TÍNH  
MÃ SỐ: 9.48.01.06  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
GS.TSKH. HỒ ĐẮC LỘC  
TS. NGUYỄN HỒNG SƠN  
Hà Nội - 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả được  
viết chung với các tác giả khác đều được sự đồng ý của đồng tác giả trước khi đưa  
vào luận án. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố  
trong các công trình nào khác.  
Người cam đoan  
Nguyễn Khắc Chiến  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Thực hiện luận án tiến sĩ là một thử thách lớn, đòi hỏi sự kiên trì và tập trung  
cao độ. Tôi thực sự hạnh phúc với kết quả đạt được trong đề tài nghiên cứu của mình.  
Những kết quả đạt được không chỉ là nỗ lực cá nhân, mà còn có sự hỗ trợ và giúp đỡ  
của các thầy hướng dẫn, nhà trường, bộ môn, đồng nghiệp và gia đình. Tôi muốn bày  
tỏ tình cảm của mình đến với họ.  
Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo GS.  
TSKH. Hồ Đắc Lộc và TS. Nguyễn Hồng Sơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, trang  
bị phương pháp nghiên cứu, kiến thức khoa học để tôi hoàn thành các nội dung  
nghiên cứu của luận án.  
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô của Học  
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, các đồng chí thuộc Trường Đại học cảnh sát  
nhân dân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành các nội dung nghiên  
cứu của luận án.  
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn  
thông, Khoa Sau đại học là cơ sở đào tạo và đơn vị quản lý, các đồng chí lãnh đạo  
trường Đại học Cảnh sát nhân dân, cùng các đồng chí trong Bộ môn Toán -  
Tin học, trường Đại học Cảnh sát nhân dân, nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện  
thuận lợi, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện  
luận án.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn bè người thân và gia đình đã cổ vũ, động viên  
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án.  
Nghiên cứu sinh  
 
iii  
MỤC LỤC  
 
iv  
v
DANH MỤC CÁC BẢNG  
 
vi  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
 
vii  
viii  
ix  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
DIỄN GIẢI  
KÝ HIỆU  
TIẾNG ANH  
TIẾNG VIỆT  
Trí tuệ nhân tạo  
Active Monitoring Load Balancing Cân bằng tải giám sát tích cực  
AI  
Artificial Intelligence  
AMLB  
AR  
Tự hồi quy  
ARMA  
AS  
Autoregressive moving average  
Auto Scaling  
Trung bình động tự hồi quy  
Tự động điều chỉnh  
Điện toán đám mây  
Bộ xử lý trung tâm  
Hành động-Điều kiện-Sự kiện  
Đến trước phục vụ trước  
Bộ nhớ tạm phân cấp  
Vào/ra  
CC  
Cloud Computing  
CPU  
ECA  
FCFS  
HTM  
IO  
Control Process Unit  
Event Condition Action  
First Come First Served  
Hierarchical Temporal Memory  
Input/Output  
IoT  
Internet of Things  
Internet vạn vật  
IT  
Information Technology  
Last Come First Served  
Lower Threshold  
Công nghệ thông tin  
Đến sau phục vụ trước  
Ngưỡng dưới  
LCFS  
LT  
MA  
Moving Average  
Trung bình động  
MAPE  
MDP  
MI  
Monitor-Analyze-Plan-Execute  
Markov Decisson Process  
Millions Instructions  
Milions Instructions Per Second  
Multi input Single Output  
Minimization Migration  
Model Predictive Controllers  
Mean Value Analysis  
Vòng lặp điều khiển MAPE  
Quá trình quyết định Markov  
Triệu chỉ thị  
MIPS  
MISO  
MM  
MPC  
MVA  
Triệu chỉ thị trên giây  
Nhiều đầu vào, một đầu ra  
Di trú ít nhất  
Bộ điều khiển dự báo mô hình  
Phân tích giá trị trung bình  
 
x
DIỄN GIẢI  
KÝ HIỆU  
TIẾNG ANH  
TIẾNG VIỆT  
National Institute of Standards and Viện nghiên cứu tiêu chuẩn và  
NIST  
Technology  
công nghệ quốc gia Hoa Kỳ  
Phần tử xử lý  
PE  
Processing Element  
Physical Machine  
Processor Sharing  
Quality Of Service  
Random Access Menmory  
Random choice  
PM  
PS  
Máy chủ vật lý  
Chia sẻ bộ xử lý  
QoS  
RAM  
RC  
Chất lượng dịch vụ  
Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên  
Chọn ngẫu nhiên  
SLA  
SLO  
SS  
Service Level Agreement  
Service Level Objective  
Space-shared  
Thỏa thuận mức dịch vụ  
Mục tiêu mức dịch vụ  
Chính sách chia sẻ không gian  
Chính sách chia sẻ thời gian  
Ngưỡng trên  
TS  
Time-shared  
UT  
Upper Threshold  
Virtual Machine  
VM  
Máy ảo  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. GIỚI THIỆU  
Theo số liệu thống kê, Việt Nam là nước có nhịp độ tăng chi tiêu cho điện toán  
đám mây (CC) trong giai đoạn 2010-2016 cao nhất (64,4%/năm), cao hơn hẳn mức  
bình quân của cả khối ASEAN (49,5%). Đến năm 2018, Việt Nam đạt 41/100 điểm và  
trở thành nước đứng thứ 14 trong bảng xếp hạng về độ phủ dịch vụ CC. Điều này cho  
thấy mô hình CC đang trở nên phổ biến và bắt đầu chiếm ưu thế hơn so với mô hình  
công nghệ thông tin (IT) truyền thống. Trong tương lai, việc ứng dụng mô hình này tại  
Việt Nam được dự đoán sẽ còn tăng mạnh và đa dạng hơn. Việc các tổ chức, doanh  
nghiệp, và cơ quan nhà nước dần dần đưa các hệ thống IT của mình lên CC là một yếu  
tố quan trọng để tham gia vào cuộc cách mạng công nghệ 4.0. Khi nói về cách mạng  
4.0, thường nói về bốn công nghệ: CC, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data)  
và trí tuệ nhân tạo (AI). Trong đó, CC là nền tảng ở dưới cùng, bất kỳ một ứng dụng  
nào về AI, IoT hay dữ liệu lớn đều cần có hạ tầng ở bên dưới là CC thì mới chạy được.  
Dịch vụ CC được xem là "móng nhà" trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0, là hạ tầng  
cơ bản cho sự phát triển của cách mạng 4.0 ở Việt Nam trong thời gian tới.  
CC đóng vai trò là nền tảng, chuyển thế giới thực thành thế giới số hóa, giúp  
các tổ chức, doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng một kho dữ liệu khổng lồ, phân  
tích và đánh giá các chiến lược một cách chính xác và khoa học. CC tham gia vào các  
quá trình chuẩn hóa sản phẩm để cắt giảm chi phí sản xuất, khai thác lợi thế kinh tế  
theo quy mô, tiết kiệm thời gian phát triển sản phẩm, cung cấp các phần mềm kinh  
doanh, quản lý hiện đại,...  
CC được Gartner xếp đầu bảng trong các công nghệ chiến lược từ năm 2010.  
Tuy nhiên, CC vẫn là một mô hình đang tiến tới hoàn chỉnh, các hãng công nghệ cũng  
như các tổ chức tiêu chuẩn trên thế giới đã đưa ra các định nghĩa và cách nhìn riêng.  
Theo Viện nghiên cứu tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ (NIST) [75]: “CC  
là mô hình điện toán cho phép truy cập qua mạng để lựa chọn và sử dụng tài nguyên  
tính toán (ví dụ: mạng, PM, bộ lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ) theo nhu cầu một cách  
thuận tiện và nhanh chóng; đồng thời cho phép kết thúc sử dụng dịch vụ, giải phóng  
   
2
tài nguyên dễ dàng, giảm thiểu các giao tiếp với nhà cung cấp". Như vậy, có thể hiểu  
CC là việc ảo hóa các tài nguyên tính toán và các ứng dụng. Thay vì việc sử dụng  
một hoặc nhiều máy chủ vật lý (PM) thật, thì nay sử dụng các tài nguyên được ảo hóa  
thông qua môi trường Internet.  
Theo NIST, CC có thể triển khai trên bốn mô hình: đám mây riêng, đám mây  
công cộng, đám mây hỗn hợp và đám mây cộng đồng; có ba mô hình dịch vụ là cơ  
sở hạ tầng như là dịch vụ (IaaS), nền tảng như là dịch vụ (PaaS) và phần mềm như là  
dịch vụ (SaaS); có năm đặc trưng quan trọng là tính tự phục vụ theo nhu cầu, truy cập  
diện rộng, dùng chung tài nguyên, khả năng co giãn nhanh chóng và trả tiền theo tài  
nguyên thực sự dùng.  
Trong đó, đặc trưng về khả năng co giãn nhanh chóng được nhiều nhà nghiên cứu  
quan tâm trong thời gian gần đây. Để sử dụng tính co giãn đám mây hiệu quả, điều  
quan trọng là phải cung cấp và giải phóng tài nguyên đám mây tự động, kịp thời mà  
không cần có sự can thiệp của con người, vì việc cung cấp tài nguyên quá nhiều dẫn  
đến lãng phí tài nguyên làm chi phí tăng lên, ngược lại, việc cung cấp tài nguyên quá  
ít là nguyên nhân làm suy giảm hiệu năng và gây ra vi phạm thỏa thuận mức dịch vụ  
(SLA). Cơ chế tự động cung cấp hoặc giải phóng tài nguyên để đáp ứng các yêu cầu  
chất lượng dịch vụ (QoS) được gọi là tự động điều chỉnh (AS).  
Việc thiết kế và triển khai thực hiện một bộ AS tổng quát cho các ứng dụng web  
là một nhiệm vụ khó khăn do các yếu tố khác nhau, chẳng hạn như: đặc tính về tải  
công việc động, các yêu cầu tài nguyên của ứng dụng đa dạng, các tài nguyên đám  
mây và các mô hình giá phức tạp. Luận án này sẽ tập trung vào nghiên cứu và đề xuất  
giải pháp AS hiệu quả trong môi trường CC. Ngoài ra, luận án còn nghiên cứu một  
số vấn đề có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ AS đó là các kỹ thuật cân bằng tải và  
di trú trong CC. Để đánh giá các số đo hiệu năng của hệ thống CC, luận án nghiên  
cứu và đề xuất một mô hình hệ thống CC sử dụng mạng hàng đợi.  
2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN  
Trong CC, vấn đề AS cho các ứng dụng đa tầng có thể được xác định là cách tự  
chủ, tự động cung cấp và giải phóng các tài nguyên để phục vụ cho các tải ứng dụng  
 
3
biến động mà không có sự can thiệp của con người sao cho chi phí tài nguyên ít nhất  
và thỏa mãn SLA hay SLO của ứng dụng. Hình 0.1 minh họa các trường hợp AS. Hình  
0.1(a), vì tăng các yêu cầu đến, tài nguyên hiện tại rơi vào tình trạng quá tải, bộ AS  
quyết định cung cấp một số tài nguyên nhất định bằng cách thêm các VM mới hoặc là  
thêm khả năng tính toán (ví dụ: thêm core) cho các VM hiện có. Ngược lại, trong Hình  
0.1(b), bộ AS giải phóng một số tài nguyên khi số lượng yêu cầu giảm xuống bằng  
cách tắt một số VM hiện có hoặc là giảm công suất của các VM hiện có (ví dụ: giảm  
số core).  
Bộ tự động  
điều chỉnh  
Bộ tự động  
điều chỉnh  
VM  
VM  
VM VM VM  
VM VM VM  
VM VM VM  
Thêm 2 Cores  
2
4
Cores  
Cores  
VM VM  
Khách hàng  
mới đến  
Khách hàng  
mới đến  
Khách hàng  
mới đến  
(a)  
Bộ tự động  
điều chỉnh  
Bộ tự động  
điều chỉnh  
Loại bỏ 3 VM  
VM VM  
VM  
VM  
VM VM VM  
Loại bỏ  
2 VM  
Loại bỏ  
2 Cores  
2
Cores  
VM  
4
Cores  
VM VM VM  
Khách hàng  
rời khỏi  
Khách hàng  
rời khỏi  
Khách hàng  
rời khỏi  
Khách hàng  
rời khỏi  
(b)  
Hình 0.1: Ví dụ một trường hợp tự động điều chỉnh  
Đây là một bài toán điều khiển tự động cổ điển, đòi hỏi một bộ điều khiển AS  
loại tài nguyên và số lượng tài nguyên được cấp phát để đạt được các mục tiêu hiệu  
năng nhất định, được phản ánh trong SLA. Cụ thể, nó thường được thể hiện như một  
vòng lặp điều khiển MAPE: Giai đoạn giám sát (M), phân tích (A), lập kế hoạch (P) và  
thực thi (E) [88]. Chu kỳ điều khiển liên tục lặp đi lặp lại theo thời gian.  
 
4
Một số khó khăn cho các kỹ thuật AS hiện tại là: (1) môi trường liên tục, việc  
lựa chọn hành động hiện tại sẽ ảnh hưởng đến các hành động trong tương lai; (2) cơ  
sở hạ tầng CC phức tạp, không đồng nhất về cơ sở hạ tầng và dịch vụ gây khó khăn  
cho việc mô phỏng các mô hình chính xác môi trường thực thi; (3) tải công việc có  
tính chất động và không theo quy luật làm cho việc dự đoán tải công việc và việc ra  
các quyết định điều chỉnh chưa được chính xác. Trong môi trường CC, bộ điều khiển  
AS hoạt động như một tác nhân yêu cầu giải quyết các bài toán tuần tự, trong đó hành  
động ở trạng thái cụ thể sẽ ảnh hưởng đến hành động trong tương lai. Như vậy, cần  
xây dựng giải pháp cho các hành động theo tình huống cụ thể. Từ đó, giải pháp sẽ chỉ  
ra các quyết định mà bộ AS cần thực hiện dựa trên các tình huống khác nhau (tức là:  
các trạng thái của ứng dụng trong CC).  
Một số khó khăn và thách thức cần được giải quyết trong việc xây dựng các giải  
pháp AS đã được chỉ ra trong các khảo sát [3, 68, 88], như:  
- Các nghiên cứu về AS ở mức dịch vụ còn hạn chế. AS bao gồm các mô hình  
dịch vụ đám mây đa dạng, nhưng hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào mức cơ sở  
hạ tầng. AS ở mức dịch vụ là quan trọng như các dịch vụ đang chạy trên một tập hợp  
các VM được kết nối và QoS phụ thuộc vào cách AS xử lý các tài nguyên cho các  
VM như thế nào. Các số đo mức độ dịch vụ như số giao dịch trên mỗi đơn vị thời  
gian cần phải được ánh xạ tới các số đo mức hệ thống như là: tỷ lệ mức độ sử dụng  
CPU, mạng và vấn đề vào ra (IO) của ổ đĩa.  
- Các công cụ để giám sát không đủ, việc kết hợp các phép đo ở mức nền tảng  
và mức dịch vụ để hỗ trợ việc ra quyết định AS còn hạn chế.  
- AS trong môi trường CC hỗn hợp cũng không được hỗ trợ tốt. Đám mây hỗn  
hợp, trong đó có một phần ứng dụng được triển khai trên đám mây riêng và phần khác  
được triển khai trên đám mây công cộng. Trong trường hợp này, các đám mây công  
cộng và đám mây riêng có thể cung cấp các giải pháp AS khác nhau mà không tương  
thích với nhau, do đó sẽ có vấn đề không tương thích giữa các tài nguyên AS trên hai  
đám mây.  
5
- Hiệu quả của AS theo độ tin cậy của quá trình AS không được quản lý tốt. Thất  
bại của quá trình AS có thể dẫn đến vi phạm các yêu cầu về QoS của hệ thống như là:  
vấn đề hiệu năng, khả năng co giãn và thậm chí phải chịu chi phí không cần thiết.  
- Hạn chế về các nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa AS và các thuộc tính khác  
như: độ sẵn sàng, độ tin cậy và độ an ninh. Ví dụ, các cuộc tấn công từ chối dịch vụ  
DDoS có thể gây ra một dịch vụ AS để mở rộng hệ thống không cần thiết và do đó  
làm tăng chi phí vận hành.  
- Xác định ảnh hưởng của các cơ chế hệ thống cơ bản đến dịch vụ AS trong CC,  
như kỹ thuật cân bằng tải, lập lịch hay di trú, từ đó đưa ra các giải pháp mới thích  
nghi trong điều kiện AS nhằm nâng cao hiệu năng đám mây.  
- Các giải pháp AS đã được đề xuất trong các công trình được đánh giá và thực  
nghiệm trên các môi trường và công cụ khác nhau. Mỗi giải pháp đều có những ưu  
và hạn chế nhất định. Do đó, hiện vẫn chưa có giải pháp AS hiệu quả nhất trên một  
môi trường hay công cụ nhất định. Nghiên cứu về các giải pháp AS trong CC hiện  
vẫn là vấn để mở cho các nhà nghiên cứu.  
Cộng đồng nghiên cứu đã đề xuất ra một số giải pháp AS, như giải pháp dựa trên  
lý thuyết điều khiển [2], dự trên lý thuyết hàng đợi [34, 101], điều khiển mờ [50], phân  
tích chuỗi thời gian và dự đoán [35] nhưng chưa giải quyết đầy đủ tính động của các  
ứng dụng CC. Các xu hướng gần đây, giải pháp dựa vào bộ điều khiển tự tổ chức có  
thể phù hợp với độ phức tạp của bộ điều khiển đám mây [11, 32]. Tuy nhiên, nó vẫn  
phụ thuộc vào người sử dụng đám mây phải xác định và cấu hình bộ điều khiển đám  
mây. Do các nhà cung cấp đám mây không biết chi tiết về các ứng dụng được triển  
khai làm cho khó khăn để đưa ra một tập luật tối ưu. Như vậy, việc xác định tập luật  
này lại được giao cho những người sử dụng CC, những người này lại không hiểu biết  
về tải công việc, cơ sở hạ tầng hay mô hình hiệu năng. Như trong công trình [50] đã sử  
dụng logic mờ để khám phá tri thức trực quan của con người, chuyển tri thức này thành  
một tập luật NẾU-THÌ để thực hiện AS. Tuy nhiên, do tập luật này phải được xác định  
ngay từ khi bắt đầu xây dựng bộ AS nên có thể gặp những vấn đề sau: (1) tri thức có  
thể không có sẵn, người dùng không thể tạo ra bất kỳ luật nào; (2) tri thức có thể có sẵn  
6
nhưng có từng phần, người dùng chỉ có thể xác định các luật một phần cho một số  
trường hợp; (3) tri thức không phải luôn tối ưu, người dùng có thể xác định các luật  
nhưng chúng không có hiệu quả, ví dụ: các luật dư thừa; (4) tri thức có thể được chính  
xác đối với một số luật nhưng có thể ít chính xác đối với một số luật khác, ví dụ: các  
luật chứa sự không chắc chắn và tùy thuộc vào mức độ tri thức ưu tiên; (5) tri thức có  
thể cần phải thay đổi trong thời gian thực hiện, các luật có thể được chính xác tại thời  
gian thiết kế nhưng có thể thay đổi trong thời gian chạy. Kết quả là, người sử dụng các  
luật đã được định nghĩa trước có thể dẫn đến quyết định điều chỉnh tối ưu cục bộ và  
tốn tiền trả cho các nhà cung cấp ứng dụng CC.  
Để khắc phục hạn chế trên, luận án nghiên cứu và đề xuất giải pháp AS tài  
nguyên hiệu quả trong CC bằng cách sử dụng bộ điều khiển mờ kết hợp với phương  
pháp học tăng cường – học Q mờ [54] để điều chỉnh và cải thiện các chính sách AS  
khi thực hiện. Phương pháp học tăng cường được sử dụng là học Q, cho phép hệ  
thống học từ sự tương tác với môi trường, trong đó việc học được thực hiện thông  
qua cơ chế phần thưởng [23]. Sự kết hợp của điều khiển mờ và học Q mờ tạo ra một  
cơ chế tự thích nghi mạnh mẽ, trong đó điều khiển mờ thực hiện việc lập luận ở mức  
độ trừu tượng cao hơn, lập luận giống con người và học Q cho phép thích nghi với  
bộ điều khiển. Bộ AS này có thể bắt đầu làm việc mà không cần có tri thức ban đầu  
(với tri thức ban đầu rỗng), và tri thức sẽ có được trong thời gian thực hiện, thông qua  
cơ chế tiến hóa tri thức để học được tập luật tối ưu dùng để điều chỉnh tài nguyên theo  
các tham số đầu vào.  
Ngoài ra, luận án còn nghiên cứu một số vấn đề có ảnh hưởng đến hiệu năng  
của hoạt động dịch vụ AS như các kỹ thuật cơ bản của CC: kỹ thuật cân bằng tải, di  
trú. Tiếp theo, luận án cũng nghiên cứu các mô hình hàng đợi để mô hình hệ thống  
CC và đề xuất một mô hình CC sử dụng mạng hàng đợi – mạng Jackson mở nhằm  
đánh giá một số số đo hiệu năng trong hệ thống CC. Trong tương lai, có thể tiến hành  
thử nghiệm một cơ chế AS trên CC, trong đó các công thức phân tích của mô hình đề  
xuất được sử dụng để phân tích tài nguyên tự động nhằm đáp ứng các mục tiêu QoS  
theo tải công việc thay đổi.  
7
3. MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN  
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu đề xuất giải pháp AS tài nguyên trong CC  
nhằm duy trì hiệu năng hoạt động của các trung tâm dữ liệu CC, tận dụng tối đa tài  
nguyên cấp phát đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dùng, đồng thời giảm chi phí  
cho người dùng đám mây.  
Luận án tập trung vào các vấn đề sau:  
- Nghiên cứu một số cơ chế cơ bản có ảnh hưởng đến hoạt động AS trong CC,  
đó là kỹ thuật cân bằng tải và di trú trong CC. Sau đó đề xuất một kỹ thuật cân bằng  
tải và một kỹ thuật di trú hiệu quả trong CC. Đánh giá ảnh hưởng của các kỹ thuật  
cân bằng tải đến hiệu quả dịch vụ AS trong môi trường CC.  
- Nghiên cứu và đề xuất một mô hình mạng hàng đợi mở cho mô hình CC không  
đồng nhất về cơ sở hạ tầng nhằm đánh giá một số số đo hiệu năng quan trọng trong  
CC, như thời gian đáp ứng trung bình, số lượng máy chủ đang hoạt động, thời gian  
đợi trung bình, thông lượng,… Đây là các tham số quan trong cho hệ thống AS tài  
nguyên trong môi trường CC.  
- Nghiên cứu và đề xuất giải pháp AS tài nguyên theo nhu cầu hiệu quả trong  
môi trường CC, đảm bảo được hiệu năng của CC, duy trì QoS, đồng thời tiết kiệm  
chi phí cho khách hàng.  
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các giải pháp kỹ thuật cơ bản như kỹ thuật  
cân bằng tải và di trú trong CC; mô hình hóa môi trường CC bằng một mô hình mạng  
hàng đợi mở; và giải pháp AS tài nguyên hiệu quả trong CC.  
Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung áp dụng các giải pháp, kỹ thuật trên  
nền tảng cơ sở hạ tầng CC.  
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Phương pháp nghiêu cứu của luận án là:  
- Với nội dung 1: Luận án nghiên cứu các kỹ thuật cân bằng tải và di trú trong  
CC hiện có, chỉ ra vấn đề hạn chế, sau đó đề xuất giải pháp để khắc phục những hạn  
chế đó. Sử dụng thực nghiệm để đánh giá tính hiệu quả của kỹ thuật đề xuất.  
     
8
- Với nội dung 2: Luận án nghiên cứu các mô hình mạng hàng đợi – mạng  
Jackson mở, để đề xuất ra một mô hình cho hệ thống CC. Sử dụng mô phỏng để đánh  
giá tính đúng đắn của mô hình được đề xuất.  
- Với nội dung 3: Luận án nghiên cứu logic mờ và học tăng cường để đề xuất ra  
bộ AS hiệu quả cho CC. Sử dụng thực nghiệm để so sánh, đánh giá với các giải pháp  
hiện có.  
Về thực nghiệm và mô phỏng: Luận án thực hiện thử nghiệm các kỹ thuật, giải  
pháp đề xuất dựa vào công cụ mô phỏng CC hoặc tự lập trình mô phỏng trên ngôn  
ngữ lập trình Java và công cụ mô phỏng CloudSim [15], sử dụng cơ sở dữ liệu sinh  
ngẫu nhiên, hoặc lấy bộ dữ liệu trên Internet, hoặc được thiết lập cố định theo cấu  
hình nhất định,…  
6. CÁC ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN  
Đóng góp của luận án bao gồm:  
- Đề xuất một kỹ thuật cân bằng tải hiệu quả và một kỹ thuật di trú hiệu quả trong  
CC tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều chỉnh tài nguyên giúp cải thiện hiệu năng của  
các trung tâm CC. Đã minh chứng cơ chế cân bằng tải có ảnh hưởng đến tính hiệu quả  
của cơ chế AS tài nguyên và kỹ thuật cân bằng tải được đề xuất có tác động tích cực  
đến AS tài nguyên. Kết quả nghiên cứu được công bố trong các công trình TCNN1,  
TCTN1, HNQT1, HNQT2 và được trình bày trong Chương 2 của luận án.  
- Đề xuất một mô hình CC sử dụng mạng hàng đợi – mạng Jackson mở, làm cơ  
sở để đánh giá các thông số quan trọng về hiệu năng của CC. Kết quả được công bố  
trong công trình TCNN3 và được trình bày trong Chương 3 của luận án.  
- Đề xuất một giải pháp AS tài nguyên hiệu quả trong CC: xây dựng một bộ AS  
sử dụng kết hợp kỹ thuật học tăng cường và điều khiển logic mờ. Kết quả được công  
bố trong các công trình TCNN2, HNQT3, HNTN1 và được trình bày trong Chương  
4 của luận án.  
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN  
Luận án được xây dựng thành bốn chương như sau:  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 162 trang yennguyen 11680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu giải pháp tự động điều chỉnh tài nguyên hiệu quả trong điện toán đám mây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_giai_phap_tu_dong_dieu_chinh_tai_nguyen_h.pdf