Khóa luận Nghiên cứu kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng một số cây dược liệu tại Phia Oắc-Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-------------------  
NÔNG THU HẰNG  
Tên đề tài:  
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG  
MỘT SỐ CÂY DƯỢC LIỆU (LÂM SẢN NGOÀI GỖ) TẠI VƯỜN QUỐC GIA  
PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
: Chính quy  
Chuyên ngành : QLTNR  
Khoa  
: Lâm nghiệp  
Khóa học  
: 2015 - 2019  
Thái Nguyên, 2019  
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  
-------------------  
NÔNG THU HẰNG  
Tên đề tài:  
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG  
MỘT SỐ CÂY DƯỢC LIỆU (LÂM SẢN NGOÀI GỖ) TẠI VƯỜN QUỐC GIA  
PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
Hệ đào tạo  
Chuyên ngành  
Lớp  
: Chính quy  
: QLTNR  
: K47 - QLTNR  
: Lâm nghiệp  
: 2015 - 2019  
Khoa  
Khóa học  
Giáo viên hướng dẫn : ThS. TRẦN ĐỨC THIỆN  
Thái Nguyên, 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng  
dẫn khoa học của ThS. Trần Đức Thiện.  
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung  
thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.  
Nꢀi dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu, thông tin đưꢁc  
đăng tải trên các tác phꢂm, tꢃp chí,…đã đưꢁc chỉ rõ nguồn gốc.  
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.  
Thái Nguyên, tháng năm 2019  
Giáo viên hướng dẫn  
ThS. Trần Đức Thiện  
Sinh viên  
Nông Thu Hằng  
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
(Ký, ghi rõ họ tên)  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Thực tập tốt nghiệp là mꢀt giai đoꢃn cần thiết và hết sức quan trọng của  
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và  
vận dụng kiến thức đã học đưꢁc trong nhà trường. Đưꢁc sự nhất trí của Ban giám  
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, Trường Đꢃi học Nông Lâm  
Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức bản địa  
về khai thác và sử dụng một số cây dược liệu tại Vườn Quốc gia Phia Đén-  
Phia Oắc, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”.  
Sau mꢀt thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập  
tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành.  
Vậy tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa  
Lâm Nghiệp, Trường Đꢃi học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dꢃy và hướng  
dẫn chúng tôi.  
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Trần Đức  
Thiện đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.  
Tôi xin cảm ơn các ban ngành lãnh đꢃo VQG Phia Đén cùng người dân  
trong xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng đã tꢃo điều kiện giúp  
đỡ tôi trong quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.  
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bꢃn bè đã luôn đꢀng viên  
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019  
Sinh viên  
Nông Thu Hằng  
iii  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật đưꢁc khai thác và sử dụng làm thuốc tꢃi Phia  
Oắc-Phia Đén....................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 4.2. Tên cây thuốc đưꢁc người dân nhắc đến với số lần nhiều nhất từ  
cao xuống thấp .................................................................................. 25  
Bảng 4.3: Đặc điểm hình thái và phân bố của mꢀt số loài tiêu biểu đưꢁc người  
dân tꢃi Phia Đén-Phia Oắc sử dụng làm thuốc ................................. 27  
Bảng 4.4 Cách sử dụng và bảo quản của các loài cây thuốc đưꢁc người dân sử  
.......................................................................... 38  
dụng tꢃi địa phương  
.................................. 42  
Bảng 4.5. Mꢀt số bài thuốc của người dân địa phương  
Bảng 4.6: Các loài thực vật đưꢁc người dân khai thác và sử dụng làm thuốc  
quan trọng cần đưꢁc ưu tiên bảo tồn và nhân rꢀng. ......................... 48  
....................... 50  
Bảng 4.7: Mꢀt số bài thuốc cần ưu tiền bảo tồn và nhân rꢀng  
iv  
DANH MỤC CÁC HÌNH  
Hình 4.1: Tỷ lệ về cách sử dụng của các thực vật đưꢁc người dân sử dụng làm  
................................................................................................ 41  
thuốc  
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT  
CHỮ VIẾT TẮT  
Ý NGHĨA  
CREDEP  
Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thuốc  
dân tꢀc cổ truyền  
Sp  
Chưa xác định rõ tên, họ theo khoa học  
Số thứ tự  
STT  
UNESCO  
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên  
Hiệp Quốc  
USD  
Đồng đô la Mỹ  
UBND  
WHO  
WWF  
Uỷ ban nhân dân  
Tổ chức Y tế thế giới  
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới  
vi  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................i  
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................iii  
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................iv  
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................. v  
MỤC LỤC........................................................................................................vi  
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1  
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2  
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3  
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.................................... 4  
2.1. Cơ sở thực hiện đề tài................................................................................. 4  
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về cây dưꢁc liệu trong và ngoài nước..... 5  
2.2.1. Tình hình nghiên cứu về cây dưꢁc liệu trên thế giới .............................. 5  
2.2.2. Tình hình nghiên cứu về cây dưꢁc liệu ở Việt Nam............................... 9  
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu........................................................... 13  
2.3.1. Vị trí địa lý. ........................................................................................... 13  
2.3.2. Địa hình địa thế ..................................................................................... 14  
2.3.3. Khí hậu- thuỷ văn.................................................................................. 14  
2.3.4. Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hꢀi..................................................... 15  
2.3.5. Thành phần dân tꢀc, trình đꢀ học vấn................................................... 16  
2.3.6. Đất đai tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp............................................... 16  
vii  
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 17  
3.1. Đối tưꢁng và địa điểm nghiên cứu........................................................... 17  
3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 17  
3.3. Nꢀi dung nghiên cứu................................................................................ 17  
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 17  
3.4.1. Kế thừa các tài liệu cơ bản.................................................................... 17  
3.4.2. Phương pháp chuyên gia....................................................................... 17  
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 18  
3.4.4. Phương pháp nghiên cứu thực vật học.................................................. 20  
3.4.5. Phương pháp nꢀi nghiệp ....................................................................... 21  
PHAGER. K_Toc993708IÊN Cghiệp thực vật ......................................... 22  
4.1. Kết quả điều tra về kinh nghiệm kiến thức của người dân về sử dụng mꢀt  
số cây dưꢁc liệu tꢃi địa phương ...................................................................... 22  
4.2. Đặc điểm hình thái của mꢀt số cây dưꢁc liệu tiêu biểu đưꢁc người dân tꢃi  
Phia Oắc-Phia Đén sử dụng thường xuyên..................................................... 25  
4.3. Tri thức bản địa về sử dụng mꢀt số loài thực vật đưꢁc người dân tꢃi Phia  
............................................... 38  
Đén-Phia Oắc khai thác và sử dụng làm thuốc  
............................................................. 42  
4.4. Mꢀt số bài thuốc của địa phương  
4.5. Các loài thực vật và bài thuốc đưꢁc người dân khai thác và sử dụng làm  
thuốc quan trọng cần đưꢁc ưu tiên bảo tồn và nhân rꢀng............................... 47  
4.6. Thuận lꢁi, khó khăn và đề suất mꢀt số giải pháp trong việc bảo tồn và  
nhân rꢀng các loài cây dưꢁc liệu tꢃi Phia Oắc-Phia Đén huyện Nguyên Bình,  
tỉnh Cao Bằng.................................................................................................. 50  
4.6.1. Thuận lꢁi ............................................................................................... 50  
4.6.2. Khó khăn ............................................................................................... 51  
viii  
4.6.3. Đề xuất mꢀt số biện pháp nhằm bảo tồn và phát triển mꢀt số loài cây  
dưꢁc liệu tꢃi khu vực nghiên cứu.................................................................... 51  
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 54  
5.1. Kết Luận................................................................................................... 54  
....................................................... Error! Bookmark not defined.  
5.2. Tồn tꢃi  
................................................................................................... 55  
5.3 Kiến nghị  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56  
1
Phần 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Đặt vấn đề  
- Rừng đưꢁc xem là "lá phổi" của trái đất, rừng có vai trò rất quan trọng  
trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dꢃng sinh học. Bởi vậy, bảo vệ  
rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành mꢀt mꢀt yêu cầu, nhiệm vụ  
không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt  
Nam. Đó là mꢀt thách thức vô cùng to lớn đòi hỏi mỗi cá nhân, tổ chức thuꢀc  
các cấp trong mꢀt quốc gia và trên thế giới nhận thức đưꢁc vai trò và nhiệm  
vụ của mình trong công tác phục hồi và phát triển rừng. Rừng là mꢀt hệ sinh  
thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đꢃo trong mối quan hệ tương tác  
giữa sinh vật với môi trường. Rừng là hơi thở của sự sống, là mꢀt nguồn tài  
nguyên vô cùng quý giá, nó giữ mꢀt vai trò rất quan trọng trong quá trình phát  
triển và sinh tồn của loài người. Rừng điều hòa khí hậu (tꢃo ra oxy, điều hòa  
nước, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, …) bảo tồn đa dꢃng sinh học,  
bảo vệ môi trường sống, Rừng còn giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc  
phát triển kinh tế như: cung cấp nguồn gỗ, tre, nứa, đặc sản rừng, các loꢃi  
đꢀng, thực vật có giá trị trong nước và xuất khꢂu,… ngoài ra nó còn mang ý  
nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng.  
- Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, nước ta là mꢀt trong  
16 quốc gia có tính đa dꢃng sinh học cao nhất trên thế giới. Với sự đa dꢃng về  
chủng loꢃi, phong phú về thành phần đꢀng thực vật rừng đã cung cấp lâm sản,  
thuốc chữa bệnh cho con người. Về thực vật, theo số liệu thống kê gần đây thì  
có khoảng 12.000 loài thực vật, nhưng chỉ có khoảng 10.500 loài đã đưꢁc mô  
tả (Hꢀ, 1991 - 1993), trong đó có khoảng 10% là loài đặc hữu, 800 loài rêu,  
600 loài nấm, ... Khoảng 2.300 loài cây có mꢃch đã đưꢁc dùng làm lương  
thực, thực phꢂm, làm thức ăn cho gia súc. Về cây lấy gỗ gồm có 41 loài cho  
2
gỗ quý (nhóm 1), 20 loài cho gỗ bền chắc (nhóm 2), 24 loài cho gỗ đồ mꢀc và  
xây dựng (nhóm 3), ... loꢃi rừng cho gỗ này chiếm khoảng 6 triệu ha.  
- Ngoài ra rừng Việt Nam còn có loꢃi rừng tre, trúc chiếm khoảng 1,5  
triệu ha gồm khoảng 25 loài đã đưꢁc gây trồng có giá trị kinh tế cao. Ngoài  
những cây làm lương thực, thực phꢂm và những cây lấy gỗ ra, rừng Việt Nam  
còn có những cây đưꢁc sử dụng làm dưꢁc liệu gồm khoảng 1.500 loài trong đó  
có khoảng 75% là cây hoang dꢃi. Những cây có chứa hóa chất quý hiếm như  
cây Tô hꢃp (Altingia sp.) chứa nhựa thơm có ở vùng núi Tây Bắc và Trung bꢀ;  
cây Gió bầu (Aquilaria agalocha) sinh ra trầm hương, phân bố từ Nghệ Tĩnh  
đến Thuận Hải; cây Dầu rái (Dipterocarpus) cho gỗ và cho dầu nhựa.  
Hiện nay nguồn tài nguyên rừng của chúng ta đang bị suy giảm  
-
nghiêm trọng, kéo theo đa dꢃng sinh học cũng bị giảm trong đó có cả cây  
thuốc bản địa có giá trị chưa kịp nghiên cứu cũng đã mất dần, việc nghiên cứu  
phát hiện và bảo tồn tiến đến sử dụng bền vững tài nguyên cây thuốc bản địa  
là mꢀt vấn đề rất cần thiết trong giai đoꢃn hiện nay. Cao Bằng là mꢀt tỉnh  
thuꢀc vùng Đông Bắc Việt Nam, phía Tây giáp tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang;  
phía Nam giáp tỉnh Bắc Kꢃn và Lꢃng Sơn; phía Bắc và phía Đông giáp Trung  
Quốc với sự đa dꢃng về thành phần dân tꢀc, kiến thức bản địa về các loài cây  
dưꢁc liệu ở đây vô cùng phong phú. Hiện nay các loài cây đưꢁc sử dụng làm  
dưꢁc liệu ở đây rất lớn, để góp phần bảo tồn kiến thức về cây dưꢁc liệu đưꢁc  
tích lũy, cũng như bảo vệ, khai thác và sử dụng hꢁp lý các loài cây dưꢁc liệu,  
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức bản địa về khai thác và  
sử dụng một số cây dược liệu tại Phia Oắc-Phia Đén, huyện Nguyên Bình,  
tỉnh Cao Bằng”  
1.2. Mục tiêu nghiên cứu  
Xác định đưꢁc tên các loài dưꢁc liệu phân bố trên địa bàn tꢃi Phia Oắc-  
Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.  
3
Xác định đưꢁc kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng của các loài  
cây, bꢀ phận đưꢁc sử dụng để làm thuốc tꢃi Phia Oắc - Phia Đén, huyện  
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.  
Đề xuất mꢀt số biện pháp trong vấn đề sử dụng cây dưꢁc liệu tꢃi địa phương.  
1.3. Ý nghĩa của đề tài  
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học  
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế.  
- Tích lũy những kinh nghiệm cho công việc khi đi làm.  
- Nâng cao kiến thức thực tế.  
- Rèn luyện về kỹ năng tổng hꢁp và phân tích số liệu, tiếp thu và học  
hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.  
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn  
- Góp phần vào việc quản lí tài nguyên rừng bền vững.  
- Phát hiện, bảo tồn và phát triển tiềm năng của thực vật rừng đưꢁc cꢀng  
đồng dân tꢀc tꢃi VQG Phia Oắc - Phia Đén khai thác và sử dụng làm thuốc.  
- Duy trì và phát huy hệ thống kiến thức bản địa về cây thuốc của cꢀng  
đồng dân tꢀc tꢃi Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.  
4
PHẦN 2  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU  
2.1. Cơ sở thực hiện đề tài  
Công việc nghiên cứu đối với bất kỳ loài cây rừng nào chúng ta cũng  
cần phải nắm rõ đặc điểm sinh học của từng loài. Việc hiểu rõ hơn về đặc tính  
sinh học của loài giúp chúng ta có những biện pháp tác đꢀng phù hꢁp, sử  
dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên mꢀt cách hꢁp lý và bảo vệ hệ đꢀng thực  
vật quý hiếm, từ đó giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về thiên nhiên sinh vật.  
Biến đổi khí hậu, chặt phá rừng làm cho nhiều loài đꢀng, thực vật đứng  
trước nguy cơ tuyệt chủng chính vì vậy công tác bảo tồn loài, bảo tồn đa dꢃng  
sinh học ngày càng đưꢁc quan tâm và chú trọng .  
Dựa trên các tiêu chuꢂn đánh giá tình trꢃng các loài của IUCN, chính  
phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đꢂy công  
tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Sách đỏ IUCN công bố văn bản  
năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã  
đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể.  
Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trꢃng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180  
loài đꢀng vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.  
Nghị định 32/NĐ-CP ngày 30/3/2006 về quản lý thực vật rừng, đꢀng  
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm [12].  
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH có rất nhiều loài đꢀng thực  
vật Nghị định 160/2013/NĐ-CP về tiêu chí xác định loài và chế đꢀ quản lý  
loài thuꢀc danh mục loài nguy cấp, qúy, hiếm đưꢁc ưu tiên bảo vệ [13].  
đưꢁc xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần đưꢁc bảo tồn, nhằm gìn giữ  
nguồn gen quý giá cho thành phần đa dꢃng sinh học ở Việt Nam nói riêng và  
thế giới nói chung, đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến hành đề tài này  
5
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về cây dược liệu trong và ngoài nước  
2.2.1. Tình hình nghiên cứu về cây dược liệu trên thế giới  
- Hiện nay chữa bệnh bằng cây cỏ đang dần trở thành xu hướng của thế  
giới. Trong khoảng 30 năm gần đây, Viện Ung thư Hoa Kỳ (CNI) đã điều tra  
nghiên cứu sàng lọc hơn 40.000 mẫu cây thuốc, phát hiện hàng trăm cây thuốc  
có khả năng chữa trị bệnh ung thư, 25% đơn thuốc ở Mỹ sử dụng chế phꢂm  
dưꢁc tính mꢃnh nguồn gốc từ thực vật. Ở Madagsaca người ta dùng cây Hồng  
hoa (Catharanthus roseus) để chữa bệnh máu trắng cho trẻ em và rất hiệu quả, đã  
làm tăng tỉ lệ sống của trẻ từ 10 lên đến  
90% [17].  
Nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của từng loài cây thuốc và bản chất hoá  
học của dưꢁc liệu đưꢁc quan tâm trên quy mô rꢀng lớn. Nhiều nghiên cứu đã  
khẳng định hầu hết các cây cỏ đều có tính kháng sinh là mꢀt trong những yếu tố  
miễn dịch tự nhiên. Tác dụng kháng khuꢂn là do các hꢁp chất tự nhiên hay gặp:  
Sulfua, saponin (Allium odium); becberin (Coptis chinensis Franch.); tamin  
(Zizyphusjụuba Miller). Mỗi loài cây với từng công năng tác dụng, ở mỗi địa  
phương lꢃi đưꢁc sử dụng riêng theo mꢀt bản sắc dân tꢀc  
.
[17]  
Ở Bangladesh có mꢀt số cây thuốc quý như Tylophora indica (dùng  
làm thuốc chữa hen), Zannica indica (thuốc tꢂy xổ),… trước kia dễ tìm kiếm,  
nay đã trở nên hiếm hoi (A.S. Islam, 1991). Hoặc là loài Ba gꢃc - Rauvolfia  
serpentina vốn mọc tự nhiên khá phổ biến ở Ấn Đꢀ, Srilanca, Bangladesh,  
Thái Lan,… mỗi năm khai thác đưꢁc khoảng 1.000 tấn nguyên liệu xuất sang  
thị trường Âu - Mỹ, làm thuốc chữa cao huyết áp (riêng Ấn Đꢀ chiếm 40 -  
50%). Song, do bị khai thác liên tục nhiều năm đã làm cho cây thuốc này mau  
cꢃn kiệt. Mꢀt số bang ở Ấn Đꢀ đã chính thức tꢃm đình chỉ khai thác loài Ba  
gꢃc kể trên (O. Akerele, 1991; L. de Alwis, 1991 và A.S. Islam,1991). Mꢀt  
loài cây thuốc quý khác là Coptis teeta mọc nhiều ở vùng Đông - Bắc Ấn Đꢀ,  
trước kia khai thác hàng chục tấn mỗi năm bán sang các nước vùng Đông  
Nam Á, nay đã trở nên rất hiếm, thậm chí đang đứng trước nguy cơ tuyệt  
6
chủng (O. Akerele,1991). Theo He Shan An và Cheng Zhong Ming, 1985 ở  
Trung Quốc vốn có mꢀt số loài Dioscorea spp, trữ lưꢁng khá lớn, trong thập  
kỷ 50, đã từng khai thác tới 30.000 tấn, hiện đã bị giảm sút nhiều, có loài  
thậm chí phải trồng. Mꢀt vài loài cây dân tꢀc thuốc quí như Fritillaria cirrhosa  
(làm thuốc ho) phân bố phổ biến ở vùng Tây Bắc tỉnh Tứ Xuyên nay chỉ còn  
sót lꢃi ở 1 - 2 điểm, với số lưꢁng cá thể rất ít. Hoặc loài Iphigenia indica có  
tác dụng chữa ung thư, chỉ phân bố rất hẹp ở vùng Lijang và Dali tỉnh Vân  
Nam, do bị tìm kiếm khai thác gay gắt, hiện có thể đã bị tuyệt chủng. Mꢀt số  
loꢃi cây thuốc quí khác như Paris polyphylla, Gastrodia elata, Nervilia  
fordii,… cũng là những ví dụ điển hình.  
Sara Oldfield, tổng thư ký của Tổ chức bảo tồn các vườn bách thảo quốc  
tế, nhận xét “Sự biến mất của các cây thuốc là mꢀt thảm họa thực sự”. Phần lớn  
dân số thế giới, trong đó có 80% người châu Phi, hoàn toàn phụ thuꢀc vào dưꢁc  
thảo để chữa bệnh. Theo mꢀt báo cáo của tổ chức bảo tồn quốc tế Plantlife, trên  
khắp thế giới có khoảng 50.000 loꢃi cây có thể dùng làm thuốc, nhưng xấp xỉ  
15.000 trong số đó đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Tình trꢃng thiếu dưꢁc  
thảo đã xảy ra ở Trung Quốc, Ấn Đꢀ, Kenya, Nepal, Tanzania và Uganda hình  
về sự tồn tꢃi mong manh của chúng ở Trung Quốc (P.G. Xiao, 1991) [18].  
Tư liệu của Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên  
(IUCN) cho biết, trong tổng số 43.000 loài thực vật mà cơ quan này có thông tin,  
hiện có tới 30.000 loài đưꢁc coi là đang bị đe dọa tuyệt chủng ở các mức đꢀ khác  
nhau (World conservation monitoring centre - IUCN, 1992 và 1993). Trong tổng  
số 30.000 loài này, đương nhiên có rất nhiều loài đưꢁc dùng làm thuốc.  
Nhiên (viết tắt là WWF), có từ 4.000 - 10.000 loài cây cỏ dùng làm  
thuốc có nguy cơ bị tuyệt chủng. Nguyên nhân không phải hoàn toàn do sự  
phát triển của Y học cổ truyền mà theo tác giả là do thị trường dưꢁc thảo ở  
Châu Âu và Bắc Mỹ tăng trưởng 10% mỗi năm trong vòng 10 năm nay. Trên  
quy mô toàn Tháng 3 năm 1988, tꢃi Chiang Mai - Thái Lan, mꢀt số Tổ chức  
7
quốc tế (WHO, IUCN, WWF) đã phối hꢁp với Bꢀ Y tế - Chính phủ Hoàng  
gia Thái Lan tổ chức mꢀt Hꢀi thảo Quốc tế đầu tiên chuyên về bảo tồn cây  
thuốc. Từ diễn đàn của Hꢀi thảo này, mꢀt lần nữa các nhà khoa học đã khẳng  
định về tầm quan trọng và vai trò to lớn của cây thuốc trong sự nghiệp chăm  
sóc sức khỏe cꢀng đồng. Đồng thời, kêu gọi Liên Hꢁp Quốc và các quốc gia  
thành viên cùng với các Tổ chức quốc tế khác cần có những hành đꢀng thiết  
thực để bảo tồn cây thuốc. Bảo tồn cây thuốc chính là bảo tồn giá trị đa dꢃng  
sinh học (ĐDSH), trong các nền văn hóa của mỗi quốc gia [19].  
Tiếp theo Hꢀi nghị Quốc tế Bảo tồn cây thuốc, tổ chức ở Thái Lan năm  
1988, năm 1993 WHO, IUCN và WWF đã đưa ra mꢀt tài liệu “Hướng dẫn  
bảo tồn cây thuốc” (Giudeline on Conservation of Medicinal Plants). Đây  
không phải là loꢃi tài liệu về phương pháp nghiên cứu, nhưng những người  
biên soꢃn đã có chủ ý đề cập từ khâu điều tra nghiên cứu cho đến tiến hành  
khai thác sử dụng, phát triển trồng thêm và quản lý cây thuốc, đều là những  
hoꢃt đꢀng có liên quan và phục vụ cho mục đích bảo tồn. Tuy nhiên, để cho  
công tác bảo tồn cây thuốc có hiệu quả, cần phải căn cứ vào tình hình của mỗi  
quốc gia, từ đó đưa ra các giải pháp và chương trình hành đꢀng phù hꢁp [19].  
Ngoài ra, các vườn thực vật cũng tham gia vào chương trình hồi phục  
các loài thực vật nguy cấp và các hệ sinh thái bị suy thoái. Sự đóng góp của  
các vườn thực vật đối với công tác bảo tồn loài mở rꢀng ra đối với các loài  
đang bị đe dọa ngoài tự nhiên. Theo hướng này, các vườn thực vật cung cấp  
cây giống cho các nghiên cứu và vùng trồng cấy cây thuốc. Chúng cũng là nơi  
triển khai các hoꢃt đꢀng giáo dục kỹ năng và ý thức bảo tồn cho cꢀng  
đồng.Tóm lꢃi, bảo tồn cây thuốc trên thế giới hiện đưꢁc triển khai theo hai  
hình thức chính:  
Bảo tồn cây thuốc theo hình thức bảo tồn nguyên vị hay tꢃi chỗ (in  
situ): Đây là hình thức bảo tồn thực hiện tꢃi các vườn quốc gia, khu bảo tồn  
thiên nhiên. Theo hình thức này, các loài cây thuốc bị đe dọa đưꢁc bảo tồn  
8
ngay tꢃi nơi chúng phân bố hay đã từng phân bố.  
Bảo tồn cây thuốc theo hình thức chuyển vị (ex situ): Thường thực  
hiện tꢃi các vườn thực vật, các trang trꢃi hoặc vườn rừng. Hình thức này còn  
bao gồm cả các biện pháp bảo tồn trong các phòng thí nghiệm và viện nghiên  
cứu (các ngân hàng hꢃt, ngân hàng mô,...)  
Để hoꢃt đꢀng bảo tồn đꢃt kết quả, nhiều hoꢃt đꢀng khác đưꢁc triển  
khai trong đó đặc biệt chú trọng tới công tác giáo dục về bảo tồn, nâng cao  
năng lực quản lý (hoꢃch định chính sách, pháp luật, tổ chức hoꢃt đꢀng) và  
kỹ thuật phục vụ công tác bảo tồn (kỹ thuật nhân giống, chăm sóc, bảo vệ  
cây trồng,…).  
Cho tới nay, công tác bảo tồn cây thuốc đã có nhiều thành quả, các  
phương pháp nghiên cứu và triển khai đã đưꢁc thống nhất để áp dụng trên  
phꢃm vi thế giới.  
Tuy nhiên, việc áp dụng các phương pháp này cần có sự tính toán phù  
hꢁp với thực tế từng quốc gia.  
Theo hướng dẫn bảo tồn cây thuốc của WHO, IUCN và WWF, nhân  
giống cây thuốc là mꢀt hoꢃt đꢀng quan trọng trong công tác bảo tồn, nhằm  
tꢃo giống cây thuốc phục vụ hoꢃt đꢀng trồng trọt, bảo tồn chuyển vị, bảo tồn  
nguyên vị, phục tráng và nâng cao chất lưꢁng giống cây thuốc...  
Ở Liên Xô (cũ) việc nhân giống bằng hom đã đưꢁc tiến hành trên 50  
năm trước, đã thí nghiệm nhân giống 260.000 hom của 240 loài cây thuꢀc 55  
họ. Trong đó, có 47 loài lá kim, 113 loài lá rꢀng cho các loài cây rừng, cây  
làm cảnh, làm thuốc, cây công nghiệp và cây ăn quả. Tꢃi Thụy Điển, hàng  
năm công ty Hylles hog sản xuất khoảng 4.000.000 cây hom Vân sam.  
Năm 1993 vườn ươm Toolara tꢃi bang Quensland (Australia), sản xuất  
700.000 cây hom Thông lai. Nhật Bản hàng năm sản xuất 49 triệu hom cây  
Lãnh sam. Ở Trung Quốc, chỉ riêng với nghiên cứu sản xuất chế phꢂm ABT,  
9
người ta đã nghiên cứu thực nghiệm 1.270 loài cây gỗ, cây ăn quả, cây hoa, cây  
nông nghiệp, thực vật có ích [19].  
Quảng Đông (Trung Quốc) có 4 vườn ươm sản xuất cây hom, trong đó  
có 3 vườn ươm cấp huyện, đꢃt công suất 1 triệu cây/năm. Tꢃi Malaysia, 75 loài  
cây họ Quả hai cánh đã đưꢁc nhân giống bằng hom. Tꢃi Thái Lan, 1 ha vườn  
giống Sao đen 5 tuổi có thể sản xuất 200.000 cây hom đủ trồng 400-500 ha  
rừng [18]. Khi nghiên cứu và thử nghiệm các kỹ thuật gây trồng đối với các  
loài cây thuốc bản địa, các nhà nghiên cứu thường phải quan tâm tìm hiểu rất  
kỹ về đặc điểm sinh thái nơi phân bố của loài cây đó trong tự nhiên, nghiên cứu  
đặc điểm sinh trưởng và phát triển của nó tương ứng với sự biến đꢀng các yếu  
tố sinh thái trong điều kiện cụ thể ngoài thực địa. Với nhiều loài thực vật nhiệt  
đới, các yếu tố sinh thái chi phối quan trọng có thể kể đến như: ánh sáng, nhiệt  
đꢀ, ꢂm đꢀ không khí, tính chất đất đai (hàm lưꢁng các yếu tố dinh dưỡng, đꢀ  
dày tầng đất, thành phần cơ giới đất, đꢀ pH, mùn, ꢂm đꢀ đất…). Đây chính là  
cơ sở khoa học quyết định thành công của các nghiên cứu gây trồng cây thuốc  
bản địa.  
Theo Gao-Xiong Raoetal (2009) [18], với các loài cây thân gỗ và cây bụi  
sống nhiều năm trong các hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhu cầu về ánh sáng  
thường thay đổi qua các giai đoꢃn phát triển khác nhau. Đây là yếu tố sinh thái  
hết sức quan trọng góp phần quyết định đến sự phân bố, khả năng sinh trưởng,  
phát triển và tꢃo ra năng suất sinh vật học của cây. Cùng với ánh sáng thì các  
đặc điểm về tính chất đất đai, đặc biệt là hàm lưꢁng các yếu tố dinh dưỡng  
trong đất cũng đóng vai trò chi phối quan trọng đến khả năng cho năng suất của  
cây. Chính vì vậy nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng, đất đai và  
phân bón tới sinh trưởng, phát triển của cây là những nꢀi dung không thể thiếu  
trong nghiên cứu gây trồng và bảo tồn các loài cây thuốc bản địa.  
2.2.2. Tình hình nghiên cứu về cây dược liệu ở Việt Nam  
Theo Võ Văn Chi đất nước Việt Nam có nguồn dưꢁc liệu rất phong  
10  
phú lên đến trên 4.000 loài thực vật và nấm lớn có công dụng làm thuốc; 52  
loài tảo biển, 408 loài đꢀng vật và 75 loꢃi khoáng vật có công dụng làm thuốc,  
trong đó có nhiều loài cây thuốc đưꢁc xếp vào loài quý và hiếm trên thế giới  
như: Sâm ngọc linh, Sâm vũ diệp, Tam thất hoang, Bách hꢁp, Thông đỏ,  
Vàng đắng, Hoàng liên ô rô, Hoàng liên gai, Thanh thiên quỳ, Ba gꢃc Vĩnh  
Phúc… [4]  
Số liệu thống kê của tổng cục thống kê cho biết, trong năm 2012, doanh  
thu sản xuất thuốc từ dưꢁc liệu tꢃi Việt Nam đꢃt 3.500 tỷ đồng (gấp hơn 1,75  
lần so với doanh thu năm 2010). Đánh giá tꢃi mꢀt số vùng, nuôi trồng cây  
dưꢁc liệu có giá trị kinh tế to lớn hơn bất kỳ cây lương thực, thực phꢂm nào  
(có thể thu nhập trên 100 triệu đồng/ha). Ví dụ, ở Sapa (tỉnh Lào Cai), việc  
thực hiện trồng cây Artiso giúp đem lꢃi doanh thu trồng đến thu hoꢃch đꢃt  
khoảng 115 triệu đồng/vụ/năm (Báo nông nghiệp năm 2014). Ở Việt Yên  
(tỉnh Bắc Giang), mô hình trồng cây Kim Tiền Thảo là hướng mới trong  
chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở tỉnh và đã thực sự góp phần giảm nghèo cho  
người dân nơi đây.  
Tuy vậy, khối lưꢁng dưꢁc liệu này trên thực tế mới chỉ bao gồm từ 200  
loài đưꢁc khai thác và đưa vào thương mꢃi có tính phổ biến hiện nay. Bên  
cꢃnh đó còn nhiều loài cây thuốc khác như Hoàng Đằng vẫn đưꢁc thu hái sử  
dụng tꢃi chỗ trong cꢀng đồng, hiện chưa có con số thống kê cụ thể.  
Nhận định của TS. Trương Quốc Cường - Cục trưởng Cục Quản lý  
Dưꢁc - Bꢀ Y tế tꢃi “Hꢀi nghị xúc tiến đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ  
phát triển sản xuất dưꢁc liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2014: Đưa  
dưꢁc liệu trở thành thế mꢃnh của ngành dưꢁc Việt Nam”; ông cho rằng dưꢁc  
liệu chính là nguồn nguyên liệu của nền công nghiệp tân dưꢁc trong tương lai,  
chứ không phải là nguồn nguyên liệu hóa dưꢁc mà chúng ta đang mất nhiều  
thời gian và công sức để theo đuổi trong nhiều năm qua [3].  
Khai thác quá mức vì mục đích thương mꢃi là nguyên nhân chủ yếu  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang yennguyen 9960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Nghiên cứu kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng một số cây dược liệu tại Phia Oắc-Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_nghien_cuu_kien_thuc_ban_dia_ve_khai_thac_va_su_du.pdf