Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên địa bàn xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN  
------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ THỊT  
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẠCH NGỌC HUYỆN THẠCH HÀ  
TỈNH HÀ TĨNH  
HOÀNG THỊ NGỌC  
Khóa học 2012 - 2016  
ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN  
------------  
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC  
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ THỊT  
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẠCH NGỌC HUYỆN THẠCH HÀ  
TỈNH HÀ TĨNH  
Sinh viên  
Giáo viên hướng dẫn  
ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
Hoàng TNgọc  
Lớp: K46C - KTNN  
Niên Khóa: 2012 - 2016  
Huế, tháng 05 năm 2016  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
MỤC LỤC  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
ii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
iii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
iv  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Viết tắt Tên đầy đủ tiếng việt  
Tên đầy đủ tiếng anh  
FAO  
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Food and Agriculture  
Liên Hiệp Quốc  
Organization of the United  
Nations  
HQKT  
CNGT  
SXNN  
GO  
Hiệu quả kinh tế  
Chăn nuôi gà thịt  
Sản xuất nông nhiệp  
Giá trị sản xuất  
Thu nhập hỗn hợp  
Chi phí tự có  
Gross output  
MI  
Mixed inconme  
TC  
HQKT  
C
Hiệu quả kinh tế  
Chi phí sản xuất  
Lợi nhuận ròg  
NB  
Cbt  
Chi phí sản xuất bằng tiền  
Bình uân  
BQ  
HACCP Phân tích môi nguy và điểm kiểm soát Hazard Analysis and Critical  
tới hạn  
Control Points  
Good Manufacturing  
Practices  
GMP  
Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
vi  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 1: Phần trăm chất dinh dưỡng có trong các loại phân..........................................11  
Bảng 2: Lịch phòng bệnh bằng Vắc-xin cho gà ............................................................18  
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra......................................35  
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra .................................................37  
Bảng 5: Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất của các hộ điều tra.....................39  
Bảng 6: Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà........................................................44  
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sử dụng vốn......................................46  
Bảng 8: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà thịt ảnh hưởng theo chi phí thức ăn...........49  
Bảng 9: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà ảnh hưởng theo số năm kinh nghiệm .......51  
Bảng 10: Kết quả và hiệu quả kinh tế theo mức đầu tư ................................................54  
Bảng 11: Kết quả và hiệu quả kinh tế theo thời gian chăn nuôi....................................56  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
vii  
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Biểu đồ 1: Số lượng và phân bố đàn gà trên thế giới ....................................................22  
Biểu đồ 2: Sản lượng thịt gà trên thế giới thời kỳ 2000-2013.......................................23  
Biểu đồ 3: Mức tiêu thụ thịt gà ở Châu Âu và trên thế giới..........................................24  
Biểu đồ 4: Biến động số lượng đàn gia cầm nói chung và gà thịt nói riêng trong giai  
đoạn 2000 – 2013 ..........................................................................................................25  
Biểu đồ 5: Sản lượng thịt hơi gia cầm và gà giai đoạn 2000 đến 2013.........................27  
Biểu đồ 6: Mức tiêu thụ thịt gà của Việt Nam và một số nước Đông Nam Á giai đoạn  
2006 – 2012 ..................................................................................................................28  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
viii  
Khóa luận tốt nghiệp  
1. Lý do chọn đề tài  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
NỘI DUNG  
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Để ngành nông nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển, cần phải kết hợp phát  
triển đồng thời cả hai ngành trồng trọt và chăn nuôi một cách có kế hoạch và bền  
vững, trong đó giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông  
nghiệp ngày càng tăng lên.  
Trong ngành chăn nuôi, gia cầm là vật nuôi quan trọng thứ hai sau lợn nhưng là  
vật nuôi phổ biến của mọi người dân, ở vùng nông thôn có đến 80% số hộ là có chăn  
nuôi gia cầm.  
Trong quá trình hội nhập ngành chăn nuôi của nước ta đã phát triển nhanh chóng  
đồng thời theo đà hội nhập quốc tế, thương mại, du lịch. Mà chăn nuôi là ngành kinh  
tế quan trọng của Việt Nam, là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho người dân.  
Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho nông dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều  
công ăn việc làm cho người lao động.  
Chăn nuôi gà là nghề sản xuất truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng thứ  
hai (sau chăn nuôi lợn) trong toàn ngành chăn nuôi củ Việt Nam. Hàng năm, cung cấp  
khoảng 450-500 ngàn tấn thịt và hơn 3,5-4,5 tỷ quả trứng. Tuy nhiên, chăn nuôi gà của  
nước ta vẫn tronnh trạng sản xuất nhỏ, phân tán, lạc hậu, năng suất thấp, dịch bệnh  
nhiều, sản phẩm hàng hóa còn nhỏ bé. Bình quân sản lượng thịt xẻ, trừng/người chỉ đạt  
5,4-6,5kg/người/năm và 45 trứng/người/năm.  
Thạch Ngọc là một xã có tiềm năng và có điều kiện về địa hình cũng như điều  
kiện về thời tiết thuận lợi để phát triển chăn nuôi toàn diện. Trong thời gian qua ngành  
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng của xã đã đạt được những thành  
tựu đáng kể. Bên cạnh sự tăng lên về số lượng, chất lượng thịt cũng được nâng lên nhờ  
cải thiện hình thức nuôi và chất lượng con giống. Chăn nuôi gà đã góp phần đáng kể  
vào việc tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện bữa ăn và  
nâng cao đời sống của người dân.  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
1
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
Tuy nhiên nhìn chung ngành chăn nuôi chưa phát triển tương xứng với tiềm năng  
và lợi thế của địa phương, còn tồn tại nhiều khó khăn bất cập dẫn tới hiệu quả kinh tế  
chưa cao. Xuất phát từ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi và những vấn đề nói trên  
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên  
địa bàn xã Thạch Ngọc huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh”  
2. Mục đích nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu  
2.1 Mục đích nghiên cứu  
- Mục tiêu chung  
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chăn nuôi, hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh  
hưởng đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà ở xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà,  
tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn  
nuôi gà đến năm 2020.  
- Mục tiêu cụ thể  
Nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết 3 mục tiêu cơ bản sau:  
(1) Hệ thống hoá và góp phần làm rõ cơ sở khoa học về đánh giá và nâng cao  
hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà.  
(2) Đánh giá kết quả chăn nuôi gà trong giai đoạn 2009 – 2015; phân tích hiệu  
quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà trong năm 2015  
ở vùng nghiên cứ
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở xã  
Thạch Ngọc huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.  
2.2 Đối tượng nghiên cứu  
- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt của hộ nông dân trên địa bàn xã  
Thạch Ngọc.  
- Đối tượng trực tiếp là các trang trại, gia trại, hộ gia đình chăn nuôi gà thịt ở xã  
Thạch Ngọc.  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
2
     
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1 Phương pháp duy vật biện chứng  
Nghiên cứu sự vật hiện tượng phải đặt trong mối quan hệ với những sự vật hiện  
tượng khác trong những khoảng không gian và thời gian nhất định để thống nhất rõ sự  
vận động của sự vật hiện tượng đó. Phương pháp này được sử dụng trong xuyên suốt  
quá trình làm đề tài nhằm nhận thức được bản chất của các hiện tượng kinh tế xã hội  
đang nghiên cứu  
3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu  
- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu của đề tài là 40 hộ nông  
dân thuộc xã Thạch Ngọc.  
- Mẫu nghiên cứu được chia thành 4 nhóm với 4 khu vực của xã đó là:  
+ Khu vực phía bắc của xã bao gồm thôn Mộc Hải, thông Mỹ Châu.  
+ Khu vực phía nam của xã bao gồm thôn Tân Tiến, thôn Quý Hải.  
+ Khu vực phía tây của xã thuộc thôn Bắc Tiến.  
+ Khu vực phía đông của xã bao gồm thôn Đông Châu, thôn Ngọc Sơn.  
3.3 Phương pháp thu thập số liệu  
- Các số liệu thứ ấp: được thu thập từ các văn bản đã công bố, các tạp chí, sách  
báo và các tài liệu iên quan đến vấn đề nghiên cứu  
- Các số liệu sơ cấp thu thập được từ phỏng vấn 30 hộ chăn nuôi gà trên địa bàn  
xã thông qua điều tra chọn mẫu với phương pháp phỏng vấn trực tiếp và các phiếu  
điều tra với bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn.  
3.4 Phương pháp nhân tổ thống kê  
Phương pháp này được sử dụng nhằm hệ thống hóa các số liệu thu thập được  
dưới dạng các chỉ tiêu nghiên cứu từ đó đánh giá các chỉ tiêu theo thời gian.  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
3
         
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
3.5 Phương pháp thống kê so sánh  
Kết quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất được tính toán thống kê qua  
chỉ tiêu như: GO, MI, MI/GO, MI/C, MI/tháng nuôi, NB, NB/(C+TC). Khi đánh giá  
về mức độ đạt được về mặt hiệu quả và kết quả cần so sánh các chie tiêu đó qua thời  
gian, không gian và giũa các chỉ tiêu đó với nhau, để từ đó đưa ra kết luận và nhận xét.  
3.6 Phương pháp xử lý số liệu  
Sau khi tiến hành thu thập số liệu, tiến hành phân tích chúng qua các chỉ tiêu  
được đặt ra. Dựa trên kết quả phân tích đó để đánh giá hiệu quả chăn nuôi gà.  
3.7 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo  
Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá của các nhà chuyên  
môn, các nhà quản lý, các lão nông trị điền có nhiều kinh nghiệm về chăn nuôi gà làm  
căn cứ để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với thực tiễn địa bàn  
nghiên cứu.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã. Cụ thể số liệu sơ  
cấp được điều tra từ 40 hộ.  
- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá hiệu quả chăn nuôi gà trong thời gian,  
phân tích tình hình chăn nuôi gà của các hộ điều tra năm 2015.  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
4
       
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1 Cơ sở lý luận  
1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế  
1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế  
Khi đi tìm lợi nhuận, các đơn vị kinh doanh luôn cố gắng thỏa mãn người tiêu  
dùng và toàn xã hội về các hàng hoá và dịch vụ khác nhau. Người tiêu dùng thường  
quan tâm đến giá cả và chất lượng sản phẩm để tối đa hoá lợi ích của họ, còn người  
sản xuất kinh doanh thì đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu.  
Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Nội dung và bản chất của nó như thế nào? Xuất phát  
từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, hiện nay có nhiều quan điểm về HQKT, có thể  
khái quát như sau:  
* Ở góc độ vĩ mô  
Tính hiệu quả theo quan điểm của K. Marx, đó là việc “tiết kiệm và phân phối  
một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó  
cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả”  
Như vậy, tquan điểm của K. Marx tăng hiệu quả phải được hiểu rộng và nó  
bao hàm cả tăng HQKT và xã hội.  
Vận dụng quan điểm của K. Marx, các nhà Kinh tế học Xô Viết mà đại diện là  
Obogomolop cho rằng “HQKT là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tổng sản  
phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội”.  
Như vậy, quan điểm này chỉ mới đề cập đến nhu cầu tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là mục đích  
cuối cùng cần đạt được của nền sản xuất xã hội, nhưng chưa đề cập đến quỹ tích luỹ để  
làm điều kiện, phương tiện đạt được mục đích đó. Quan điểm này đúng nhưng chưa thoả  
đáng, không đảm bảo việc tạo ra năng suất lao động xã hội cao hơn tư bản chủ nghĩa. Bởi  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
5
         
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
lẽ, mục đích sản xuất là tạo ra giá trị sử dụng, nhưng chưa xét đến sự đầu tư các nguồn lực  
và các yếu tố bên trong, bên ngoài của nền kinh tế để tạo ra tổng sản phẩm hay thu nhập  
quốc dân đó, như vậy việc “tiết kiệm thời gian lao động” bị đẩy xuống sau và không được  
xem xét là vấn đề chính thể, kết quả là kinh tế xã hội phát triển chậm, năng suất lao động  
thấp. Rõ ràng, HQKT là mục tiêu của mọi nền sản xuất xã hội, là cơ sở để thể hiện tính ưu  
việt của chế độ này so với chế độ khác.  
Các nhà kinh tế học như Samuelson và Nordhaus cho rằng: “Hiệu quả là một tình  
trạng mà trong đó các nguồn lực xã hội được sử dụng hết để mang lại sự thoả mãn tối  
đa cho người tiêu dùng” hay “Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn  
có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của  
nó” và “HQKT xảy ra khi không thể tăng thêm mức độ thoả mãn của người này mà  
không làm phương hại cho người khác”. Theo David Begg và các cộng sự “Hiệu quả  
sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không  
cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên  
đường giới hạn khả năng sản xuất của nó” và David Begg còn khẳng định “Hiệu quả  
nghĩa là không lãng phí”.  
Như vậy, những quan điểnày là đúng nhưng chưa đủ vì điểm lựa chọn nằm trên  
đường giới hạn khả năng sản xuất mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để  
đạt HQKT tối ưu. Hơn nữa, những quan điểm này phản ánh còn chung chung, khó xác  
định được HQKT t cách chính xác vì chưa đề cập đến chi phí để tạo ra sản phẩm.  
Các nhà kinh tế học Cộng hoà dân chủ Đức mà đại diện là Stenien cho rằng  
“HQKT là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích  
và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp  
phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội”. Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo  
ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ sự mâu thuẫn giữa khả năng hữu  
hạn về tài nguyên với nhu cầu ngày càng tăng lên của con người, nên người ta phải  
xem xét kết quả đó đạt được như thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có đem lại kết  
quả hữu ích hay không.  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
6
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
Quan điểm này có ưu điểm là đã xét đến chi phí bỏ ra để có được kết quả, tức  
phản ánh được trình độ, chất lượng của hoạt động sản xuất. Nhưng nhược điểm là vẫn  
chưa rõ ràng, chưa cụ thể về phương diện xác định, tính toán kết quả hữu ích của hoạt  
động sản xuất.  
* Ở góc độ vi mô  
Ở góc độ vi mô hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về HQKT, nhưng tựu  
trung lại bao gồm 3 quan điểm chính sau:  
Thứ nhất, HQKT là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ  
ra để đạt được kết quả đó. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của các sản phẩm  
đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào để đạt được kết  
quả đó.  
HQKT = Kết quả - Chi phí  
Thứ hai, HQKT là đại lượng được xác định bởi sự so sánh tương đối giữa kết quả  
đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.  
HQKT = Kết quả / Chi phí  
Thứ ba: HQKT là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả đạt được và  
mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Sự so sánh ở đây bao gồm  
cả về số tuyệt đối và tương đối.  
HQKT = Δquả / ΔChi phí  
Hoặc HQKT = %ΔKết quả / %ΔChi phí  
Từ các quan điểm trên chúng ta thấy: Nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợi  
nhuận thuần tuý như quan điểm thứ nhất thì chỉ mới xác định được quy mô của hiệu  
quả nhưng không phản ánh được chất lượng của hoạt động sản xuất, trình độ sử dụng  
các yếu tố nguồn lực đầu vào và chưa so sánh được khả năng cung cấp của cải vật chất  
cho xã hội của những đơn vị sản xuất đạt hiệu số này như nhau vì chưa xét đến chi phí  
bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó. Và trong thực tế trong nhiều trường hợp không  
thực hiện được phép trừ hay phép trừ không có ý nghĩa. Nếu đánh giá HQKT bằng  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
7
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
quan điểm thứ hai thì chưa toàn diện vì mới phản ánh được chất lượng của hoạt động  
sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào nhưng chưa xác định  
được quy mô của hiệu quả sử dụng đầu vào. Bên cạnh đó, kết quả sản xuất là kết quả  
của sự tác động của nhiều yếu tố như: thiên nhiên, kinh tế, xã hội… các yếu tố này cần  
được phản ánh đầy đủ mới thấy hết các khía cạnh của HQKT. Với quan điểm xem xét  
HQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chi phí bổ sung thì cho biết hiệu quả của mức độ  
đầu tư theo chiều sâu hoặc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới. Tuy nhiên, hạn  
chế của quan điểm này là không xét đến HQKT của tổng chi phí bỏ ra vì kết quả sản  
xuất là sự đạt được do tác động của cả chi phí bổ sung và chi phí sẵn có. Trong thực tế,  
các cơ sở sản xuất kinh doanh có chi phí sẵn có khác nhau thì hiệu quả của chi phí bổ  
sung sẽ khác nhau.  
Như vậy, có rất nhiều quan điểm khác nhau về HQKT trong sản xuất kinh doanh,  
điều này tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của từng đơn vị  
sản xuất trong từng giai đoạn phát triển nhất định. Tuy nhiên, mọi quan điểm về  
HQKT đều thể hiện một điểm chung nhất là tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khối  
lượng sản phẩm tối đa.  
Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có  
sự điều tiết vĩ mô của nhà nướ, hoạt động kinh tế của mỗi doanh nghiệp, mỗi cơ sở  
sản xuất kinh doanh không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế của mình  
mà còn phải phù hợp với các yêu cầu của xã hội và đảm bảo các lợi ích chung bởi các  
định hướng, chuẩn mực do Nhà nước quy định.  
Vì thế, theo chúng tôi HQKT trong sản xuất kinh doanh nói chung và CNGT nói  
riêng được hiểu một cách khái quát như sau:  
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hiện mối tương quan giữa kết quả  
và chi phí. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu tư, các nguồn  
lực tự nhiên và phương thức quản lý nhằm đạt mục tiêu của từng cơ sở sản xuất kinh  
doanh và phù hợp với yêu cầu của xã hội.  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
8
Khóa luận tốt nghiệp  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế  
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm  
lao động xã hội. Đây là hai mặt của một vấn đề về hiệu quả kinh tế. Hai mặt này có  
quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội, là  
quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời gian. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả  
kinh tế là đạt kết quả tối đa về chi phí nhất định và ngược lại, đạt hiệu quả nhất định  
với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để  
tạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Nói tóm lại, bản chất của  
hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương  
quan so sánh giữa lượng kết quả thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra.  
1.1.1.3 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế  
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế được tính toán trên cơ sở xác định được các yếu tố đầu  
vào và các yếu tố đầu ra. Để xác định hiệu quả kinh tế thì vấn đề là phải xác định được  
chi phí bỏ ra và kết quả thu về.  
Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:  
Thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách lấy kết quả thu được chia  
cho chi phí bỏ ra (dạng thuận) hoặc lấy chi phí bỏ ra chia cho kết quả thu được (dạng  
nghịch).  
- Dạng thuận : H = Q/C  
Ý nghĩa: Cho biếđể đạt được một đơn vị kết quả cần tiêu tôn bao nhiêu đơn vị  
chi phí  
Trong đó: + H: hiệu quả kinh tế (lần)  
+ Q: kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng)  
+ C: chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng)  
Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực,  
xem xét được một đơn vị nguồn lực sử dụng đã mang lại bao nhiêu đơn vị kết quả,  
hoặc một đơn vị kết quả thu được cần phải tiêu tốn bao nhiêu đơn vị nguồn lực.  
Thứ hai: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp hiệu quả cận biện  
bằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm.  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
9
   
Khóa luận tốt nghiệp  
- Dạng thuận: Hb = ∆Q/∆C  
GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp  
Thể hiện cứ tăng thêm một đơn vị chi phí thì sẽ tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết quả.  
Trong đó:  
Hb: hiệu quả cận biên ( lần )  
∆Q: thay đổi về kết quả  
∆C: thay đổi về chi phí  
•Dạng nghịch: Hb = ∆C/∆Q  
Thể hiện để tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi phí.  
Trong đó:  
Hb: hiệu quả cận biên ( lần )  
∆Q: thay đổi về kết quả  
∆C: thay đổi về chi phí  
1.1.1.4 Vai trò và vị trí của ngành chăn nuôi  
- Chăn nuôi là nguồn cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa) cho  
đời sống con người  
Khi kinh tế càng phát triển, mức sống con người cần được nâng cao. Trong điều  
kiện lao động của nền kinh tế và trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cao đòi hỏi  
cường độ lao động và lao động trí óc ngày càng cao thì nhu cầu thực phẩm từ sản  
phẩm động vật sẽ gày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hàng ngày của người dân.  
Chăn nuôi sẽ đáp ứng được yêu cầu đó…  
Các sản phẩm chăn nuôi đều là các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm  
lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn gốc  
thực vật. Vì vậy, thực phẩm từ chăn nuôi luôn là các sản phẩm quý trong dinh dưỡng  
con người.  
- Chăn nuôi là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.  
Các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng đều sử dụng nguyên liệu  
từ chăn nuôi. Thịt, sữa là các săn phẩm đầu vào của các quá trình công nghiệp chế biến  
SVTH: Hoàng Thị Ngọc  
10  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 93 trang yennguyen 22920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên địa bàn xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_danh_gia_hieu_qua_kinh_te_chan_nuoi_ga_thit_tren_d.pdf