Khảo sát tương tác thuốc trên bệnh nhân cao tuổi sáu tháng đầu năm 2011 tại Bệnh viện Thống Nhất

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
KHẢO SÁT TƯƠNG TÁC THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN CAO TUỔI  
SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2011 TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT  
Phạm Thị Thu Hiền*, Trần Thị Phương Mai*,Võ Thị Thu Trang*, Võ Văn Bảy*, Phùng Minh Tùng**  
TÓM TẮT  
Mục tiêu: khảo sát tương tác (TT) thuốc trên bệnh nhân cao tuổi điều trị ngoại trú trong sáu tháng đầu năm  
2011 tại Bệnh Viện Thống Nhất (BVTN).  
Phương pháp: nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích (hồi cứu) trên 6.442 toa thuốc, từ tháng 01/2011  
đến tháng 06/2011.  
Kết quả: sự phân bổ giới tính gồm 6.429 (99,80%) nam và 13 nữ (0,20%). Độ tuổi từ 60 đến 100, trung  
bình (72,20 8,80) tuổi. Trung bình phối hợp thuốc là 6,29 ± 2,06, nhiều nhất là 15 thuốc, ít nhất là 2 thuốc.  
Theo Facts & Comparisons (F&C) đơn thuốc có TT thuốc chiếm 15,45%, loại nặng chiếm 21,45%. Theo  
Medscape (Med) đơn thuốc có TT thuốc chiếm 19,48%, trong đó TT ở mức chống chỉ định chiếm 2,83%, loại  
nặng chiếm 34,13%. Theo tài liệu tra cứu của Bộ Y tế (BYT) đơn thuốc có TT chiếm 3,12%, loại nặng chiếm  
11,90%. Kết quả so sánh sự khác biệt giữa 3 tài liệu tra cứu về tỷ lệ đơn có TT thuốc khác nhau có ý nghĩa thống  
kê (p < 0,05).  
Kết luận: Theo các tài liệu khảo sát cho kết quả khoản 13% đơn có TT có hại. Theo Medscape có nhiều đơn  
TT nhất, trong số đó TT ở mức chống chỉ định chiếm khá cao cụ thể là phối hợp giữa amiodaron với: atorvastatin,  
domperidon, indapamid và giữa indapamid với domperidon. Kế đến là Facts & Comparisons và tiếp theo là tài  
liệu TT thuốc và chú ý khi chỉ định của Bộ Y tế.  
Từ khóa: Tương tác thuốc.  
ABSTRACT  
STUDYING DRUG-DRUG INTERACTIONS IN THE ELDERLY  
IN THE FIRST SIX MONTHS OF 2011 AT THONG NHAT HOSPITAL  
Pham Thi Thu Hien, Tran Thi Phuong Mai, Vo Thi Thu Trang, Vo Van Bay, Phung Minh Tung  
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 - 2012: 106 - 110  
Objectives. to study the drug interactions in the non-hospitilization old patients in the first 6 months of  
2011 at the Thong Nhat hospital (HCMC).  
Method. Cross-sectional, descriptive, retrospective study from January 2011 to June 2011 in 6.442  
prescriptions.  
Results: arrangement according to sex including 6,429 (99.80%) males and 13 females (0.20%). Age: from  
60 to 100, average (72.20 8.80). The average number of prescripted drug was 6.29 ± 2.06, maximum drugs: 15,  
minimum: 02. By Facts & Comparisons (F&C), 15.45% prescriptions were interacted, with 21.45% major. By  
Medscape (Med), 19.48% prescriptions be interactive, with 2.83% contraindications and 34.13% major. By the  
document of The Ministry of Health: 3.12% interactive prescriptions with 11.90% major. Comparing the  
differences between the three references on the ratio of interacted prescriptions was statistically significant  
(p <0.05).  
* Bệnh viện Thống Nhất TP.Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: ThS. DS Võ Văn Bảy  
** Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh  
ĐT: 0988889315 Email:  
106  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
Conclusion. the percentage of major interacted prescription according to the survey references was 13%. By  
Med, the most prevalent interaction was the combination between amiodarone with: atorvastatin, domperidon,  
indapamid and between indapamid with domperidon.  
Keywords. drug interaction..  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu tổng quát  
Khảo sát TT thuốc trên bệnh nhân cao tuổi  
điều trị ngoại trú trong sáu tháng đầu năm 2011.  
Thuốc được dùng với mục đích chữa bệnh  
và phòng bệnh, nhưng đôi khi thuốc lại gây bất  
lợi cho người sử dụng. Một trong những bất lợi  
thường gặp do thuốc gây ra là do hậu quả của  
TT thuốc. TT thuốc xảy ra khi một thuốc bị mất  
tác dụng hay bị thay đổi tác dụng bởi một thuốc  
khác. Hậu quả từ nhẹ đến nặng thậm chí tử  
vong.TT thuốc xảy ra khi phối hợp hai hay  
nhiều thuốc. Việc phối hợp thuốc để điều trị  
nhiều bệnh cùng một lúc, nhưng nếu phối hợp  
càng nhiều thuốc thì nguy cơ dẫn đến TT thuốc  
càng cao. Khi toa thuốc phối hợp 6 – 10 thuốc sẽ  
có nguy cơ TT thuốc là 7% và nếu phối hợp  
thuốc tăng lên 16 – 20 thuốc sẽ dẫn đến nguy cơ  
Mục tiêu cụ thể  
Xác định các cặp TT thuốc thường gặp trong  
các toa thuốc cho bệnh nhân ngoại trú theo ba  
tài liệu tra cứu.  
ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU  
5 6  
Thiết kế nghiên cứu( , )  
Nghiên cứu cắt ngang mô tả (hồi cứu) trên  
6.442 toa thuốc.  
Đối tượng nghiên cứu  
Tiêu chuẩn chọn lựa vào nghiên cứu  
1
TT thuốc tăng lên đến 40%( ). Vấn đề TT thuốc  
càng có ý nghĩa quan trọng khi điều trị với  
những thuốc có khoảng trị liệu hẹp, bệnh nhân  
có nguy cơ cao: suy tim, suy thận, suy gan, đái  
tháo đường (ĐTĐ), nhồi máu cơ tim (NMCT),  
Các toa thuốc ngoại trú được điều trị tại  
khoa phòng khám BVTN Tp.HCM từ tháng  
01/2011 đến tháng 06/2011 và có tuổi ≥ 60 tuổi.  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Bệnh nhân < 60 tuổi, bệnh nhân có thuốc sử  
dụng < 2 thuốc.  
2
đột quị, người cao tuổi( )…  
Người cao tuổi thường mắc cùng lúc nhiều  
bệnh mạn tính. Việc sử dụng nhiều thuốc để  
điều trị nhiều bệnh cũng dễ dẫn đến TT thuốc.  
Hơn nữa, trên bệnh nhân cao tuổi, hậu quả của  
TT thuốc gây ra thường nặng nề hơn trên các  
Phương pháp đánh giá  
Sử dụng phần mềm Facts & Comparisons,  
trang web Medscape và TT thuốc của Bộ Y tế  
(2006) để xem xét các TT thuốc nếu có.  
4
bệnh nhân trẻ tuổi( ).  
Chúng ta cần có sự hiểu biết kỹ lưỡng về  
dược động học và TT thuốc khi kê đơn để  
phát huy các TT có lợi và hạn chế các TT có  
KẾT QUẢ  
45  
30  
15  
0
57.75%  
ỷ
T
ệ
l %  
25.55%  
3
hại( ). BVTN TP.HCM lượng bệnh nhân cao  
14.73%  
tuổi chiếm tỷ lệ khá cao. Đặc biệt là khoa  
khám bệnh bảo hiểm y tế ngoại trú là khoa có  
tần suất sử dụng thuốc khá cao, chính vì  
những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên  
cứu “Khảo sát TT thuốc trên bệnh nhân cao  
tuổi trong sáu tháng đầu năm 2011” nhằm  
góp phần sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và  
giúp nâng cao chất lượng điều trị.  
1.97%  
60-69  
70-79  
80-89  
90-100  
Nhó m tuổi  
Biểu đồ 1: Sự phân bố tuổi trong mẫu  
107  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
Bảng 2: Tỷ lệ các loại TT thuốc theo tài liệu Facts &  
30  
25  
20  
Comparisons(Error! Reference source not found.)  
0
29.0  
Loại  
1
2
Tần suất  
Tỷ lệ %  
21,45  
15,48  
2,58  
233  
168  
28  
0
18.7  
Số thuốc  
15  
10  
5
0
15.5  
3
0
10.4  
4
5
554  
103  
51,01  
9,48  
8.50  
9
4.10  
4
3.90  
3.60  
1.80  
1.30  
1.30  
3
Tổng  
1.086  
100  
0.80  
0
0.30 0.30  
2
5
6
7
8
10 11 12 13 14 15  
Bảng 3: Tỷ lệ các loại TT thuốc theo Medscape(Error!  
Reference source not found.)  
Mức độ  
Chống chỉ định  
Nặng  
Trung bì nh  
Tổng  
Tần suất  
33  
398  
735  
1.166  
Tỷ lệ %  
2,83  
34,13  
63,04  
100  
Biểu đồ 2: Tỷ lệ phối hợp thuốc trong một đơn thuốc  
Bảng 1: Phân loại bệnh lý đi kèm trong mẫu  
nghiên cứu  
STT  
Phâ n loại bệnh lý  
Tần suất Tỷ lệ %  
1
Tăng huyết á p (THA)  
3.519  
54,63  
Bảng 4: Tỷ lệ các loại TT thuốc theo TT thuốc và chú  
Bệnh tim thiếu má u cục bộ  
mạn  
1
2
2.102  
32,63  
ý khi chỉ định của Bộ Y tế ( )  
3
4
5
6
7
8
9
Bệnh về mắt  
ĐTĐ  
1.042  
1.037  
965  
708  
434  
408  
384  
382  
350  
317  
248  
195  
132  
128  
125  
109  
102  
91  
83  
80  
67  
63  
58  
57  
54  
49  
16,18  
16,10  
14,98  
10,99  
6,74  
6,33  
5,96  
5,93  
5,43  
4,92  
3,85  
3,03  
2,05  
1,99  
1,94  
1,69  
1,58  
1,41  
1,29  
1,24  
1,04  
0,98  
0,90  
0,88  
0,84  
0,76  
0,65  
0,47  
0,45  
0,43  
0,43  
Loại  
Mức 4  
Mức 3  
Mức 2  
Tổng  
Tần suất  
Tỷ lệ %  
11,90  
20,24  
67,26  
100  
20  
34  
113  
168  
Rối loạn chuyển hó a lipid  
Thoá i hó a khớp  
Bệnh tai mũi họng  
Bệnh tăng sản tiền liệt tuyến  
Bệnh mạch má u nã o  
Viêm dạ dày tá tràng  
Rối loạn tiền đì nh  
Dã n tĩnh mạch chi dưới  
COPD/HEN  
Bảng 5: So sánh tỷ lệ đơn thuốc có TT theo ba tài liệu  
Đơn thuốc F & C  
Med  
1.255  
19,48%  
5.187  
80,52%  
6.442  
BYT  
201 F&C và Med  
3,12% P < 0,05  
p
10  
11  
12  
13  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
995  
15,45%  
Có TT  
5.447  
Khô ng có TT  
84,55%  
6.424 F&C và BYT  
96,88% P < 0,05  
6.442 Med và BYT  
Gout  
Khá c  
Cá c chứng đau  
Bệnh da liễu  
6.442  
100%  
Tổng  
100%  
100%  
P < 0,05  
Tỷlệ %  
100  
Parkinson  
Bệnh răng hàm mặt  
Bệnh tim mạch khá c  
Sỏi  
75  
80.52  
Không tương tác  
Có tương tác  
84.55  
96.88  
50  
25  
0
Suy tim  
Nhồi máu cơ tim  
Bệnh thần kinh ngoại biên  
Nhiễm khuẩn  
Suy thận  
19.48  
Med  
15.45  
F & C  
3.12  
BYT  
Biểu đồ 3. Tỷ lệ đơn thuốc có TT theo ba tài liệu  
BÀN LUẬN  
Bướu  
Mất ngủ  
Lã o suy  
42  
30  
29  
28  
Qua khảo sát 6.442 bệnh nhân ngoại trú:  
trung bình phối hợp 6,29 ± 2,06 thuốc, ít nhất là  
2 thuốc và nhiều nhất là 15 thuốc.  
Chấn thương  
Trĩ  
Viêm phế quản  
Viêm gan mạn  
Phần lớn bệnh nhân là người cao tuổi nên  
28  
108  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
bệnh THA chiếm nhiều nhất (54,63%), kế đến  
bệnh thiếu máu cục bộ mạn (32,63%), tiếp theo  
là bệnh ĐTĐ (16,10%), bệnh rối loạn lipid huyết  
(14,98%), bệnh thoái hóa khớp (10,99%), bệnh  
mạch máu não (5,95%), bệnh viêm loét dạ dày tá  
tràng (5,93%). Đặt biệt là bệnh tăng sản tiền liệt  
tuyến chiếm tỷ lệ cao do trong mẫu nghiên cứu  
của chúng tôi nam cao tuổi chiếm đa số.  
dụng trên thụ thể beta, phối hợp này chỉ có thể  
dùng tại bệnh viện.  
Phối hợp thuốc giữa digitalis (digoxin) và  
lợi tiểu thiazid (hydrochlorothiazid) chiếm  
0,28% (3/6.442), có thể ảnh hưởng đến hoạt động  
cơ tim, cần theo dõi nồng độ kali và magne  
trong huyết tương.  
Phối hợp giữa kháng sinh nhóm macrolid  
Phối hợp giữa aspirin và clopidogrel  
(142/6.442) chiếm 13,08%, tăng nguy cơ chảy  
máu, cần thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở  
những bệnh nhân có nguy cơ cao. Tuy phối hợp  
này đa số dùng theo khuyến cáo, bắt buộc dùng  
chung do lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ.  
Kế đến phối hợp giữa lợi tiểu quai  
(furosemid) với digitalis (digoxin) ảnh hưởng  
hoạt động cơ tim có thể đưa đến rối loạn nhịp  
tim chiếm 3,59% (39/6.442), do đó cần thận trọng  
khi dùng chung những thuốc khác ảnh hưởng  
hoạt động cơ tim. Tuy nhiên trong nghiên cứu  
của chúng tôi phối hợp này chỉ xảy ra trên bệnh  
nhân có hội chứng suy tim.  
Phối hợp giữa nhóm ức chế men chuyển  
(UCMC) hoặc nhóm ức chế thụ thể angiotensin  
II và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (spironolacton)  
chiếm 2,67% (29/6.442), nguy cơ tăng kali máu.  
Người có nguy cơ cao phối hợp này làm tăng  
kali huyết đe dọa tính mạng.  
Phối hợp giữa thuốc amiodaron và digitalis  
(digoxin) chiếm 0,37% (4/6.442), hậu quả là làm  
chậm nhịp tim, tăng nồng độ digoxin, cần giảm  
50% liều và theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc  
trong và sau điều trị, TT có thể biểu hiện nhiều  
tuần sau khi ngừng dùng thuốc.  
(clarithromycin, erythromycin) và nhóm statin  
(simvastatin,  
atorvastatin,  
rosuvastatin,  
pravastatin) chiếm 0,37% (4/6.442), hậu quả là  
bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân nghiêm trọng có thể  
xảy ra, dùng liệu pháp thay thế khác.  
Phối hợp giữa hai nhóm thuốc điều trị rối  
loạn chuyển hóa lipid huyết (fibrat với statin)  
chiếm 0,18% (2/6.442), hậu quả sẽ tăng nguy cơ  
viêm cơ, tiêu cơ vân, cơ tim, tránh phối hợp  
hoặc theo dõi nồng độ creatinin phosphokinase  
trong huyết thanh.  
Phối hợp giữa kháng sinh nhóm quinolon  
(ofloxacin) và theophyllin chiếm 0,18% (2/6.442),  
hậu quả là tăng thời gian bán thải theophyllin,  
do đó cần theo dõi nồng độ theophylin.  
Phối hợp giữa digitalis (digoxin) và nhóm  
đối kháng aldosteron (spironolacton) chiếm  
2,30% (25/6.442), có thể tăng nồng độ digoxin,  
cần theo dõi nồng độ digoxin.  
Phối hợp giữa nhóm chẹn beta (atenolol) và  
nhóm ức chế kênh calci chọn lọc trên cơ tim  
(non - dihydropyridin) chiếm 0,83% (9/6.442), cụ  
thể là diltiazem hậu quả có thể làm chậm tần số  
tim.  
Phối hợp giữa levodopa và vitamin B chiếm  
6
0,55% (6/6.442), hậu quả là giảm tác dụng của  
levodopa do tăng chuyển hoá levodopa ở ngoại  
biên, tránh phối hợp.  
Phối hợp giữa diltiazem và nifedipin chiếm  
0,83% (9/6.442), hai thuốc cùng cơ chế, cùng  
nhóm ức chế kênh calci.  
TT giữa clopidogrel và thuốc ức chế bơm  
proton H+ (omeprazol, esomeprazol) chiếm  
7,98% (93/6.442), có thể làm giảm tác dụng của  
clopidogrel.  
Phối hợp thuốc giữa aspirin và meloxicam  
chiếm 0,37% (4/6.442), tăng nguy cơ gây loét và  
chảy máu đường tiêu hóa, tránh phối hợp hoặc  
thay aspirin bằng clopidogrel.  
Phối hợp thuốc giữa amiodaron và  
simvastatin chiếm 0,28% (3/6.442), hậu quả có  
thể gây tiêu cơ và hủy cơ, cần thận khi kết hợp  
hoặc giảm liều.  
Phối hợp thuốc giữa propranolol và  
salbutamol chiếm 0,18% (2/6.442): đối kháng tác  
109  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012  
Nghiên cứu Y học  
Nguy cơ chảy máu tăng khi phối hợp  
những thuốc kết tập tiểu cầu, chống đông với  
nhóm non-steroid chiếm 0,09% (1/6.442), cụ  
thể là clopidogrel, heparin, enoxaparin,  
acenocoumarol với aspirin nên tránh phối  
hợp nếu có phối hợp phải theo dõi yếu tố  
đông máu chặt chẽ. Mặc dù là cặp TT mức độ  
nặng nhưng cặp aspirin - enoxaparin thường  
phối hợp với nhau vì có lợi ích lâm sàng làm  
giảm tỷ lệ bị nhồi máu cơ tim và tử vong ở  
bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định.  
KẾT LUẬN  
Qua khảo sát 6.442 đơn thuốc ngoại trú điều  
trị tại BVTN Tp.HCM, trung bình trong một lần  
kê đơn phối hợp 6,29 ± 2,06 thuốc, ít nhất là 2  
thuốc và nhiều nhất là 15 thuốc.  
Theo các tài liệu tra cứu có nhiều cặp ở mức  
nặng hoặc chống chỉ định, cụ thể phối hợp giữa:  
amiodaron  
domperidon,  
-
atorvastatin, amiodaron  
-
amiodaron indapamid,  
–
indapamid - domperidon; aspirin – clopidogrel,  
aspirin meloxicam, clarithromycin  
atorvastatin, fenofibrat – atorvastatin, levodopa -  
vitamin B , aspirin – enoxaparin. Do đó cần hạn  
–
–
Về tương tác thuốc, theo Facts  
&
Comparisons: đơn thuốc có TT thuốc chiếm  
15,45%, loại nặng chiếm 21,45%, tỷ lệ TT ít hơn,  
do chủng loại thuốc ít. Theo tài liệu này thông  
tin khoa học có tính chính xác và nhiều bằng  
chứng lâm sàng.  
Theo Medscape: đơn thuốc có TT thuốc  
chiếm 19,48%, trong đó TT ở mức chống chỉ  
định chiếm 2,83%, TT loại nặng chiếm 34,13%.  
Tỷ lệ đơn thuốc TT nhiều nhất trong 3 tài liệu  
tra cứu vì tính cập nhật thường xuyên, độ tin  
cậy cao và có chứng cứ, dễ thực hiện.  
6
chế tương tác bất lợi (nếu phải phối hợp thuốc  
tương tác ở mức độ nặng thì nên cân nhắc lợi  
ích / nguy cơ), phải chú ý theo dõi, đồng thời  
hướng dẫn bệnh nhân thông báo tức thì khi có  
tương tác để có hướng xử trí kịp thời và thích  
hợp.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Y Tế (2006). Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định. Nhà Xuất bản  
Y Học, tr.13-33.  
2. Mai Phương Mai (2008). Giáo Trình dược động học. Bộ môn Dược  
lý, Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.  
3. Nguyễn Tuấn Dũng (2009). Các nguyên lý về tương tác thuốc. Tài  
liệu giảng dạy học viên cao học, chuyên khoa I chuyên ngành  
Dược lý – Dược lâm sàng, Bộ môn Dược lý Dược lâm sàng,  
Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.  
4. Nguyễn Hữu Đức (2009). Sử dụng thuốc trong lão khoa. Tài liệu  
giảng dạy học viên cao học, chuyên khoa I chuyên ngành Dược lý  
– Dược lâm sàng, Bộ môn Dược lý Dược lâm sàng, Trường Đại  
học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.  
5. Nguyễn Đỗ Nguyên (2006). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong  
y khoa. Bộ môn dịch tễ, Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y  
Dược TP. Hồ Chí Minh, tr.36.  
Theo tài liệu tra cứu của Bộ Y tế: đơn thuốc  
có TT chiếm 3,12%, loại nặng chiếm 11,90%, tỷ lệ  
đơn thuốc có TT ít nhất trong ba tài liệu tra cứu.  
Do ít cập nhật (2006).  
So sánh sự khác biệt giữa 3 tài liệu tra cứu về  
tỷ lệ đơn có TT thuốc khác nhau có ý nghĩa  
thống kê (p < 0,05), cùng một cặp TT theo tài liệu  
này TT ở mức độ nặng nguy hiểm nhưng tài liệu  
kia lại ở mức độ trung bình, hoặc không có TT.  
Do đó cần tra cứu nhiều tài liệu để đánh giá TT  
sẽ toàn diện hơn, hạn chế bỏ sót TT làm trầm  
6. Nguyễn Văn Tuấn (2008). Y học thực chứng (Evidence -based  
Medicine). Nhà Xuất bản Y học, chi nhánh thành phố Hồ Chí minh.  
3
trọng thêm bệnh( )..  
110  
Hội nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất TP. HCM 2012  
pdf 5 trang yennguyen 16680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát tương tác thuốc trên bệnh nhân cao tuổi sáu tháng đầu năm 2011 tại Bệnh viện Thống Nhất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_tuong_tac_thuoc_tren_benh_nhan_cao_tuoi_sau_thang_d.pdf