Kết quả của phương pháp nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng trên bệnh nhân vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP NONG VÒI TỬ CUNG QUA SOI
BUỒNG TỬ CUNG KẾT HỢP VỚI NỘI SOI Ổ BỤNG TRÊN
BỆNH NHÂN VÔ SINH DO TẮC ĐOẠN GẦN VÒI TỬ CUNG
Nguyễn Bá Thiết, Nguyễn Viết Tiến, Vũ Văn Du
Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
Nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với sự hỗ trợ của nội soi ổ bụng là một trong những
phương pháp điều trị vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung có nhiều ưu việt so với các phương pháp nong
vòi tử cung khác. Mục đích của phương pháp này nhằm mang đến cơ hội có thai tự nhiên cho bệnh nhân.
Một nghiên cứu can thiệp không nhóm chứng áp dụng phương pháp trên cho 66 bệnh nhân vô sinh có tắc
gần 2 vòi tử cung, cho kết quả nong tắc thành công là 44%. Trong đó 33,3% bệnh nhân có thai tự nhiên
trong 9 tháng đầu sau nong. Việc dính phần phụ ở các mức độ khác nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ
nong tắc thành công vòi tử cung cũng như tỷ lệ có thai sau nong tắc. Cơ hội có thai ở bệnh nhân chỉ nong
tắc thành công 1 vòi tử cung với bệnh nhân nong tắc thành công cả 2 vòi tử cung là không có sự khác
biệt. Vậy nên, trên bệnh nhân vô sinh dưới 40 tuổi có tắc đoạn gần 2 vòi tử cung nên thử phương pháp
nong vòi tử cung trước, nếu không thành công thì mới nên chuyển sang làm thụ tinh trong ống nghiệm.
Từ khóa: nong vòi tử cung, đoạn gần vòi tử cung.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
kiểm soát của nội soi ổ bụng đang được ưu tiên
Vô sinh nói chung và vô sinh nữ nói riêng là
áp dụng do có nhiều ưu điểm như đánh giá lại
một vấn đề sức khỏe sinh sản gây ảnh hưởng
tình trạng vòi tử cung: thông hay không trước khi
lớn tới chất lượng cuộc sống của nhiều cặp
thực hiện nong, độ dính, độ tổn thương giúp lựu
vợ chồng. Tỷ lệ này tại Việt Nam vào khoảng
chọn bệnh nhân chính xác cho chỉ định nong vòi;
7 - 10%, trong đó theo nghiên cứu gần đây của
hỗ trợ và kiểm soát catheter khi nong vòi, gỡ dính
Phạm Như Thảo cho thấy tỷ lệ vô sinh do vòi tử
phần phụ và tiểu khung làm tăng tỷ lệ thành công
cung (VTC) chiếm tới 58,6%.1,2
của phương pháp này, chi phí hợp lý, kỹ thuật
Bệnh lý vòi tử cung gây vô sinh thường khá
không phức tạp và có thể áp dụng rộng rãi. Theo
đa dạng, trong đó vô sinh do tắc đoạn gần vòi
báo cáo của một số tác giả, tỷ lệ có thai sau nong
tử cung chiếm khoảng 10% - 25%.3
vòi tử cung khi kết hợp soi buồng tử cung và nội
Có ba phương pháp để điều trị tắc đoạn gần
soi ổ bụng từ 27% đến 54,5%.5,6
vòi tử cung như: nong vòi tử cung bằng catheter,
Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về
phẫu thuật tái tạo lại vòi tử cung và thụ tinh trong
phương pháp này. Thấy được những lợi ích
ống nghiệm.4 Hiện nay với sự phát triển của kỹ
như: an toàn, hiệu quả, dễ thực hiện, chi phí
thuật nội soi, phương pháp nong tắc vòi tử cung
hợp lý.7 Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
đoạn gần qua soi buồng tử cung kết hợp với sự
từ tháng 2 năm 2017 đã bắt đầu thực hiện
Tác giả liên hệ: Nguyễn Bá Thiết,
Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Email: [email protected]
Ngày nhận: 13/09/2020
phương pháp nong vòi tử cung đoạn gần bằng
catheter dưới kiểm soát của nội soi. Cho đến
nay sau hơn 3 năm thưc hiện với 66 bệnh nhân
được nong vòi tử cung, đã mang lại những kết
quả khả quan. Vậy nên chúng tôi muốn thực
Ngày được chấp nhận: 20/01/2021
78
TCNCYH 139 (3) - 2021
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
hiện nghiên cứu: “Hiệu quả của phương pháp
nong tắc đoạn gần vòi tử cung qua soi buồng
tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng trên bệnh
nhân vô sinh do tắc vòi tử cung” với mục tiêu
đánh giá tỷ lệ nong tắc thành công và kết quả
có thai của phương pháp nong đoạn gần vòi
tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội
soi ổ bụng.
tắc đoạn gần 2 VTC trên phim chụp tử cung
- vòi tử cung được nội soi ổ bụng chẩn đoán,
cùng với đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa
chọn sẽ được chỉ định nong tắc đoạn gần VTC.
Bước 2: Nong tắc đoạn gần VTC
Nong tắc đoạn gần VTC qua soi buồng tử
cung bằng catheter đi từ lỗ trong VTC dưới
kiểm soát và hỗ trợ của nội soi ổ bụng. Đánh
giá kết quả thành công hay không thành công.
Bước 3: Theo dõi có thai
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Những bệnh nhân nong tắc VTC thành công
sẽ được theo dõi có thai tự nhiên trong 1 năm
đầu tiên sau phẫu thuật.
Gồm 66 bệnh nhân đã được phẫu thuật
nong tắc đoạn gần VTC qua soi buồng tử cung
kết hợp với nội soi ổ bụng tại bệnh viện Phụ
Sản Trung ương vì vô sinh do tắc đoạn gần 2
VTC từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 2 năm
2020, đồng thời đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân dưới 40 tuổi
Các yếu tố đánh giá kết quả
Nong VTC thành công: nhìn thấy đầu
catheter qua đoạn tắc, qua hết đoạn gần VTC
và có thể tới loa VTC vào trong ổ bụng. Sau
đấy rút catheter và bơm xanh methylen thuốc
qua loa vòi thì được xem là đã nong tắc VTC
thành công. Một bệnh nhân được cho là nong
vòi tử cung thành công khi có ít nhất 1 VTC
được nong thành công.
- Bệnh nhân vô sinh có tắc vòi tử cung
đoạn gần 2 bên được xác định trên phim chụp
X - quang buồng tử cung - vòi tử cung và trong
nội soi ổ bụng.
Nong VTC thất bại: đầu catheter không qua
được đoạn tắc, sau nong bơm xanhmethylen
thuốc không qua cả 2 bên loa VTC.
- Trên nội soi ổ bụng, đoạn xa VTC 2 bên
chưa bị tổn thương (mềm mại, không chít hẹp,
không giãn tắc).
Mức độ dính phần phụ: Đánh giá mức độ
dính phần phụ theo bảng phân loại của Bruhat
và Mage năm 19968: không dính, dính nhẹ,
dính vừa, dính nặng.
- Tinh dịch đồ của chồng bình thường.
- Tuân thủ theo dõi sau phẫu thuật.
Tiêu chuẩn loại trừ
Có thai tự nhiên sau phẫu thuật (Những
bệnh nhân nong tắc VTC thành công sẽ được
theo dõi có thai tự nhiên trong 1 năm đầu tiên
sau phẫu thuật):
- Có các bệnh lý kèm theo như: dính
buồng tử cung, polyp buồng tử cung, u xơ cơ
tử cung, lạc nội mạc tử cung.
- Không tuân thủ theo dõi hoặc có thai
bằng các phương pháp hỗ trợ sinh sản.
Có thai: thai trong tử cung, thai ngoài tử
cung, thời gian có thai sau phẫu thuật.
Không có thai.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
3. Vật liệu, dụng cụ, máy móc sử dụng trong
nghiên cứu
Là nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không
đối chứng.
Sử dụng dàn nội soi của hãng Karl Storz của
Pháp.
Các bước trong nghiên cứu
Bước 1: Lựa chọn bệnh nhân
Những bệnh nhân vô sinh được xác định có
Catheter: do hãng Cook Medical cung cấp,
TCNCYH 139 (3) - 2021
79
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
có đường kính 3Fr và dài 50 cm.
Nghiên cứu tuân thủ đầy đủ các nguyên
tắc đạo đức của nghiên cứu y học. Tất cả các
bệnh nhân được mời tham gia nghiên cứu đều
được giải thích rõ ràng về mục tiêu nghiên cứu,
những lợi ích lâu dài nhờ nghiên cứu này mang
lại. Những thông tin có được từ nghiên cứu sẽ
được bảo mật và chỉ được sử dụng cho nghiên
cứu này mà thôi. Bệnh nhân hoàn toàn tự
nguyện tham gia nghiên cứu. Các thông tin liên
quan đến bệnh nhân được bảo mật. Nghiên
cứu này đã được thông qua Hội đồng Đạo đức
Trường Đại học Y Hà Nội và đã được chấp
thuận tháng 12 năm 2017.
4. Xử lý và phân tích số liệu
Quản lý và xử lý tất cả các số liệu theo
chương trình SPSS 13.0 và Epi - Info 2002.
Dùng các test thống kê mô tả được tính toán
cho tất cả các biến số: Student Test để so
sánh các giá trị trung bình. Test χ2 và Fisher
Exact Tets được sử dụng để so sánh các tỷ lệ.
Các biến số liên tục được trình bày dưới dạng
trung bình ± độ lệch chuẩn nếu có phân phối
theo quy luật chuẩn. Các biến số rời được trình
bày dưới dạng tỷ lệ %.
5. Đạo đức nghiên cứu
III. KẾT QUẢ
Trong vòng 3 năm chúng tôi đã thực hiện phẫu thuật nong tắc đoạn gần VTC cho 66 bệnh nhân.
Những bệnh nhân này đều dưới 40 tuổi, trong đó độ tuổi dưới 35 chiếm 87%, 62% là vô sinh thứ
phát và 56% bệnh nhân có thời gian vô sinh trên 24 tháng. Nong tắc đoạn gần VTC thành công cho
29 bệnh nhân, trong đó 2 bệnh nhân sau khi nong tắc VTC thành công đã bỏ theo dõi có thai tự nhiên
mà chuyển làm thụ tinh trong ống nghiệm trong 6 tháng đầu tiên.
1. Kết quả nong tắc vòi tử cung
Bảng 1. Tỷ lệ nong tắc VTC thành công
Tổng số
Kết quả nong tắc VTC
n
%
26
18
56
Thông cả 2 VTC
Thông 1 VTC
17
12
Thành công
Không thành công
Tổng số
37
66
100
Tỷ lệ các trường hợp được nong tắc VTC thành công là 44%, trong đó nong
tắc thành công cả 2 VTC là 26% và 18% với chỉ nong tắc thành công 1 VTC. Tỷ lệ số VTC được
nong thành công: 37,7 %.
Bảng 2. Tỷ lệ nong tắc VTC thành công và mức độ dính của phần phụ
Thành công
Không thành công
Tổng số
Dính phần phụ
n
18
6
%
n
%
54
n
%
59
14
27
Không dính
Dính nhẹ
Dính vừa
Tổng số
46
67
28
45
21
3
39
9
333
72
5
13
37
18
66
29
55
100
80
TCNCYH 139 (3) - 2021
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Tỷ lệ nong VTC thành công ở các nhóm không dính, dính nhẹ, dính vừa lần lượt: 46%, 67%, 28%
(p = 0,28).
2. Kết quả có thai tự nhiên sau phẫu thuật
Bảng 3. Tỷ lệ có thai tự nhiên sau phẫu thuật
Số bệnh nhân
Kết quả
Không có thai
n
18
9
%
73,7
33,3
0
Có thai trong TC
Có thai ngoài TC
Tổng số
0
27
100
Tỷ lệ có thai tự nhiên trong buồng tử cung sau nong tắc VTC là 33,3%, không có trường nào có
thai ngoài tử cung.
Bảng 4. Thời gian có thai tự nhiên sau phẫu thuật
Số bệnh nhân
Thời gian có thai tự nhiên sau phẫu
thuật
n
4
4
1
0
9
%
44
44
12
0
1 - 3 tháng
4 - 6 tháng
7 - 9 tháng
10 - 12 tháng
Tổng số
100
Thời gian có thai trung bình sau phẫu thuật: 4 + 4,9 tháng
Thời gian trung bình có thai tự nhiên sau nong tắc VTC trong 1 năm đầu tiên là 4 + 4,9 tháng.
Bảng 5. Tỷ lệ có thai tự nhiên và số VTC được nong tắc thành công
Có thai
Không có thai
Tổng số
Nong tắc thành công
Cả 2 VTC
n
7
2
9
%
n
9
%
46
82
67
n
%
59
44
18
33
16
11
27
Chỉ 1 VTC
Tổng số
9
41
18
100
Tỷ lệ có thai ở những bệnh nhân nong tắc thành công cả 2 VTC là 44% và ở những bệnh nhân
nong tắc thành công chỉ 1 VTC là 18% (p = 0,23).
Bảng 6. Tỷ lệ có thai tự nhiên và mức độ dính phần phụ
Có thai
Không có thai
Tổng số
Mức độ dính
Không dính
n
%
n
%
n
%
6
35
11
75
17
63
TCNCYH 139 (3) - 2021
81
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Có thai
Không có thai
Tổng số
Mức độ dính
n
2
1
9
%
40
20
33
n
3
%
60
80
67
n
5
%
Dính nhẹ
18,5
18,5
100
Dính vừa
Tổng số
4
5
18
27
Tỷ lệ có thai tự nhiên ở 3 nhóm bệnh nhân có dính VTC ở mức độ không dính, dính nhẹ, dính vừa
lần lượt là: 35%, 40 %, 20% (p = 0,13).
IV. BÀN LUẬN
Nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung là
thêm một sự lựa chọn về phương pháp điều
trị cho những bệnh nhân vô sinh do tắc đoạn
gần vòi tử cung. Phương pháp này đã được
thế giới bắt đầu áp dụng từ thâp niên 80 của
thế kỷ XX. Ở Việt Nam hiện nay, một biện
pháp duy nhất cho những bệnh nhân này đó
là thụ tinh trong ống nghiệm. Tỷ lệ có thai sau
thụ tinh trong ống nghiệm khoảng 30 - 35 %9
ART data generated by national registries have
been collected, analysed by the European IVF -
monitoring (EIM). Tỷ lệ này cũng tương đương
với tỷ lệ có thai tự nhiên sau nong tắc đoạn gần
VTC qua nội soi mà các tác giả trên thế giới đã
công bố.10,11 Tuy nhiên chi phí cho thụ tinh trong
ống nghiệm cao hơn rất nhiều so với phương
pháp nong VTC qua nội soi mà không phải bất
kỳ bệnh nhân nào đặc biệt ở các nước đang
phát triển như Việt Nam cũng có khả năng chi
trả. Trong khi đó, phương pháp nong VTC là
một kỹ thuật không quá phức tạp và có thể áp
dụng rộng dãi. Vậy nên, một số tác giả đã đưa
ra khuyến cáo đối với bệnh nhân dưới 40 tuổi
có vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung thì lựa
chọn đầu tiên nên là nong vòi tử cung để tìm
kiếm cơ hội có thai tự nhiên, nếu không thành
công thì chuyển làm thụ tinh trong ống nghiệm.7
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 66 bệnh
nhân vô sinh tắc đoạn gần cả hai vòi tử cung
được tiến hành nong tắc qua soi buồng tử cung
kết hợp với nội soi ổ bụng đã cho những kết
quả khả quan.
Theo bảng 1 tỷ lệ các trường hợp nong tắc
VTC đoạn gần thành công là 44%, số VTC
được nong thành công là 37,7%. Theo báo cáo
của Jacqueline P.W. Chung và cộng sự năm
2012 thực hiện nong đoạn gần vòi tử cung trên
70 bệnh nhân từ 2005 đến 2009 tại Hồng Kông
thì tỷ lệ các trường hợp được nong thành công
là 71,4% và tỷ lệ vòi tử cung được nong thành
công là 67%.11 Ngoài ra, theo một nghiên cứu
gần đây của Hai Yan Hou và cộng sự năm 2014
trên 168 bệnh nhân thì tỷ lệ nong vòi tử cung
thành công là 54,2% và số VTC được nong
thành công là 61,9%.10 So với các nghiên cứu
trên thì tỷ lệ nong tắc VTC trong nghiên cứu của
chúng tôi có thấp hơn. Nhưng đây là kỹ thuật
được triển khai đầu tiên tại Việt Nam, vậy nên
hy vong trong tương lai tỷ lệ này sẽ ngày được
cải thiện. Mặc dù vậy, tỷ lệ có thai tự nhiên trong
1 năm đầu tiên sau phẫu thuật của chúng tôi là
33,3%, đều là thai trong buồng tử cung, không
có trường hợp nào thai ngoài tử cung hoặc thai
sinh hóa. Tỷ lệ này cũng tương đương với tỷ lệ
có thai theo báo cáo của Hai Yan Hou là 37,6%,
của Swati Gautam A khi tổng kết nhiều nghiên
cứu thì tỷ lệ có thai trung bình sau nong tắc vòi
tử cung qua nội soi là 37%.5 Vậy nên có thể nói
82
TCNCYH 139 (3) - 2021
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
kỹ thuật này là một sự lựa chọn tốt về phương
pháp điều trị cho những bệnh nhân vô sinh do
tắc đoạn gần VTC.
thai tự nhiên trong trong vòng 1 năm đầu tiên.
Theo bảng 4, thời gian trung bình bệnh nhân
có thai sau phẫu thuật là 4 + 4,9 tháng. Tất cả
những bệnh nhân này đều có thai trong 9 tháng
đầu sau phẫu thuật. Một số nghiên cứu trên thế
giới thì theo dõi 2 năm,10 thậm chí 4 năm sau
phẫu thuật.13 Tuy nhiên, đa phần bệnh nhân có
thai trong năm đầu tiên sau phẫu thuật, số bệnh
nhân có thai sau 2 năm là rất ít. Trong nghiên
cứu của chúng tôi, bệnh nhân sau nong thành
công sẽ theo dõi có thai tự nhiên trong 1 năm,
nếu không có thai thì sẽ ngừng theo dõi và tư
vấn làm thụ tinh trong ống nghiệm.
Tỷ lệ nong VTC thành công theo mức độ
dính phần phụ lần lượt: 46%, 67%, 28% (p
= 0,28) cho các nhóm không dính, dính nhẹ,
dính vừa (bảng 2). Sự dính này là hậu quả của
việc bị viêm tiểu khung hoặc phần phụ trước
đấy. Đây chính là một trong các yếu tố gây vô
sinh và việc gỡ dính phần phụ làm tăng khả
năng có thai tự nhiên cho bệnh nhân.12 Tất cả
bệnh nhân trong nghiên cứu này đều được gỡ
dính phần phụ (nếu có) trước khi thực hiện
nong tắc VTC. Ngoài ra tỷ lệ có thai sau nong
ở các nhóm sau gỡ dính là không có sự khác
biệt (p = 0,13) (bảng 6). Điều này cho thấy dính
phần phụ không làm ảnh hưởng đến kết quả
của nong tắc VTC và sau gỡ dính thì tỷ lệ có
thai tự nhiên ở những bệnh nhân có dính phần
phụ và không dính phần phụ không có sự khác
biệt. Vậy nên có thể nói rằng trên những bệnh
nhân tắc đoạn gần VTC có viêm dính phần phụ
nhưng chưa có tổn thương đoạn xa thì nong
tắc VTC là một giải pháp tốt để bệnh nhân có
thể có được thai tự nhiên.
V. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 66 bệnh nhân vô sinh có
tắc đoạn gần 2 VTC được tiến hành phương
pháp nong tắc qua soi buồng tử cung kết hợp
với nội soi ổ bụng cho thấy: kết quả nong tắc
VTC thành công là 44%. Trong đó 33,3% bệnh
nhân có thai tự nhiên trong 9 tháng đầu sau
nong. Việc dính phần phụ ở các mức độ khác
nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ nong tắc thành
công VTC cũng như tỷ lệ có thai sau nong tắc.
Cơ hội có thai ở bệnh nhân chỉ nong tắc thành
công 1 VTC với bệnh nhân nong tắc thành công
cả 2 VTC là không có sự khác biệt.
Ngoài ra, trong bảng 5 cho thấy tỷ lệ có thai
khi nong tắc thành công cả 2 VTC và chỉ 1 VTC
là 44% và 18% (p = 0,23). Như vậy, chỉ cần
thông tắc 1 VTC là có thể đã cho bệnh nhân cơ
hội có được thai tự nhiên. Theo báo cáo của
Jacqueline P.W. Chung năm 2012 thì tỷ lệ có
thai trên những bệnh nhân nong tắc được cả 2
VTC là 37,8% và 33,3% đối với nong tắc thành
công 1 VTC, sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê về tỷ lệ có thai ở 2 nhóm này (p >
0,05).11
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Khắc Liêu. In: Đại Cương về vô
Sinh. Bài giảng Sản Phụ khoa tập I. ; 2002:311
- 316.
2. Phạm Như Thảo. Một số đặc điểm và
biện pháp điều trị vô sinh tại bệnh viện Phụ Sản
Trung ương năm 2003. Tạp Chí Yhọc Thực
Hành. 2002;1 (534), 58 - 61.
3. Papaioannou S. The Use of Selective
Salpingography and Tubal Catheterization in
the Management of Infertility. Vol UK;180 - 190.
Trong nghiên cứu này, bệnh nhân sau nong
tắc đoạn gần VTC thành công được theo dõi có
TCNCYH 139 (3) - 2021
83
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Anshan Publishers; 2009.
9. Geyter CD, Calhaz - Jorge C, Kupka MS,
et al. ART in Europe, 2014: results generated
from European registries by ESHRE: The
European IVF - monitoring Consortium (EIM) for
the European Society of Human Reproduction
and Embryology (ESHRE). Hum Reprod Oxf
Engl. 2018;33 (9):1586 - 1601.
4. Practice Committee of the American
Society for Reproductive Medicine. Role of
tubal surgery in the era of assisted reproductive
technology: a committee opinion. Fertil Steril.
2015;103 (6):e37 - 43.
5. Swati A. Tactile transuterine cannulation
for treatment of proximal tubal blocks using in
vitro fertilization disposables. IVF Lite. 2016;3
(2):68 - 75. doi:10.4103/2348 - 2907.192297
6. Allahbadia N et al. Fallopian tube
recanalization: Lessons learnt and future
challenges. Womens Health Lond Engl. 2010;6.
531 - 48.
10. Hai Yan Hou, Chen YQ, Li T - C, Hu CX,
Chen X, Yang ZH. Outcome of laparoscopy -
guided hysteroscopic tubal catheterization for
infertility due to proximal tubal obstruction. J
Minim Invasive Gynecol. 2014;21 (2):272 - 278.
11. Chung JPW, Haines CJ, Kong GWS.
Long
- term reproductive outcome after
7. Salem H.A.M. et al. proximal tubal
hysteroscopic proximal tubal cannulation - - an
outcome analysis. Aust N Z J Obstet Gynaecol.
2012;52 (5):470 - 475.
obstruction
(PTO):
hysteroscopic
tubal
canulation under laparoscopic control or IVF.
Obstet Gynecol Fac Med Tanta Univ Tanta
Gharbia Egypt O - 18 Monday Oct 19 2009.
2009;Volume 92, Issue 3, Supplement, Page
S6.
12. Gomel V. Reproductive surgery. In:
Gomel V, Brill Al. Editors. Reconstructive and
reproductive surgery in gynecology. Lond Inf
Healthc. 2010;259 - 281.
8. Bruhat M.A; Mage G. La chirurgie
coelioscopique de la stérilité. Diplôme Univ
Eur D’endoscopie Opératoire En Gynécologie.
Published online 1997 1996:170 — 197.
13. P.M. De Silva et al. Fallopian tube
catheterization in the treatment of proximal
tubal obstruction: a systematic review and meta
- analysis. Hum Reprod. 2017;32 (4):836 - 852.
Summary
LAPAROSOPY - GUIDE HYSTEROSCOPIC TUBAL
CATHETERIZATION TREATMENT FOR INFERTILE PATIENTS
DUE TO PROXIMAL TUBE OBSTRUCTION
Laparoscopy - guided hysteroscopic tubal catheterization is one of the treatments for infertility due
to proximal tube obstruction that has many advantages compared to other methods. The purpose
of this study is to evaluate the result of laparoscopy - guide hysteroscopic tubal catheterization
method in infertile patients due to proximal tube obstruction. The uncontrolled clinical trial studied
66 infertile patients caused by bilateral proximal tubal obstructions. The results showed overall
successful recanalization rate of 44%. 33.3% achieved natural pregnancy in the first 9 months
after catheterization. Adhesion fallopian and ovaries of different degrees does not affect the rate of
successful catheterization of the uterine tube or the rate of pregnancy after catheterization. There is
84
TCNCYH 139 (3) - 2021
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
no difference in the pregnancy outlook between patient with one fallopian tube catherization or patient
with bilateral fallopian tubes catherization. In conclusion, infertile patients under 40 years old with both
proximaltubeobstructionshouldtrytubalcatheterizationfirstbeforeproceedingtoin-vitrofertilization.
Keywords: tubal catheterization, proximal tubal obstruction.
TCNCYH 139 (3) - 2021
85
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả của phương pháp nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng trên bệnh nhân vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ket_qua_cua_phuong_phap_nong_voi_tu_cung_qua_soi_buong_tu_cu.pdf

