Kết quả của phương pháp nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng trên bệnh nhân vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP NONG VÒI TỬ CUNG QUA SOI  
BUỒNG TỬ CUNG KẾT HỢP VỚI NỘI SOI Ổ BỤNG TRÊN  
BỆNH NHÂN VÔ SINH DO TẮC ĐOẠN GẦN VÒI TỬ CUNG  
Nguyễn Bá Thiết, Nguyễn Viết Tiến, Vũ Văn Du  
Bệnh viện Phụ Sản Trung ương  
Nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với sự hỗ trợ của nội soi ổ bụng là một trong những  
phương pháp điều trị vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung có nhiều ưu việt so với các phương pháp nong  
vòi tử cung khác. Mục đích của phương pháp này nhằm mang đến cơ hội có thai tự nhiên cho bệnh nhân.  
Một nghiên cứu can thiệp không nhóm chứng áp dụng phương pháp trên cho 66 bệnh nhân vô sinh có tắc  
gần 2 vòi tử cung, cho kết quả nong tắc thành công là 44%. Trong đó 33,3% bệnh nhân có thai tự nhiên  
trong 9 tháng đầu sau nong. Việc dính phần phụ ở các mức độ khác nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ  
nong tắc thành công vòi tử cung cũng như tỷ lệ có thai sau nong tắc. Cơ hội có thai ở bệnh nhân chỉ nong  
tắc thành công 1 vòi tử cung với bệnh nhân nong tắc thành công cả 2 vòi tử cung là không có sự khác  
biệt. Vậy nên, trên bệnh nhân vô sinh dưới 40 tuổi có tắc đoạn gần 2 vòi tử cung nên thử phương pháp  
nong vòi tử cung trước, nếu không thành công thì mới nên chuyển sang làm thụ tinh trong ống nghiệm.  
Từ khóa: nong vòi tử cung, đoạn gần vòi tử cung.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
kiểm soát của nội soi ổ bụng đang được ưu tiên  
Vô sinh nói chung và vô sinh nữ nói riêng là  
áp dụng do có nhiều ưu điểm như đánh giá lại  
một vấn đề sức khỏe sinh sản gây ảnh hưởng  
tình trạng vòi tử cung: thông hay không trước khi  
lớn tới chất lượng cuộc sống của nhiều cặp  
thực hiện nong, độ dính, độ tổn thương giúp lựu  
vợ chồng. Tỷ lệ này tại Việt Nam vào khoảng  
chọn bệnh nhân chính xác cho chỉ định nong vòi;  
7 - 10%, trong đó theo nghiên cứu gần đây của  
hỗ trợ và kiểm soát catheter khi nong vòi, gỡ dính  
Phạm Như Thảo cho thấy tỷ lệ vô sinh do vòi tử  
phần phụ và tiểu khung làm tăng tỷ lệ thành công  
cung (VTC) chiếm tới 58,6%.1,2  
của phương pháp này, chi phí hợp lý, kỹ thuật  
Bệnh lý vòi tử cung gây vô sinh thường khá  
không phức tạp và có thể áp dụng rộng rãi. Theo  
đa dạng, trong đó vô sinh do tắc đoạn gần vòi  
báo cáo của một số tác giả, tỷ lệ có thai sau nong  
tử cung chiếm khoảng 10% - 25%.3  
vòi tử cung khi kết hợp soi buồng tử cung và nội  
Có ba phương pháp để điều trị tắc đoạn gần  
soi ổ bụng từ 27% đến 54,5%.5,6  
vòi tử cung như: nong vòi tử cung bằng catheter,  
Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về  
phẫu thuật tái tạo lại vòi tử cung và thụ tinh trong  
phương pháp này. Thấy được những lợi ích  
ống nghiệm.4 Hiện nay với sự phát triển của kỹ  
như: an toàn, hiệu quả, dễ thực hiện, chi phí  
thuật nội soi, phương pháp nong tắc vòi tử cung  
hợp lý.7 Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương  
đoạn gần qua soi buồng tử cung kết hợp với sự  
từ tháng 2 năm 2017 đã bắt đầu thực hiện  
Tác giả liên hệ: Nguyễn Bá Thiết,  
Bệnh viện Phụ sản Trung ương  
Ngày nhận: 13/09/2020  
phương pháp nong vòi tử cung đoạn gần bằng  
catheter dưới kiểm soát của nội soi. Cho đến  
nay sau hơn 3 năm thưc hiện với 66 bệnh nhân  
được nong vòi tử cung, đã mang lại những kết  
quả khả quan. Vậy nên chúng tôi muốn thực  
Ngày được chấp nhận: 20/01/2021  
78  
TCNCYH 139 (3) - 2021  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
hiện nghiên cứu: “Hiệu quả của phương pháp  
nong tắc đoạn gần vòi tử cung qua soi buồng  
tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng trên bệnh  
nhân vô sinh do tắc vòi tử cung” với mục tiêu  
đánh giá tỷ lệ nong tắc thành công và kết quả  
có thai của phương pháp nong đoạn gần vòi  
tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội  
soi ổ bụng.  
tắc đoạn gần 2 VTC trên phim chụp tử cung  
- vòi tử cung được nội soi ổ bụng chẩn đoán,  
cùng với đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa  
chọn sẽ được chỉ định nong tắc đoạn gần VTC.  
Bước 2: Nong tắc đoạn gần VTC  
Nong tắc đoạn gần VTC qua soi buồng tử  
cung bằng catheter đi từ lỗ trong VTC dưới  
kiểm soát và hỗ trợ của nội soi ổ bụng. Đánh  
giá kết quả thành công hay không thành công.  
Bước 3: Theo dõi có thai  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
1. Đối tượng  
Những bệnh nhân nong tắc VTC thành công  
sẽ được theo dõi có thai tự nhiên trong 1 năm  
đầu tiên sau phẫu thuật.  
Gồm 66 bệnh nhân đã được phẫu thuật  
nong tắc đoạn gần VTC qua soi buồng tử cung  
kết hợp với nội soi ổ bụng tại bệnh viện Phụ  
Sản Trung ương vì vô sinh do tắc đoạn gần 2  
VTC từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 2 năm  
2020, đồng thời đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:  
Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu  
- Bệnh nhân dưới 40 tuổi  
Các yếu tố đánh giá kết quả  
Nong VTC thành công: nhìn thấy đầu  
catheter qua đoạn tắc, qua hết đoạn gần VTC  
và có thể tới loa VTC vào trong ổ bụng. Sau  
đấy rút catheter và bơm xanh methylen thuốc  
qua loa vòi thì được xem là đã nong tắc VTC  
thành công. Một bệnh nhân được cho là nong  
vòi tử cung thành công khi có ít nhất 1 VTC  
được nong thành công.  
- Bệnh nhân vô sinh có tắc vòi tử cung  
đoạn gần 2 bên được xác định trên phim chụp  
X - quang buồng tử cung - vòi tử cung và trong  
nội soi ổ bụng.  
Nong VTC thất bại: đầu catheter không qua  
được đoạn tắc, sau nong bơm xanhmethylen  
thuốc không qua cả 2 bên loa VTC.  
- Trên nội soi ổ bụng, đoạn xa VTC 2 bên  
chưa bị tổn thương (mềm mại, không chít hẹp,  
không giãn tắc).  
Mức độ dính phần phụ: Đánh giá mức độ  
dính phần phụ theo bảng phân loại của Bruhat  
và Mage năm 19968: không dính, dính nhẹ,  
dính vừa, dính nặng.  
- Tinh dịch đồ của chồng bình thường.  
- Tuân thủ theo dõi sau phẫu thuật.  
Tiêu chuẩn loại trừ  
Có thai tự nhiên sau phẫu thuật (Những  
bệnh nhân nong tắc VTC thành công sẽ được  
theo dõi có thai tự nhiên trong 1 năm đầu tiên  
sau phẫu thuật):  
- Có các bệnh lý kèm theo như: dính  
buồng tử cung, polyp buồng tử cung, u xơ cơ  
tử cung, lạc nội mạc tử cung.  
- Không tuân thủ theo dõi hoặc có thai  
bằng các phương pháp hỗ trợ sinh sản.  
Có thai: thai trong tử cung, thai ngoài tử  
cung, thời gian có thai sau phẫu thuật.  
Không có thai.  
2. Phương pháp  
Thiết kế nghiên cứu  
3. Vật liệu, dụng cụ, máy móc sử dụng trong  
nghiên cứu  
Là nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không  
đối chứng.  
Sử dụng dàn nội soi của hãng Karl Storz của  
Pháp.  
Các bước trong nghiên cứu  
Bước 1: Lựa chọn bệnh nhân  
Những bệnh nhân vô sinh được xác định có  
Catheter: do hãng Cook Medical cung cấp,  
TCNCYH 139 (3) - 2021  
79  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
có đường kính 3Fr và dài 50 cm.  
Nghiên cứu tuân thủ đầy đủ các nguyên  
tắc đạo đức của nghiên cứu y học. Tất cả các  
bệnh nhân được mời tham gia nghiên cứu đều  
được giải thích rõ ràng về mục tiêu nghiên cứu,  
những lợi ích lâu dài nhờ nghiên cứu này mang  
lại. Những thông tin có được từ nghiên cứu sẽ  
được bảo mật và chỉ được sử dụng cho nghiên  
cứu này mà thôi. Bệnh nhân hoàn toàn tự  
nguyện tham gia nghiên cứu. Các thông tin liên  
quan đến bệnh nhân được bảo mật. Nghiên  
cứu này đã được thông qua Hội đồng Đạo đức  
Trường Đại học Y Hà Nội và đã được chấp  
thuận tháng 12 năm 2017.  
4. Xử lý và phân tích số liệu  
Quản lý và xử lý tất cả các số liệu theo  
chương trình SPSS 13.0 và Epi - Info 2002.  
Dùng các test thống kê mô tả được tính toán  
cho tất cả các biến số: Student Test để so  
sánh các giá trị trung bình. Test χ2 và Fisher  
Exact Tets được sử dụng để so sánh các tỷ lệ.  
Các biến số liên tục được trình bày dưới dạng  
trung bình ± độ lệch chuẩn nếu có phân phối  
theo quy luật chuẩn. Các biến số rời được trình  
bày dưới dạng tỷ lệ %.  
5. Đạo đức nghiên cứu  
III. KẾT QUẢ  
Trong vòng 3 năm chúng tôi đã thực hiện phẫu thuật nong tắc đoạn gần VTC cho 66 bệnh nhân.  
Những bệnh nhân này đều dưới 40 tuổi, trong đó độ tuổi dưới 35 chiếm 87%, 62% là vô sinh thứ  
phát và 56% bệnh nhân có thời gian vô sinh trên 24 tháng. Nong tắc đoạn gần VTC thành công cho  
29 bệnh nhân, trong đó 2 bệnh nhân sau khi nong tắc VTC thành công đã bỏ theo dõi có thai tự nhiên  
mà chuyển làm thụ tinh trong ống nghiệm trong 6 tháng đầu tiên.  
1. Kết quả nong tắc vòi tử cung  
Bảng 1. Tỷ lệ nong tắc VTC thành công  
Tổng số  
Kết quả nong tắc VTC  
n
%
26  
18  
56  
Thông cả 2 VTC  
Thông 1 VTC  
17  
12  
Thành công  
Không thành công  
Tổng số  
37  
66  
100  
Tỷ lệ các trường hợp được nong tắc VTC thành công là 44%, trong đó nong  
tắc thành công cả 2 VTC là 26% và 18% với chỉ nong tắc thành công 1 VTC. Tỷ lệ số VTC được  
nong thành công: 37,7 %.  
Bảng 2. Tỷ lệ nong tắc VTC thành công và mức độ dính của phần phụ  
Thành công  
Không thành công  
Tổng số  
Dính phần phụ  
n
18  
6
%
n
%
54  
n
%
59  
14  
27  
Không dính  
Dính nhẹ  
Dính vừa  
Tổng số  
46  
67  
28  
45  
21  
3
39  
9
333  
72  
5
13  
37  
18  
66  
29  
55  
100  
80  
TCNCYH 139 (3) - 2021  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
Tỷ lệ nong VTC thành công ở các nhóm không dính, dính nhẹ, dính vừa lần lượt: 46%, 67%, 28%  
(p = 0,28).  
2. Kết quả có thai tự nhiên sau phẫu thuật  
Bảng 3. Tỷ lệ có thai tự nhiên sau phẫu thuật  
Số bệnh nhân  
Kết quả  
Không có thai  
n
18  
9
%
73,7  
33,3  
0
Có thai trong TC  
Có thai ngoài TC  
Tổng số  
0
27  
100  
Tỷ lệ có thai tự nhiên trong buồng tử cung sau nong tắc VTC là 33,3%, không có trường nào có  
thai ngoài tử cung.  
Bảng 4. Thời gian có thai tự nhiên sau phẫu thuật  
Số bệnh nhân  
Thời gian có thai tự nhiên sau phẫu  
thuật  
n
4
4
1
0
9
%
44  
44  
12  
0
1 - 3 tháng  
4 - 6 tháng  
7 - 9 tháng  
10 - 12 tháng  
Tổng số  
100  
Thời gian có thai trung bình sau phẫu thuật: 4 + 4,9 tháng  
Thời gian trung bình có thai tự nhiên sau nong tắc VTC trong 1 năm đầu tiên là 4 + 4,9 tháng.  
Bảng 5. Tỷ lệ có thai tự nhiên và số VTC được nong tắc thành công  
Có thai  
Không có thai  
Tổng số  
Nong tắc thành công  
Cả 2 VTC  
n
7
2
9
%
n
9
%
46  
82  
67  
n
%
59  
44  
18  
33  
16  
11  
27  
Chỉ 1 VTC  
Tổng số  
9
41  
18  
100  
Tỷ lệ có thai ở những bệnh nhân nong tắc thành công cả 2 VTC là 44% và ở những bệnh nhân  
nong tắc thành công chỉ 1 VTC là 18% (p = 0,23).  
Bảng 6. Tỷ lệ có thai tự nhiên và mức độ dính phần phụ  
Có thai  
Không có thai  
Tổng số  
Mức độ dính  
Không dính  
n
%
n
%
n
%
6
35  
11  
75  
17  
63  
TCNCYH 139 (3) - 2021  
81  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
Có thai  
Không có thai  
Tổng số  
Mức độ dính  
n
2
1
9
%
40  
20  
33  
n
3
%
60  
80  
67  
n
5
%
Dính nhẹ  
18,5  
18,5  
100  
Dính vừa  
Tổng số  
4
5
18  
27  
Tỷ lệ có thai tự nhiên ở 3 nhóm bệnh nhân có dính VTC ở mức độ không dính, dính nhẹ, dính vừa  
lần lượt là: 35%, 40 %, 20% (p = 0,13).  
IV. BÀN LUẬN  
Nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung là  
thêm một sự lựa chọn về phương pháp điều  
trị cho những bệnh nhân vô sinh do tắc đoạn  
gần vòi tử cung. Phương pháp này đã được  
thế giới bắt đầu áp dụng từ thâp niên 80 của  
thế kỷ XX. Ở Việt Nam hiện nay, một biện  
pháp duy nhất cho những bệnh nhân này đó  
là thụ tinh trong ống nghiệm. Tỷ lệ có thai sau  
thụ tinh trong ống nghiệm khoảng 30 - 35 %9  
ART data generated by national registries have  
been collected, analysed by the European IVF -  
monitoring (EIM). Tỷ lệ này cũng tương đương  
với tỷ lệ có thai tự nhiên sau nong tắc đoạn gần  
VTC qua nội soi mà các tác giả trên thế giới đã  
công bố.10,11 Tuy nhiên chi phí cho thụ tinh trong  
ống nghiệm cao hơn rất nhiều so với phương  
pháp nong VTC qua nội soi mà không phải bất  
kỳ bệnh nhân nào đặc biệt ở các nước đang  
phát triển như Việt Nam cũng có khả năng chi  
trả. Trong khi đó, phương pháp nong VTC là  
một kỹ thuật không quá phức tạp và có thể áp  
dụng rộng dãi. Vậy nên, một số tác giả đã đưa  
ra khuyến cáo đối với bệnh nhân dưới 40 tuổi  
có vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung thì lựa  
chọn đầu tiên nên là nong vòi tử cung để tìm  
kiếm cơ hội có thai tự nhiên, nếu không thành  
công thì chuyển làm thụ tinh trong ống nghiệm.7  
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 66 bệnh  
nhân vô sinh tắc đoạn gần cả hai vòi tử cung  
được tiến hành nong tắc qua soi buồng tử cung  
kết hợp với nội soi ổ bụng đã cho những kết  
quả khả quan.  
Theo bảng 1 tỷ lệ các trường hợp nong tắc  
VTC đoạn gần thành công là 44%, số VTC  
được nong thành công là 37,7%. Theo báo cáo  
của Jacqueline P.W. Chung và cộng sự năm  
2012 thực hiện nong đoạn gần vòi tử cung trên  
70 bệnh nhân từ 2005 đến 2009 tại Hồng Kông  
thì tỷ lệ các trường hợp được nong thành công  
là 71,4% và tỷ lệ vòi tử cung được nong thành  
công là 67%.11 Ngoài ra, theo một nghiên cứu  
gần đây của Hai Yan Hou và cộng sự năm 2014  
trên 168 bệnh nhân thì tỷ lệ nong vòi tử cung  
thành công là 54,2% và số VTC được nong  
thành công là 61,9%.10 So với các nghiên cứu  
trên thì tỷ lệ nong tắc VTC trong nghiên cứu của  
chúng tôi có thấp hơn. Nhưng đây là kỹ thuật  
được triển khai đầu tiên tại Việt Nam, vậy nên  
hy vong trong tương lai tỷ lệ này sẽ ngày được  
cải thiện. Mặc dù vậy, tỷ lệ có thai tự nhiên trong  
1 năm đầu tiên sau phẫu thuật của chúng tôi là  
33,3%, đều là thai trong buồng tử cung, không  
có trường hợp nào thai ngoài tử cung hoặc thai  
sinh hóa. Tỷ lệ này cũng tương đương với tỷ lệ  
có thai theo báo cáo của Hai Yan Hou là 37,6%,  
của Swati Gautam A khi tổng kết nhiều nghiên  
cứu thì tỷ lệ có thai trung bình sau nong tắc vòi  
tử cung qua nội soi là 37%.5 Vậy nên có thể nói  
82  
TCNCYH 139 (3) - 2021  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
kỹ thuật này là một sự lựa chọn tốt về phương  
pháp điều trị cho những bệnh nhân vô sinh do  
tắc đoạn gần VTC.  
thai tự nhiên trong trong vòng 1 năm đầu tiên.  
Theo bảng 4, thời gian trung bình bệnh nhân  
có thai sau phẫu thuật là 4 + 4,9 tháng. Tất cả  
những bệnh nhân này đều có thai trong 9 tháng  
đầu sau phẫu thuật. Một số nghiên cứu trên thế  
giới thì theo dõi 2 năm,10 thậm chí 4 năm sau  
phẫu thuật.13 Tuy nhiên, đa phần bệnh nhân có  
thai trong năm đầu tiên sau phẫu thuật, số bệnh  
nhân có thai sau 2 năm là rất ít. Trong nghiên  
cứu của chúng tôi, bệnh nhân sau nong thành  
công sẽ theo dõi có thai tự nhiên trong 1 năm,  
nếu không có thai thì sẽ ngừng theo dõi và tư  
vấn làm thụ tinh trong ống nghiệm.  
Tỷ lệ nong VTC thành công theo mức độ  
dính phần phụ lần lượt: 46%, 67%, 28% (p  
= 0,28) cho các nhóm không dính, dính nhẹ,  
dính vừa (bảng 2). Sự dính này là hậu quả của  
việc bị viêm tiểu khung hoặc phần phụ trước  
đấy. Đây chính là một trong các yếu tố gây vô  
sinh và việc gỡ dính phần phụ làm tăng khả  
năng có thai tự nhiên cho bệnh nhân.12 Tất cả  
bệnh nhân trong nghiên cứu này đều được gỡ  
dính phần phụ (nếu có) trước khi thực hiện  
nong tắc VTC. Ngoài ra tỷ lệ có thai sau nong  
ở các nhóm sau gỡ dính là không có sự khác  
biệt (p = 0,13) (bảng 6). Điều này cho thấy dính  
phần phụ không làm ảnh hưởng đến kết quả  
của nong tắc VTC và sau gỡ dính thì tỷ lệ có  
thai tự nhiên ở những bệnh nhân có dính phần  
phụ và không dính phần phụ không có sự khác  
biệt. Vậy nên có thể nói rằng trên những bệnh  
nhân tắc đoạn gần VTC có viêm dính phần phụ  
nhưng chưa có tổn thương đoạn xa thì nong  
tắc VTC là một giải pháp tốt để bệnh nhân có  
thể có được thai tự nhiên.  
V. KẾT LUẬN  
Qua nghiên cứu 66 bệnh nhân vô sinh có  
tắc đoạn gần 2 VTC được tiến hành phương  
pháp nong tắc qua soi buồng tử cung kết hợp  
với nội soi ổ bụng cho thấy: kết quả nong tắc  
VTC thành công là 44%. Trong đó 33,3% bệnh  
nhân có thai tự nhiên trong 9 tháng đầu sau  
nong. Việc dính phần phụ ở các mức độ khác  
nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ nong tắc thành  
công VTC cũng như tỷ lệ có thai sau nong tắc.  
Cơ hội có thai ở bệnh nhân chỉ nong tắc thành  
công 1 VTC với bệnh nhân nong tắc thành công  
cả 2 VTC là không có sự khác biệt.  
Ngoài ra, trong bảng 5 cho thấy tỷ lệ có thai  
khi nong tắc thành công cả 2 VTC và chỉ 1 VTC  
là 44% và 18% (p = 0,23). Như vậy, chỉ cần  
thông tắc 1 VTC là có thể đã cho bệnh nhân cơ  
hội có được thai tự nhiên. Theo báo cáo của  
Jacqueline P.W. Chung năm 2012 thì tỷ lệ có  
thai trên những bệnh nhân nong tắc được cả 2  
VTC là 37,8% và 33,3% đối với nong tắc thành  
công 1 VTC, sự khác biệt không có ý nghĩa  
thống kê về tỷ lệ có thai ở 2 nhóm này (p >  
0,05).11  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Nguyễn Khắc Liêu. In: Đại Cương về vô  
Sinh. Bài giảng Sản Phụ khoa tập I. ; 2002:311  
- 316.  
2. Phạm Như Thảo. Một số đặc điểm và  
biện pháp điều trị vô sinh tại bệnh viện Phụ Sản  
Trung ương năm 2003. Tạp Chí Yhọc Thực  
Hành. 2002;1 (534), 58 - 61.  
3. Papaioannou S. The Use of Selective  
Salpingography and Tubal Catheterization in  
the Management of Infertility. Vol UK;180 - 190.  
Trong nghiên cứu này, bệnh nhân sau nong  
tắc đoạn gần VTC thành công được theo dõi có  
TCNCYH 139 (3) - 2021  
83  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
Anshan Publishers; 2009.  
9. Geyter CD, Calhaz - Jorge C, Kupka MS,  
et al. ART in Europe, 2014: results generated  
from European registries by ESHRE: The  
European IVF - monitoring Consortium (EIM) for  
the European Society of Human Reproduction  
and Embryology (ESHRE). Hum Reprod Oxf  
Engl. 2018;33 (9):1586 - 1601.  
4. Practice Committee of the American  
Society for Reproductive Medicine. Role of  
tubal surgery in the era of assisted reproductive  
technology: a committee opinion. Fertil Steril.  
2015;103 (6):e37 - 43.  
5. Swati A. Tactile transuterine cannulation  
for treatment of proximal tubal blocks using in  
vitro fertilization disposables. IVF Lite. 2016;3  
(2):68 - 75. doi:10.4103/2348 - 2907.192297  
6. Allahbadia N et al. Fallopian tube  
recanalization: Lessons learnt and future  
challenges. Womens Health Lond Engl. 2010;6.  
531 - 48.  
10. Hai Yan Hou, Chen YQ, Li T - C, Hu CX,  
Chen X, Yang ZH. Outcome of laparoscopy -  
guided hysteroscopic tubal catheterization for  
infertility due to proximal tubal obstruction. J  
Minim Invasive Gynecol. 2014;21 (2):272 - 278.  
11. Chung JPW, Haines CJ, Kong GWS.  
Long  
- term reproductive outcome after  
7. Salem H.A.M. et al. proximal tubal  
hysteroscopic proximal tubal cannulation - - an  
outcome analysis. Aust N Z J Obstet Gynaecol.  
2012;52 (5):470 - 475.  
obstruction  
(PTO):  
hysteroscopic  
tubal  
canulation under laparoscopic control or IVF.  
Obstet Gynecol Fac Med Tanta Univ Tanta  
Gharbia Egypt O - 18 Monday Oct 19 2009.  
2009;Volume 92, Issue 3, Supplement, Page  
S6.  
12. Gomel V. Reproductive surgery. In:  
Gomel V, Brill Al. Editors. Reconstructive and  
reproductive surgery in gynecology. Lond Inf  
Healthc. 2010;259 - 281.  
8. Bruhat M.A; Mage G. La chirurgie  
coelioscopique de la stérilité. Diplôme Univ  
Eur D’endoscopie Opératoire En Gynécologie.  
Published online 1997 1996:170 — 197.  
13. P.M. De Silva et al. Fallopian tube  
catheterization in the treatment of proximal  
tubal obstruction: a systematic review and meta  
- analysis. Hum Reprod. 2017;32 (4):836 - 852.  
Summary  
LAPAROSOPY - GUIDE HYSTEROSCOPIC TUBAL  
CATHETERIZATION TREATMENT FOR INFERTILE PATIENTS  
DUE TO PROXIMAL TUBE OBSTRUCTION  
Laparoscopy - guided hysteroscopic tubal catheterization is one of the treatments for infertility due  
to proximal tube obstruction that has many advantages compared to other methods. The purpose  
of this study is to evaluate the result of laparoscopy - guide hysteroscopic tubal catheterization  
method in infertile patients due to proximal tube obstruction. The uncontrolled clinical trial studied  
66 infertile patients caused by bilateral proximal tubal obstructions. The results showed overall  
successful recanalization rate of 44%. 33.3% achieved natural pregnancy in the first 9 months  
after catheterization. Adhesion fallopian and ovaries of different degrees does not affect the rate of  
successful catheterization of the uterine tube or the rate of pregnancy after catheterization. There is  
84  
TCNCYH 139 (3) - 2021  
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC  
no difference in the pregnancy outlook between patient with one fallopian tube catherization or patient  
with bilateral fallopian tubes catherization. In conclusion, infertile patients under 40 years old with both  
proximaltubeobstructionshouldtrytubalcatheterizationfirstbeforeproceedingtoin-vitrofertilization.  
Keywords: tubal catheterization, proximal tubal obstruction.  
TCNCYH 139 (3) - 2021  
85  
pdf 8 trang yennguyen 15620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả của phương pháp nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng trên bệnh nhân vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_cua_phuong_phap_nong_voi_tu_cung_qua_soi_buong_tu_cu.pdf