Kết quả bước đầu áp dụng kỹ thuật xây dựng vườn san hô nhân tạo ở khu vực Đầm Báy, vịnh Nha Trang, Khánh Hòa

Thông tin khoa học công nghệ  
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ÁP DỤNG KỸ THUẬT XÂY DỰNG  
VƯỜN SAN HÔ NHÂN TẠO Ở KHU VỰC ĐẦM BÁY,  
VỊNH NHA TRANG, KHÁNH HÒA  
TRẦN VĂN BẰNG  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đầm Báy là vùng biển mở nằm ở phía đông nam đảo Hòn Tre của vịnh Nha  
Trang với tổng diện tích mặt nước khoảng 154 ha, thành phần nền đáy chủ yếu là  
cát, cát bùn và rạn san hô. Trước đây, rạn san hô ở đây có tính đa dạng khá cao tập  
trung phân bố ở khu vực đỉnh đầm và dọc hai bên bờ đầm ra đến độ sâu 5 - 6m. Tuy  
nhiên, trong những năm gần đây, rạn san hô ở Đầm Báy đang bị suy giảm rõ rệt do  
hoạt động của con người và thiên tai gây ra. Theo khảo sát về độ phủ của san hô  
sống năm 2004 là 90%, đến năm 2011 chỉ còn 10% [1].  
Để góp phần tái tạo, phục hồi san hô, năm 2015 Chi nhánh Ven Biển, Trung  
tâm Nhiệt đới Việt - Nga đã tiến hành thử nghiệm trồng san hô trên các loại giá thể  
khung sắt và giá thể bê tông nhằm đánh giá khả năng phục hồi rạn. Kết quả cho  
thấy, sau 1 năm san hô có tỷ lệ sống trung bình là 70,83 - 94,64%, tăng trưởng 0,58 -  
5,47 mm/tháng. Với kết quả đạt được, Trạm Nghiên cứu thử nghiệm biển (Trạm  
NCTNB) tiếp tục thực hiện nhiệm vụ ‟Xây dựng vườn san hô tại khu vực biển Đầm  
Báy” trên 5 ha mặt nước do đơn vị quản lý với mục tiêu tạo rạn nhân tạo và phục hồi  
san hô, từ đó nâng cao độ phủ của san hô sống, tạo cảnh quan, nơi cư trú cho các  
loài thủy sinh vật, góp phần vào công tác bảo tồn và bảo vệ môi trường biển.  
Bài báo này trình bày kết quả bước đầu nghiên cứu phục hồi sạn san hô tại khu  
vực Đầm Báy, trong đó tập trung vào tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng của san hô.  
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
2.1. Đối tượng:  
Các loài san hô thuộc giống Acropora và Pocillopora.  
2.2. Phương pháp  
* Phương pháp phục hồi san hô  
- Sử dụng phương pháp phục hồi san hô [2] và kỹ thuật cố định mảnh san hô [3]  
để tiến hành cố định san hô lên giá thể.  
- Phương pháp tách mảnh tập đoàn san hô: Đo kích thước hoặc đếm số lượng  
cành của tập đoàn san hô cần tách, phân mảnh sao cho không quá 20% kích thước của  
tập đoàn. Dùng kìm cắt tách các mảnh san hô, kích thước mỗi mảnh từ 5 - 7cm.  
- Phương pháp cố định mảnh san hô: Các mảnh san hô sau khi thu được vận  
chuyển ngay đến vị trí lập vườn và tiến hành lặn gắn mảnh san hô lên giá thể. Sau khi  
cố định, tiến hành đeo thẻ để theo dõi đánh giá sự phát triển của san hô.  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 17, 12 - 2018  
95  
Thông tin khoa học công nghệ  
* Bố trí vườn san hô  
- Vị trí vườn san hô từ 12o19´58´´ vĩ bắc; 109o29´18´´ kinh đông đến  
12o19´59´´ vĩ bắc; 109o29´21´´ kinh đông, nơi có độ sâu từ 2,0 - 3,5m.  
- Giá thể sử dụng xây dựng vườn san hô là giá thể khung sắt hình tam giác  
kích thước (1m x1m x 1m), khung sắt được đóng sâu xuống nền đáy từ 0,3 - 0,5m.  
1m  
1m  
1m  
1m  
Hình 1. Giá thể khung sắt trồng san hô  
- Bố trí giá thể: 80 giá thể được bố trí thành 4 hàng song song với đường bờ,  
mỗi hàng có 20 giá thể, khoảng cách hàng là 1,5m, khoảng cách giữa 2 giá thể là  
1,0m.  
Đường bờ biển Trạm NCTNB  
……………………  
Vườn san  
hô trồng  
năm 2016  
Khu vực  
cầu cảng  
……………………  
……………………  
……………………  
Hình 2. Bố trí giá thể vườn san hô  
* Đánh giá sự phát triển của san hô  
Định kỳ hàng tháng lặn đánh giá tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng của san hô.  
- Tốc độ tăng trưởng được xác định theo phương pháp buộc thẻ đánh dấu theo  
công thức [4]:  
⁄
L = (Lꢀ − Lꢁ) (tꢀ − tꢁ)  
Trong đó:  
L: Tăng trưởng trung bình;  
L1: Kích thước ban đầu của mẫu san hô;  
L2: Kích thước đo được theo thời gian kiểm tra;  
t1, t2: Thời gian giữa 2 lần kiểm tra.  
96  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 17, 12 - 2018  
Thông tin khoa học công nghệ  
- Tỷ lệ sống đánh giá bằng trực quan: đếm trực tiếp số lượng các tập đoàn san  
hô sống hoặc chết trên các giá thể sau đó tính % tỷ lệ sống theo công thức:  
⁄
TLS = (Nꢁ Nꢂ) × 100  
Trong đó:  
TLS: Tỷ lệ sống trung bình của san hô;  
No: Số lượng mảnh san hô khi trồng;  
N1: Số lượng mảnh san hô sống khi kiểm tra.  
2.3. Xử lý số liệu  
Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học trên phần mềm Excel  
và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0 for Windows với mức ý nghĩa (P < 0,05).  
3. KẾT QUẢ  
3.1. Đặc điểm môi trường khu vực vườn san hô  
Để đánh giá sự tác động của môi trường trong quá trình thực nghiệm, một số  
yếu tố như độ trong, nhiệt độ, pH, độ muối, oxy hòa tan khu vực vườn san hô được  
giám sát trong suốt thời gian theo dõi. Kết quả giám sát được nêu ra trong bảng 1.  
Bảng 1. Đặc điểm môi trường khu vực vườn san hô  
Yếu tố  
Độ trong Nhiệt độ  
Độ muối  
DO  
(mg/l)  
pH  
(m)  
(oC)  
(‰)  
Thời gian  
12/2017  
01/2018  
02/2018  
03/2018  
04/2018  
3,0  
4,2  
4,5  
5,0  
6,5  
26,7  
26,2  
24,5  
24,9  
28,8  
7,85  
7,85  
7,95  
7,86  
7,8  
34,5  
34,5  
35,0  
35,0  
35,0  
5,8  
5,8  
6,2  
6,2  
6,3  
Số liệu từ bảng 1 cho thấy, các yếu tố môi trường phù hợp cho sự phát triển  
của san hô. Trong đó, yếu tố nhiệt độ qua các tháng theo dõi trung bình không vượt  
quá 28,8oC; thấp nhất là 24,5oC vào tháng 2/2018. Số liệu này cũng phù hợp với  
nghiên cứu về khảo sát đánh giá chất lượng môi trường nước tại trạm nghiên cứu  
biển Đầm Báy của Lê Thị Kiều Oanh năm 2009 [5].  
3.2. Kết quả lập vườn san hô  
3.2.1. Số lượng và thành phần loài san hô  
- Thành phần loài san hô: Các loài san hô sử dụng lập vườn gồm Acropora  
hyacinthus, A. yongei và Pocillopora verrucosa.  
- Số lượng tập đoàn san hô được trồng là 1200 tập đoàn.  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 17, 12 - 2018  
97  
Thông tin khoa học công nghệ  
3.2.2. Tỷ lệ sống của san hô  
Các tập đoàn san hô bị chết một phần hoặc chết toàn bộ được xác định là san  
hô đã chết. Tỷ lệ sống trung bình của san hô sau 5 tháng là 97,9%. Trong đó, loài  
A. hyacinthus có tỷ lệ sống 98%, loài A. yongei 97,1% và loài Pocillopora  
verrucosa là 98,3% (bảng 2).  
Bảng 2. Tỷ lệ sống của san hô qua 4 tháng thực nghiệm  
Tỷ lệ sống  
Số lượng san hô khi kiểm tra (tập đoàn)  
Số lượng san hô  
khi mới trồng  
(tập đoàn)  
Tỷ lệ  
sống TB  
(%)  
Loài san hô  
Tháng  
Tháng  
Tháng  
Tháng  
01/2018 02/2018 3/2018 4/2018  
A.hyacinthus  
A.yongei  
250  
350  
250  
350  
245  
340  
245  
340  
245  
340  
98,0  
97,1  
98,3  
97,9  
P.verrucosa  
Tổng  
600  
600  
590  
590  
590  
1200  
1200  
1175  
1175  
1175  
3.2.3. Sự tăng trưởng của san hô  
Qua 5 tháng thực nghiệm, đã ghi nhận loài A.hyacinthus tăng từ (6,30 ± 0,19)  
cm lên (7,44 ± 0,18) cm, loài A. yongei tăng từ (6,70 ± 0,17) cm lên (7,66 ± 0,18) và  
loài P.verrucosa tăng từ (5,74 ± 0,15) cm lên (6,32 ± 0,15) cm.  
Bảng 3. Tăng trưởng của san hô qua các tháng thử nghiệm  
Sự tăng trưởng trung bình của san hô (cm)  
Loài san hô  
Tháng  
01/2018  
Tháng  
02/2018  
Tháng  
3/2018  
Tháng  
4/2018  
Khi mới trồng  
A. hyacinthus 6,30 ± 0,19 6,32 ± 0,19 6,50 ± 0,18 6,92 ± 0,17 7,44 ± 0,18  
A. yongei 6,70 ± 0,17 6,72 ± 0,17 6,83 ± 0,16 7,17 ± 0,19 7,66 ± 0,18  
P. verrucosa 5,74 ± 0,15 5,77 ± 0,14 5,93 ± 0,15 6,09 ± 0,15 6,32 ± 0,15  
Ghi chú: Số liệu trình bày trên bảng là giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn  
4. KẾT LUẬN  
- Đã xây dựng được vườn san hô nhân tạo bằng giá thể khung sắt ở Đầm Báy,  
vịnh Nha Trang, Khánh Hòa và phục hồi 1200 tập đoàn san hô thuộc 3 loài  
Acropora hyacinthus, A. Yongei, Pocillopora verrucosa.  
- Sau 5 tháng theo dõi, tỷ lệ sống trung bình của san hô đạt 97,92%, trong đó  
loài P. verrucosa đạt tỷ lệ sống 98,3%, loài A. hyacinthus là 98,0% và loài A.yongei  
là 97,1%. Tăng trưởng trung bình của loài A.hyacinthus tăng từ (6,30 ± 0,19) cm lên  
(7,44 ± 0,18) cm, loài A. yongei tăng từ (6,70 ± 0,17) cm lên (7,66 ± 0,18) và loài  
P.verrucosa tăng từ (5,74 ± 0,15) cm lên (6,32 ± 0,15) cm.  
98  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 17, 12 - 2018  
Thông tin khoa học công nghệ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Смуров А.В., Банг Ч.В., Характеристика экотоксикологического  
состояния прибрежных биоценозов Воcтoчного моря Вьетнама (зал.  
Нячанг и др.), темы Э-3.1, 2011.  
2.  
Смуров А.В. и др., Изучение влияния антропогенных факторов на  
структурно-функциональную организацию донных сообществ, отчет  
2004 г.  
3.  
Heeger T. and Sotto F., Coral Farming: A Tool for Reef Rehabilitation and  
Community Ecotourism. Coral Farming and Ecotourism Project sponsored by  
the German Technical Cooperation and the Tropical Ecology Program,  
Report by the University of San Carlos, Marine Biology Section and the  
German Ministry of the Environment, 2000, 94 pp.  
4.  
5.  
English et all., Methods for Ecological monitoring of coral reef, Australian  
Inrtitute Of Marine Science, 1997.  
Lê Thị Kiều Oanh, Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường nước tại trạm  
nghiên cứu biển Đầm Báy - Nha Trang, Báo cáo khoa học tổng kết đề tài lưu  
trữ tại Thư viện Chi nhánh Ven Biển, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, 2009.  
Nhận bài ngày 24 tháng 4 năm 2018  
Phản biện xong ngày 02 tháng 10 năm 2018  
Hoàn thiện ngày 28 tháng 11 năm 2018  
Chi nhánh Ven Biển, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 17, 12 - 2018  
99  
pdf 5 trang yennguyen 15940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả bước đầu áp dụng kỹ thuật xây dựng vườn san hô nhân tạo ở khu vực Đầm Báy, vịnh Nha Trang, Khánh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_buoc_dau_ap_dung_ky_thuat_xay_dung_vuon_san_ho_nhan.pdf