Đánh giá mức độ phơi nhiễm khí Clo ở người lao động trong các cơ sở chế biến thủy sản khu vực miền Trung

Kết quả nghiên cứu KHCN  
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHƠI NHIỄM KHÍ CLO  
Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN  
THỦY SẢN KHU VỰC MIỀN TRUNG  
ThS. Nguyễn Thị Thùy Trang và cộng sự  
Phân viện Khoa học An toàn Vệ sinh Lao động và Bảo vệ Môi trường miền Trung  
Tóm tắt:  
Tại các công ty chế biến thủy sản, người lao động ngoài phải làm việc trong điều kiện chứa  
đựng nhiều yếu tố bất lợi, còn phải tiếp xúc với các hóa chất độc hại thoát ra từ dung dịch sát  
trùng (Chlorine), trong đó nguy cơ phơi nhiễm với khí Clo là rất lớn. Nghiên cứu này nhằm đánh  
giá mức độ phơi nhiễm khí Clo trên hai nhóm đối tượng người lao động có tiếp xúc và không tiếp  
xúc hoặc tiếp xúc rất ít với khí Clo ở 4 cơ sở chế biến thủy sản, theo phương pháp mô tả cắt  
ngang. Kết quả nghiên cứu cho thấy: nhóm tiếp xúc có nồng độ phơi nhiễm lớn hơn gấp 8,5 lần  
so với nhóm đối chứng, 25/401 mẫu đo của nhóm tiếp xúc vượt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN  
03:2019/BYT. Sơ chế là bộ phận có nồng độ phơi nhiễm trung bình khí Clo ở người lao động lớn  
3
nhất, nồng độ trung bình là 1,124mg/m .  
I. MỞ ĐẦU  
hế biến thủy sản hiện nay là ngành kinh  
tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa  
lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc  
Việc pha chế dung dịch khử trùng này tuy đã  
được các cơ sở chế biến thủy sản chuẩn hóa  
thành các quy trình thao tác chuẩn (SOP) hướng  
dẫn quy cách pha chế, định lượng cụ thể. Song  
trong thực tế, tại nhiều cơ sở việc pha chế  
thường được những người lao động thực hiện  
ước lượng và thực hiện chưa đúng so với quy  
định, thường xảy ra nhất ở công đoạn pha chế  
dung dịch khử trùng vệ sinh cá nhân, dụng cụ và  
nhà xưởng. Điều này khiến cho lượng khí Clo tự  
do phát sinh ra môi trường lao động thường  
không được kiểm soát. Việc kiểm soát nồng độ  
khí Clo phát sinh trong quá trình sản xuất ở các  
nhà máy chế biến thủy sản hầu như chưa được  
quan tâm và thực hiện đúng theo quy định.  
C
tế. Miền Trung với lợi thế nguồn tài nguyên biển  
phong phú, định hướng đến năm 2020, ngành  
chế biến thủy hải sản ở khu vực Bắc Trung Bộ và  
duyên hải miền Trung sẽ thu hút và giải quyết  
việc làm cho khoảng 55.000 lao động. Tại các  
công ty chế biến thủy hải sản xuất khẩu, việc  
thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm là ưu tiên  
hàng đầu và là điều kiện bắt buộc. Với lợi thế là  
chất oxy hóa mạnh, có khả năng khử trùng tốt và  
giá rẻ, chlorine thường được các cơ sở chế biến  
sử dụng. Các công đoạn thường sử dụng chất  
khử trùng gồm rửa nguyên liệu, bán thành phẩm,  
sơ chế, tinh chế, vệ sinh cá nhân, vệ sinh dụng  
cụ và nhà xưởng sản xuất. Tùy thuộc từng mục  
đích của công đoạn sản xuất mà nồng độ dung  
dịch chlorine khử trùng được lựa chọn.  
Như vậy, người lao động tại các cơ sở chế  
biến thủy sản ngoài phải đối mặt với áp lực tăng  
ca liên tục còn phải làm việc trong môi trường  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
27  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 1. Nồng độ Chlorine sử dụng tại các công  
đoạn khử trùng  
&iF F{QJ ÿRҥn vӋ sinh,  
khӱ trùng  
NӗQJ ÿӝ dung  
dӏch chlorine sӱ  
dөng (ppm)  
1ѭӟc rӱa ӫng  
1ѭӟc rӱa tay  
100-200  
10 -50  
1ѭӟc rӱa dөng cө (sӑt  
ÿӵng, bàn chӃ biӃn, bàn  
VRLꢀ EăQJ WҧLꢀ Pi\ FѭDꢀ  
dөng cө...)  
100-200  
1ѭӟc vӋ sinh nӅQꢀ Wѭӡng  
100-200  
10-50  
1ѭӟc rӱa bán thành  
phҭm  
Hình 1. Dụng cụ và nơi pha chế  
dung dịch khử trùng chlorine  
chứa đựng nhiều yếu tố bất lợi do quy trình sản  
xuất, đặc thù lao động, gánh nặng và căng thẳng  
lao động. Môi trường lao động ngoài điều kiện vi  
khí hậu không thuận lợi như độ ẩm lớn, nhiệt độ  
thấp và kém thông thoáng do tốc độ lưu thông  
không khí thấp, người lao động còn tiếp xúc với  
các hóa chất độc hại thoát ra từ dung dịch sát  
trùng (Chlorine), trong đó nguy cơ phơi nhiễm  
với khí Clo là rất lớn.  
ở 1 cơ sở chế biến thủy sản khảo sát  
thường xuyên với nồng độ khí Clo ở mức vượt  
tiêu chuẩn cho phép trong điều kiện các giải  
pháp cải thiện điều kiện lao động ở các cơ sở  
chế biến thủy sản vẫn chưa thật sự hiệu quả sẽ  
gây những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe  
của người lao động.  
Theo Cơ quan Quản lý An toàn và Sức khỏe  
nghề nghiệp Hoa Kỳ (OSHA), Viện Quốc gia về  
An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp Hoa Kỳ  
(NIOSH) và Hội nghị của các chuyên gia về vệ  
sinh công nghiệp của chính phủ Hoa Kỳ  
(ACGIH); Giới hạn tiếp xúc cho phép và giới hạn  
phơi nhiễm khuyến nghị với khí Clo đều ở mức  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1 Đối tượng nghiên cứu  
Mẫu khí Clo cá nhân của 501 người lao động  
thuộc hai nhóm tiếp xúc và nhóm đối chứng của  
4 cơ sở chế biến thủy sản khu vực miền Trung.  
3
1ppm (2,9mg/m ) trong 15 phút (STEL) và  
Nhóm tiếp xúc gồm các bộ phận: tiếp nhận  
nguyên liệu, sơ chế, tinh chế (tinh chế, cân, xếp  
khuôn, bao gói), vệ sinh, pha chế và KCS.  
3
0,5ppm (1,45mg/m ) tiếp xúc trong 8 giờ [1]. Tại  
Việt Nam QCVN 03:2019/BYT của Bộ Y tế quy  
định mức giới hạn Clo trung bình 8 giờ trong  
3
không khí vùng làm việc là 1,5mg/m và từng lần  
Nhóm đối chứng gồm các bộ phận: Văn  
phòng, nhà bếp, cơ điện, cấp đông.  
3
tối đa là 3mg/m . Theo phân loại độc tính của  
Clo [2] về các mức tiếp xúc thì công nhân chế  
biến thủy sản chỉ phơi nhiễm với Clo ở nồng độ  
thấp và chịu những ảnh hưởng về sức khỏe của  
tiếp xúc mạn tính. Tuy nhiên, việc tiếp xúc  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện theo phương  
pháp mô tả cắt ngang.  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
28  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
- Phương pháp Khảo sát, đo đạc lấy mẫu và  
phân tích mẫu khí Clo trong không khí: Theo  
thường quy kỹ thuật Sức khỏe nghề nhiệp và  
môi trường tập 1.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
3.1. Thời gian, tần suất và phương thức tiếp  
xúc với khí Clo của người lao động tại các cơ  
sở chế biến thủy sản  
- Phương pháp đánh giá độ phơi nhiễm:  
3.1.1. Phương thức tiếp xúc  
Độ phơi nhiễm trung bình cho một người  
trong một khoảng thời gian làm việc là 8 giờ,  
được xác định bằng cách lấy một hoặc nhiều  
hơn mẫu trong quá trình làm việc:  
Ở nhóm tiếp xúc, chủ yếu người lao động sẽ  
tiếp xúc với chất khử trùng chlorine dạng dung  
dịch lúc vệ sinh cá nhân hoặc khi rửa bán thành  
phẩm. Chỉ có người lao động ở bộ phận pha chế  
có thể tiếp xúc với chất khử trùng chlorine dạng  
bột hoặc dạng dung dịch trong quá trình pha  
chế. Ở nhóm đối chứng, chỉ rất ít người có thể  
tiếp xúc với khí clo khi họ có việc phải đi vào  
trong xưởng. Khí clo được giải phóng ra từ dung  
dịch chất khử trùng và tồn tại trong không khí  
môi trường làm việc, người lao động sẽ tiếp xúc  
trực tiếp qua đường hô hấp (hít thở qua đường  
mũi hoặc đường miệng).  
C1T1 ꢀ C2T2 ꢀ ... ꢀ CNTN  
TLV – TWA8 =  
8
TLV – TWA : độ phơi nhiễm trung bình của  
8
một người trong 8 giờ làm việc  
C: Nồng độ khí Clo  
T: Thời gian tiếp xúc  
- Tiêu chuẩn đánh giá:  
3.1.2. Thời gian và tần suất tiếp xúc  
Bảng 2. Tiêu chuẩn đánh giá  
Thời gian và tần suất tiếp xúc với khí Clo của  
người lao động ngoài được đánh giá thông qua  
thời gian tiếp xúc trực tiếp với chất khử trùng  
chlorine, còn phải tính thêm thời gian người lao  
động làm việc trong môi trường có chứa khí Clo  
(thường là 8 giờ - thời gian người lao động làm  
việc tại các phân xưởng).  
Tiêu chuҭn  
STEL  
8 giӡ  
(mg/m3) (mg/m3)  
QCVN 03:2019/BYT  
OSHA, NIOSH, ACGIH  
3
2,9  
1,5  
1,45  
Kết quả khảo sát (Bảng 3) ở nhóm tiếp xúc  
cho thấy bộ phận pha chế là bộ phận có thời  
gian tiếp xúc với khí Clo thông qua thời gian tiếp  
xúc với chất khử trùng lớn nhất, trung bình 800  
giây và tần suất tiếp xúc trung bình chỉ 2,3  
lần/ca. Đây là bộ phận thực hiện các công việc  
pha chế các dung dịch khử trùng chlorine từ chất  
khử trùng gốc có dạng nước hoặc dạng bột ở  
nồng độ rất cao (nồng độ Clo khoảng 70%)  
thành các dung dịch có nồng độ nhỏ hơn để  
phục vụ công tác vệ sinh khử trùng ở các phân  
xưởng sản xuất. Các bộ phận tiếp theo với các  
yêu cầu cực kỳ nghiêm ngặt trong vấn đề khử  
trùng nữa là sơ chế và tinh chế có thời gian tiếp  
xúc trung bình lần lượt là 312,5 giây và 265 giây  
với tần suất tiếp xúc trung bình lần lượt là 31,25  
và 26,5 lần/ca. Ở đa số các công ty việc pha chế  
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập và xử lý số  
liệu theo phần mềm Excel, rút ra các thông số:  
Trung bình cộng, độ lệch chuẩn, min, max,  
khoảng tin cậy (95%), số lượng mẫu >1,5, số  
lượng mẫu >1,45 và giá trị t test để đánh giá.  
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thông  
qua các phiếu điều tra để khảo sát, thu thập các  
số liệu về thời gian tiếp xúc, tần suất tiếp xúc và  
thời gian ca làm việc của người lao động.  
2.3. Kỹ thuật thực hiện  
- Kỹ thuật lấy mẫu khí Clo: Lấy mẫu cá nhân.  
- Kỹ thuật xác định Clo trong không khí bằng  
phương pháp so màu theo Tiêu chuẩn Việt Nam  
TCVN 4877-89: Không khí vùng làm việc  
phương pháp xác định Clo.  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
29  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 3. Thời gian tiếp xúc với chất khử trùng của hai nhóm nghiên cứu  
Tҫn suҩt tiӃp xúc  
trӵc tiӃp vӟi chҩt  
khӱ trùng chlorine  
Thӡi gian ca làm  
viӋc có tiӃp xúc  
vӟi khí Clo  
Tәng thӡi gian tiӃp  
xúc trӵc tiӃp vӟi  
chҩt khӱ trùng  
Tên  
Bӝ phұn  
nhóm  
chlorine (giây/ca)  
(lҫn/ca)  
(giӡ/ca)  
TiӃp nhұn  
nguyên liӋu  
120  
12  
8
6ѫ FKӃ  
Tinh chӃ  
KCS  
321,5  
265  
31,25  
26,5  
15,5  
15,5  
2,3  
8
8
8
8
8
8
Nhóm  
tiӃp xúc  
155  
VӋ sinh  
Pha chӃ  
CҩS ÿ{QJ  
212,5  
800  
45  
4,5  
Nhóm  
ÿӕi  
chӭng  
&ѫ ÿLӋn, nhà bӃp,  
YăQ SKòng  
-
-
-
máy, chính vì vậy độ phân tán của các mẫu trong  
mỗi nhóm cho kết quả lớn.  
dung dịch khử trùng được người lao động thực  
hiện ngay trong các phân xưởng sản xuất (khu  
vực mà họ phụ trách).  
Kết quả khảo sát (Bảng 4) cho thấy số lượng  
mẫu khí Clo cá nhân vượt tiêu chuẩn cho phép  
theo QCVN 03:2019/BYT của nhóm tiếp xúc là  
25/401 mẫu chiếm tỷ lệ 6,23%. Số lượng mẫu  
khí Clo vượt tiêu chuẩn cho phép theo OSHA,  
NIOSH và ACGIH là 30/401 mẫu chiếm tỷ lệ  
7,48%. Nồng độ phơi nhiễm khí Clo ở người lao  
động ở nhóm đối chứng ở các cơ sở chế biến  
thủy sản khảo sát tương đối thấp. Không có mẫu  
cá nhân nào vượt tiêu chuẩn cho phép theo  
QCVN 03:2019/BYT và theo tiêu chuẩn cho  
phép của thế giới.  
Trong nhóm đối chứng, chỉ có bộ phận cấp  
đông (hầm đông và hầm bảo quản) là người  
lao động có tiếp xúc với khí Clo khi thực hiện  
công tác vệ sinh cá nhân như tay, ủng với thời  
gian tiếp xúc trung bình của cả 4 cơ sở là 45  
giây và tần suất tiếp xúc là 4,5 lần/ca. Các bộ  
phận còn lại như Cơ diện, nhà bếp, văn phòng  
do tính chất và vị trí làm việc cách xa xưởng  
sản xuất nên họ sẽ không hoặc rất ít khi tiếp  
xúc với khí Clo.  
3.2. Đánh giá nồng độ phơi nhiễm với khí Clo  
của người lao động tại các cơ sở chế biến  
thủy sản  
So sánh kết quả phơi nhiễm giữa hai nhóm  
cho ta thấy nhóm tiếp xúc có kết quả phơi nhiễm  
nồng độ Clo trung bình trong không khí là  
Kết quả nghiên cứu được thực hiện tại 4 cơ  
sở chế biến thủy sản sản xuất các loại sản phẩm  
khác nhau, việc sử dụng và pha chế các loại và  
nồng độ chất khử trùng trong quá trình sản xuất  
cũng tương đối khác nhau. Ngoài ra, việc sử  
dụng chất khử trùng chlorine cũng có sự khác  
nhau giữa các bộ phận trong nhóm tiếp xúc hoặc  
nhóm không tiếp xúc của trong cùng một nhà  
3
0,640mg/m lớn hơn gấp 8,5 lần so với nhóm  
3
đối chứng (0,075 mg/m ). Sự khác biệt này có ý  
nghĩa thống kê (p<0,05, t=1,964).  
Các bộ phận trong nhóm tiếp xúc mà người  
lao động có nồng độ phơi nhiễm khí Clo vượt  
tiêu chuẩn cho phép là Sơ chế, tinh chế và Pha  
chế (Bảng 5).  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
30  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Sơ chế là bộ phận có nồng độ phơi nhiễm trung  
bình khí Clo ở người lao động là lớn nhất trong cả  
ba nhóm trên, nồng độ phơi nhiễm trung bình là  
phép theo tiêu chuẩn thế giới là 22/124 mẫu chiếm  
tỷ lệ 17,74%. Pha chế và tinh chế cũng là những bộ  
phận có mẫu khí Clo cá nhân vượt các tiêu chuẩn  
cho phép lần lượt là 4/200 và 2/7 mẫu. Đây là ba bộ  
phận có thời gian tiếp xúc, tần suất tiếp xúc và nồng  
độ phơi nhiễm khí Clo lớn nhất trong tất cả các bộ  
phận sản xuất mà đề tài đã khảo sát.  
3
1,124 mg/m . Đây cũng là bộ phận có số lượng  
mẫu khí Clo cá nhân vượt tiêu chuẩn cho phép theo  
QCVN 03:2019/BYT là 19/124 mẫu chiếm tỷ lệ  
15,32%. Số lượng mẫu khí Clo vượt tiêu chuẩn cho  
Bảng 4. Nồng độ phơi nhiễm khí Clo của người lao động ở hai nhóm nghiên cứu  
Tên nhóm  
Sӕ Oѭӧng mүu  
Trung bình  
TiӃp xúc  
401  
Ĉӕi chӭng  
100  
0,640  
0,523  
0,02  
0,075  
0,078  
0,02  
Ĉӝ lӋch chuҭn  
Min  
Max  
1,91  
0,305  
0,01  
Khoҧng tin cұy (95%)  
0,05  
SL mүX Yѭӧt TCCP VN  
25  
30  
0
0
(>1,5mg/m3)  
SL mүX Yѭӧt TCCP ThӃ giӟi  
(>1,45mg/m3)  
3
Ghi chú: Với các kết quả đo < 0,02mg/m (giới hạn phát hiện của phép đo)  
3
thì lấy giá trị 0,02 mg/m để tính toán  
Bảng 5. Nồng độ phơi nhiễm khí Clo của người lao động ở các bộ phận của nhóm tiếp xúc  
Tên bӝ phұn  
Sӕ Oѭӧng mүu  
Trung bình  
6ѫ FKӃ  
124  
Tinh chӃ  
200  
Pha chӃ  
7
1,124  
0,515  
0,02  
0,481  
0,345  
0,02  
0,734  
0,726  
0,109  
1,62  
Ĉӝ lӋch chuҭn  
Min  
Max  
1,91  
1,82  
Khoҧng tin cұy (95%)  
0,09  
0,04  
0,67  
SL mүX Yѭӧt TCCP VN  
19  
24  
4
4
2
2
(>1,5mg/m3)  
SL mүX Yѭӧt TCCP ThӃ giӟi  
(>1,45mg/m3)  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
31  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
việc phơi nhiễm trong thời gian dài cũng sẽ gây  
ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của  
người lao động. Chính vì vậy, các cơ sở chế  
biến thủy sản nên thực hiện một số giải pháp  
như sau:  
4.1. Kết luận  
Kết quả nghiên cứu cho thấy phơi nhiễm khí  
Clo ở người lao động ở hai nhóm tiếp xúc và đối  
chứng ở các cơ sở chế biến thủy sản khảo sát  
cho thấy:  
- Cần xây dựng các quy trình thao tác chuẩn  
(SOP) về việc sử dụng, pha chế các dung dịch  
khử trùng và bắt buộc người lao động phải tuân  
thủ và thực hiện đúng quy trình.  
- Đường phơi nhiễm: Người lao động ở nhóm  
tiếp xúc và nhóm đối chứng có tiếp xúc với khí  
Clo đều phơi nhiễm qua đường hô hấp (hít thở).  
- Cải thiện hệ thống thông gió trong các phân  
xưởng sản xuất, nhất là ở các bộ phận pha chế,  
bộ phận vệ sinh ủng, tay trước mỗi phân xưởng  
và trong các phân xưởng chế biến.  
- Thời gian và tần suất phơi nhiễm:  
Nhóm tiếp xúc: Bộ phận pha chế có thời gian  
phơi nhiễm với khí Clo ở nồng độ cao (70%,  
10.000ppmW) với thời gian nhiều nhất 10-15  
phút/ca nhưng tần suất tiếp xúc ít, chỉ khoảng 1-  
3 lần/ca. Nhóm đối chứng có thời gian tiếp xúc  
với khí Clo ở mức độ thấp chỉ khoảng 45 giây/ca  
và tần suất tiếp xúc cũng rất ít. Một số bộ phận  
còn lại của các cơ sở đa số người lao động rất  
ít khi phải tiếp xúc với khí Clo.  
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám  
phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động  
nhằm sớm phát hiện các bệnh mãn tính và bệnh  
nghề nghiệp do phơi nhiễm hơi khí độc gây ra  
cho người lao động.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
- Nồng độ phơi nhiễm:  
[1]. NIOSH, “NIOSH Manual of Analytical  
Methods (NMAM)- Chlorine 6011”, Issue 2, 15  
August 1994, Fourth Edition.  
Nhóm tiếp xúc có kết quả phơi nhiễm nồng  
độ Clo trung bình trong không khí lớn hơn gấp  
8,5 lần so với nhóm đối chứng. 25/401 mẫu đo  
vượt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN  
03:2019/BYT và 30/401 mẫu đo vượt tiêu chuẩn  
cho phép của OSHA, NIOSH và ACGIH. Sơ chế  
là bộ phận có nồng độ phơi nhiễm trung bình khí  
Clo ở người lao động là lớn nhất, nồng độ trung  
[2]. Gerald F O'Malley, DO, “Chlorine Toxicity”,  
pp/html/A832336-business.html  
[3]. “Chlorine 7782-50-5”, EPA- United States  
Environmental Protection Agency.  
3
bình là 1,124mg/m .  
[4]. “Benefits and Risks of the Use of Chlorine-  
containing Disinfectants in Food Production and  
Food Processing”, Report of a Joint FAO/WHO  
Expert Meeting, USA, 27-30 May 2008.  
Nhóm đối chứng: Nồng độ phơi nhiễm khí  
Clo ở người lao động ở nhóm này tương đối  
thấp, kết quả đo đạc trung bình đều  
3
<0,15mg/m . Không có mẫu cá nhân nào vượt  
[5]. Trang Sĩ Trung, Nguyễn Văn Minh, Huỳnh  
Long Quân, “Phát triển ngành bảo quản, chế  
biến thủy sản vùng duyên hải miền Trung”, Phát  
triển kinh tế - xã hội Đà Nẵng, Trang 31-36.  
tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam  
và thế giới.  
4.2. Kiến nghị  
[6]. “Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam”,  
quan-nganh.htm.  
Số lượng người phơi nhiễm khí Clo ở người  
lao động tại các cơ sở chế biến thủy sản tuy  
chưa lớn, chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 6-7%. Song  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020  
32  
pdf 6 trang yennguyen 16980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá mức độ phơi nhiễm khí Clo ở người lao động trong các cơ sở chế biến thủy sản khu vực miền Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_muc_do_phoi_nhiem_khi_clo_o_nguoi_lao_dong_trong_ca.pdf