Khảo sát và đánh giá chất lượng thức ăn ương nuôi tôm giống nước lợ tại đồng bằng sông Cửu Long

VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN ƯƠNG NUÔI  
TÔM GIỐNG NƯỚC LỢ TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG  
Phạm Duy Hải1*, Võ Thị Quỳnh Như1, Nguyễn Quốc Cường1, Lý Hữu Toàn1,  
Lê Thị Lâm1, Nguyễn Văn Nguyện1  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá thực trạng chất lượng của các loại thức ăn ương nuôi  
tôm giống nước lợ. Các thức ăn cho ương nuôi tôm giống được sử dụng phổ biến hiện nay đáp ứng  
cho từng giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm bao gồm: Artemia, luân trùng và các loại thức ăn tổng  
hợp. Trong đó, thức ăn tổng hợp hầu hết đều được nhập khẩu từ các nước Mỹ, Nhật, Thái Lan, Đài  
Loan, Trung Quốc… với hơn 25 công ty thương mại nhập khẩu mặt hàng này. Thức ăn tổng hợp cho  
ương nuôi tôm giống ở 3 giai đoạn zoea, mysis và post-larvae có thành phần protein thô (42-58%);  
lipid thô (7-16%); tro (5-14%) và xơ (< 3%). Đối với các chỉ tiêu an toàn vệ sinh vật nuôi, kết quả  
khảo sát cho thấy các loại thức ăn này không chứa hàm lượng aflatoxin, salmonella và E.coli, hàm  
lượng ethoxiquin có kết quả 0 - 40mg/kg, đáp ứng quy định an toàn thức ăn nuôi tôm (theo QCVN  
02-31-1:2019/BNNPTNT), đạt tiêu chí chất lượng dùng trong ương nuôi tôm giống nước lợ.  
Từ khóa: thức ăn tổng hợp, ấu trùng tôm, protein, lipid.  
I. MỞ ĐẦU  
đang hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát  
Ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam đóng triển như: thời tiết khí hậu thuận lợi, đội ngũ  
vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất doanh nhân, nhà khoa học, người nuôi tôm có  
nước. Trong những năm gần đây quy mô của nhiều năm kinh nghiệm và đặc biệt nhiều hiệp  
ngành ngày càng mở rộng và vai trò của ngành định thương mại tự do được ký kết tạo điều kiện  
cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế. thuận lợi cho con tôm Việt Nam thâm nhập vào  
Cụ thể, năm 2018 diện tích nuôi trồng thủy sản thị trường thế giới. Bên cạnh đó, ngành nuôi  
của cả nước đạt khoảng 1.103 ha, tăng 3,1% so tôm Việt Nam vẫn đang đứng trước nhiều thách  
với năm 2016 (Tổng cục Thủy sản, 2018). Sản thức bất cập trong sản xuất, kinh doanh như vấn  
lượng nuôi trồng thủy sản năm 2017 đạt khoảng đề cung ứng giống, việc truy xuất nguồn gốc,  
3.835,7 nghìn tấn, tăng 5,2% so với năm 2016 chất lượng thức ăn, chế biến và phát triển thị  
(Tổng cục Thủy sản, 2017). Sản lượng nuôi trường. Trong đó, chất lượng tôm giống là một  
trồng thủy sản năm 2018 đạt 4.153,8 nghìn tấn, trong những yếu tố quan trọng quyết định đến  
tăng 6,7% so với năm 2017 (Tổng cục Thủy sản chất lượng, sinh trưởng của con tôm, tác động  
2018). Theo tổng cục Thủy sản, mục tiêu năm to lớn đến sự phát triển của ngành (Trung tâm  
2019, ngành thủy sản đặt mục tiêu ổn định diện Khuyến nông Quốc gia, 2019).  
tích nuôi tôm sú 620.000 ha, sản lượng 330.000  
Tính đến năm 2018, nước ta có 2.457 cơ sở  
tấn; và tôm thẻ chân trắng, gia tăng sản lượng sản xuất giống tôm nước lợ, trong đó có 1.855  
và giá trị xuất khẩu; diện tích nuôi tôm chân cơ sở sản xuất giống tôm sú và 602 cơ sở sản  
trắng khoảng 105.000 ha, sản lượng 530.000 tấn xuất giống tôm thẻ chân trắng. Sản lượng tôm  
(Tổng cục Thủy sản 2018).  
giống sản xuất là 120 tỷ con, trong đó tôm sú  
Hiện nay, ngành nuôi tôm của Việt Nam là 37,5 tỷ con, tôm thẻ chân trắng là 82,5 tỷ  
1 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II.  
* Email: [email protected]  
38  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
con. Trong đó, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình sang tính ăn thiên về động vật ở giai đoạn mysis  
Thuận là 3 tỉnh sản xuất giống tôm chủ yếu, đáp và postlarvae (Apt & Behrens, 1999). Trong sản  
ứng khoảng 65-80% số lượng giống tôm nước xuất tôm giống, dựa vào những đặc điểm dinh  
lợ cho nhu cầu thả nuôi của cả nước. Số còn dưỡng này, người nuôi đã có những điều chỉnh  
lại được sản xuất tại các tỉnh Đồng bằng sông phù hợp nhằm nâng cao tỉ lệ sống của ấu trùng.  
Cửu Long như Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau Tảo tươi được bổ sung vào bể nuôi khi ấu trùng  
và các tỉnh phía Bắc như Quảng Ninh, Nghệ An ở cuối giai đoạn nauplius và chuẩn bị chuyển  
(Tổng cục Thủy sản, 2019). Riêng Ninh Thuận sang giai đoạn zoea. Tảo tươi, tảo khô là thức ăn  
có khoảng 450 cơ sở với 1.200 trại sản suất tôm chính được bổ sung vào bể nuôi ương nuôi khi  
giống, hàng năm cung cấp hơn 30 tỷ postlavae ấu trùng ở giai đoạn zoea (Jamali và ctv, 2015).  
chất lượng tốt cho nghề nuôi tôm thương phẩm Ở giai đoạn mysis ấu trùng tôm được cho ăn  
trong cả nước (Trung tâm Khuyến nông Ninh chủ yếu tảo tươi, tảo khô kết hợp với thức ăn  
Thuận, 2019).  
tổng hợp và nauplius của artemia. Khi ấu trùng  
Người nuôi tôm hiểu rất rõ giống tốt là một chuyển sang giai đoạn postlarvae, nauplius  
trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu của artemia (Lim và ctv., 2001; Sorgeloos và  
quả nuôi tôm. Chính vì thế, cải thiện chất lượng ctv.,1998; Watanabe và ctv., 1978) và thức ăn  
giống đã được xác định là một trong các mục tổng hợp được sử dụng phổ biến trong ương  
tiêu quan trọng nhất trong định hướng phát triển nuôi ấu trùng tôm (Trương Gia Phong, 2015).  
thủy sản Việt Nam. Để có con giống chất lượng  
Bên cạnh tảo tươi, tảo khô, artemia, thì thức  
cao thì cần phải sử dụng loại thức ăn chất lượng ăn tổng hợp cũng được sử dụng phổ biến trong  
tốt, giúp tôm khỏe mạnh, phát triển nhanh và các trại sản xuất tôm giống. Thức ăn tổng hợp  
tăng sức đề kháng bệnh, có như vậy khi nuôi được sản xuất dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của  
tôm thương phẩm mới đạt hiệu quả kinh tế cao. ấu trùng tôm về protein, amino acid, lipid, acid  
Thức ăn dùng trong sản xuất giống tôm gồm béo cần thiết, phospholipid, cholesterol và các  
nhiều loại khác nhau như tảo tươi, tảo khô, sterol khác, carbohydrate, khoáng và vitamin  
artermia, thức ăn tổng hợp. Mỗi loại thức ăn (Akio và ctv., 1984; Shiau và ctv., 1998). Nguồn  
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ấu protein dùng trong sản xuất thức ăn tổng hợp  
trùng tôm từ giai đoạn zoea cho tới giai đoạn cho tôm giống thường có nguồn gốc từ động vật  
postlaval. Tỷ lệ sống của tôm ở các giai đoạn và thực vật. Bột cá là nguồn cung cấp protein tốt  
này bị ảnh hưởng rất lớn bởi thức ăn (Chorong nhất cho các đối tượng nuôi thủy sản, hàm lượng  
Lee và Kyeong-Jun Lee, 2018).  
protein thô biến động phụ thuộc vào nguồn cá  
Đối với tôm, ấu trùng trải qua 3 giai đoạn và cách chế biến. Nguồn protein từ bột cá chứa  
(nauplius, zoea and mysis) trước khi chuyển đầy đủ các acid amin cần thiết cho tôm. Ngoài  
sang giai đoạn sống đáy postlaval (Dall và việc cung cấp protein, lipid và các chất dinh  
ctv., 1990). Mỗi giai đoạn này trải qua 3-6 giai dưỡng khác, việc bổ sung bột cá vào sản xuất  
đoạn nhỏ với sự thay đổi về hình thái, đặc tính thức ăn nuôi tôm giống còn làm cho thức ăn trở  
bơi lội và bắt mồi (Apt & Behrens, 1999). Ở nên có mùi vị hấp dẫn và tăng tính ngon miệng  
giai đoạn nauplius, ấu trùng dinh dưỡng bằng của thức ăn. Bên cạnh bột cá, bột tôm, bột gan  
noãn hoàng nên chưa cần cung cấp thức ăn cho mực và một số bột phụ phẩm thủy sản và động  
chúng. Ở giai đoạn zoea, ấu trùng chủ yếu ăn vật khác cũng có thể sử dụng làm nguyên liệu  
thức ăn thực vật như tảo (Apt & Behrens, 1999; sản xuất thức ăn nuôi tôm giống. Mặc dù những  
Wood, 1974, Brown, 2002). Ấu trùng chuyển thức ăn có nguồn gốc từ thủy sản đặc biệt là  
39  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
bột cá cung cấp giá trị dinh dưỡng cao nhưng TPHCM và sử dụng các loại thức ăn ương nuôi  
thường khá đắt và không có sẵn (Lim và ctv., giống tôm tại các trại giống hoặc cửa hàng kinh  
2001). Do đó các nguồn protein từ thực vật như doanh vật tư giống thủy sản ở các tỉnh Cà Mau,  
bột đậu nành, hạt bông, bột gạo đã được nghiên Bạc Liêu, Bến Tre, Kiên giang, Sóc Trăng, Trà  
cứu giá trị dinh dưỡng để trở thành một nguồn Vinh.  
nguyên liệu thay thế đầy tiềm năng. Hiện nay  
- Thu nhận các mẫu thức ăn tổng hợp: 144  
có rất ít các công ty trong nước sản xuất thức ăn mẫu thức ăn tổng hợp (48 loại thức ăn, mỗi loại  
tổng hợp dùng cho ương nuôi giống tôm sú, tôm 3 mẫu) tại 11 cơ sở điều tra cụ thể ở các tỉnh  
thẻ chân trắng. Thức ăn tổng hợp dùng trong sản ĐBSCL như sau: Cà Mau (2 cơ sở, thu 30 mẫu),  
xuất giống 2 loài này thường được nhập khẩu Bạc Liêu (3 cơ sở, thu 45 mẫu), Bến Tre (1 cơ  
từ Mỹ, Thái Lan, Nhật Bản, Đài Loan và một sở, thu 15 mẫu), Kiên Giang (1 cơ sở, thu 14  
số các nước khác. Hiện nay trên thị trường có mẫu), Sóc Trăng (2 cơ sở, thu 20 mẫu) và Trà  
rất nhiều loại thức ăn tổng hợp dùng cho sản Vinh (2 cơ sở, thu 20 mẫu).  
xuất tôm giống và chất lượng cũng khác nhau.  
2.2.2. Đánh giá chất lượng các loại thức  
Các thức ăn tổng hợp dạng vi nang đang được ăn tổng hợp ương nuôi giống tôm nước lợ.  
sử dụng phổ biến trên thị trường hiện nay là  
Frippak, Lansy, V8 (Trương Gia Phong, 2015).  
Các chỉ tiêu phân tích  
+ Các chỉ tiêu chất lượng thức ăn: hàm  
Từ thực tế cho thấy, quá trình ương nuôi lượng protein thô, lipid thô, tro, xơ, ẩm,…  
tôm giống ở Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào  
+ Các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm:  
thức ăn tổng hợp được nhập khẩu. Các thức ăn Vi sinh vật gây bệnh Salmonella, Escherichia  
này có nguồn gốc đa dạng và được nhiều doanh coli, tổng bào tử men mốc; độc tố Aflatoxin,  
nghiệp đóng gói và phân phối nên việc kiểm Ethoxiquin,…  
soát chất lượng thức ăn này khó khăn và hiện  
nay chỉ có những thông tin chung chung được • Xác định hàm lượng Protein thô theo TCVN  
công bố của nhà sản xuất. Do đó, việc thực hiện  
4328 – 1 : 2007.  
khảo sát, đánh giá chất lượng thức ăn ương nuôi • Xác định hàm lượng Lipid thô theo TCVN  
tôm giống là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa  
4331: 2001.  
quan trọng cho tiêu chí phát triển bền vững • Hàm lượng ẩm: TCVN 4326:2001.  
Phương pháp đánh giá chất lượng  
ngành nuôi tôm ở nước ta.  
• Hàm lượng xơ thô theo TCVN 4329:2007.  
• Hàm lượng tro theo TCVN 4327:2007.  
• Xác định thành phần acid béo theo AOAC  
996.06.  
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1. Vật liệu  
• Xác định thành phần amino acid theo TCVN  
8764:2012.  
Các loại thức ăn tổng hợp nuôi tôm giống  
nhập khẩu có nguồn gốc: Nhật, Thái Lan, Đài • Vi sinh vật gây bệnh: Salmonella (TCVN  
Loan,…  
2.2. Phương pháp thực hiện  
2.2.1. Khảo sát hiện trạng sử dụng các  
4829: 2001), E.coli (TCVN 6846: 2007).  
• Độc tố aflatoxin B1, B2, G1, G2. (TCVN  
6953:2001).  
loại thức ăn tổng hợp ương nuôi giống tôm • Chất bảo quản chống oxi hoá trong nguyên  
thẻ tại ĐBSCL  
- Thu thập thông tin các loại thức ăn tổng  
hợp ương nuôi tôm giống nhập khẩu tại khu vực  
liệu: Ethoxiquin (AOAC 996.13).  
40  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
2.3. Phương pháp nhập và xử lý số liệu  
Từ số liệu của cơ quan chuyên ngành cung  
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016 cấp, một số công ty chuyên cung cấp thức ăn  
để nhập và xử lý số liệu.  
nuôi tôm giống cho khu vực Đồng bằng sông  
Cửu Long cho thấy Công ty trách nhiệm hữu  
hạn Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Ngọc Trai  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Khảo sát hiện trạng sử dụng các loại là công ty dẫn đầu về sản lượng thức ăn tôm  
thức ăn tổng hợp ương nuôi giống tôm thẻ tại giống bán ra thị trường, với sản lượng bán ra  
ĐBSCL  
lớn hơn 644 tấn/năm (chủ yếu là các loại thức  
Trong quá trình khảo sát tại các đại lý kinh ăn của Inve). Tiếp sau đó là Công ty trách nhiệm  
doanh thức ăn cho tôm giống tại các tỉnh Cà Mau, hữu hạn Thương Mại Dịch Vụ Diên Khánh, với  
Bạc Liêu, Bến Tre, Kiên giang, Sóc Trăng, Trà sản lượng bán ra trung bình đạt 190 tấn/năm.  
Vinh cho thấy rằng trên thị trường hiện nay có rất Công ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P. Việt Nam -  
nhiều thức ăn tổng hợp phục vụ việc ương nuôi Chi Nhánh Vi Sinh, Công ty trách nhiệm hữu  
tôm giống. Các loại thức ăn này chủ yếu nhập hạn Tân Sao Á, Công ty Cổ Phần An Minh  
khẩu từ các nước như Mỹ, Thái Lan, Đài Loan, Thức, Công ty Cổ Phần Công Nghệ Tiêu Chuẩn  
Nhật Bản, Pháp, Malaysia và Trung Quốc. Hiện Sinh Học Vĩnh Thịnh là những công ty tương  
tại cũng có một vài sản phẩm thức ăn tổng hợp đối lớn trong lĩnh vực cung cấp thức ăn tổng  
dùng cho nuôi tôm giống được sản xuất tại Việt hợp cho tôm giống ở khu vực Nam Bộ, với sản  
Nam. Tuy nhiên nguồn nguyên liệu dùng để sản lượng bán ra hàng năm trên 50 tấn. Riêng Tập  
xuất các loại thức ăn này lại chủ yếu nhập khẩu đoàn Thủy sản Việt Úc nhập khẩu các mặt hàng  
từ nước ngoài. Hiện tại thức ăn tổng hợp cho tôm thức ăn tôm cho giống chủ yếu sử dụng cho các  
giống có thể là dạng bột, dạng mảnh hay dạng vi Trại sản xuất giống của tập đoàn.  
hạt lơ lững tùy thuộc vào loại thức ăn.  
Hình 1. Một số mẫu thức ăn cho tôm giống đang lưu hành trên thị trường.  
3.2. Đánh giá chất lượng các loại thức ăn  
tổng hợp ương nuôi giống nước lợ  
hiện có trên thị trường, nhóm thực hiện đã chia  
theo thức ăn sử dụng cho từng giai đoạn phát  
triển của ấu trùng tôm.  
Trong quá trình phân tích đánh giá chất  
lượng của một số thức ăn ương nuôi tôm giống  
41  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Bảng 1. Kết quả phân tích một số thành phần dinh dưỡng trong thức ăn tổng hợp ương nuôi tôm  
giống giai đoạn Zoae, Zoae-Mysis.  
Protein  
thô  
(%)  
Hãng/nước  
sản xuất  
Lipid thô Tro thô  
Xơ thô  
(%)  
Ẩm  
(%)  
Tên thức ăn  
(%)  
(%)  
52,87 ±  
1,06  
9,47 ±  
1,00  
5,41 ±  
0,68  
0,15 ±  
0,40  
4,87 ±  
1,56  
Larva Esencial  
52,29 ±  
2,34  
9,57 ±  
1,10  
6,60 ±  
0,77  
1,02 ±  
0,41  
7,13 ±  
1,56  
Larva Z Plus 2  
V8-Zoea  
Mỹ  
48,60 ±  
0,84  
8,68 ±  
1,18  
7,00 ±  
0,65  
1,74 ±  
0,63  
4,68  
±1,50  
Crumble Feed For Juvenile  
Kuruma Shrimp OC  
53,66 ±  
1,94  
7,79 ±  
0,81  
13,90 ±  
1,66  
2,06 ±  
0,81  
4,79 ±  
1,27  
55,73 ±  
1,06  
10,48 ±  
1,14  
13,92 ±  
1,63  
1,62 ±  
0,65  
5,42 ±  
1,37  
P, Japonicus No,0  
P, Monodon No,0  
P, Vannamei No,0  
Artificial Plankton Ap#0  
Micro Elite 50  
Nhật Bản  
54,30 ±  
1,06  
10,84 ±  
1,06  
14,85 ±  
1,32  
1,50 ±  
0,56  
6,00 ±  
1,48  
54,51 ±  
1,28  
10,66 ±  
1,14  
12,37 ±  
0,80  
1,57 ±  
0,21  
6,20 ±  
0,93  
52,56 ±  
0,97  
10,53 ±  
1,28  
5,59 ±  
1,15  
1,55 ±  
0,89  
2,41 ±  
0,75  
57,41 ±  
1,39  
10,11 ±  
1,14  
10,44 ±  
0,60  
1,43 ±  
0,50  
4,27 ±  
0,78  
Sharpo-Artificial Plankton  
#0  
53,61 ±  
1,31  
10,81 ±  
0,90  
7,54 ±  
0,75  
1,83 ±  
0,27  
5,80 ±  
1,38  
Đài Loan  
Sharpo-Artificial Plankton  
#1  
53,82 ±  
0,89  
10,79 ±  
1,06  
6,85 ±  
1,16  
1,63 ±  
0,81  
6,23 ±  
0,98  
48,13 ±  
1,58  
16,03 ±  
1,44  
8,48 ±  
0,98  
1,70 ±  
0,57  
5,36 ±  
1,32  
Top - Yuh - Huei Bp  
F-Bak ZM  
53,26 ±  
1,67  
7,73 ±  
0,84  
9,45 ±  
1,23  
1,90 ±  
0,31  
6,47 ±  
0,63  
54,38 ±  
0,67  
15,74 ±  
0,84  
14,92 ±  
1,55  
1,87 ±  
0,52  
6,28 ±  
1,02  
Frippak Fresh #1 CAR  
Lansy- Shrimp ZM  
50,11 ±  
0,79  
14,58 ±  
1,22  
8,53 ±  
0,53  
1,51 ±  
0,44  
4,53 ±  
0,71  
Thái Lan  
Malaysia  
Thức Ăn Cho Ấu Trùng  
Tôm Giai Đoạn Zoea  
TNT1  
45,55 ±  
0,82  
10,81 ±  
1,12  
10,84 ±  
0,45  
1,30 ±  
0,38  
4,88 ±  
1,84  
Thức Ăn Cho Tôm Thẻ  
Chân Trắng A,S,F  
47,23 ±  
1,63  
7,23 ±  
1,10  
8,97 ±  
1,41  
1,67 ±  
0,68  
6,19 ±  
1,47  
52,44 ±  
1,40  
10,25 ±  
1,24  
2,52 ±  
0,68  
2,05 ±  
0,52  
4,70 ±  
0,50  
Encap Microencapsulated  
42  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Bảng 2. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong thức ăn tổng hợp ương nuôi tôm giống  
giai đoạn Mysis, Mysis - Post Larvae.  
Hãng/nước Protein  
Tên thức ăn  
V8-Larva No,1  
P, Japonicus No,1  
P, Monodon No,1  
P, Vannamei No,1  
F-Bak 1  
Lipid thô Tro thô  
Xơ thô  
Ẩm  
sản xuất  
thô  
47,02 ±  
1,23  
9,54 ±  
1,28  
7,63 ±  
0,68  
Mỹ  
1,27 ± 0,20  
1,41 ± 0,64  
1,49 ± 0,77  
1,97 ± 0,39  
1,74 ± 0,82  
1,25 ± 0,34  
1,29 ± 0,39  
1,22 ± 0,68  
1,25 ± 0,72  
4,83 ± 1,44  
5,02 ± 1,52  
6,23 ± 1,17  
5,68 ± 1,32  
6,94 ± 0,47  
4,86 ± 1,47  
4,22 ± 0,59  
4,32 ± 0,73  
6,11 ± 1,11  
55,58 ±  
1,17  
10,55 ±  
1,12  
11,76 ±  
0,42  
53,71 ±  
0,40  
10,70 ±  
1,01  
14,07 ±  
1,90  
Nhật Bản  
54,43 ±  
1,35  
10,81 ±  
1,10  
12,71 ±  
1,17  
52,88 ±  
2,15  
7,97 ±  
0,90  
8,89 ±  
1,48  
Lansy-Shrimp  
MPL  
50,17 ±  
1,09  
11,61 ±  
1,13  
7,98 ±  
1,47  
58,39 ±  
0,93  
10,21 ±  
1,33  
11,42 ±  
0,84  
Micro Elite 100  
MP Star Flake  
Sano S-Pak 2/5  
47,18 ±  
1,87  
9,35 ±  
1,11  
8,83 ±  
0,86  
Thái Lan  
44,32 ±  
1,15  
11,05 ±  
1,26  
6,65 ±  
1,06  
Thức Ăn Cho Ấu  
Trùng Tôm Giai  
Đoạn Mysis TNT2  
45,21 ±  
1,35  
10,98 ±  
1,01  
11,53 ±  
1,04  
1,99 ± 0,42  
5,09 ± 1,13  
47,24 ±  
0,99  
9,80 ±  
0,90  
9,79 ±  
0,47  
Vet Star Flake  
1,96 ± 0,46  
1,79 ± 0,93  
4,42 ± 0,68  
5,43 ± 0,91  
46,58 ±  
1,63  
8,19 ±  
1,20  
9,45 ±  
0,75  
Brine Shrimp Flake Trung Quốc  
Bảng 3. Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong thức ăn tổng hợp ương nuôi tôm giống  
giai đoạn Post Larvae.  
Hãng/nước  
sản xuất  
Tên thức ăn  
PL Raceway Plus 0  
V8-Larva No,2  
V8-Larva No,3  
V8-Red Flake  
Protein thô Lipid thô Tro thô Xơ thô  
Ẩm  
52,69 ±  
1,38  
9,42 ±  
1,02  
5,56 ±  
1,00  
0,39 ±  
0,38  
6,80 ±  
1,27  
48,59 ±  
0,86  
10,22 ±  
1,14  
7,66 ±  
0,52  
1,09 ±  
0,43  
5,41 ±  
1,20  
Mỹ  
47,86 ±  
2,25  
9,22 ±  
1,09  
7,48 ±  
0,72  
1,35 ±  
0,56  
5,22 ±  
1,14  
47,99 ±  
1,49  
10,05 ±  
1,39  
8,12 ±  
1,50  
1,03 ±  
0,35  
3,99 ±  
1,09  
Thức Ăn Cho Tôm Thẻ  
Chân Trắng Giống Hiệu  
PL ( PL# 0 )  
58,20 ±  
0,69  
10,31 ±  
1,19  
9,44 ±  
0,90  
1,10 ±  
0,41  
4,43 ±  
0,23  
Pháp  
Thức Ăn Cho Tôm Giống  
Hiệu PL ( PL# 1 )  
58,80 ±  
0,70  
10,27 ±  
1,25  
9,60 ±  
0,98  
1,41 ±  
0,44  
4,84 ±  
0,30  
43  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Hãng/nước  
sản xuất  
Tên thức ăn  
Protein thô Lipid thô Tro thô Xơ thô  
Ẩm  
Top - Bagged Shrimp  
Flake  
43,87 ±  
1,37  
7,95 ±  
1,03  
7,60 ±  
0,63  
2,03 ±  
0,42  
5,84 ±  
1,72  
Đài Loan  
43,93 ±  
1,47  
7,61 ±  
1,30  
6,51 ±  
0,84  
2,10 ±  
0,56  
4,91 ±  
1,17  
Top Bucket Shrimp Flake  
F-Bak 2  
53,54 ±  
2,20  
7,41 ±  
0,95  
8,86 ±  
1,29  
1,91 ±  
0,73  
8,44 ±  
0,51  
44,67 ±  
1,23  
10,77 ±  
0,96  
8,66 ±  
0,65  
1,92 ±  
0,30  
5,63 ±  
1,04  
Frippak PL+150 Ultra  
Frippak PL+300 Ultra  
Lansy- Shrimp PL  
Lansy-Shrimp Power Flake  
Sano S-Pak 5/8  
44,44 ±  
1,35  
10,45 ±  
1,00  
7,78 ±  
1,30  
1,48 ±  
0,60  
4,75 ±  
1,11  
50,19 ±  
1,10  
10,67 ±  
1,09  
9,52 ±  
0,68  
1,81 ±  
0,24  
5,24 ±  
0,78  
51,72 ±  
1,16  
10,70 ±  
1,08  
7,46 ±  
0,90  
1,50 ±  
0,42  
5,12 ±  
0,84  
Thái Lan  
44,14 ±  
1,94  
8,00 ±  
0,98  
7,34 ±  
0,57  
1,66 ±  
0,31  
5,90 ±  
1,68  
43,90 ±  
1,65  
8,65 ±  
0,65  
7,90 ±  
1,29  
1,47 ±  
0,38  
5,88 ±  
1,53  
Sano S-Pak 8/12  
Thức Ăn Cho Ấu Trùng  
Tôm Giai Đoạn Post  
Larvae TNT3  
43,88 ±  
0,89  
11,08 ±  
1,28  
10,30 ±  
0,95  
1,89 ±  
0,68  
6,60 ±  
0,24  
Thức Ăn Cho Ấu Trùng  
Tôm Giai Đoạn Post  
Larvae TNT4  
44,02 ±  
1,13  
11,29 ±  
1,15  
10,69 ±  
0,99  
1,90 ±  
0,27  
5,68 ±  
0,98  
Hatchery Feed  
Microparticulated  
52,73 ±  
1,30  
9,50 ±  
1,17  
3,74 ±  
0,32  
1,78 ±  
0,35  
6,09 ±  
1,34  
Malaysia  
Hàm lượng protein  
hiệu Larval Plus Shrimp Larval Feed No.100,  
Protein đóng vai trò quan trọng đối với Micro Elite 100, LSC Microencapsulated Feeds  
sinh trưởng, phát triển và tồn tại của động vật và Larval Plus Shrimp Larval Feed No.200 cho  
thủy sản nói chung và tôm nói riêng. Tôm sẽ hàm lượng protein thô cao nhất đạt lần lượt là  
hấp thu protein từ thức ăn để tổng hợp thành 58,20; 58,39; 58,50 và 58,80%. Hàm lượng  
các protein mới đặc trưng cho cơ thể, đồng thời protein thô của các dòng thức ăn nổi tiếng như  
thực hiện việc tái tạo ra mô mới thay thế cho Frippak, Lansy và V-8 cho hàm lượng protein  
mô cũ hoặc để giải phóng năng lượng (Shiau và thô khá cao, lớn hơn 47%. Nhìn chung, các loại  
ctv., 1998). Chính vì vậy, protein là thành phần thức ăn có hàm lượng protein giao động từ 42-  
quan trọng và đắt nhất trong thức ăn thủy sản. 58% và đều hiện hiện trên cả thức ăn cho giai  
Vậy nên nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng đoạn Zoae, Mysis và Post Larvae, không có sự  
protein của tôm đã thu hút lượng lớn các nhà khác biệt rõ rệt giữa các giai đoạn.  
khoa học tham gia.  
Đồng thời, nhiều tác giả nghiên cứu về  
Qua các Bảng 1, 2, 3 cho thấy hàm lượng nhu cầu protein thức ăn cho tôm giống cũng có  
protein thô trong tất cả các mẫu thức ăn đều lớn những nhận định không nhất quán. Đối với tôm  
hơn 40%. Trong đó, thức ăn tôm giống nhãn sú, Lee và ctv., (1971) đã đưa ra kết luận rằng  
44  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
tôm có nhu cầu protein dao động từ 45-50%, aspatic acid, leucin, proline, arginine và lysine,  
trong khi Shiau và Chou (1991) lại đề nghị rằng ... Đây là những loại acid amin thiết yếu đối sự  
nhu cầu protein của tôm dao động từ 36-40%. phát triển cũng như kích thích sự bắt mồi của  
Bên cạnh đó Bautista và ctv., (1986), Alvava và tôm (Kanazawa và Teshima,1981).  
Lim (1983) cho thấy rằng nhu cầu protein của  
tôm sú dao động từ 40-50%. Đối với tôm thẻ,  
Hàm lượng lipid thô  
Lipid là một trong những chất hữu cơ quan  
Colvin và Brand (1977) đã thể hiện rằng tôm có trọng cần thiết cho sự tồn tại sinh trưởng và phát  
nhu cầu protein là 30%, trong khi đó Smith và triển của tôm. Nó đóng vai trò như là nguồn  
ctv., (1985) lại chỉ ra rằng tôm thẻ có nhu cầu năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống  
protein >36%. Nhu cầu protein của tôm thay của cơ thể như vận động, di chuyển, sinh sản.  
đổi phụ vào tuổi, giai đoạn phát triển, tình trạng Phosphorlipids là thành phần cấu tạo nên màng  
sinh lý học cũng như môi trường nuôi dưỡng tế bào (Sargent và ctv., 1993). Ngoài ra, lipid  
tôm (D’Abramo và Sheen, 1994).  
còn là dung môi hòa tan các loại vitamin tan  
Bên cạnh protein tổng số, chất lượng trong dầu như vitamin A, D, E và K giúp cho  
protein (hàm lượng các axit amin cần thiết) cơ thể động vật hấp thu các vitamin này tốt hơn.  
cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng phát  
Theo kết quả từ Bảng 1,2,3 cho thấy hàm  
triển của tôm. Tôm thẻ Nhật Bản có nhu cầu cả lượng lipid thô trong các mẫu thức ăn luôn lớn  
10 loại axit amin: arginine, methionine, valine, hơn 5%. Thức ăn tôm giống hiệu Top - Yuh  
threonine, isoleucine, leucine, lysine, histidine, - Huei BP có hàm lượng lipid cao nhất đạt  
phenylalanine và tryptophan (Kanazawa và 16,03%. Tiếp sau đó là nhóm thức ăn Frippak,  
Teshima, 1981). Tôm sú, tôm thẻ và các loài Lansy, thức ăn cho ấu trùng tôm giai đoạn Zoea  
tôm he khác cũng có nhu cầu đối với 10 loại TNT1 – TNT4, Sano S-Pak 2/5, P. Monodon,  
axit amin (Coloso và Cruz, 1980; Shewbart và P. Vannamei P. Japonicus, Micro Elite, Larval  
ctv., 1972).  
Plus Shrimp Larval Feed, Sharpo, Artificial  
Từ kết quả thành phần các amino acid Plankton AP#0, Encap Microencapsulated, V8-  
của một loại thức ăn cho giai đoạn ấu trùng Larva No.2 và V8-Red Flake, cho hàm lượng  
Mysis (hình 2) có tổng thành phần 18 loại lipid thô lớn hơn 10%. Thức ăn tôm giống hiệu  
amino acid, trong đó thành phần glutamic acid Crumble Feed For Juvenile Kuruma Shrimp OC  
chiếm tỉ lệ cao nhất gần 9%, tiếp theo lần lượt là cho hàm lượng lipid thô thấp nhất, đạt 5,79%.  
Hình 2. Thành phần các amino acid trong thức ăn cho ấu trùng tôm giai đoạn Mysis.  
45  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Giá trị dinh dưỡng của lipid được quyết triển và tồn tại của tôm he Nhật Bản, đặc biệt là  
định bởi hàm lượng các acid béo không no nhiều EPA và DHA. Hàm lượng EPA và DHA tối ưu  
nối đôi, các phospholipids và sterols. Kanazawa cho sự sinh trưởng của tôm he Nhật Bản giống  
và ctv., (1979) đã chỉ ra rằng axit linoleic (18:2 là 1% (Kanazawa và ctv., 1979). Chen và Tsai  
n-6), linolenic (18:3n-3), eicosapentanoic (1986) đã chỉ ra rằng ấu trùng tôm sú yêu cầu  
(20:5n-3, EPA) và axit docosahexaenoic (22:6 hàm lượng axit béo không no đa nối đôi (highly  
n-3, DHA) là những axit béo không no đa nối unsaturated fatty acids – HUFA) trong khoảng  
đôi rất cần thiết đối với sự sinh trưởng, phát 0,5-1% trong thức ăn.  
Hình 3. Thành phần một số acid béo trong một mẫu thức ăn (Frippak Fresh #1 CAR - Inve) cho  
ấu trùng tôm giai đoạn Mysis.  
Theo như Hình 3, thành phần HUFA trong nhu cầu khoảng 1,25% phospholipids trong thức  
thức ăn chiếm khoảng 40 mg/g trọng lượng lipid ăn (Chen và Jenn, 1991; Chen và ctv., 1993).  
thô (chiếm khoảng 24% trong thành phần béo),  
đây là một thành phần rất quan trọng nhằm cung  
Hàm lượng khoáng  
Hàm lượng tro trong thức ăn bao gồm các  
cấp axít béo không no cho ấu trùng. Kết quả loại khoáng đa lượng và vi lượng. Từ kết quả của  
này phù hợp với nghiên cứu của Rees và ctv., Bảng 1, 2 và 3 cho thấy hàm lượng tro thô trong  
(1994), tỉ lệ sống và khả năng chịu đựng stress các mẫu thức ăn luôn nhỏ hơn 15%. Thức ăn tôm  
của ấu trùng tôm sú được cải thiện rõ ràng khi giống hiệu Frippak Fresh #3 CD cho hàm lượng  
ăn thức ăn giàu hàm lượng HUFA (12 -42 mg/g tro thô cao nhất, đạt 14,98%, trong khi thức ăn  
trọng lượng lipid khô).  
tôm giống hiệu Long Sinh Flake cho hàm lượng  
Ngoài ra, cholesterol là một vật chất khác tro thấp nhất đạt 2,49%. Bên cạnh đó, thức ăn  
của lipid đóng vai trò quan trọng trong sinh tôm giống hiệu Frippak Fresh, P. monodon, P.  
trưởng, phát triển và tồn tại của tôm (Kanazawa vannamei P, japonicus, Brine Shrimp Flakes-  
vàctv., 1971). Shudovàctv., (1971)chorằngtôm Petrel Brand, V-King Flakes, Crumble Feed For  
he Nhật Bản thể hiện tăng trưởng tốt khi cho ăn Juvenile Kuruma Shrimp OC, thức ăn cho ấu  
thức ăn chứa 0,2% cholesterol, tốt nhất khi cho trùng tôm giai đoạn Zoea TNT1 – Post Larvae  
ăn thức ăn chứa 2,1% cholesterol (Deshimaru TNT4, LSC Microencapsulated Feeds và Micro  
và Kuroki, 1974b). Tôm sú sinh trưởng tốt khi Elite cho hàm lượng tro lớn hơn 10%. Các mẫu  
cho ăn thức ăn chứa 0,5% cholesterol (Chen thức ăn tôm giống còn lại cho hàm lượng tro thô  
và ctv., 1993). Bên cạnh cholesterol, nhu cầu dao động từ 2,52-9,91%.  
phospholipids của tôm cũng thay đổi theo loài  
Đối với động vật, hiện nay, người ta xác  
và giai đoạn phát triển. Nhìn chung, tôm sú có định có 6 nguyên tố khoáng đa lượng (Ca,  
46  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Hàm lượng ethoxyquin  
Mg, P, Na, K và Cl) và 16 nguyên tố vi lượng  
là (As, Cr, Co, Cu, I, F, Fe, Mn, Mo, Ni,  
Se, S, Si, Sn, Zn và V) là cần thiết cho cơ thể  
động vật. Các khoáng chất tham gia thành phần  
cấu tạo của cơ thể, khung cơ thể và là chất xúc  
tác cho phản ứng sinh hoá (Lê Đức Ngoan và  
ctv., 2009). Duy trì chức năng sinh lý thể hiện  
ở những muối kiềm ảnh hưởng đến sự cân bằng  
acid và baze góp phần việc ổn định nồng độ  
thẩm thấu cơ thể cũng như duy trì sự cân bằng  
nước (Jones và ctv., 1987). Dẫn truyền thần kinh  
và một số nguyên tố là thành phần cấu tạo một  
số hormone như iodine trong thyroxine giúp cơ  
thể thích ứng điều kiện bên trong và bên ngoài.  
Hàm lượng xơ  
Tất cả các loại thức ăn khảo sát đều chứa  
hàm lượng ethoxiquin từ 0-40 mg/kg thức ăn  
(Hình 4). Bởi vì các loại thức ăn khảo sát chủ  
yếu là hàng nhập khẩu có hàm lượng chất béo  
cao và chứa nhiều acid béo cao phân tử không  
no nên dễ bị oxy hóa trong quá trình chế biến  
và bảo quản. Khi bị oxy hóa thức ăn sẽ hôi dầu,  
mất đi các acid béo thiết yếu, các vitamin tan  
trong dầu cũng như phá hủy các carotenoids làm  
giảm chất lượng thức ăn. Chính vì vậy các nhà  
sản xuất thức ăn thường bổ sung ethoxyquin  
vào thức ăn tổng hợp với hàm lượng cho  
phép để chống oxy hóa. Hoa Kỳ cho phép sử  
dụng ethoxyquin trong thức ăn chăn nuôi với  
hàm lượng tối đa là 150 ppm (FDA, 21 CFR  
573.380). Ủy ban Châu Âu cho phép sử dụng  
ethoxyquin trong thức ăn chăn nuôi như là  
chất chống oxy hóa với mức dư lượng tối đa  
là 150 ppm (Commission Regulation (EC)  
No.2316/98). Tổng cục Thủy sản Việt Nam đã  
thông báo và yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh  
doanh đã đăng ký lưu hành sản phẩm thức ăn  
thủy sản có chứa thành phần ethoxyquin công  
bố về thành phần và hàm lượng ethoxyquin trên  
nhãn sản phẩm theo quy định của theo QCVN  
02-31-1:2019/BNNPTNT.  
Hàm lượng xơ thô trong các mẫu thức ăn  
cho tôm giống luôn nhỏ hơn 2,5% trong các mẫu  
khảo sát. Thức ăn tôm giống hiệu Top Bucket  
Shrimp Flake, Top Bucket Shrimp Flake,  
Crumble Feed For Juvenile Kuruma Shrimp 0C,  
Encap Microencapsulated, Winner Flakes và  
Top - Bagged Shrimp Flake cho hàm lượng xơ  
dao động từ 2,03-2,10%. Các mẫu thức ăn còn  
lại cho hàm lượng xơ luôn nhỏ hơn 2% trong đó  
nhỏ nhất là thức ăn hiệu Larva Esencial với hàm  
lượng xơ thô 0,15%.  
Hình 4. Hàm lượng ethoxyquin của một số loại thức ăn ương nuôi tôm giống.  
47  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
Hàm lượng độc tố aflatoxin  
ethoxyquin trong thức ăn, đáp ứng sự phù hợp  
Kết quả phân tích tổng hàm lượng độc tố với quy định của Châu Âu.  
aflatoxin ở tất cả các mẫu thức ăn tổng hợp  
ương nuôi ấu trùng tôm đều không thấy phát TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tài liệu tiếng Việt  
Lê Đức Ngoan, Vũ Duy Giảng, Ngô Hữu Toàn,  
hiện. Như vậy kết quả phân tích cho thấy các  
loại thức ăn tổng hợp này hoàn toàn đáp ứng  
tiêu chí vệ sinh và an toàn thực phẩm. Độc tố  
nấm mốc aflatoxin là một trong những yếu tố  
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe vật  
nuôi nói chung và thủy sản nói riêng. Sahoo và  
ctv., (2001) đã chỉ ra rằng aflatoxin là nhân tố  
tiềm tàng gây sự suy giảm miễn dịch ở cá chép.  
Boonyaratpalin và ctv., (2001) nghiên cứu ảnh  
hưởng của aflatoxin B1 lên sinh trưởng và khả  
năng miễn dịch của tôm sú đã kết luận rằng tốc  
độ tăng trưởng của tôm giảm mạnh khi ăn thức  
ăn có chứa 50-100 ppb. Tuy nhiên, thức ăn chứa  
hàm lượng aflatoxin ở nồng độ này không gây  
ảnh hưởng lên tỉ lệ sống của tôm.  
2009. Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn thủy sản.  
Bộ Giáo dục và Đào tạo - Trường Đại học Nông  
Nghiệp Hà Nội - Trường Đại học Nông Lâm Huế.  
Tổng cục Thống kê, 2017. Tình hình kinh tế - xã  
aspx?tabid=621&ItemID=18668  
Tổng cục Thống kê, 2018. Thông cáo báo chí  
tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2018,  
2&ItemID=19036&fbclid=IwAR2138KqtFBo-  
toarlOhUYWjLgIRLmAkJ6C2VtRb9V_IK1-  
XFxPytUkw63U  
Trung tâm Khuyến nông Ninh Thuận, 2019. Tôm  
giống Ninh Thuận khẳng định thương hiệu số 1 cả  
sonnnt/Pages/Tom-giong-Ninh-Thuan-khang-  
dinh-thuong-hieu-so-1-ca-nuoc.aspx  
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 2019. NT-Tầm  
quan trọng của chất lượng thức ăn trong sản  
xuất giống tôm sú chất lượng, Nông Dân, http://  
nongdan.com.vn/kien-thuc-ky-thuat/nt-tam-  
quan-trong-cua-chat-luong-thuc-an-trong-san-  
xuat-giong-tom-su-chat-luong-7094.html.  
com.vn/dinh-duong-thuc-an-au-trung-tom-  
article-12609.tsvn.  
Các chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh  
Khi phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật gây  
bệnh (Salmonella, E. coli) trong các loại thức ăn  
khảo sát ở trên. Nhìn chung, tất cả các sản phẩm  
đều có kết quả âm tính với những chủng vi sinh  
vật gây bệnh này.  
IV. KẾT LUẬN  
Hiện nay trên thị trường đang lưu hành  
nhiều loại thức ăn cho ương nuôi tôm ấu trùng  
có nguồn gốc từ Mỹ, Nhật, Thái Lan, Đài  
Loan, Trung Quốc. Thành phần dinh dưỡng  
của một số loại thức ăn được khảo sát có hàm  
lượng protein (42-58%), lipid thô (7-16%),  
hàm lượng tro (5-14%), hàm lượng xơ (<3%)  
và độ ẩm nhỏ hơn 8%. Đối với hàm lượng  
ethoxyquin, kết quả phân tích cho thấy các  
mẫu thức ăn chứa từ 0-40 mg/kg ethoxyquin.  
Các thức ăn cho ương nuôi tôm ấu trùng đã  
khảo sát không có sự hiện diện của các vi  
sinh vật gây bệnh (Salmonella, E. coli). Nhìn  
chung các thức ăn cho ương nuôi tôm giống  
có chất lượng đảm bảo, cần chú ý hàm lượng  
Tài liệu tiếng Anh  
Apt, K.E., and Behrens, P.W., 1999. Commercial  
developments in microalgal biotechnology.  
Journal of phycology, 35(2), pp.215-226  
Akio Kanazawa, 1984. Nutrition of Penaeid  
Prawns and Shrimps. Proceedings of the First  
International Conference on the Culture of  
Penaeid Prawns/Shrimps. 123-130.  
Bengtson, D.A., Léger, P., & Sorgeloos, P., 1991.  
Use of Artemia as a food source for aquaculture.  
Artemia biology, 11, 255-285.  
Boonyaratpalin,M.,Supamattaya,K.,Verakunpiriya,  
V., and Suprasert, D., 2001. Effects of aflatoxin  
B1 on growth performance, blood components,  
immune function and histopathological changes  
in black tiger shrimp (Penaeus monodon  
Fabricius). Aquaculture Research, 32, 388-398.  
48  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
B. Neelakantan, A.S., Rafiuddin, N.R., Ratish  
M., and Abdel Razek, F.A., 1979. Essential  
fatty acids in the diet of prawn: II. Effect of  
docosahexaenoic acid on growth. Bull. Jpn. Soc.  
Sci. Fish. 45, 1151-1153.  
Menon and N. Kusuma, 1988. Importance of live  
feed organisms in prawn hatcheries - a Review.  
Journal of the Indian Fisheries Association, 18,  
47-67.  
Kanazawa, A., and Teshima, S.I., 1981. Essential  
amino acids of the prawn. Bulletin of the Japanese  
Society of Scientific Fisheries, 47, 1375-1377.  
Léger, P., Bengtson, D.A., Sorgeloos, P., Simpson,  
K.L., & Beck, A.D., 1987. The nutritional value  
of Artemia: a review. Artemia research and its  
applications, 3, 357-372.  
Brown, M.R., 2002. Nutritional value and use of  
microalgae in aquaculture. Avances en Nutrición  
Acuícola VI. Memorias del VI Simposium  
Internacional de Nutrición Acuícola, 3, pp.281-  
292.  
Chen, H.Y., and Tsai, R.H., 1986. The dietary  
effectiveness  
of Artemia  
nauplii  
and  
Lee, D.L., 1971. Studies on the protein utilization  
related to growth of Penaeus monodon Fabricius.  
Aquaculture, 1(4), 1-13.  
Lim, L.C., Soh, A., Dhert, P., & Sorgeloos, P., 2001.  
Production and application of on‐grown Artemia  
in freshwater ornamental fish farm. Aquaculture  
Economics & Management, 5(3-4), 211-228.  
Shiau, S.Y., 1998. Nutrient requirements of penaeid  
shrimps. Aquaculture, 164(1-4), 77-93.  
Jamali, H., Ahmadifard, N. and Abdollahi, D.,  
2015. Evaluation of growth, survival and body  
composition of larval white shrimp (Litopenaeus  
vannamei) fed the combination of three types  
of algae. International Aquatic Research, 7(2),  
pp.115-122.  
Jones, D.A., Kurmaly, K., & Arshard, A.,1987.  
Penaeid shrimp hatchery trials using  
microencapsulated diets. Aquaculture, 64, 133-  
146.  
microencapsulated food for postlarval Penaeus  
monodon. Research and development of aquatic  
animal feed in Taiwan. FST Monogr. Ser, 5, 73-  
79.  
Chen, H.Y., and Jenn, J.S., 1991. Combined  
effects of dietary phosphatidylcholine and  
cholesterol on the growth, survival and body  
lipid composition of marine shrimp, Penaeus  
penicillatus. Aquaculture, 96, 167-178.  
Chen,  
marine  
juveniles  
cholesterol. Aquaculture, 109, 165-176.  
H.Y.,  
shrimp,  
for  
1993.  
Requirements  
Penaeus monodon,  
phosphatidylcholine and  
of  
Chorong Lee and Kyeong-Jun Lee, 2018. Dietary  
protein requirement of Pacific white shrimp  
Litopenaeus vannamei in three different growth  
stages. Fisheries and Aquatic Sciences, 21, 30,  
1-6.  
Coloso, R.M., and Cruz, L.J., 1980. Preliminary  
studiesinsomeaspectsofaminoacidbiosynthesis  
in juveniles of Penaeus monodon Fabricius: I.  
Incorporation of 14C from (U-14C) acetate into  
amino acids to precipitable proteins. Bulletin of  
the Philippine Biochemistry Society, 3, 12-22.  
Colvin, L.B., and Brand, C.W., 1977. The protein  
requirement of penaeid shrimp at various life‐  
cycle stages in controlled environment systems.  
In Proceedings of the annual meeting‐World  
Mariculture Society. Oxford, UK: Blackwell  
Publishing Ltd, 8, 821-840.  
Dall, W.H.B.J., Hill, B.J., Rothlisberg, P.C.,  
& Sharples, D.J., 1990. The biology of the  
Penaeidae. The biology of the Penaeidae., p27.  
Deshimaru, O., and Kuroki, K., 1974. Studies on a  
purified diet for prawn. 2. Optimum contents of  
cholesterol and glucosamine in the diet. Bulletin  
of the Japanese Society of Scientific Fisheries, 40,  
421-424.  
Sargent, J.R., Bell, J.G., Bell, M.V., Henderson,  
R.J. and Tocher, D.R., 1993. The metabolism of  
phospholipids and polyunsaturated fatty acids in  
fish. Coastal and Estuarine Studies, 103–124.  
Shudo, K., 1971. Studies on formula feed for Kuruma  
prawn-IV. On the growth-promoting effects on  
both squid liver oil and cholesterol. Bull. Tokai  
Reg. Fish. Res. La., 65, 129-137.  
Sorgeloos, P., Coutteau, P., Dhert, P., Merchie, G., &  
Lavens, P., 1998. Use of brine shrimp, Artemia  
spp., in larval crustacean nutrition: a review.  
Reviews in fisheries science, 6(1-2), 55-68.  
Watanabe, T., Arakawa, T., Kitajima, C., & Fujita,  
S., 1978. Nutritional evaluation of proteins of  
living feeds used in seed production of fish.  
Bulletin of the Japanese society of scientific  
fisheries (Japan).  
Wood, B.J.B., 1974. Fatty acids and saponifiable  
lipids. In Algal physiology and biochemistry  
(Vol. 10, pp. 236-265). Blackwell Oxford.  
Kanazawa, A., Teshima, S., Tokiwa, S., Endo,  
49  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II  
FEED QUALITY FOR NURSERY STAGE OF BRACKISHWATER  
SHRIMP IN THE MEKONG DELTA  
Pham Duy Hai1*, Vo Thi Quynh Nhu1, Nguyen Quoc Cuong1, Ly Huu Toan1,  
Le Thi Lam1, Nguyen Van Nguyen1  
ABSTRACT  
The present study focused on investigating the current quality of shrimp feeds for nursing brackish-  
water shrimp in the Mekong Delta. Various types of shrimp feed for nursing stage of marine shrimps  
including artemia, rotifer, and artificial feeds were examined. The surveyed results indicated that  
most of the feeds for the cultivation of the early larval stages of shrimp have accounted for over 25  
imported companies and sourced from the USA, Japan, Thailand, Taiwan, and China. Feed quality  
analysis showed that artificial feeds for rearing shrimp in three developmental stages including  
zoea, mysis, and post-larvae stages had high protein (42-58%), crude lipid (7-16%), ash content (5-  
14%), and low fiber content (< 3%). In terms of feed safety, the results showed that the examined  
feeds contained no aflatoxin, Salmonella, E.coli., and rather low ethoxyquin content (0 - 40mg/kg),  
which are compliant with the Vietnamese national standard for shrimp feed (QCVN 02-31-1:2019/  
BNNPTNT) and meet the criteria of quality and feed safety for cultivating shrimp.  
Keywords: feed, lipid, protein, shrimp larvae.  
Người phản biện: TS. La Xuân Thảo  
Ngày nhận bài: 02/12/2019  
Người phản biện: TS. Châu Thi Đa  
Ngày nhận bài: 02/12/2019  
Ngày thông qua phản biện: 10/2/2020  
Ngày duyệt đăng: 25/5/2020  
Ngày thông qua phản biện: 12/5/2020  
Ngày duyệt đăng: 25/5/2020  
1 Research Institute for Aquaculture No.2  
* Email: [email protected]  
50  
TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 16 - THÁNG 6/2020  
pdf 13 trang yennguyen 18320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát và đánh giá chất lượng thức ăn ương nuôi tôm giống nước lợ tại đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_va_danh_gia_chat_luong_thuc_an_uong_nuoi_tom_giong.pdf