Giáo trình Vận tải hàng hóa quốc tế - Nghề: Logistics

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ  
NGHỀ: LOGISTICS  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng........năm....của  
...........)  
Hải Phòng – Năm 2018  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Mô đun “Vận tải hàng hóa quốc tế” là một mô đun chuyên ngành được  
giảng dạy trong nghề Logistics thuộc khoa Kinh tế trường Cao đẳng Hàng hải I.  
Giáo trình “Vận tải hàng hóa quốc tế” được biên soạn nhằm phục vụ cho  
công tác giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên khoa Kinh tế thuộc nghề  
Logistics.  
Giáo trình được biên soạn mới là sự cố gắng của nhóm tác giả và sự đóng  
góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp, song cũng khó tránh khỏi những sai sót trong  
soạn, in ấn. Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn những đóng góp nhiệt tình của  
các đồng nghiệp trong Khoa Kinh tế - Trường Cao đẳng Hàng Hải I và rất mong  
nhận được sự góp ý và nhận xét của bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn.  
Trân trọng cám ơn./.  
Hải phòng, tháng 12 năm 2018  
Nhóm biên soạn  
1. Chủ biên: ThS. Lê Thị Bình Nguyên  
2. ThS. Lăng Hoàng Vân  
2
 
MỤC LỤC  
Trang  
3
 
Bảng danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
Ký hiệu, từ viết  
Giải thích  
tắt, thuật ngữ  
chuyên ngành  
XNK  
Xuất nhập khẩu  
4
 
Danh mục biểu đồ và đồ thị  
TT  
1
Tên biểu đồ và đồ thị  
Trang  
Hình 1.1.  
2
3
5
 
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun:VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ  
Mã mô đun: MĐ 6340113.21  
Vị trí, tính chất của mô đun  
- Vị trí: Mô đun Vận tải hàng hóa quốc tế nằm trong nhóm kiến thức chuyên  
môn, bố trí sau các mô đun, mô đun cơ sở và sau mô đun Giao nhận hàng hóa;  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn, học lý thuyết kết hợp với thực hành;  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là cơ sở để học các môn chuyên môn của  
nghề.  
Mục tiêu mô đun  
- Về kiến thức: Trình bày được những kiến thức trong công tác tổ chức vận tải  
hàng hóa quốc tế bằng đường sắt, đường bộ, đường biển, đường hàng không và các  
phương thức vận tải quốc tế; Trình bày được ưu thế của các loại hình chuyên chở  
hàng hóa xuất nhập khẩu;  
- Về kỹ năng: Xác định được trách nhiệm của từng bên tham gia trong vận tải  
hàng hóa xuất nhập khẩu; Lựa chọn được phương án tổ chức, giao nhận hàng trong  
chuyên chở hàng hóa ngoại thương bằng đường sắt, đường bộ, đường biển và  
đường hàng không; Giải quyết các sự việc trong quá trình vận tải hàng hóa xuất  
nhập khẩu;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo  
nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;  
Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách  
nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; Đánh giá chất lượng công việc sau  
khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.  
Nội dung mô đun  
6
 
Bài 1. CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƯỜNG SẮT  
Mã bài: MĐ.6340113.21.01  
Giới thiệu  
Bất cứ một quốc gia nào, vận tải đường sắt đều giữ vai trò quan trọng và là  
bộ phận hữu cơ trong đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội. Mở rộng ra ngoài phạm  
vi của một quốc gia, vận tải đường sắt còn là mạch máu giao thông chính giữa các  
nước. Liên vận đường sắt quốc tế sẽ đóng vai trò quan trong đáp ứng nhu cầu đi lại  
của con người, nhu cầu lưu thông hàng hóa từ Đông sang Tây, từ Âu sang Á, đưa  
các dân tộc xích lại gần nhau, trao đổi và tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển.  
Mục tiêu  
- Về kiến thức: Trình bày được vị trí, đặc điểm của vận tải đường sắt; các hệ  
thống vận tải đường sắt trên thế giới; trình bày được những kiến thức liên quan đến  
vận tải hàng hóa liên vận quốc tế bằng đường sắt;  
- Về kỹ năng: Xác định được điều kiện gửi hàng; phương pháp gửi hàng; kỳ  
hạn chuyên chở bằng đường sắt;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ nghiêm túc trong học tập;  
Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong học tập; Có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu.  
Nội dung chính  
1. Vị trí, đặc điểm của vận tải đường sắt  
1.1 Lịch sử phát triển của vận tải đường sắt  
Vận tải đường sắt có một lịch sử phát triển lâu dài. Lúc mới ra đời, đường  
ray được làm bằng gỗ và do ngựa kéo. Đường ray bằng gỗ xuất hiện lần đầu tiên  
tại Newcastle (Anh), năm 1676 đã xuất hiện đường ray bằng kim loại do  
Risarâynôn chế tạo. Năm 1804, J. Stephenson đã sáng chế ra đầu máy hơi nước  
đầu tiên trên thế giới. Năm 1825, đoàn tàu do do đầu máy hơi nước kéo lần đầu đã  
chạy tại Anh, sau đó tại Mỹ năm 1830, tại Pháp năm 1832, tại Nga năm 1834 ...  
Hiện nay khoảng 120 nước trên thế giới đã có đường sắt với tổng chiều dài trên 2  
triệu km.  
Một số nước có chiều dài (km) đường sắt lớn trên thế giới là: Mỹ 348.000;  
Nga 136.000;Canada 70.851, Ấn Độ 62.545, Australia 40.322, Trung Quốc  
40.000, CHLB Đức 40.000, Argentina 39.546, Pháp 35.620, Italia 35.000, Nhật  
Bản 27.268, Ba Lan 27.000 ...  
7
 
1.2 Vị trí, đặc điểm của vận tải đường sắt  
Vận tải đường sắt đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.  
Tầm quan trọng của vận tải đường sắt tuỳ thuộc vào vị trí địa lý của từng nước.  
Đối với những nước không có biển thì đường sắt đóng vai trò quan trọng nhất  
trong tất cả các phương thức vận tải.Vận tải đường sắt chiếm 41% khối lượng  
hàng hoá vận tải của Mỹ, 62,3% khối lượng hàng hoá vận tải chuyẻn của các  
nước SNG ... Đường sắt Ấn Độ vận chuyển 11 triệu hành khách và 1,4 triệu tấn  
hàng hoá mỗi ngày ...  
Vận tải đường sắt có một số ưu điểm cơ bản:  
- Năng lực vận chuyển lớn.  
- Tốc độ vận chuyển và tốc độ đưa hàng cao.  
- Thích hợp cho việc vận chuyển hầu hết các loại hàng hoá.  
- Vận tải đường sắt có khả năng thực hiện quanh năm, an toàn, liên tục, ổn  
định và đúng giờ.  
- Giá thành của vận tải đường sắt thấp và đặc biệt giảm nhiều khi vận  
chuyển trên cự lý lớn (đường dài)  
Những điểm hạn chế của vận tải đường sắt là :  
- Chi phí đầu tư xây dựng tuyến đường cao  
- Tính chất linh hoạt, cơ động kém  
Đường sắt cao tốc:  
Hiện nay nhiều nước trên thế giới đã và đang xây dựng đường sắt cao tốc.  
Đường sắt cao tốc là hệ thống giao thông đường sắt mới, được xây dựng trên cơ  
sở áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đảm bảo cho tàu chạy an toàn với tốc  
độ cao. Tốc độ của những con tàu chạy trên đường cao tốc đạt từ 200 đến 300  
km/giờ.  
Đường sắt cao tốc có nhiều ưu điểm: năng lược vận chuyển lớn, tốc độ cao,  
an toàn, đúng giờ giấc, không ây ô nhiễm, năng lượng tiêu hao thấp…  
Về năng lực vận chuyển: Năng lực vận chuyển của đường sắt cao tốc gấp 10  
lần máy bay, gấp 5 lần đường bộ cao tốc mà giá thành chỉ bằng 1/5 đường không  
và bằng 1/2 đường bộ cao tốc.Về tiêu hao năng lượng: nếu lấy đường sắt thông  
thương làm đơn vị so sánh với hệ số 1,0 thì máy bay là 9,8 lần, ô tô 4 chỗ là 8,8 lần  
và đường sắt cao tốc chỉ 1,3 lần. Nhiều nước trên thế giới đã và dang xây dựng  
đường sắt cao tốc như: Mỹ, Pháp, Đức, Anh, Nhật, Thuỵ Sĩ, Italia, Ấn Độ, Hàn  
Quốc; Malaysia….  
2. Các hệ thống vận tải đường sắt quốc tế trên thế giới  
2.1 Hệ thống vận tải đường sắt theo công ước quốc tế về vận chuyển hàng hóa  
bằng đường sắt  
Nguồn luật điều chỉnh:  
Công ước quốc tế về chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt Công ước quốc tế  
về chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt (Convention International Concernant la  
Transport de Marchandises par Chemins de Fer- CIM): ký kết ngày 14/10/1890 tại  
Bern.  
Công ước bổ sung công ước quốc tế chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt  
(COTIF- Convention Relativ aux Transport Interationaux Feroviaires) ký kết năm  
1980. Mở rộng cho các nước Bắc Phi, Trung Cận Đông, Ấn Độ, Nhật bản…  
8
Có hiệu lực từ ngày 01/05/1985  
Áp dụng cho vận tải đi suốt giữa các nước tham gia bằng một chứng từ vận  
tải và trên một hệ thống luật lệ.  
Hiệp định liên vận hàng hoá được sắt quốc tế (International Convention on  
Carriage of Goods bay Rail – MGS)  
Ký kết năm 1951 tại Budapest (Hungary) giữa các nước Đông âu.  
Có hiệu lực từ 01/11/1951.  
Năm 1953 đổi tên thành SMGS.  
Năm 1956 mở rộng cho Trung Quốc, Triều Tiên, Mông Cổ và Việt Nam  
tham gia.  
Sửa đổi tháng 11 năm 1997.  
2.2 Hệ thống vận tải đường sắt theo Hiệp định liên vận hàng hóa đường sắt  
quốc tế (SMGS)  
2.2.1. Phạm vi áp dụng  
Liên vận quốc tế đi suốt bằng đường sắt giữa các nước tham gia công ước.  
Liên vận quốc tế đi suốt bằng đường sắt từ một nước tham gia công ước,  
quá cảnh qua những nước tham gia công ước đến những nước khác và ngược lại.  
2.2.2. Hàng hoá vận chuyển  
SMGS quy định 4 nhóm  
a. Những vật phẩm không được phép chuyên chở:  
Vật phẩm bị một trong những nước thành viên cấm chuyên chở  
Vật phẩm là độc quyền chuyên chở của ngành bưu điện  
Bom, đạn, súng săn, súng thể thao, chất nổ, dễ cháy  
Hàng gửi lẻ có trọng lượng 1 kiện dưới 10 kg, thể thích nhỏ hơn 0,1m3  
Hàng có trọng lượng 1 kiện trên 1,5 tấn, chở trong toa xe có mui không mở  
được, có chuyển tải.  
Hàng có trọng lượng một kiện dưới 100 kg chở trên toa xe không có mui, có  
chuyển tải.  
Hàng hoá chỉ được chuyên chở khi có sự thoả thuận giữa các đường sắt tham  
gia:  
Hàng hoá nặng trên 60 tấn/kiện. Rumani: giới hạn là 30 tấn.  
VN, giới hạn là 20 tấn.  
Hàng có chiều dài hơn 18m. VN: giới hạn là 12 m  
Hàng quá khổ giới hạn.  
Hàng chuyên chở bằng toa xe mặt võng trong liên vận có chuyển tải  
Hàng lỏng chuyên chở trong các toa xitec chuyên dùng trong liên vận có  
chuyển tải.  
Tất cả hàng ở thể lỏng đựng trong toa xitéc chuyên chở đến Việt Nam.  
c. Hàng hoá chuyên chở theo điều kiện đặc biệt:  
Hàng nguy hiểm.  
Linh cữu, thi hài.  
Hàng hoá có người áp tải.  
Hàng hoá mau hỏng.  
Hàng có giá đỡ.  
Toa xe nặng, rỗng, không phải của đường sắt.  
9
Hàng trong các kiện vận tải.  
d. Hàng hoá chuyên chở theo điều kiện bình thường: các loại hàng hoá  
không thuộc các nhóm đã trên.  
2.2.3. Trách nhiệm của người chuyên chở  
Thời hạn trách nhiệm: Người chuyên chở đường sắt chịu trách nhiệm đối với  
hàng hóa kể từ khi nhận tại ga đi cho đến khi giao xong hàng tại ga đến.  
Trong trường hợp hàng hóa được gửi tiếp đến một nước không tham gia SMGS thì  
trách nhiệm của đường sắt chấm dứt sau khi làm xong thủ tục giao hàng theo hiệp  
định khác hoặc theo thể lệ vận chuyển của nước đến.  
3. Chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt liên vận quốc tế (SMGS)  
3.1. Khái niệm về liên vận hàng hóa đường sắt quốc tế  
Việt Nam có thể sử dụng đường sắt liên vận quốc tế để chuyên chở hàng hóa  
xuất nhập khẩu đến hoặc từ các nước thành viên của hiệp định hoặc chuyên chở  
quá cảnh qua đường sắt của các nước thành viên để chuyển tiếp đến các nước khác  
như: Hy Lạp, Phần Lan, Thổ Nhĩ Kỳ...  
3.2. Điều kiện gửi hàng; Phương pháp gửi hàng; vận đơn liên vận quốc tế  
3.2.1.Điều kiện gửi hàng  
3.2.2. Phương pháp gửi hàng  
- Gửi hàng lẻ: Hàng gửi theo 1 giấy gửi hàng, trọng lượng dưới 5000kg,  
không phải dùng toa xe riêng.  
- Gửi hàng nguyên toa: hàng chở bằng cả toa xe theo một giấy gửi hàng.  
2.2.3. Vận đơn liên vận quốc tế: Giấy gửi hàng  
+ Khái niệm: Là chứng từ vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt được phát  
hành dưới dạng không lưu thông được.  
+ Chức năng: Là biên lai nhận hàng để chở; Là bằng chứng của hợp đồng  
chuyên chở được ký kết giữa chủ hàng và đường sắt.  
+ Hình thức:  
Đối với gửi hàng chậm: chữ đen trên nền trắng  
Đối với gửi hàng nhanh: có đường viền màu đỏ rộng 1cm ở rìa trên và rìa  
dưới.  
+ Lập và phân phối Giấy gửi hàng:  
Trách nhiệm lập giấy gửi hàng: Người gửi 1 bộ giấy gửi hàng gồm 5 bản:  
Bản gốc số 1 “Giấy gửi hàng”: dành cho người nhận hàng. Ga gửi đóng dấu  
và gửi kèm theo hàng tới ga đến. Được giao cho  
người nhận cùng hàng hoá. Là bằng chứng cho hợp đồng vận chuyển được  
ký kết.  
Bản 2 “Giấy theo hàng”: Dành cho ga đến. Đi kèm theo hàng hoá và được  
lưu lại tại ga đến. Mỗi đường sắt tham gia (đến và quá cảnh) được cấp 1 bản số 2.  
Bản số 3- Bản sao giấy gửi hàng: giao lại cho người gửi hàng sau khi hàng  
đã xếp xong tại ga gửi. Là bằng chứng của việc người gửi đã giao hàng cho đường  
sắt và là bằng chứng cho hợp đồng vận tải đã ký kết.  
Bản 4 – “Giấy giao hàng”: đi theo hàng đến ga đến. Người nhận khi nhận  
hàng ký vào và lưu tại ga đến. Là bằng chứng của việc hàng đã giao xong cho  
người nhận.  
10  
Bản 5 – “Giấy báo tin hàng đến”: đi theo hàng tới ga đến và được gửi cho  
chủ hàng để báo tin hàng đến.  
Các bản bổ sung: 2 bản cho đường sắt gửi, 1bản cho mỗi đường sắt quá cảnh  
tham gia chuyên chở hàng hoá.  
+ Quy trình:  
Người gửi đưa hàng tới ga, điền đầy đủ thông tin và bộ “mẫu chứng từ” do  
đường sắt cung cấp.  
Giao hàng hoá cùng chứng từ cho người chuyên chở.  
Người chuyên chở kiểm tra, điền thông tin dành cho người chuyên chở,  
đóng dấu, ký tên.  
Giao lại tờ số 3 cho người gửi hàng. Các tờ số 1,2,4,5 được gửi kèm theo  
hàng hoá.  
Khi hàng tới đường sắt gửi tờ số 5 cho người nhận thông báo về việc hàng  
đã đến.  
Người nhận sẽ cầm bản số 5 và các giấy tờ cần thiết trình cho người chuyên  
chở.  
Ký nhận vào bản số 4 và nhận hàng hoá cùng bản số 1 để làm các thủ tục  
liên quan.  
Nội dung Giấy gửi hàng: Gồm 2 phần:  
Phần dành cho người gửi hàng:  
Tên, địa chỉ của người gửi  
Số hợp đồng  
Tên ga gửi  
Yêu cầu đặc biệt của người gửi hàng đối với việc vận chuyển hàng  
hoá  
Tên, địa chỉ của người nhận  
Ga, biên giới mà hàng hoá đi qua  
Tên đường sắt, ga đến.  
Tên hàng, ký mã hiệu, số kiện, trọng lượng  
Loại lô hàng: nguyên toa hay hàng lẻ  
Loại bao bì  
Kê khai giá trị hàng hoá  
Các chứng từ kèm theo  
Chữ ký.  
Phần dành cho người chuyên chở:  
Số lô hàng của giấy gửi hàng  
Ghi chép về toa xe, niêm phong…  
Ngày tháng nhận hàng, chữ ký, đóng dấu  
Cước phí vận chuyển….  
Các giấy tờ kèm theo:  
Tùy quy định của hải quan nước gửi, nước quá cảnh và nước đến, hàng phải  
được gửi kèm theo một số chứng từ:  
Giấy phép nhập khẩu  
Tờ khai hải quan  
Chứng nhận kiểm dịch  
11  
Giấy chứng nhận phẩm chất  
Bản kê khai chi tiết  
Đường sắt chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra số lượng giấy tờ, không chịu  
trách nhiệm đối với nội dung của chúng.  
3.3. Kỳ hạn chuyên chở; cước phí, tạp phí chuyên chở  
3.3.1. Kỳ hạn chuyên chở  
Là khoảng thời gian đường sắt chịu trách nhiệm đối với việc chuyên chở  
hàng hoá được xác định trên cơ sở định mức được đường sắt quy định.  
Kỳ hạn chuyên chở gồm:  
Kỳ hạn gửi hàng: Là thời gian dành cho việc gửi hàng  
Kỳ hạn vận chuyển: Là thời gian dành cho việc vận chuyển bằng đường sắt.  
CHỞ NHANH  
CHỞ CHẬM  
1. Hàng nguyên toa  
- Kỳ hạn gửi: 1 ngày  
- Kỳ hạn gửi: 1 ngày  
- Kỳ hạn vận chuyển: mỗi 320 km  
hoặc chưa đủ 320km tính là 1 ngày  
Gửi theo tàu khách tốc hành: 420km  
tính cước =1ngày  
- Kỳ hạn vận chuyển: mỗi 200km hoặc  
chưa đủ 200km tính là 1 ngày  
2. Hàng lẻ  
- Kỳ hạn gửi: 1 ngày  
- Kỳ hạn gửi: 1 ngày  
- Kỳ hạn vận chuyển: mỗi 200 km  
hoặc chưa đủ 300km tính là 1 ngày  
- Kỳ hạn vận chuyển: mỗi 150 km hoặc  
chưa đủ 150km tính là 1 ngày  
a. Hàng nguyên toa  
Kỳ hạn gửi: 1 ngày  
Kỳ hạn vận chuyển: mỗi 320 km hoặc chưa đủ 320km tính là 1 ngày  
Gửi theo tàu khách tốc hành: 420km tính cước =1ngày  
- Kỳ hạn gửi: 1 ngày  
- Kỳ hạn vận chuyển: mỗi 200km hoặc chưa đủ 200km tính là 1 ngày  
b. Hàng lẻ  
Kỳ hạn gửi: 1 ngày  
Kỳ hạn vận chuyển: mỗi 200 km hoặc chưa đủ 300km tính là 1 ngày  
Kỳ hạn gửi: 1 ngày  
Kỳ hạn vận chuyển: mỗi 150 km hoặc chưa đủ 150km tính là 1 ngày  
3.3.2. Cước phí, tạp phí chuyên chở  
Thành phần cước:  
Chi phí cho việc vận chuyển hàng hóa  
Chi phí cho việc đi tàu của người áp tải  
Tạp phí: phí xếp dỡ, dồn toa, cân hàng, lưu kho bãi, bảo quản, phạt đọng toa  
xe, container….  
Các loại phí khác phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa.  
Loại cước:  
12  
Cước hàng lẻ: Tính theo trọng lượng thực tế. Tối thiểu là 20kg. Trên 20 kg  
thì phần lẻ nhỏ hơn 5kg tính là 5 kg.  
Cước hàng nguyên toa: Tính cho cả toa theo trọng tải kỹ thuật cho phép.  
Cước tính theo khoảng cách  
Cước hàng quá khổ, quá nặng  
Cước hàng đặc biệt: thi hài, toa lạnh, hàng trả lại (không có người nhận)…  
Nguyên tắc tính cước:  
Chủ gửi hàng trả cước chuyên chở trên đường sắt gửi tại ga đi.  
Chủ nhận trả cước chuyên chở trên đường sắt nhận tại ga đến.  
Cước quá cảnh sẽ thu toàn bộ hoặc một phần từ người gửi tại ga đi hoặc  
người nhận tại ga đến tùy thỏa thuận giữa các bên .  
Nếu chủ nhận từ chối nhận hàng thì người gửi phải thanh thoán cước và tiền  
phạt.  
Đồng tiền thanh toán tiền của nước mà tại đó việc trả tiền được thực hiện.  
Nếu là đồng tiền khác thì phải quy đổi theo tỷ giá.  
3.4. Bồi thường và khiếu kiện đối với đường sắt  
Căn cứ vào hợp đồng chuyên chở, người gửi hoặc người nhận hàng có  
quyền khiếu nại yêu cầu đường sắt bồi thường những hư hỏng, mất mát đối với  
hàng hóa, giao hàng chậm hoặc lạm thu cước phí, tạp phí.  
3.4.1.Thủ tục khiếu nại  
Thông báo tổn thất:  
- Tổn thất rõ rệt: ngay khi nhận hàng.  
- Tổn thất không rõ rệt: 3 ngày sau khi hàng được giao.  
- Mất hàng: ngay khi hàng được thừa nhận là mất.  
Khởi kiện:  
- Tổn thất bộ phận: 9 tháng kể từ ngày giao hàng  
- Tổn thất toàn bộ: 9 tháng kể từ ngày thứ 30 sau khi kỳ hạn chuyên chở kết  
thúc.  
- Chậm giao hàng: 2 tháng kể từ ngày giao hàng.  
- Đòi tiền lạm thu, đòi lại cước phí: 9 tháng kể từ ngày trả tiền lần cuối cùng  
hoặc ngày giao hàng.  
3.4.2. Bồi thường  
a. Trách nhiệm của người chuyên chở.  
Thời hạn trách nhiệm:  
Người chuyên chở đường sắt chịu trách nhiệm đối với hàng hóa kể từ khi  
nhận tại ga đi cho đến khi giao xong hàng tại ga đến.  
Trong trường hợp hàng hóa được gửi tiếp đến một nước không tham gia  
SMGS thì trách nhiệm của đường sắt chấm dứt sau khi làm xong thủ tục giao hàng  
theo hiệp định khác hoặc theo thể lệ vận chuyển của nước đến.  
b. Cơ sở trách nhiệm:  
Đường sắt phải chịu trách nhiệm đối với:  
Tổn thất  
Mất mát: hàng không được giao trong vòng 30 ngày kể từ ngày kỳ hạn  
chuyên chở kết thúc và ga đến xác nhận “Hàng không đến”  
13  
Hàng đến sau 30 ngày nhưng không muộn hơn 6 tháng thì chủ hàng phải  
nhận hàng và hoàn trả lại toàn bộ số tiền đường sắt bồi thường.  
Chậm giao hàng: là hàng được giao sau khi kỳ hạn chuyên chở kết thúc  
Mất các chứng từ kèm theo giấy gửi hàng.  
Miễn trách của đường sắt:  
Bất khả kháng  
Do tính chất tự nhiên, đặc biệt, nội tỳ, ẩn tỳ của hàng hóa.  
Lỗi của chủ hàng (không tuân thủ các quy tắc hải quan, quy tắc hành  
chính….)  
Do việc sử dụng toa xe không mui để chuyên chở hàng hóa theo quy định  
của đường sắt nước gửi  
Do người áp tải của chủ hàng gây ra hoặc không thực hiện đúng hướng dẫn  
quy định cho người áp tải.  
Kê khai sai tên hàng hoặc chuyên chở hàng hóa cấm chở  
Bao bì không đầy đủ  
Hao hụt, hao mòn tự nhiên  
Chủ hàng xếp hàng vào xe hoặc container không thích hợp cho việc chuyên  
chở  
Thiếu hụt trọng lượng, số lượng trong khi còn nguyên niêm phong…  
Giới hạn trách nhiệm:  
Đối với hư hỏng và mất mát:  
Có kê khai: bồi thường theo giá trị kê khai  
Không kê khai: bồi thường theo biên lai thanh toán.  
Không có hóa đơn: theo giá trị hàng theo giám định quốc gia  
Đường sắt phải hoàn lại cước phí, lệ phí và các chi phí khác nếu những chi  
phí, lệ phí này chưa được tính vào giá hàng hóa.  
c. Đối với chậm giao hàng:  
Thời gian chậm giao  
Mức bồi thường  
≤ 1/10 kỳ hạn chuyên chở  
6% cước phí  
12 % cước phí  
18 % cước phí  
24 % cước phí  
30 % cước phí  
1/10 KHCC ≤TGCGH≤ 2/10 KHCC  
2/10 KHCC ≤TGCGH≤ 3/10 KHCC  
3/10 KHCC ≤TGCGH≤ 4/10 KHCC  
≥ 4/10 KHCC  
Chú ý:  
Nếu đã bồi thường cho tổn thất toàn bộ thì không phạt quá kỳ hạn.  
Nếu chỉ tổn thất một phần thì tiền phạt chậm chỉ tính cho lô hàng không bị  
mất.  
Đối với hư hỏng hoặc giảm chất lượng do hàng đến chậm thì tiền phạt đén  
chậm được tính vào với tiền bồi thường.  
Tổng giới hạn trách nhiệm không vượt quá giá trị hàng hóa.  
Chủ hàng mất quyền phạt chậm hàng nếu không nhận hàng trong vòng 1  
ngày đêm sau khi đường sắt báo tin hàng đến ga và sẵn sàng để giao.  
4. Chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt quốc tế theo hệ thống công ước CIM-  
COTIF  
14  
4.1. Điều kiện chuyên chở  
Quá trình chuyên chở là  
4.2 Giấy gửi hàng; kỳ hạn chuyên chở; cước phí chuyên chở  
a. Giấy gửi hàng  
Giấy gửi hàng có nội dung sau:  
b. Kỳ hạn chuyên chở  
c. Cước phí chuyên chở  
Để đánh giá mức độ  
4.3. Khiếu nại và kiện tụng  
CÂU HỎI ÔN TẬP  
1. Phân tích vị trí và đặc điểm của vận tải đường sắt?  
2. Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt Việt Nam.  
3. Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt theo hiệp định SMGS?  
4. Các hình thức chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt?  
5. Ga đường sắt và ý nghĩa của ga đường sắt trong vận chuyển hàng hóa?  
6. Thời hạn trách nhiệm, cơ sở trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm của  
người chuyên chở theo quy định của luật đường sắt Việt Nam và hiệp định SMGS  
đối với hàng hóa?  
7. Cước phí và quy định về cước phí trong vận chuyển hàng hóa bằng đường  
sắt liên vận quốc tế?  
8. Kỳ hạn gửi hàng, vận chuyển và giao hàng quy định trong luật đường sắt  
Việt Nam và hiệp định SMGS?  
9. “Giấy gửi hàng” bằng đường sắt và cách sử dụng?  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài  
- Đánh giá về kiến thức: Tự luận  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành  
15  
 
Bài 2. CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XNK BẰNG Ô TÔ  
Mã bài: MĐ.6340113.21.02  
Giới thiệu  
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ - đường ô tô là hình thức vận tải linh hoạt  
nhất so với các loại hình vận tải khác. Nội dung của bài 2 sẽ cung cấp cho người  
học những kiến thức cơ bản về hình thức vận tải ô tô.  
Mục tiêu  
- Về kiến thức: Trình bày được đặc điểm, tác dụng cơ sở pháp lý của vận tải  
bằng ô tô;  
- Về kỹ năng: Xác định được trách nhiệm của người chuyên chở và trách  
nhiệm chứng minh tổn thất khi chuyên chở;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ nghiêm túc trong học tập;  
Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong học tập; Có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu.  
Nội dung chính  
1. Đặc điểm và tác dụng của vận tải bằng ô tô  
1.1. Đặc điểm và tác dụng của vận tải bằng ô tô  
1.1.1 Đặc điểm của vận tải ô tô  
- Ưu điểm của vận tải ô tô  
Vận tải bằng ô tô có tính linh hoạt và cơ động cao  
Đây là ưu điểm nổi bật của vận tải bằng ô tô so với các phương tiện vận tải  
khác là do:  
+ Ô tô nhỏ, có khả năng hoạt động ở mọi nơi từ thành thị tới nông thôn, từ  
miền xuôi tới miền ngược;  
+ Vận tải bằng ô tô không bị lệ thuộc vào đường sá, bến bãi như ga, sân bay,  
cảng biển như các phương tiện vận tải đường biển, đường sắt hay đường hàng  
không. Vận tải ô tô không đòi hỏi có các quy trình kỹ thuật quá phức tạp như vận  
tải hàng không. Ô tô có thể giao hàng tới tận nhà mà không gặp khó khăn gì;  
+ Thủ tục vận tải hàng hóa bằng ô tô thường đơn giản do số lượng hàng hóa  
chuyên chở từng chuyến nhỏ dễ kiểm tra, kiểm đếm khi giao nhận hàng. Ngươi  
chuyên chở cũng như chủ hàng có khả năng kiểm soát hàng hóa trong quá trình  
giao nhận mà ít sợ nhầm lẫn, vì thế thời gian giao nhận thường nhanh chóng và ít  
tranh chấp.  
Tốc độ vận chuyển của ô tô khá cao  
Tốc độ vận tải của ô tô tuy nhỏ hơn so với vận tải đường hàng không nhưng  
gần ngang bằng với vận tải đường sắt và lớn hơn nhiều so với vận tải đường biển  
và vận tải đường sông. Về tốc độ thì ô tô đứng hàng thứ ba sau máy bay và tàu  
hỏa. Song ô tô lại có ưu điểm lớn về giao nhận hàng hóa nhanh chóng, thực hiện  
vận chuyển thẳng từ nơi nhận hàng tới nơi giao hàng.  
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của vận tải ô tô ít tốn kém  
- Nhược điểm của vận tải ô tô  
Cước vận tải bằng ô tô rất cao  
Năng suất lao động trong vận tải ô tô thấp: Do sử dụng các máy móc thiết  
bị còn ít, chủ yếu vẫn sử dụng lao động thô sơ, chỉ số mã lực trong vận tải bằng  
đường ô tô rất cao. Vì thế năng suất lao động trong vận tải ô tô còn thấp.  
16  
 
Hạn chế về mặt chuyên chở: Do cước phí cao làm cho vận tải bằng ô tô  
không thích hợp vận chuyển những hàng có giá trị thấp. Dẫn đến hạn chế đối với  
việc chuyên chở những mặt hàng như nguyên nhiên liệu, bán thành phẩm giá trị  
thấp.  
Trọng tải và dung tích của ô tô nhỏ  
Vận tải ô tô lệ thuộc nhiều vào các điều kiện thiên nhiên  
1.1.2 Tác dụng của vận tải bằng ô tô  
- Vận tải bằng ô tô được sử dụng để chuyên chở hàng hoá, đặc biệt là hàng  
có khối lượng nhỏ, khoảng cách vận chuyển ngắn; vận chuyển hàng hoá từ kho tới  
kho; vận tải bằng ô tô thường đảm nhận vận tải chuyển tiếp. Ô tô thường đóng vai  
trò thu gom hàng hoá, chuyên chở hàng hoá từ kho tới các điểm vận tải để xếp lên  
các phương tiện vận tải khác ở đầu đi và vận chuyển hàng hoá từ các phương tiện  
vận tải khác đến nơi giao hàng cuối cùng. Vận tải ô tô đóng vai trò gom nhặt hàng  
hoá và phân phối hàng hoá ở hai đầu cho các phương tiện vận tải đường biển,  
đường sắt và đường hàng không.  
- Vận tải bằng ô tô là cầu nối, liên kết các phương thức vận tải với nhau để  
tạo thành một hành trình vận tải thống nhất trong vận tải đa phương thức. Trong  
thực tế, không một phương thức vận tải nào có khả năng vận chuyển hàng hoá từ  
nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng một cách trực tiếp như vận tải bằng ô tô. Vận tải ô tô  
còn đóng vai trò là cầu nối giữa các phương thức vận tải khác nhau.  
- Vận tải ô tô là một ngành đầu tư đầy triển vọng, thu hút lực lượng lao động  
lớn, có tác động đến mọi mặt đời sống và kinh tế của một nước.  
1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải bằng ô tô  
1.2.1.Tuyến đường ô tô  
Tuyến đường ô tô chính là các tuyến đường bộ. Tuyến đường ô tô tạo thành  
mạng lưới đường ô tô dưới dạng ba chiều hoặc mạng nhện. Tổng chiều dài, chất  
lượng và mật độc của đường ô tô của một nước phản ánh trình độ phát triển kinh tế  
của nước đó.  
1.2.2.Công cụ vân tải bằng ô tô  
Công cụ vận tải bằng ô tô chính là ô tô.  
2.Tổ chức chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường ô tô quốc tế  
2.1. Cơ sở pháp lý của vận tải quốc tế bằng ô tô  
Vận chuyển hàng hoá bằng ô tô quốc tế được điều chỉnh bằng các quy định  
quốc gia và quốc tế. Với luật quốc gia, các nước đều ban hành Luật giao thông  
đường bộ, hay ban hành các Thể lệ vận tải hàng hoá bằng đường ô tô quốc tế. Các  
nước có biên giới chung thì thường có Hiệp định song phương về chuyên chở hàng  
hoá bằng ô tô.  
Trên phạm vi thế giới, nguồn luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ liên quan  
đến vận chuyển hàng hoá bằng đường ô tô quốc tế là Công ước về hợp đồng  
chuyên chở hàng hoá quốc tế bằng đường ô tô – Công ước CMR (Convention  
Relative au Contract de Transportation des Marchandisises par Route) hay theo  
tiếng Anh là Convention on the Contract for the International Carriage of Goods  
by Road) được ký kết ở Giơ-ne – vơ ngày 19 tháng 5 năm 1956 và bắt đầu có hiệu  
lực từ ngày 02 tháng 7 năm 1961. Công ước CMR quy định những điều kiện thong  
17  
nhất về ký kết, thực hiện hợp đồng chuyên chở, về chứng từ vận tải và trách nhiệm  
của người chuyên chở…  
Một vấn đề quan trọng với chuyên chở hàng hoá bằng ô tô là vấn đề thủ tục  
hải quan. Để tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải bằng ô tô giữa các nước, năm  
1949, các nước Châu Âu đã ký Công ước Giơ-ne-vơ về hải quan, gọi là công ước  
TIR. Đến năm 1959, công ước này đã được sử đổi và bổ sung. Công ước TIR đã  
ban hành một loạt chứng từ hải quan đặc biệt là "Carnet TIR" (Carnet Transport  
International Routier) để phục vụ chuyên chở quốc tế bằng ô tô.  
Trên cơ sở công ước TIR, hàng hoá vận chuyển bằng ô tô quốc tế được miễn  
làm thủ tục và kiểm tra hải quan ở các trạm biên giới. Việc làm thủ tục hải quan  
được đơn giản hoá, chỉ phải làm ở hai đầu: nơi gửi hàng và nơi nhận hàng. Tại biên  
giới, cơ quan hải quan chỉ kiểm tra niêm phong kẹp chì. Công ước TIR đã giảm  
được thời gian ô tô phải dừng lại ở các trạm biên giới để làm thủ tục hải quan, do  
đó giảm thời gian vận chuyển và rút ngắn thời gian giao hàng.  
2.2. Trách nhiệm của người vận chuyển ô tô theo Công ước CMR  
* Cơ sở trách nhiệm:  
- Cơ sở bồi thường:  
Người chuyên chở hàng hoá bằng ô tô phải bồi thường trong trường hợp  
hàng hoá bị mất mát, hư hỏng và giao hàng chậm.  
+ Chậm giao hàng được coi là xảy ra khi hàng hoá không được giao trong  
thời gian đã thoả thuận hoặc nếu không có thoả thuận về thời gian này, thì khi thời  
gian vận chuyển thực tế, có tính đến hoàn cảnh của sự việc và trong trường hợp gửi  
hàng lẻ gồm cả thời gian cần thiết để gom thành lô hàng nguyên theo cách thông  
thường, vượt quá một khoảng thời gian hợp lý mà một người chuyên chở cần mẫn  
có thể thực hiện.  
+ Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày hết hạn thoả thuận, nếu không có thoả  
thuận này thì 60 ngày kể từ ngày người chuyên chở nhận hàng, hàng hoá được coi  
như là mất và người nhận hàng có quyền khiếu nại về hàng hoá bị mất.  
- Trách nhiệm của người chuyên chở: Người chuyên chở phải chịu trách  
nhiệm về những khuyết tật của phương tiện vận chuyển và chịu trách nhiệm đối  
với những lỗi hay sơ suất của người mà anh ta đã thuê phương tiện hay đại lý của  
những người này.  
- Miễn trách của người chuyên chở:  
Người chuyên chở được miễn trách nhiệm, nếu mất mát, hư hỏng hoặc chậm  
giao hàng là do lỗi cố ý hoặc sơ suất của người khiếu nại, do chỉ dẫn của người này  
được đưa ra theo cách khác chứ không phải do lỗi hoặc sơ suất của người chuyên  
chở, do nội tỳ của hàng hoá, hoặc những hoàn cảnh mà người chuyên chở không  
thể tránh được và không thể ngăn ngừa được hậu quả.  
Người chuyên chở được miễn trachsw nhiệm trong những trường hợp sau:  
+ Sử dụng phương tiện chuyên chở mở, không có mái che, khi việc sử dụng  
này đã được thoả thuận một cách rõ ràng và ghi trong giấy gửi hàng đường ô tô.  
+ Thiếu hoặc khuyết điểm của bao bì đối với những hàng hoá mà bản chất  
của nó là bị hao hụt hoặc hư hỏng khi không được đóng gói hoặc đóng gói không  
tốt.  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 77 trang yennguyen 24185 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Vận tải hàng hóa quốc tế - Nghề: Logistics", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_van_tai_hang_hoa_quoc_te_nghe_logistics.pdf