Giáo trình Thiên văn hàng hải 1 - Nghề: Điều khiển tàu biển

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
THIÊN VĂN HÀNG HẢI 1  
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số.....QĐ/ ngày......tháng....năm......của...........)  
HẢI PHÒNG, NĂM 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục dích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh không lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
i
LỜI GIỚI THIỆU  
Từ xa xưa Thiên văn học là một phương pháp được các nhà Hàng hải sử  
dụng trên những con tàu vượt biển và đại dương, giúp các Thuyền trưởng, sỹ quan  
hàng hải xác định phương hướng và vị trí tàu trên biển nhằm dẫn tàu an toàn.  
Việt nam có 3200 km bờ biển và nhiều đảo lớn nhỏ. Đảng và Nhà nước ta đã  
chú trọng phát triển ngành kinh tế biển trong đó có vận tải biển, nó góp phần rất  
quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế và bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.  
Đào tạo nhân lực cho ngành vận tải biển là nhiệm vụ chủ yếu của trường  
Cao đẳng Hàng hải I, nhằm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế STCW 95/2010 cung cấp  
cho ngành Hàng hải trong nước cũng như các nước trên thế giới những thuyền  
viên giỏi về chuyên môn, vững vàng về nghiệp vụ, phục vụ cho sự nghiệp phát triển  
của ngành vận tải biển.  
Để phục vụ cho công tác dạy và học trong nhà trường được tốt. Chúng tôi  
biên soạn giáo trình mođun THIÊN VĂN HÀNG HẢI 1 để làm tài liệu giảng dạy và  
học tập trong nhà trường đối với hệ Cao đẳng ngành Điều khiển tàu biển. Giáo  
trình này cũng là tài liệu cho các đọc giả có chuyên ngành về Điều khiển tàu biển  
cũng như các lĩnh vực có liên quan tham khảo.  
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Rất  
mong các bạn đồng nghiệp và bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình hoàn thiện  
hơn cho lần tái bản sau.  
Nhóm biên soạn xin trân trọng cám ơn./.  
Hải Phòng, ngày.........tháng......... năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Hà Trọng Hiếu  
2. Lương Văn Hải;  
3. Phạm Ngọc Anh.  
ii  
 
MỤC LỤC  
Trang  
iii  
 
iv  
v
vi  
Danh mục các từ viết tắt  
Ý nghĩa  
KÍ HIỆU  
TIẾNG ANH  
TIẾNG VIÊT  
Giờ trung bình thế giới  
GMT  
LMT  
CE  
Greenwich Mean Time  
Local Mean Time  
Chronometer error  
Zone time  
Giờ trung bình địa phương  
Sai số thời kế  
ZT (TZ)  
C
Giờ múi  
Chronometer Time  
Universal Time  
Greenwich Hour Angle  
Local Hour Angle  
Local Hour Angle X  
Sidereal Hour Angle  
Right Ascension  
Greenwich apparent time  
Greenwich Sidereal time  
Local Sidereal time  
Time transit  
Giờ thời kế (số đọc thời kế)  
Giờ thế giới  
UT  
GHA  
LHA  
LHAx  
SHA  
RA  
GAT  
GST  
LST  
Tmerpass  
Tob  
Góc giờ thế giới  
Góc giờ địa phương  
Góc giờ địa phương (Thiên thể X)  
Xích kinh nghịch  
Xích kinh  
Giờ sao trung bình Greenwich  
Giờ sao thế giới  
Giờ sao địa phương  
Giờ qua kinh tuyến  
Giờ quan sát  
Time obser.  
Tsh  
Ship’s Time  
Giờ tàu (theo đồng hồ tàu)  
Kinh độ  
Long  
Lat  
Longtitude  
Latitude  
Vĩ độ  
Dec  
v
Declination  
Xích vĩ  
v- correction  
Hiệu chỉnh v(thời gian)  
Hiệu chỉnh d (xꢀch vĩ)  
Độ nghiêng chân trời D=0°.0293√e  
Độ cao đã hiệu chỉnh HO=H- R- P±SD  
Độ cao thật (tính toán)  
Độ cao đo lấy từ Sextant  
Độ cao đã hiệu chỉnh D và I  
p = ∆H = HO - HC  
d
d- correction  
D
Dip of Horizon  
Observed Altitude  
Caculate Altitude  
Sextant Altitude  
Apparent Altitude  
Intercept  
HO  
HC  
HS  
H
∆H, p  
z
Zenith Distance  
Azimuth angle  
Đỉnh cꢁ- z=90- H  
Z
Phương vị ½ hoặc ¼ tính từ N, S  
vii  
 
Ý nghĩa  
KÍ HIỆU  
TIẾNG ANH  
Azimuth  
TIẾNG VIÊT  
Zn  
A
Phương vị nguyên vòng (0°- 360°)  
Phương vị ¼ mốc tính từ E, W(0°-  
90°)  
Amplitude  
Ac  
Azimuth to C  
Phương vị thật tới điểm C (0°- 360°)  
Hiệu chỉnh Sextant I= i +s  
Hiệu chỉnh khúc xạ  
I
Sextant Index error  
Atmospheric Refraction  
R
RO  
Hiệu chỉnh khúc xạ trong đktc  
Thị sai chân trời  
HP  
P
Horizontal parallax  
Parallax in altitude  
Semi- diameter of …  
Speed in Knots  
Thị sai độ cao  
SD  
V
Bán kính mặt trời (trăng,hành tinh)  
Tốc độ tàu  
TC  
h∆d  
True Course  
Hướng đi thật  
Corr.. for different Dec  
Corr.. for different LHA  
Corr.. for different LAT  
Merpass /Polaris Altitude  
Longtitude line  
Phần hiệu chỉnh độ cao do các giá trị  
xích vĩ, góc giờ,vĩ độ dꢁ đoán lấy chẵn  
khi tra bảng chính của HO- 214  
Vĩ độ riêng  
h∆t  
h∆LAT  
LatO  
LongO  
T°C  
Pa - Hpa  
GP  
Kinh độ riêng  
Temprature Cenciut  
Nhiệt độ C  
Áp xuất tính theo hệ Pascal  
Geographic position of the Vị trí cꢁc chiếu sáng của thiên thể  
body.  
AP  
Assumed position,  
Fix Position  
Vị trí dꢁ đoán DR hoặc EP  
Vị trí xác định bꢂng phương pháp TV  
Vị trí tính toán theo hướng và tốc độ  
Vị trí dꢁ đoán tính đến độ dạt gió,  
nước  
FP (F)  
DR  
Dead rekoning Position  
Estimation Position  
EP  
viii  
Danh mục hình vẽ  
Trang  
ix  
 
Danh mục bảng  
Trang  
x
 
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THIÊN VĂN HÀNG HẢI 1  
Mã số mô đun: MĐ 6840109.31  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun này được giảng dạy sau khi người học đã học các mô đun của học  
kì 1 và 2  
- Tính chất: Đây là mô đun thꢁc hành nhꢂm rèn luyện kỹ năng chuyên môn cho  
người học trong thꢁc tiễn công việc.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Đây là mô đun đào tạo chuyên môn nghề, cung  
cấp cho sinh viên những kỹ năng cơ bản nhất về sử dụng lịch thiên văn hàng hải.  
Mục tiêu của mô đun:  
Học xong mô đun này người học có khả năng:  
- Về kiến thức: Trình bày được những kiến thức cơ bản về thiên văn hàng hải, thời  
gian trong thiên văn, trình tꢁ các bước giải bài toán tính góc giờ và xích vĩ của  
thiên thể;  
- Về kỹ năng: Điều chỉnh được đồng hồ tau, biết cách đổi ngày. Tính được góc giờ  
và xích vĩ của các thiên thể;  
- Về năng lꢁc tꢁ chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc  
chỉnh đồng hồ, tính toán các bài toán thiên văn để dẫn tàu an toàn.  
Nội dung mô đun:  
1
 
Bài 1. THIÊN CẦU, CÁC HỆ TỌA ĐỘ TRÊN THIÊN CẦU  
Mã bài: MĐ 6840109.31.01  
Giới thiệu:  
Đây là những kiến thức cơ bản về thiên văn học như thiên cầu, các đường  
điểm chính trên thiên cầu. Mối tương quan giữa thiên cầu và trái đất;  
Các hệ tọa độ áp dụng cho việc giải các bài toán trong thiên văn;  
Các yếu tố của tam giác thiên văn.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được khái niệm thiên cầu; các hệ tọa độ sử dụng trong thiên văn;  
- Xác định được các điểm, các đường, các mặt phꢀng chính trên thiên cầu và các  
đại lượng của thiên thể trong từng hệ tọa độ;  
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi xác định các điểm, các đường, các mặt  
phꢀng chính trên thiên cầu và các đại lượng thiên thể trong từng hệ tọa độ.  
Nội dung:  
1. Thiên cầu và các đường, điểm chính trên trên thiên cầu  
1.1 Thiên cầu:  
Vào những đêm thời tiết tốt khi quan sát lên bầu trời ta nhận thấy tất cả các  
thiên thể đều nꢂm trên một mặt cầu còn người quan sát đứng ở tâm của hình cầu  
đó, trên thꢁc tế các thiên thể cách chúng ta với khoảng cách rất khác nhau. Trong  
thiên văn hàng hải người ta không sử dụng mối quan hệ về khoảng cách giữa các  
thiên thể mà sử dụng mối quan hệ về góc giữa chúng với một mốc chung nào đó từ  
đó người ta đưa ra khái niệm thiên cầu.  
“Thiên cầu là một quả cầu toán học có bán kính bất kỳ, tâm tùy ý, các thiên thể sẽ  
được chiếu lên trên thiên cầu theo hướng chiếu từ tâm của thiên cầu, đồng thời  
trên thiên cầu người ta thiết lập các hệ tọa độ.”  
Mục đích xây dꢁng thiên cầu là để khảo sát và nghiên cứu sꢁ chuyển động  
của các thiên thể và có thể áp dụng lꢄ thuyết toán học để giải các bài toán thiên  
văn.  
1.2. Các mꢀt phꢁng, đường, điểm chính trên thiên cầu.  
Hình 1.1 mô tả một thiên cầu với tâm O là tâm trái đất, các đường điểm  
chính của thiên cầu gồm:  
1.2.1. Thiên trục, các thiên cực  
Đường thꢀng đi qua tâm thiên cầu song song với địa trục PnPs và cắt thiên  
cầu tại hai điểm PNPS gọi là thiên trục.  
2
       
Điểm cắt tương ứng với địa trục pn là thiên cꢁc bắc (PN), điểm cắt tương ứng  
với địa cꢁc nam ps là thiên cꢁc nam (PS).  
1.2.2. Mặt phẳng thiên kinh tuyến và các đường thiên kinh tuyến  
Z
PN  
Q
W
o
Q’  
E
PS  
Z’  
Hình 1.1 - Thiên cầu  
Tất cả các mặt phꢀng chứa thiên trục gọi là mặt phꢀng thiên kinh tuyến.  
Giao tuyến của các mặt phꢀng thiên kinh tuyến với mặt thiên cầu là các  
đường thiên kinh tuyến, thiên kinh tuyến chứa thiên đỉnh và thiên đế (ZZ’) người  
quan sát gọi là thiên kinh tuyến người quan sát, thiên kinh tuyến chứa hình chiếu  
của thiên thể trên thiên cầu gọi là thiên kinh tuyến thiên thể.  
Thiên kinh tuyến đi qua Greenwwich được goi là kinh tuyến gốc. Mặt phꢀng  
chứa thiên kinh tuyến gốc chia thiên cầu thành 2 phần bán cầu đông (E) và bán cầu  
tây (W).  
1.2.3. Mặt phẳng thiên xꢀch đạo và đường thiên xꢀch đạo (QQ’)  
Mặt phꢀng chứa tâm thiên cầu (O) và vuông góc với thiên trục (PNPS) gọi là  
mặt phꢀng thiên xích đạo, giao tuyến của mặt phꢀng thiên xích đạo với thiên cầu  
cho ta đường thiên xích đạo (QQ’).  
Mặt phꢀng thiên xích đạo chia thiên cầu thành hai phần bán cầu Bắc (chứa  
PN) và bán cầu nam (chứa PS).  
1.2.4. Thiên đꢁnh (Z) và Thiên đế (Z’)  
Hình chiếu của người quan sát trên thiên cầu gọi là thiên đỉnh người quan sát  
(Z) đối xứng với Z trên thiên cầu gọi là thiên đế (Z’).  
Đường thꢀng đi qua tâm (O) và chứa ZZ’ gọi là đường thꢀng đứng  
1.2.5. Mặt phẳng chân trời thật, đường chân trời thật  
3
Mặt phꢀng đi qua tâm thiên cầu (O) và vuông góc với đường thꢀng đứng  
ZZ’ gọi là mặt phꢀng chân trời thật.  
Giao tuyến của mặt phꢀng chân trời thật với thiên cầu cho ta vòng tròn gọi là  
đường chân trời thật.  
Mặt phꢀng chân trời thật cắt mặt phꢀng thiên kinh tuyến người quan sát cho  
ta đường N- S (hay đường tý- ngọ),điểm gần thiên cꢁc bắc PN là điểm cꢁc bắc N,  
điểm gần thiên cꢁc nam PS là điểm cꢁc nam S.  
Mặt phꢀng chân trời thật và mặt phꢀng thiên xích đạo cắt nhau cho ta đường  
đông tâyE- W, nếu đứng quay mặt về hướng bắc N thì bên phải là điểm E, bên trái  
là điểm W.  
1.2.6. Mặt phẳng thẳng đứng, vꢂng thẳng đứng  
Mặt phꢀng cắt thiên cầu qua tâm (O) và ZZ’ gọi là mặt phꢀng thꢀng đứng,  
giao tuyến của mặt phꢀng thꢀng đứng với mặt thiên cầu là vòng tròn chứa ZZ’ có  
tâm là tâm thiên cầu được gọi là vòng thꢀng đứng.  
Vòng thꢀng đứng đi qua 2 điểm đông và tây (E,W) trên mặt phꢀng chân trời  
thật gọi là vòng thꢀng đứng gốc.  
Vòng thꢀng đứng chứa hình chiếu của thiên thể trên thiên cầu gọi là vòng  
thꢀng đứng đi qua thiên thể.  
1.2.7. Thiên kinh tuyến thượng, thiên kinh tuyến hạ, cực thượng, cực hạ  
Thiên trục PNPS chia thiên kinh tuyến người quan sát làm hai bán vòng, bán  
vòng chứa thiên đỉnh Z gọi là thiên kinh tuyến thượng, bán vòng chứa thiên đế Z’  
là thiên kinh tuyến hạ.  
Thiên cꢁc nꢂm phía trên đường chân trời gọi là cꢁc thượng, còn thiên cꢁc  
nꢂm phía dưới đường chân trời là cꢁc hạ, như vậy thiên cꢁc PN hay PS đều có thể là  
cꢁc thượng hay cꢁc hạ và điều này phụ thuộc vào vĩ độ của người quan sát ở bắc  
bán cầu hay nam bán cầu.  
2. Các hệ tọa độ trên thiên cầu  
2.1. Hệ tọa độ chân trời  
Trong hệ tọa độ này người ta lấy hướng chính là hướng ZZ’, hai mặt phꢀng  
chính là mặt phꢀng thiên kinh tuyến người quan sát và mặt phꢀng chân trời thật.  
Một thiên thể trong hệ tọa độ này được xác định bởi hai đại lượng là độ cao  
và phương vị.  
2.1.1. Độ cao H (Alttitude)  
Độ cao của thiên thể là góc ở tâm thiên tâm thiên cầu được tạo bởi đường  
nối tâm thiên thể đến tân thiên cầu và mặt phꢀng chân trời thật hay là giá trị của  
4
   
cung của vòng thꢀng đứng chứa thiên  
thể tính từ mặt phꢀng chân trời thật đến  
tâm thiên thể.  
Z
PN  
C
C’  
Độ cao H của thiên thể mang giá  
trị từ 0÷ 90, người ta qui ước H > 0  
khi thiên thể nꢂm phía trên đường chân  
trời thật, H < 0 khi thiên thể nꢂm phía  
dưới đường chân trời thật.  
H
60
  
0
N
S
H
A
A
Ngoài đại lượng độ cao H, người  
ta còn sử dụng đại lượng đỉnh cꢁ z =  
90- H đó là cung của vòng thꢀng đứng  
chứa thiên thể tính từ thiên đỉnh cho tới  
tâm thiên thể, z mang giá trị từ 0÷180.  
2.1.2. Phương vị (A) của thiên thể  
PS  
Z’  
Hình 1.2 - Hệ tọa độ chân trời  
Trong thiên văn sử dụng ba hệ thống tính phương vị:  
Hệ phương vị nguyên  
vòng Zn (Azimuth): Phương vị  
nguyên vòng Zn là cung chân  
trời thật tính từ điểm N theo  
chiều kim đồng hồ tới vòng  
thꢀng đứng chứa thiên thể.  
Phương vị nguyên vòng Zn  
mang giá trị từ 0÷360và  
không mang tên, được viết  
dưới dạng ba chữ số ví dụ như  
015, 275...  
Hình 1.3 - Độ cao H, các hệ phương vị A  
trong hệ tọa độ chân trời  
Cần lưu ꢄ sau này trong  
tài liệu chúng ta quy ước sử  
dụng kꢄ hiệu AC để chỉ phương vị đo tới thiên thể C là hàm ꢄ chỉ phương vị tính  
theo hệ nguyên vòng (AC = Zn), các hệ khác sau khi tính toán được ta đều phải  
chuyển về hệ nguyên vòng.  
Hệ phương vị bán vòng (Z1/2): Là giá trị cung chân trời thật tính từ điểm N  
hoặc S về phía E hoặc W tới vòng thꢀng đứng chứa thiên thể. Phương vị bán vòng  
mang giá trị từ 0÷ 180và mang tên chữ thứ nhất cùng tên với điểm mốc chọn (N  
hoặc S), chữ thứ hai cùng tên với bán cầu chứa thiên thể (E hoặc W)  
Ví dụ: Xác định: Z= N36°E, Z= S135W?  
5
Thꢁc hiện:  
Bước 1: Chọn điểm mốc - N  
Bước 2: Xác định góc 360  
Bước 3: Xác định bán cầu chứa thiên thể - W  
Hệ phương vị 1/4 vòng (Z1/4): Là giá trị của cung chân trời thật được tính từ  
điểm N hoặc S về phía E hoặc W tới vòng thꢀng đứng chứa thiên thể. Phương vị  
1/4 vòng mang giá trị từ 0°÷90và mang tên chữ thứ nhất là tên của điểm mốc  
(N/S), chữ thứ hai cùng tên với bán cầu chứa thiên thể (E/W) nhưng cách ghi tên  
khác với hệ bán vòng người ta ghi giá trị của phương vị trước tiếp đến điểm mốc  
(N/S) sau đó là tên của bán cầu chứa thiên thể.  
Xác định: Z = 600 SW, Z = 500 NE?  
Thꢁc hiện:  
Bước 1: Xác định giá trị 600  
Bước 2: Xác định điểm mốc - S  
Bước 3: Bán cầu chứa thiên thể - W  
Trong thiên văn cả hai hệ bán vòng Z1/2 và hệ 1/4 vòng Z1/4 cꢃng được kꢄ  
hiệu là Z (Azimuth Angle) chỉ khác về giá trị lớn nhất.  
Trong trường hợp khi thiên thể mọc hay lặn (tức là khi thiên thể nꢂm trên  
đường chân trời thật của người quan sát thì phương vị mọc lặn (Amplitude) được  
tính từ điểm E hoặc W tới thiên thể, kꢄ hiệu là Am (Phương vị mọc) hoặc Al  
(Phương vị lặn) và sau này ta sẽ sử dụng kꢄ hiệu Aml trong các bài sau của tài liệu  
và ta có định nghĩa:  
‘‘Phương vị Amplitude (Aml) là giá trị cung chân trời thật tính từ điểm E  
hoặc W về phía N(S) và mang giá trị từ 0÷ 90°”.  
Như vậy hệ phương vị Amplitude cũng là hệ ¼ vꢂng nhưng mốc tꢀnh không  
bắt đầu từ N/S mà bắt đầu từ E/W đến thiên thể.  
Ví dụ: Xác định vị trí thiên thể có A = 1200, H = +600?  
Thꢁc hiện:  
Bước 1: Xác định phương vị A = 1200 ( phương vị nguyên vòng ) trên vòng chân  
trời thật;  
Bước 2: Xác định được vòng thꢀng đứng chứa thiên thể;  
Bước 3: Xác định độ cao H = 600 trên vòng thꢀng đứng chứa thiên thể;  
Bước 4: Đánh dấu vị trí thiên thể trên thiên cầu.  
2.2. Hệ tọa độ xꢂch đạo  
2.2.1. Hệ tọa độ xích đạo loại 1  
6
 
Trong hệ tọa độ này người ta lấy hướng chính là hướng thiên trục, hai mặt  
phꢀng chính là mặt phꢀng thiên xích đạo và mặt phꢀng thiên kinh tuyến người  
quan sát. Một thiên thể trong hệ tọa độ này được xác định bởi hai đại lượng xꢀch  
vĩ và gꢁc giờ.  
a. Xích vĩ (Dec- Declination)  
Xích vĩ (Dec) của thiên thể là giá trị cung thiên kinh tuyến chứa thiên thể  
tính từ mặt phꢀng thiên xích đạo tới tâm thiên thể. Xích vĩ của thiên thể có giá trị  
từ 0÷ 90và mang tên của bán cầu chứa thiên thể (N hoặc S).  
Người ta quy ước dấu của Dec được lấy như sau:  
Dec > 0 khi xích vĩ cùng tên với vĩ độ người quan sát (Lat).  
Dec < 0 khi xích vĩ khác tên với vĩ độ người quan sát (Lat).  
Ngoài đại lượng xích vĩ trong thiên văn hàng hải còn sử dụng đại lượng cꢁc  
cꢁ (Polar distance) đó là giá trị của cung thiên kinh tuyến chứa thiên thể tính từ cꢁc  
hạ (thượng) tới tâm thiên thể.  
Cꢁc cꢁ () được tính theo công thức = 90°- Dec hay = 90°+Dec tùy theo  
cꢁc thượng hay cꢁc hạ, cꢁc cꢁ () có giá trị từ 0÷ 180.  
Hình 1.4 - Biểu diễn góc giờ và xꢀch vĩ của thiên thể  
b. Góc giờ  
Vòng giờ (Hour Circle) của một thiên thể là cung vòng lớn chứa thiên cꢁc  
và đi qua thiên thể, vòng giờ luôn luôn chuyển động cùng với chiều quay của thiên  
cầu và nó là cơ sở để tính góc giờ (HA) trong thiên văn.  
Góc giờ (HA- Hour Angle) của thiên thể là giá trị cung thiên xích đạo tính từ  
một thiên kinh tuyến người quan sát về phía tây (W) hoặc đông (E) tới vòng giờ  
của thiên thể HA ≤ 180°.  
7
Góc giờ địa phương (LHA- Local Hour Angle) của một thiên thể là giá trị  
cung thiên xích đạo từ một thiên kinh tuyến người quan sát về phía tây (W) tới  
vòng giờ của thiên thể LHA mang giá trị từ 0÷ 360.  
Trong thꢁc hành đôi khi để tra một số bảng toán (HO- 214) ta phải chuyển  
đổi góc giờ LHA về HA việc chuyển đổi như sau:  
Nếu LHA >180 => HA = (360°- LHA) mang tên E  
Nếu LHA <180 => HA = LHA mang tên W  
Góc giờ thế giới (GHA- Greenwich Hour Angle) là góc giờ địa phương của  
thiên kinh tuyến gốc (kinh độ 0°).  
2.2.2. Hệ tọa độ xích đạo loại 2  
Trong hệ tọa độ này người ta lấy hướng chính là hướng thiên trục, hai mặt  
phꢀng chính là mặt phꢀng thiên xích đạo và mặt phꢀng thiên kinh tuyến đi qua  
điểm xuân phân (ɤ). Một thiên thể trong hệ tọa độ này được xác định bởi hai đại  
lượng xích vĩ và xích kinh.  
Hình 1.5 - Biểu diễn xꢀch vĩ, xích kinh của thiên thể  
a. Xích vĩ (Dec- Declination)  
Xích vĩ (Dec) của thiên thể là giá trị cung thiên kinh tuyến chứa thiên thể  
tính từ mặt phꢀng thiên xích đạo tới tâm thiên thể. Xích vĩ của thiên thể có giá trị  
từ 0÷ 90và mang tên của bán cầu chứa thiên thể (N hoặc S).  
Người ta quy ước dấu của Dec được lấy như sau:  
Dec > 0 khi xích vĩ cùng tên với vĩ độ người quan sát (Lat).  
Dec < 0 khi xích vĩ khác tên với vĩ độ người quan sát (Lat).  
b. Xích kinh (RA- Right Ascension)  
8
Xích kinh của một thiên thể là giá trị cung thiên xích đạo tính từ thiên kinh  
tuyến đi qua điểm xuân phân (ɤ) về phía đông (E) tới vòng giờ của thiên thể.  
c. Xích kinh nghịch (SHA- Sidereal Hour Angle)  
Xích kinh nghịch của một thiên thể là giá trị cung thiên xích đạo tính từ  
thiên kinh tuyến đi qua điểm xuân phân (ɤ) về phía tây (W) tới vòng giờ của thiên  
thể.  
Như vậy xích kinh nghịch SHA thꢁc chất là góc giờ địa phương của thiên  
thể đối với thiên kinh tuyến đi qua điểm xuân phân chính vì vậy mà người ta còn  
gọi là góc giờ sao của thiên thể.  
Từ hình vẽ 1.5 ta thấy: RA=360°- SHA  
Ví dụ: Xác định vị trí thiên thể có Dec = 300N, LHA = 1200 ?  
Thꢁc hiện:  
Bước 1: Xác định LHA = 1200 trên vòng thiên xích đạo;  
Bước 2: Xác định Dec = 300N trên đường thiên xích đạo;  
Bước 3: Đánh dấu vị trí thiên thể.  
3. Tam giác thiên văn và cách giải  
3.1. Tam giác thiên văn  
Tam giác thiên văn hay còn gọi là tam giác thị sai (Hꢃnh 1.6) được hình  
thành bởi ba vòng tròn lớn là:  
- Thiên kinh tuyến người quan sát; Thiên kinh tuyến chứa thiên thể; Vòng thꢀng  
đứng chứa thiên thể  
Z
L
a
90- Lat  
Q
A
LHA  
90- H  
PN  
C
90- dec  
Dec  
S
N
PS  
Q’  
Z
Hình 1.7 - Tam giác thiên văn  
Hình 1.7 - Tam giác thiên văn trên  
rút gọn  
thiên cầu  
Tam giác thiên văn có các đỉnh là:  
9
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 85 trang yennguyen 23961 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Thiên văn hàng hải 1 - Nghề: Điều khiển tàu biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thien_van_hang_hai_1_nghe_dieu_khien_tau_bien.pdf