Giáo trình nghề Tiện

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI  
GIÁO TRÌNH  
NGHỀ: TIỆN  
TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP NGHỀ  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:..................................................)  
Lào Cai, Năm 2019  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được  
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho  
sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đào tạo nguồn nhân lực phục  
vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề cắt gọt kim loại là một  
nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia chế tạo các chi tiết máy móc đòi hỏi học  
sinh, sinh viên trong trường cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để  
làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các điều kiện sản xuất của  
các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Khoa Cơ khí - động lực Trường Cao đẳng  
Lào Cai đã biên soạn cuốn giáo trình này. Nội dung của mô đun để cập đến các công  
việc, bài tập cụ thể về phương pháp và trình tự gia công các chi tiết.  
Căn cứ vào trang thiết bị của nhà trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở các  
công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập thực hành áp  
dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại trên địa bàn.  
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi những sai  
sót. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các bạn và đồng  
nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn.  
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Khoa Cơ khí - động lực – trường Cao đẳng  
Lào Cai  
Lào Cai, ngày tháng năm 2019  
Tác giả:  
MỤC LỤC  
TRANG  
CHƯƠNG I. KỸ THUẬT TIỆN  
Bài 1.Nhập môn nghề tiện...........................................................................  
Bài 2. Tiện trụ ngoài và mặt đầu...........................................................  
Bài 3. Gia công lỗ trụ...................................................................................  
Bài 4. Gia công mặt côn...............................................................................  
Bài 5. Gia công ren tam giác........................................................................  
CHƯƠNG II. KỸ THẬT PHAY  
Bài 1. Vận hành bảo dưỡng máy phay........................................................  
Bài 2. Dao phay..........................................................................................  
Bài 3. Phay mặt phẳng ngang.....................................................................  
Bài 4. Phay mặt phẳng song song, vuông góc...........................................  
Bài 5. Phay mặt phẳng nghiêng.................................................................  
Bài 6. Phay rãnh........................................................................................  
CHƯƠNG I: KỸ THUẬT TIỆN  
BÀI 2 : TIỆN MẶT TRỤ NGOÀI VÀ MẶT ĐẦU.  
1. Tiện trục trơn ngắn.  
1.1. Khái niệm về những chi tiết có mặt trụ ngoài.  
- Các chi tiết máy như trục, bánh răng, chốt, píttông đều có mặt ngoài  
là mặt trụ.  
- Mặt ngoài được tạo bởi một đường thẳng quay quanh một đường tâm  
cố định song song với nó. Vì vậy, muốn tiện được chi tiết mặt trụ ngoài  
chi tiết phải quay tròn, dao chuyển động tịnh tiến song song với đường  
tâm chi tiết.  
a
- Công việc tiện ngoài là tiến hành bóc đi những lớp kim loại ở xung  
quanh vật gia công để đạt được những kích thước, hình dáng theo đúng  
yêu cầu bản vẽ.  
b. Trục trơn  
a. Hình trụ  
c. Trục bậc  
Hình 2.1.1: Các bề mặt trụ ngoài  
1.2. Yêu cầu đối với mặt trụ ngoài.  
- Độ thẳng của đường sinh.  
- Độ hình trụ : Mọi tiết diện cắt vuông góc với đường tâm phải bằng nhau (không có  
hình côn, tang trống hay yên ngựa).  
- Độ tròn : Các tiết diện cắt vuông góc với đường tâm phải có độ tròn xoay (không  
bị ô van, không có cạnh).  
- Độ đồng tâm : Trục của tất cả các bậc của chi tiết bậc nằm trong một đường thẳng  
chung.  
b. Mặt yên ngựa  
a. Mặt côn  
c. Mặt tang trống  
d. Hình ô van  
d. Hình nhiều cạnh  
Hình 2.1.2: Các dạng bề mặt sai hỏng của bề mặt trụ ngoài  
- Trong thực tế, không thể có những chi tiết mặt ngoài là hình trụ tuyệt đối vì trong  
quá trình gia công sẽ có những sai lệch xảy ra. Sai lệch cho phép về hình dáng hình  
học, vị trí tương quan giữa các bề mặt chi tiết được ghi trên bản vẽ bằng ký hiệu hoặc  
ghi chú.  
Ví dụ : Độ côn cho phép trên chiều dài 100 mm là 0,05.  
Hình 2.1.3:  
Ký hiệu trên bản vẽ về độ côn cho phép  
1.3. Phương pháp tiện trục trơn ngắn.  
1.3.1. Dao tiện trụ ngoài.  
- Dao tiện thô có thể là dao đầu thẳng và dao đầu cong, các dao này không chỉ để  
tiện ngoài mà còn dùng để khoả mặt đầu của chi tiết.  
- Dao tiện thô có góc = 30 60o, 1 = 10 30o.  
Góc nhỏ dùng để gia công vật có độ cứng vững cao L/D 5.  
- Dao vai có góc = 90o được dùng để gia công phôi kém cứng vững L/D > 12. Vì  
dao này có lực uốn phôi nhỏ, chiều dài tham gia cắt gọt ít, nhiệt tập trung ở mũi dao,  
tuổi thọ của dao kém hơn dao có góc = 60o.  
- Để gia công thô, mũi dao mài bán kính R = 0,5 - 1 mm  
Gia công bán tinh R = 1,5 - 2 mm  
Gia công tinh R = 3 - 5 mm  
R càng lớn, độ bóng càng cao, dao hợp kim cứng để gia công gang, lưỡi cắt được mài  
sắc, còn gia công thép được mài vát 1 giải hẹp. Tiện tinh người ta có thể dùng dao có  
lưỡi rộng (chiều rộng lưỡi cắt lớn hơn bước tiến của dao).  
2- 3.5  
n
n
=15°  
=8°  
S
r =3  
S
Hình dáng hình học của dao  
lưỡi rộng  
Dao đầu tròn  
Hình 2.1.4:  
Dao lưỡi rộng  
Dao tiện tinh  
1.3.2. Phương pháp tiện.  
- Tuỳ thuộc vào lượng dư gia công và chất lượng bề mặt gai công mà chia ra làm  
các giai đoạn : Tiện thô, tiện bán tinh và tiện tinh.  
- Nếu chi tiết có yêu cầu độ chính xác và độ bóng cao, ta chia làm 3 lần, yêu cầu độ  
chính xác và độ nhẵn bóng không cao ta có thể chia làm 2 lần.  
- Tiện thô : Bóc đi phần lớn lượng dư gia công. Tuỳ theo trị số lượng dư có thể cắt  
một hay nhiều lần cắt.  
- Tiện tinh : Bóc đi phần còn lại của lượng dư để đạt kính thước, độ nhẵn, độ bóng  
theo yêu cầu bản vẽ.  
- Để đảm bảo yêu cầu về năng suất, độ chính xác, độ bóng thì việc điều chỉnh chiều  
sâu cắt đóng vai trò quan trọng. Vì vậy, trước khi gia công phải xác định chiều sâu cắt  
và số lát cắt cần thiết.  
- Để điều chỉnh được chiều sâu cắt phải dựa vào du xích bàn trượt ngang. Muốn tiện  
được nhanh mf chính xác ta phải dùng phương pháp tiện cắt thử và đo.  
Cho vật gia công quay, dùng tay quay bàn trượt dọc và ngang đưa dao tiếp xúc với  
bề mặt gia công, vạch lên bề mặt gia công một đường mờ, sau đó quay vô lăng bàn  
trượt dọc đưa dao ra ngoài mặt đầu của chi tiết. Lấy chiều sâu cắt sao cho lượng ăn vào  
phôi nhỏ hơn lượng dư gia công, tiếp theo tiến dao bằng tay vào cắt phôi một khoảng 3  
- 5 mm, đưa dao ra mặt đầu và đo kích thước vừa tiện.  
- Sau khi đo xong, tính toán lượng dư còn lại để điều  
chỉnh du xích bàn trượt ngang để cắt hết lượng dư đó.  
Nếu chi tiết gia công bằng phương pháp cắt thử và đo  
đạt đúng kích thước và vị trí trên ổ dao không thay đổi thì  
các chi tiết khác trong loạt không phải cắt thử nữa.  
- Giữa vị trí vít và đai ốc bàn trượt ngang bo giờ cũng có  
độ rơ, để độ rơ đó khộng gây ra sai số khoảng dịch  
chuyển của dao khi điều chỉnh bằng du xích, thì khi ta  
điều chỉnh chiều sâu cắt, chỉ điều chỉnh vòng chia độ theo  
chiều kim đồng hồ sau khi đã quay trước một vòng ngược  
chiều kim đồng hồ.  
Khử độ rơ của bàn dao ngang  
Hình 2.1.5:  
1.4. Chế độ cắt khi tiện  
Quá trình cắt gọt đặc trưng bởi một chế độ cắt xác định gồm : Chiều sâu cắt, bước  
tiến và tốc độ cắt.  
1.4.1.Chiều sâu cắt t (mm) : Là chiều dày lớp kim loại được bóc đi sau một lần chạy  
dao. Chiều sâu cắt được đo theo phương vuông góc với bề mặt gia công.  
- Tiện trụ ngoài, chiều sâu cắt bằng một nửa hiệu đường kính của mặt chưa gia công  
và đường kính của mặt đã gia công.  
Dd  
2
t  
- Khi tiện lỗ, chiều sâu cắt bằng một nửa hiệu giữa đường kính lỗ sau khi gia công  
và đường kính lỗ trước khi gia công.  
- Khi tiện mặt đầu, chiều sâu cắt là chiều dày lớp kim loại bị bóc đi sau một lần  
chạy dao. Trong trường hợp này, chiều sâu cắt được đo theo phương vuông góc với mặt  
đầu đã gia công.  
- Khi cắt đứt và cắt rãnh, chiều sâu cắt bằng chiều rộng của rãnh cắt do lưỡi cắt của  
dao tạo nên khi không mở mạch.  
t
n
n
S
t
S
a, Tiện ngoài  
b, Tiện lỗ  
t
n
S
t
n
S
c, Tiện mặt đầu  
Hình 2.1.6: Chế độ cắt khi tiện ngoài  
d, Tiện cắt đứt  
1.4.2.Bước tiến S (mm/vòng) : Là khoảng dịch chuyển của dao theo phương chuyển  
động tiến sau một vòng quay của vật gia công.  
S
n
Hình 2.1.7: Bước tiến khi tiện  
1.4.3.Tốc độ cắt V (m/phút) : Là quãng đường đi được của điểm thuộc mặt cắt và  
nằm cách xa tâm nhất so với lưỡi cắt của dao trong một đơn vị thời gian.  
Nếu lấy quãng đường đi được của một điểm trên mặt cắt là D nhân với tần số quay  
của trục chính (số vòng quay trong một phút là n) thì sẽ được chiều dài quãng đường đi  
được đến một điểm đó trong một phút là t = Dn (mm/phút). Còn quãng đường đi được  
trong một đơn vị thời gian chính là tốc độ.  
Trong cắt gọt kim loại, tốc độ thường được tính bằng đơn vị m/phút (m/ph). Vì 1 mm  
= 0,001 m nên ta có công thức sau  
πDn  
1000  
πDn  
πDn  
1000  
t   
theohÖSI:V  
(m/giay)V  
60.1000  
(m/ph)  
Từ công thức trên ta thấy đường kính D của phôi càng lớn thì tốc độ cắt V càng lớn  
nếu tần số quay không đổi, vì sau một vòng quay của vật gia công (sau một phút),  
quãng đường đi được của điểm A nào đó có đường kính D sẽ lớn hơn quãng đường đi  
được trên điểm B trên mặt có đường kính d (D >  
d).  
- Nếu đã biết tốc độ cắt V mà các tính chất cắt gọt  
của dụng cụ cho phép và đường kính D của phôi sẽ  
xác định được tần số quay cần thiết của phôi và dùng  
hộp tốc độ của máy để điều chỉnh tần số quay của trục  
chính đúng bằng tần số xác định được : n = 1000V/D  
(vòng/phút).  
Thể tích mà dao cắt được trong một đơn vị thời gian  
gọi là năng suất của dao.  
+ Lựa chọn chế độ cắt hợp lý là một trong những  
biện pháp nâng cao năng suất lao động, chế độ cắt phụ  
thuộc vào vật liệu gia công, vật liệu làm dao, lượng  
Hình 2.1.8: Sự phụ thuộc giữa n và V  
dư gia công, độ trơn nhẵn bề mặt, độ cứng vững của phôi, dao, phương pháp gá phôi,  
dao, dung dịch trơn nguội cùng các yếu tố khác.  
- Trước tiên phải kể đến chiều sâu cắt, cố gắng trong điều kiện cho phép cắt hết lượng  
dư gia công trong một lần chạy dao. Nếu vật gia công kém cứng vững hoặc yêu cầu độ  
chính xác cao phải thực hiện nhiều lát cắt, khi tiện thô mỗi lát cắt lấy khoảng 4 - 6 mm,  
tiện bán tinh 2 - 4 mm, tiện tinh 0,5 - 1 mm.  
- Sau khi xác định chiều sâu cắt người ta cho phép lựa chọn bước tiến dựa chủ yếu  
vào độ trơn nhẵn bề mặt chi tiết gia công :  
Khi tiện thô S = 0,5 1,2 mm/vòng  
Khi tiện tinh S = 0,2 0,4 mm/vòng  
- Cuối cùng, xác định tốc độ cắt cho phép, yếu tố cơ bản ảnh hưởng tốc độ cắt là tuổi  
thọ của dao khả năng chịu nhiệt và chống mài mòn của phần cắt gọt mà trước tiên phụ  
thuộc vào vật liệu làm phần cắt của dao.  
Bảng tốc độ cắt trung bình khi tiện ngoài. (m/ph)  
Vật liệu  
gia  
Dạng gia công  
Tiện thô  
Vật liệu làm dao  
Tiện tinh  
công  
Thép gió P18  
Hợp kim cứng  
BK8  
Hợp kim cứng  
T15K6  
Thép  
20 30 (m/ph)  
60 70 (m/ph)  
35 45 (m/ph)  
80 100  
(m/ph)  
Gang  
Thép  
100 140  
(m/ph)  
150 200  
(m/ph)  
Nếu biết tốc độ cắt và đường kính của phôi, ta sẽ xác định được tần số quay của trục  
chính (số vòng quay trong một phút), trong đó tần số quay thực tế gần bằng tần số quay  
của máy đảm bảo.  
Dãy tần số quay của trục chính được thống kê ở bảng gắn trên máy.  
1.5. Bài tập ứng dụng.  
1.5.1. Bản vẽ.  
±0.1  
Ø20  
2x45°  
±0.2  
50  
65  
1.5.2. Trình tự công việc cho luyện tập.  
Chế độ cắt  
Nội dung gá,  
bước  
TT  
Sơ đồ, bước  
t
S
n
60  
Gá phôi lên mâm  
cặp, rà tròn, kẹp  
chặt  
Vạch dấu chiều  
dài l = 50 mm  
n
1
2
1.5  
0.2  
350  
±0.2  
50  
Tiện thô từ phôi  
đến 200.5, l = 50  
mm  
n
Tiện tinh từ  
200.5 đến  
200.1, l = 500.2  
mm  
0.25 0.06 350  
S
2x45°  
n
3
Vát cạnh 2x45o  
2
0.2  
350  
S
1.5.3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.  
TT  
Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Cách khắc phục  
- Điều chỉnh du xích bàn  
trượt ngang, dọc không đúng,  
không khử độ rơ của bàn trượt bàn trượt ngang, đo kiểm chính  
ngang.  
-Đo kiểm không đúng  
- Tính và điều chỉnh du xích  
chính xác, tập khử độ rơ của  
Kích thước không  
đúng  
1
xác  
- Thao tác đọc trị số chính xác  
-Kẹp phôi chắc chắn, phải cắt  
thử rồi mới tiện chính xác.  
-Báo thợ điều chỉnh tốt độ rơ  
cổ trục, mài lại dao.  
- Gá phôi không chắc chắn,  
cắt dày quá, cổ trục chính bị  
rơ, dao cùn  
Chi tiết bị côn, ô  
van, hình nhiều cạnh  
2
3
4
- Rà gá cho tâm phôi trùng với  
tâm máy.  
- Kiểm tra phôi trước khi tiện.  
Bề mặt có chỗ  
chưa tiện tới  
- Gá phôi bị đảo  
-Lượng dư quá mỏng  
-Dao cùn.  
-Mài dao không đúng góc  
độ.  
-Tôi, mài lại dao.  
-Giảm chiều sâu cắt và tốc độ  
cắt.  
Độ bóng không  
đạt  
-Chế độ cắt không hợp lý.  
Gợi ý hướng dẫn:  
A. Gá lắp, kiểm tra và kẹp chặt phôi: Trước hết ta phải kiểm tra xem đường kính và  
chiều dài phôi có phù hợp với bản vẽ và lượng dư dùng cho gia công thô hay không.  
- Phần phôi nhô ra ngoài vấu mâm cặp không được dài quá sẽ gây rung động và dao  
làm hỏng phôi.  
- Phần nhô ra của chi tiết không vượt quá 2,5 3 lần đường kính của chi tiết gia công  
(khác với đường kính của phôi)  
- Gá lắp dao chắc chắn trên ổ dao, gá theo trình tự các bước tiện.  
- Điều chỉnh tốc độ theo số vòng quay cần thiết của trục chính, chọn V theo vật liệu  
gia công, vật liệu làm dao, chiều sâu cắt và bước tiến theo công thức:  
1000V  
318V  
n =  
(vòng/phút) hoặc n =  
(vòng/phút).  
D  
D
1. Tiện thô mặt trụ: Trong khi gia công cần chú ý quần áo lao động gọn gàng, tóc để  
gọn dưới mũ, cần có móc đặt biệt để lấy phoi, có kính bảo vệ hoặc màn chắn bảo vệ  
mắt khỏi bị phoi văng vào.  
- Cho trục chính quay theo chiều thuận, cho dao chạm vào bề mặt chi tiết, dịch dao  
sang phải mặt đầu của phôi, đặt dao theo đúng chiều sâu cắt (quay du xích bàn trượt  
ngang với vạch số tương ứng với chiều sâu cắt ghi trong bảng trình tự gia công).  
- Cho máy chạy và cho dao tiến với bước tiến tự động đến hết chiều dài cho trước  
(chiều dài của đoạn cần tiện xác định trên mặt số của bàn dao dọc). Dừng tự động,  
dừng máy đưa dao về vị trí mặt đầu của chi tiết, do đường kính phần đã tiện bằng thước  
cặp, đo chiều dài của đoạn trụ bằng thước đo sâu.  
2.Tiện tinh mặt trụ  
- Dùng dao tiện tinh, gá dao cho thật ngay ngắn, cho máy chạy và xác định chiều  
sâu cắt cho tiện tinh. Cho dao tiến và cắt gọt một đoạn từ 3 5mm, dừng máy và kiểm  
tra đường kính đã tiện, nếu đủ kích thước cần thiết thì cho máy chạy và dao cắt tự động  
cho đến đủ kích thước chiều dài. Mắt quan sát bề mặt đã tiện, nếu bề mặt không nhẵn  
theo yêu cầu thì dừng lại thay dao khác hoặc mài lại dao để đạt độ nhẵn cần thiết.  
3.Vát cạnh: Dùng dao đầu cong tiếp xúc với mặt đầu cần gia công, cho máy chạy và  
tiến dao theo hướng dọc hoặc hướng ngang đủ kích thước cần thiết.  
- Dừng máy, nới lỏng vấu cặp, tháo phô, dao, thu dọn máy và sắp xếp trật tự nơi làm  
việc.  
2. Tiện trục bậc ngắn.  
2.1. Dao và cách gá dao.  
2.1.1. Để tiện được các loại trục bậc thì ta phải dùng dao vai có góc = 90o.  
=  
Hình 2.2.1: Dao tiện trục bậc  
2.1.2.Cách gá dao.  
- Nếu chiều cao bậc t 5 mm ta dùng dao vai gá lưỡi cắt chính vuông góc với tâm chi  
tiết và chỉ thực hiện tiến dọc.  
- Nếu chiều cao bậc t > 5 mm, gá lưỡi cắt chính của dao vai hợp với tâm vật gia công  
một góc bằng 95o. Khi tiện, thực hiện một số lát cắt dọc có chiều dài đoạn cần gia công  
đến lát tiện tinh tiến đủ chiều dài rồi cho dao tiến ngang từ tâm ra.  
n
n
t
t
Với t > 5 mm  
Với t 5 mm  
Hình 2.2.2: Sự phụ thuộc giữa t và j  
2.2. Phương pháp tiện  
- Nếu gia công một số trục bậc giống nhau cần sử dụng mặt số để tiện từng bậc một.  
Khoảng chia của mặt số ứng với đường kính của mỗi bậc và ghi nhớ lại.  
- Từ kết quả đó, tiến hành gia công tất cả các chi tiết trong loạt mà không cần phải  
dùng phương pháp tiện cắt thử và đo nữa.  
L¸t 3 L¸t 2 L¸t 1  
2.2.1. Phương pháp tiện phân đoạn.  
- Muốn tăng năng suất gia công trục bậc cần phải lựa chọn  
hợp lý sơ đồ gia công. Sơ đồ có năng suất cắt gọt cao nhất là  
cắt gọt hết lượng dư gia công bằng một lát cắt, đó là phương  
pháp tiện phân đoạn.  
- Trong trường hợp này, hành trình cắt gọt tổng cộng của  
dao bằng tổng chiều dài của các bậc : Lcg = l1 + l2 + l3. Phương  
pháp này có năng suất cắt gọt cao nhất với điều kiện hệ thống  
máy và chi tiết có đủ độ cứng vững, độ chênh lệch giữa các  
bậc không lớn quá.  
3
l
1
l
2
l
- Tuy nhiên, với phương pháp này thì chất lượng bề mặt  
gia công không cao vì cắt một lần sẽ có rung động trong quá  
trình cắt và không sửa được nhưng sai lệch về hình dáng do  
phôi để lại.  
Hình 2.2.3: Sơ đồ tiện phân  
đoạn  
2.2.2. Phương pháp tiện phân tầng.  
- Nếu độ cứng vững của phôi không cho phép cắt với  
chiều sâu cắt lớn thì dùng sơ đồ phân phối lượng dư cho  
mỗi lát cắt. Lúc đó hành trình cắt gọt tổng cộng sẽ là :  
Lcg = (l1 + l2 + l3) + (l1 + l2) + l1 = 3l1 + 2l2 + l3.  
Ưu điểm : Phương pháp tiện phân tầng này có độ nhẵn  
và độ chính xác cao hơn phương pháp tiện phân đoạn do  
chiều sâu cắt nhỏ hơn nên ít rung động.  
L¸t 1  
L¸t 2  
L¸t 3  
Nhược điểm : Năng suất thấp vì chiều dài cắt gọt lớn.  
1
l
2
l
3
l
Hình 2.2.4: Sơ đồ tiện phân tầng  
2.2.3. Phương pháp tiện phối hợp.  
- Sơ đồ là phối hợp của hai phương pháp trên, hành trình cắt gọt tổng cộng là :  
Lcg = (l1 + l2 + l3) + (l1 + l2) = 2l1 + 2l2 + l3.  
L¸t 2 L¸t 1  
L¸t 3  
- Năng suất cao hơn phương pháp tiện phân tầng,  
dùng trong trường hợp máy và phôi có độ cứng vững  
trung bình trở lên, độ chênh lệch giữa các bậc lớn, lực  
cắt giảm nên chất lượng bề mặt tương đối tốt.  
2.3. Bài tập ứng dụng.  
2.3.1. Bản vẽ.  
3
l
1
l
2
l
Hình 2.2.5: Sơ đồ tiện hỗn hợp  
20  
40  
60  
100  
2.3.2. Trình tự các bước cho luyện tập.  
Nội dung gá,  
Chế độ cắt  
TT  
Sơ đồ, bước  
bước  
t
S
n
Gá phôi lên mâm  
cặp, rà tròn, kẹp  
chặt  
1
0.3  
0.2 350  
Vạch dấu chiều  
dài l = 60 mm  
70  
Tiện thô từ phôi  
đến 300.5, l = 60  
mm  
2
Tiện thô từ  
500.5 đến  
250.1, l = 400.2  
mm  
0.5  
0.2 350  
Tiện thô từ  
250.5 đến  
200.1, l = 200.2  
mm  
Tiện tinh từ  
300.5 đến  
300.1, l = 600.2  
mm  
Tiện tinh từ  
250.5 đến  
250.1, l = 600.2  
mm  
3
0.25 0.06 350  
Tiện tinh từ  
200.5 đến  
200.1, l = 600.2  
mm  
Vát cạnh sắc  
4
2
0.2 350  
2x45o  
2.3.3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.  
T
Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Cách khắc phục  
T
- Đo kiểm, vạch dấu  
không đúng, lấy chiều sâu thao tác đo, đọc trên thước  
cắt sai  
- Lấy chiều sâu cắt đúng,  
Kích thước  
không đúng  
1
2
chính xác.  
- Gá dao sai, lưỡi cắt  
không vuông góc với tâm  
chi tiết.  
- Thao tác tiến sai.  
- Dao gá lỏng, phôi gá  
lỏng, cổ trục bị rơ, dao  
cùn  
- Dao non, cùn, các góc  
chưa đúng. Chế độ cắt  
chưa hợp lý.  
Mặt bậc không  
vuông góc (lồi  
hoặc lõm)  
- Gá dao sao cho lưỡi cắt  
vuông góc với tâm chi tiết  
Hình dáng chi  
tiết sai (ô van,  
méo, côn)  
- Gá phôi và dao chắc  
chắn, mài sửa lại dao và  
báo thợ sửa máy.  
- Tôi, mài sửa lại dao, mài  
đúng góc độ, điều chỉnh chế  
độ cắt hợp lý.  
3
4
Độ nhẵn không  
đạt  
3. Tiện trục trơn dài, một đầu gá trên mâm cặp và chống tâm một đầu.  
Trục dài có tỷ lệ L/D > 5 ta phải cặp trên mâm cặp và chống tâm một đầu hoặc chống  
tâm hai đầu mới có thể gia công được.  
3.1. Dao và cách gá dao.  
Do trục dài nên khi gia công ta phải dùng dao vai có góc = 90o để làm giảm lực  
hướng kính (lực làm uốn cong phôi khi gia công)  
Gá dao chắc chắn và ngang tâm vật gia công.  
3.2. Phương pháp tiện.  
- Gá dao.  
- Gá phôi lên mâm cặp và chống tâm một đầu.  
- Kiểm tra độ đồng tâm của ụ đứng và ụ động.  
- Tiện thô (điều chỉnh cho chi tiết không bị côn)  
*Phương pháp điều chỉnh tâm ụ động trùng với tâm ụ đứng :  
Bước 1 : Tiện hai đoạn nhỏ a và a' ở hai đầu phôi sát phía ụ động và ụ đứng, sao cho  
a = a'.  
a'  
a
S
Hình 2.3.1: Phương pháp tiện 2 đầu chỉnh côn sơ bộ  
- Cho dao chạm vào a, đánh dấu hoặc xem vạch du xích rồi vặn ra 3 vòng cho dao  
chạm vào a' bằng cách dịch chuyển bàn trượt dọc (không dịch chuyển bàn trượt dọc  
phụ) và quan sát :  
- Nếu thấy dao vừa chạm vào a' mà dấu hoặc vạch du xích cũ chưa tới chứng tỏ ụ  
động đã lệch sang phía người thợ, ta phải dịch ụ động sang phía bên kia người thợ.  
- Nếu thấy dao vừa chạm vào a' mà dấu hoặc vạch du xích cũ đã tới chứng tỏ ụ động  
đã lệch sang phía bên kia người thợ, ta phải dịch ụ động sang phía người thợ.  
Việc điều chỉnh này có thể làm đi làm lại nhiều lần để khi nào dao chạm và a và a' có  
cùng một vạch du xích.  
Bước 2 :  
Sau khi hoàn thành bước 1, ta bắt đầu tiện thô vật gia công, lúc này không nên tiện  
dày quá để lại lượng dư còn chỉnh côn, nếu thấy vẫn còn côn thì phải chỉnh lại.  
ØB  
ØA  
n
S
Hình 2.3.2: Chỉnh côn trong quá trình tiện thô  
Gọi vật gia công phía đầu ụ đứng là A, đầu phía ụ động là B thì :  
- Nếu đường kính đầu A lớn hơn đường kính đầu B thì chứng tỏ là ụ động bị lệch  
sang phía bên kia người thợ. Vì vậy, ta phải điều chỉnh ụ động sang phía bên này người  
thợ một khoảng bằng :  
ΦAΦB  
S  
Trong đó : A là đường kính đầu A của vật gia công  
B là đường kính đầu B của vật gia công.  
2
Sau mỗi lần điều chỉnh lại tiện đi một lượt mỏng để kiểm tra xem vật gia công còn bị  
côn không. Nếu vẫn còn côn ta lại tiến hành chỉnh côn theo cách trên cho đến khi A =  
B lúc đó ta mới tiến hành tiện tinh.  
3.3. Bài tập ứng dụng.  
3.3.1. Bản vẽ.  
0.05 100  
±0.1  
Ø25  
2x45°  
±0.2  
180  
200  
3.3.2. Trình tự các bước cho luyện tập.  
Chế độ cắt  
Nội dung gá,  
bước  
TT  
Sơ đồ, bước  
t
S
n
Gá phôi lên  
mâm cặp,  
chống tâm  
một đầu, rà  
tròn, kẹp chặt  
Vạch dấu  
1
0.3  
0.5  
0.2 350  
180  
180  
chiều dài l =  
180 mm  
Tiện thô từ   
phôi đến  
250.5, l =  
180 mm  
Ø25.5  
2
n
0.2 350  
Kết hợp với  
chỉnh côn  
S
180  
Tiện tinh từ  
250.5 đến  
250.1, l =  
1800.2 mm  
Vát cạnh sắc  
2x45o  
±0.1  
Ø25  
n
3
0.25 0.06 350  
S
S
3.3.3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.  
TT  
Hiện tượng  
Nguyên nhân  
Cách khắc phục  
- Kiểm tra phôi trước khi  
tiện.  
- Rà gá chính xác, trùng  
tâm máy, khoan lỗ chính  
xác.  
- Lượng dư không đều.  
- Gá phôi bị đảo.  
- Khoan tâm bị lệch  
Bề mặt có chỗ  
chưa tiện tới  
1
- Đo và đọc chính xác  
kích thước.  
- Tính và lấy chiều sâu  
cắt chính xác.  
- Khử độ rơ của bàn  
trượt ngang.  
- Đo không chính xác  
- Lấy chiều sâu cắt không  
đúng, không khử độ rơ của  
bàn trượt ngang  
2
Kích thước bị sai  
- Mài sắc lại dao, giảm t  
và S.  
- Cạo và sửa lại băng  
máy.  
- Thay dao khác.  
- Tôi, mài lại dao, xiết  
lại ốc vít của dao, gá dao  
chắc chắn, rút ngắn nòng  
ụ động.  
- Phôi bị uốn do lực đẩy  
dao, băng máy bị mòn, dao  
cùn  
Chi tiết bị tang  
trống  
3
4
- Bị hút dao do lớn  
- Dao cùn, phôi, dao  
không chắc. nòng ụ động  
gá dài  
Chi tiết bị yên  
ngựa (lõm giữa)  
- Trục chính bị đảo, ốc vít  
bàn xe dao bị lỏng, phôi gá  
lỏng  
- Báo thợ sửa chữa, gá  
lại phôi cho chắc chắn.  
5
6
Chi tiết bị ô van  
Chi tiết bị côn  
- Tâm ụ động không trùng  
với tâm ụ đứng, dao cùn,  
gá dao cao, thấp hơn tâm.  
- Dao gá không vững  
- Dao mài không tốt.  
- Gá dao thấp hoặc cao  
hơn tâm, chọn chế độ cắt  
không hợp lý.  
- Điều chỉnh lại cho hai  
tâm trùng nhau.  
- Mài sửa dao, gá dao  
chắc chắn và ngang tâm.  
- Mài dao sắc và đúng  
góc độ  
Độ nhẵn không  
đạt  
7
- Gá dao ngang tâm.  
- Chọn t,n,S nhỏ.  
- Không dùng dung dịch  
- Dùng thêm dung dịch  
trơn nguội  
trơn nguội.  
*Hướng dẫn, gợi ý  
A. Gá phôi lên mâm cặp, chống tâm một đầu: Khi phôi có 5 l/d 12 lần ta cần gá  
lên mâm cặp chống tâm một đầu hoặc gá trên hai mũi tâm.  
- Khi gá phần tiếp xúc vào vấu mâm cặp không được lớn quá, khoảng 5 10mm là đủ,  
nếu gá sâu quá sẽ có hiện tượng siêu định vị gây ra cháy mũi tâm hoặc hỏng lỗ tâm  
trong quá trình gia công.  
- Thường xuyên cho mỡ vào lỗ tâm để bôi trơn phần tiếp xúc trng quá trình làm việc,  
không để làm cháy, cụt mũi tâm vào trong lỗ tâm.  
- Trước khi gá phôi phải được điều chỉnh cho tâm ụ động trùng với tâm máy.  
- Gá dao tiện: Dùng dao vai có góc = 90o để làm giảm lực hướng kính đối với trục  
dài, tránh bị uốn phôi khi cắt với chiều sâu cắt dày và bước tiến lớn.  
1.Tiện thô mặt trụ: Trước khi tiện, tiến hành kiểm tra xem độ đồng tâm giữa tâm ụ  
đứng và tâm ụ động. Nếu độ đồng tâm đã đảm bảo thì tiến hành tiện thô lát thứ nhất,  
sau lát thứ nhất ta nên kiểm tra lại độ đồng tâm, nếu vượt quá dung sai cho phép ta phải  
điều chỉnh tiếp cho đến khi đạt yêu cầu. Phải đảm bảo độ côn cho phép trước khi tiện  
tinh.  
2.Tiện tinh mặt trụ  
- Dùng dao tiện tinh, gá dao cho thật ngay ngắn, cho máy chạy và xác định chiều  
sâu cắt cho tiện tinh. Cho dao tiến và cắt gọt một đoạn từ 3 5mm, dừng máy và kiểm  
tra đường kính đã tiện, nếu đủ kích thước cần thiết thì cho máy chạy và dao cắt tự động  
cho đến đủ kích thước chiều dài. Mắt quan sát bề mặt đã tiện, nếu bề mặt không nhẵn  
theo yêu cầu thì dừng lại thay dao khác hoặc mài lại dao để đạt độ nhẵn cần thiết.  
3.Vát cạnh: Dùng dao đầu cong tiếp xúc với mặt đầu cần gia công, cho máy chạy và  
tiến dao theo hướng dọc hoặc hướng ngang đủ kích thước cần thiết.  
- Dừng máy, nới lỏng vấu cặp, tháo phô, dao, thu dọn máy và sắp xếp trật tự nơi làm  
việc.  
4. Tiện trục trơn dài gá trên hai mũi tâm.  
4.1. Phương pháp tiện.  
- Khoan lỗ ở hai đầu vật gia công, kẹp tốc.  
- Lắp mũi tâm giả vào mâm cặp và tiện lại mũi tâm giả.  
- Cho mũi tâm ụ động tiến lại gần tiếp xúc với mũi tâm giả và kiểm tra độ đồng tâm  
giữa hai mũi tâm.  
- Điều chỉnh cho ụ động di chuyển dọc để khoảng cách giữa hai mũi tâm lớn hơn  
chiều dài vật gia công một chút, nòng ụ động để nhô ra khoảng 30 35 mm (càng gần  
càng tốt).  
- Cho mỡ vào lỗ tâm vật gia công.  
- Tay trái đỡ vật lắp vào mũi tâm giả, tay phải quay tay quay nòng ụ động cho đầu  
nhọn tiến tới tỳ vào lỗ tâm, khoá nòng ụ động và ụ động, đuôi tốc phải tỳ vào vấu của  
mâm cặp. Khi mâm cặp quay sẽ đẩy cho vật gia công quay theo.  
Cách chỉnh côn tương tự như bài trước.  
Công thức chỉnh côn:  
L ΦAΦB  
S.  
l
2
L
l
n
S
Hình 2.4.1: Các yếu tố để điều chỉnh độ côn  
Nếu tâm ụ động và tâm ụ đứng không trùng nhau thì khi tiện trở đầu chi tiết sẽ có  
dạng như hình vẽ:  
Hình 2.4.2 Dạng sai hỏng khi trở đầu chi tiết bị côn  
4.2. Bài tập ứng dụng  
4.2.1. Bản vẽ.  
0.05 100  
±0.1  
Ø25  
200  
4.2.2. Trình tự các bước cho luyện tập.  
Chế độ cắt  
T
T
Nội dung gá, bước  
Sơ đồ, bước  
t
S
n
Gá phôi lên 2 mũi tâm  
Vạch dấu chiều dài l =  
200 mm  
1
0.3  
0.2  
0.2  
350  
350  
150  
n
n
n
n
Tiện thô từ phôi đến  
250.5, l = 200 mm  
Kết hợp với chỉnh côn  
2
0.5  
0.5  
S
50  
Đảo trở đầu  
Tiện thô từ phôi đến  
250.5, l = 50 mm  
3
4
0.2  
350  
S
150  
Tiện tinh từ 250.5 đến  
250.1, l = 200 mm  
Vát cạnh sắc 2x45o  
0.25 0.06 350  
S
S
50  
Đảo trở đầu  
Tiện tinh từ 250.5 đến  
250.1, l = 200 mm  
Vát cạnh sắc 2x45o  
5
0.25 0.06 350  
S
S
4.2.3. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.  
TT  
Hiện tượng  
Nguyên nhân  
- Khi tiện chi tiết bị côn,  
khi trở đầu để lại bậc trên  
mặt trụ  
Cách khắc phục  
- Điều chỉnh cho chi tiết  
không bị côn trước khi tiện  
tinh  
1
Mặt trụ có bậc  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 173 trang yennguyen 19960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Tiện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_tien.pdf