Giáo trình mô đun Lắp ráp hệ thống nước sinh hoạt - Nghề: Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: LẮP RÁP HỆ THỐNG NƯỚC  
SINH HOẠT  
NGHỀ: LẮP RÁP HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC TÀU  
THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
( Ban hành kèm theo Quyết định số…..QĐ/ ngày…..tháng….năm của….)  
Hải Phòng, năm 2017  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình mô đun “Lắp ráp hệ thống nước sinh hoạt ” được biên soạn trên cơ  
sở tham khảo một số tài liệu của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - Khoa Cơ khí -  
Bộ môn công nghệ chế tạo máy. “Cơ sở Công nghệ chế tạo Máy”. Nhà xuất bản  
Khoa học kỹ thuật. Hà Nội . 2008; Nguyễn Đăng Cường. (2000). “Thiết kế và lắp ráp  
thiết bị tàu thủy” Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật; I.S.BLINOW  
MMF.USSR.TSPKB2. Sổ tay công nghệ xưởng cơ khí của nhà máy sửa chữa tàu;  
Các quá trình công nghệ sửa chữa máy tàu thủy; Đặng Hộ, Thiết kế trang trí động  
lực tàu thủy nhà xuất bản giao thông vận tải; Nguyễn Ngọc Tân. (2002).  
“Kỹ thuật đo” - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật; Phạm Văn Thể. (2006). “Trang  
trí động lực Diesel tàu thủy”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật; Đăng kiểm NK,  
DNV, BV. (2003). “Quy phạm tàu thuỷ”; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6259 – 4.  
(2003). “Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép”. Bộ môn Động lực – Diesel.  
Bài giảng thiết kế hệ thống động lực tàu thủy. Đại học Hàng hải – 2008; Bộ môn  
Động lực – Diesel. Bài giảng Công nghệ lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy. Đại học  
Hàng hải – 2008;  
Căn cứ mục tiêu và nội dung của mô đun trong chương trình dạy nghề trình độ  
cao đẳng Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy trường cao đẳng Hàng hải I.  
Giáo trình phục vụ cho việc giảng dạy, học tập của giảng viên, học sinh sinh  
viên trường Cao đẳng Hàng hải I. Đồng thời là tài liệu tham khảo cho công nhân  
đang làm tại các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy.  
Trong quá trình biên soạn chúng tôi cố gắng nêu ra nhừng quy trình công  
nghệ, các công đoạn và nguyên công cơ bản nhất trong công tác lắp ráp hệ thống  
đường ống được thực hiện trong ngành công nghiệp tàu thủy tại Việt nam.  
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu  
sót chúng tôi rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc góp ý, bổ sung  
cho giáo trình mô đun “Lắp ráp hệ thống nước sinh hoạt ” được hoàn thiện hơn.  
Hải Phòng, ngày 21 tháng 11 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Kỹ sư Đinh Như Hả  
2
MỤC LỤC  
TT Nội dung  
Trang  
1
2
3
4
5
Lời giới thiệu  
3
4
5
6
Mục lục  
Danh mục bảng  
Danh mục hình vẽ  
Nội dung  
Bài 1. Công tác chuẩn bị lắp ráp hệ thống nước sinh hoạt  
1. Chuẩn bị tài liệu, bản vẽ kỹ thuật  
2. Chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc lắp ráp  
3. Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị trước khi lắp ráp hệ thống  
Bài 2. Lắp ráp bơm, ống và phụ kiện đi kèm  
1. Gá lắp tổ hợp máy bơm  
8
8
9
11  
17  
17  
19  
20  
28  
30  
30  
31  
32  
36  
2. Điều chỉnh và xiết chặt  
3. Gá, lắp đường ống và phụ kiện kèm theo vào vị trí  
4. Thử kín bơm  
Bài 3. Thử hệ thống nước sinh hoạt  
1. Chọn thiết bị và phụ kiện thử  
2. Lắp thiết bị và phụ kiện thử  
3. Tiến hành thử kín và thử áp lực hệ thống  
Tài liệu tham khảo  
3
DANH MỤC BẢNG  
TT  
1
Tên bảng  
Trang  
21  
Dung sai theo phương thẳng đứng của mặt cắt ngang  
Giới hạn sai lệch độ tròn cho phép  
Độ giảm chiều dày cho phép của thành ống tại điểm uốn  
Tỷ lệ co rút của ống  
2
22  
3
22  
4
23  
Hệ số độ bền mối hàn.  
5
25  
Áp lực thử kín ống  
6
33  
4
DANH MỤC HÌNH VẼ  
TT  
1
Tên hình vẽ  
Trang  
9
Hình 1.1. Hệ thống nước ngọt sinh hoạt  
2
Hình 1.2 .Van chặn(van nêm)  
Hình 1.3 . Bướm  
12  
12  
12  
12  
13  
13  
14  
14  
14  
14  
14  
16  
20  
3
4
Hình 1.4 . Van bi cầu  
5
Hình 1.5. Kết cấu bên trong van bi cầu  
Hình 1.6. Van cứu hỏa  
6
7
Hình 1.7. Thiết bị đo, cảnh báo  
Hình 1.8. Đoạn ống bù giãn nở  
Hình 1.9. Khớp nối thẳng  
Hình 1.10. Khớp nối trơn  
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
Hình 1.11. Khớp nối ống mềm  
Hình 1.12. Đầu nối ống trơn  
Hình 1.13. Nối ống qua vách boong  
Hình 2.1. Minh hoạ phương pháp kiểm tra độ đồng tâm ở  
khớp nối  
15  
16  
17  
Hình 2.2. Sơ đồ máy uốn nguội  
Hình 2.3. Sơ đồ máy uốn nóng  
Hình 2.4. Sơ đồ hàn ống nhánh  
24  
24  
25  
18  
19  
20  
21  
22  
Hình 2.5. Sơ đồ hàn ống thép với mặt bích  
Hình 2.6. Sơ đồ nối ống kiểu măng xông  
Hình 3.1. Đồng hồ đo lưu lượng  
Hình 3.2. Đồng hồ đo áp suất  
26  
26  
30  
31  
31  
Hình 3.3. Đồng hồ đo nhiệt độ  
5
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TỰ CHỌN  
Tên mô đun: Lắp ráp hệ thống nước sinh hoạt  
Mã số môđun: MĐ 6520112. 39  
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 16 giờ; Thực hành, thí nghiệm,  
thảo luận, bài tập: 38 giờ; kiểm tra: 06 giờ)  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
- Vị trí: Mô đun được học sau khi đã học xong các môn học cơ sở và các mô đun  
- Tính chất: Mô đun trang bị cho sinh viên những kiến thức và hình thành  
kỹ năng lắp ráp ống và thiết bị của hệ thống nước sinh hoạt trên tàu thuỷ.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Mô đun này trang bị cho người học những kiến  
thức và kỹ năng về công tác thử, nghiệm thu động cơ và hệ thống sau sửa chữa đúng  
theo quy trình với độ tin cậy cao.  
Mục tiêu của mô đun:  
- Về Kiến thức:  
+ Trình bày được sơ đồ và nguyên lý làm việc của hệ thống nước sinh hoạt;  
+ Mô tả được sơ đồ bố trí hệ thống nước sinh hoạt;  
- Kỹ năng  
+ Lập quy trình công nghệ lắp ráp đường ống và thiết bị của hệ thống nước sinh  
hoạt trên tàu thủy;  
+ Thực hiện được lắp ráp ống và thiết bị của hệ thống nước sinh hoạt trên tàu  
thủy, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;  
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo trong  
học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.  
Nội dung của mô đun:  
6
Bài 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ LẮP RÁP HỆ THỐNG NƯỚC SINH HOẠT  
Mã bài: MĐ.6520112.39.01  
Giới thiệu:  
Trên tàu nước ngọt dùng cho sinh hoạt của thuyền viên, cho làm mát máy  
v.v…. Được dự trữ ở những két chứa. Để lấy nước ngọt từ các két này đi phục vụ sinh  
hoạt và bổ sung cho hệ thống nước làm mát máy thì người ta đã trang bị một hệ thống  
nước sinh hoạt.  
Mục tiêu của bài:  
- Mô tả được công việc chuẩn bị lắp ráp hệ thống nước sinh hoạt;  
- Thực hiện được công việc chuẩn bị lắp ráp hệ thống nước sinh hoạt theo quy  
trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo trong  
học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.  
Nội dung bài:  
1. Chuẩn bị tài liệu, bản vẽ kỹ thuật.  
Hệ thống này gồm một bơm hút nước từ các két chứa đi qua két áp lực và đi tới  
nơi sinh hoạt, tới bổ sung cho két giãn nở, két vách nồi hơi và tới máy lọc. Nhờ có két  
áp lực và rơ le áp suất mà bơm được hoạt động ngắt quãng (không liên tục). Rơle áp  
suất sẽ cảm ứng áp suất trong bình áp lực để đóng mạch cho bơm hoạt động hoặc ngắt  
mạch cho bơm ngừng. Trong quá trình làm việc, không khí ở bình áp lực sẽ mất mát,  
để duy trì nó thì ta dùng van cấp khí 7 lấy khí từ van giảm áp sau chai gió.  
7
Hình 1.1. Hệ thống nước ngọt sinh hoạt  
Yêu cầu kỹ thuật  
Phải có đầy đủ bản vẽ (bản vẽ bố trí chung, bố trí thiết bị, kết cấu cơ bản và bản vẽ  
phân chia tổng đoạn của phần vỏ để nắm rõ không gian, vị trí mà hệ ống và các thiết  
bị dưới tàu), thuyết minh hướng dẫn lắp ráp của hệ thống.  
Phân tích và lựa chọn phương án lắp ráp  
Hệ thống đường ống của tàu được thi công dựa trên bản vẽ thi công cụ thể cho từng  
phân đoạn ống. Các bản vẽ này cùng các quy trình sẽ được đưa xuống phân xưởng để  
gia công chế tạo các phân đoạn ống. Sau đó các phân đoạn ống sẽ được vận chuyển  
xuống tàu và tiến hành lắp ráp tại tàu. Sau khi lắp ráp tại tàu hệ thống sẽ được thử áp  
lực bằng cách bơm nước biển trực tiếp vào hệ thống với áp suất thử theo quy định và  
tiến hành vệ sinh, sơn chỉ thị vào hệ thống. Sau khi hoàn tất tiến hành nghiệm thu việc  
gia công lắp ráp.  
2. Chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc lắp ráp  
- Các thiết bị của hệ thống và các thiết bị phục vụ cho quá trình lắp ráp phải được  
cung cấp đầy đủ theo yêu cầu.  
-
Ống trước khi lắp xuống tàu phải được gia công hoàn chỉnh, vệ sinh sạch sẽ cả  
trong lẫn ngoài. Những ống bị rỉ, nứt trong quá trình gia công, bảo quản tuyệt đối  
không được lắp ráp xuống tàu. Mặt khác, những đoạn ống đã được thử áp lực cần có  
8
sự giám sát của cán bộ KCS, chủ hàng và Đăng kiểm.  
Khi vận chuyển ống từ phân xưởng xuống tàu phải chú ý bảo quản ống cẩn thận,  
-
không để cát bụi bay vào ống. Những chi tiết nặng, nhiều, cần dùng cẩu chuyển xuống  
tàu. Vận chuyển trong tàu từ chỗ đặt ống đến chỗ lắp bằng tay.  
-
Lắp ống và phụ kiện dưới tàu phải đúng theo bản vẽ sơ đồ, bản vẽ công nghệ (nếu  
có) của hệ thống.  
-
Giữa các ống với nhau, hoặc ống với kết cấu vỏ tàu không được chạm vào nhau,  
ống nước ngọt không được lắp đặt đi qua két dầu, không đi qua các thiết bị điện…  
- Lắp thiết bị vào đáy tàu, thành tàu: Trước khi lắp phải hàn các mặt bích gia cường  
vào vỏ tàu ở vị trí chính xác, sau đó bôi mỡ cho các mặt bích để chống rỉ, các gioăng  
được bôi một lớp sơn trước khi lắp để tăng độ kín. Dùng tay khênh, hoặc pa lăng đưa  
thiết bị vào vị trí lắp.  
- Lắp thiết bị trên đường ống: Trước khi lắp thiết bị cần lắp hoàn chỉnh giá đỡ ống  
sẽ lắp thiết bị, dùng tay khênh hoặc pa lăng cẩu chuyển thiết bị vào vị trí. Lắp thiết bị  
với mặt bích của ống.  
- Hệ thống sau khi lắp hoàn chỉnh, cần được thổi gió để vệ sinh, kiểm tra việc thông  
của toàn tuyến.  
-
Phải có phần ống dôi để bù hoà do giãn nở, co, biến dạng của vỏ tàu và chấn  
động. Độ dài nhịp đỡ ống phải thích hợp để chịu mọi quá tải.  
-
-
Giảm đến mức tối thiểu số lượng mối nối ống tháo được  
Bán kính cong của đường tâm uốn ở chỗ bị uốn không được nhỏ hơn hai lần  
đường kính ngoài của ống  
Bố trí các ống sao cho không ảnh hưởng đến sự hoạt động của các thiết bị do  
đọng nước, không khí hoặc tổn thất áp suất trong các ống.  
Khi lắp ống chú ý không được để va chạm với các thiết bị xung quanh, các đường  
-
-
ống trên tàu.  
- Ống nào tháo trước thì lắp trước,  
- Trong quá trình lắp phải xiết chặt các bulong, giá đỡ  
- Không đưa đường ống tới gần các thiết bị điện như bảng điện, máy phát, thiết bị  
điều khiển …Nếu không tránh được thì chú ý không bố trí các bích nối ống gần vị trí  
các thiết bị điện.  
9
- Có thiết bị bảo vệ tất cả các đường ống, van, phụ tùng ống, tay vặn…đặt ở trong  
khoang hàng hoặc trên boong mà ở đó chúng dễ bị hư hỏng. Các hộp bảo vệ phải dễ  
dàng tháo và kiểm tra.  
- Bảo vệ chống ăn mòn các đoạn ống ở những nơi khó kiểm tra bảo quản  
- Bảo vệ các đường ống bằng cách bố trí các van xả áp tại những nơi có thể có áp  
suất vượt qua áp suất thiết kế. Các van xả áp phải dẫn tới nơi an toàn.  
-
Đặt thiết bị đo áp suất và lưu lượng trước và sau bơm để đo áp suất, nhiệt độ nước  
qua bơm.  
-
-
Phải làm sạch hệ thống bằng bơm nước có áp suất phù hợp.  
Các đường ống xuyên qua các vách kín nước của các khoang và bong phải có  
biện pháp để làm kín đảm bảo kín nước cho các khoang.  
- Van thông biển phải được lắp nhô lên khỏi mặt sàn thấp để dễ thao tác, dẫn động  
được bằng cả cơ giới và bằng tay, phải có dụng cụ chỉ báo đóng mở.  
-
Các cửa thông biển phải có mặt sàng bảo vệ, diện tích thông qua các mắt sàng  
không được nhỏ hơn hai lần tổng diện tích của các cửa hút van thông biển. Phải có các  
thiết bị làm sạch mặt sàng tránh bám bẩn làm tắc nước hệ thống.  
3. Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị trước khi lắp ráp hệ hệ thống  
Các thiết bị của hệ thống như các bơm, các két, lưới lọc, đồng hồ chỉ báo…được  
đặt hàng hoặc sản xuất và được vận chuyển xuống tàu để tiến hành lắp ráp.  
3.1. Các loại van  
+ Van chặn 180o (Van 2 chiều ).  
- Chức năng: cho phép nước có thể đi theo cả hai chiều, đóng, chặn, điểu tiết lượng  
nước đi qua.  
- Một số kết cấu của van:  
10  
Hình 1.2. Van chặn (van nêm)  
Hình 1.3 . Van bướm  
Hình 1.4. Van bi cầu  
cầu.  
Hình 1.5. Kết cấu bên trong van bi  
11  
Hình 1.6. Van cứu hỏa  
Hình 1.7. Các thiết bị đo,cảnh báo.  
3.2.Các thiết bị nối ống  
12  
Hình 1. 8.Đoạn ống bù giãn nở  
Hình 1.9. Khớp nối thẳng  
Hình 1.10. Khớp nối trơn  
Hình 1.11. Khớp nối ống mềm  
Hình 1.12. Đầu nối ống trơn  
13  
Vít cấy,  
đai ấc  
Bích nối  
ấng  
14  
Hình 1.13. Nối ống qua vách qua boong  
Yêu cầu nghiệm thu  
-
-
-
-
Sau lắp đặt phải đạt được áp suất thử hệ thống là 0,49 Mpa.  
Đảm bảo lưu lượng nước qua bơm  
Kiểm tra chiều cao cột nước tại các đầu phun đạt yêu cầu của hệ thống.  
Đảm bảo không bị rò rỉ tại các vị trí nối ống  
-
Các van điều khiển bằng tay phải dễ dàng cho vận hành  
-
Các đường ống trong hệ thống phải được sơn màu đúng quy định.  
BÀI TẬP THỰC HÀNH  
1. Mô tả sơ đồ bố trí hệ thống nước sinh hoạt.  
Hướng dẫn ôn tập:  
- Nghiên cứu bản vẽ sơ đồ bố trí hệ thống nước sinh hoạt , bản vẽ lắp.  
- Tìm hiểu quy trình công nghệ lắp ráp đường ống và thiết bị của hệ thống  
- Tìm hiểu kỹ các tài liệu hướng dẫn, của nhà sản xuất để nắm chắc các thông số kỹ  
thuật của hệ thống nước sinh hoạt;  
Câu hỏi ôn tập:  
1. Trình bày các công tác chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc lắp ráp?  
2. Trình bày các công tác chuẩn bị các dụng cụ, trang thiết bị trước khi lắp ráp hệ  
thống ống trong hệ thống nước sinh hoạt?  
15  
BÀI 2: LẮP RÁP BƠM, ỐNG VÀ PHỤ KIỆN ĐI KÈM  
Mã bài: MĐ.6520112.39.02  
Giới thiệu:  
Chất lượng thi công đóng mới hay sửa chữa 1 con tàu: phụ thuộc vào trình độ  
chuyên môn, máy móc thiết bị dùng để đóng mới, kiểm tra, sửa chữa từng bộ phận  
của con tàu. Vì vậy công tác chuẩn bị là đặc biệt quan trọng, nó quyết định hiệu quả  
của công việc cũng như chất lượng của sản phẩm.  
Việc lắp ráp căn chỉnh bơm- ống là một trong các khâu quan trọng, nó quyết  
định tính năng của hệ thống.  
Kết quả thành công của việc căn chỉnh lắp ráp bơm và hệ đường ống sẽ làm  
tăng tuổi thọ cho máy chính, hiệu quả từ việc khai thác tàu, tăng tính kinh tế cũng như  
tuổi thọ con tàu được kéo dài.  
Mục tiêu của bài:  
- Trình bày được sơ đồ, nguyên lý hoạt động của bơm và hệ thống nước sinh hoạt;  
- Lập được quy trình lắp ráp hệ thống nước sinh hoạt;  
- Lắp ráp được hệ thống nước sinh hoạt đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;  
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động sáng tạo trong  
học tập và rèn luyện, phát huy khả năng làm việc theo nhóm.  
Nội dung bài:  
1. Gá lắp tổ hợp máy bơm  
1.1 Yêu cầu chung  
Chỉ được phép tiến hành lắp đặt máy bơm khi đã hoàn thành các công tác  
chuẩn bị dưới đây:  
- Nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật có liên quan: các bản vẽ về kỹ thuật và xây dựng, sơ đồ,  
nền móng, lắp đặt, biểu đồ phân bố, bố trí tổ máy;  
- Lập kế hoạch lắp đặt và quy trình lắp đặt phù hợp;  
- Có mặt bằng lắp ráp đủ điều kiện kỹ thuật;  
- Định tâm lắp đặt.  
1.2 Kiểm tra chung  
Bao gồm các công việc sau:  
16  
+ Tháo bỏ bao gói, lau sạch dầu mỡ bảo quản;  
+ Kiểm tra sự phù hợp của thiết bị với hồ sơ thiết kế:  
- Nguồn gốc xuất xứ của thiết bị;  
- Thông số trên nhãn mác của thiết bị;  
- Số lượng: tổng thể, từng cụm chi tiết và chi tiết rời đi theo thiết bị so với hồ sơ  
thương mại (bản kê đồng bộ chi tiết sản phẩm nơi cung cấp thiết bị);  
- Thời gian xuất xưởng, phiếu kiểm định chất lượng hàng hoá hợp lệ;  
- Tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành;  
- Kiểm tra bề ngoài máy (vết nứt, vết lõm và các hư hỏng khác…).  
1.3 Kiểm tra máy bơm  
Bao gồm các công việc sau:  
a) Kiểm tra số lượng và chất lượng các bu lông đế, lỗ bu lông trên đầu nối ống hút,  
đầu nối ống đẩy;  
b) Dùng tay quay nhẹ nửa khớp nối trên trục, bánh xe công tác phải quay trơn;  
c) Đối với tổ máy bơm ở dạng tháo rời từng bộ phận riêng biệt, phải tiến hành kiểm  
tra từng bộ phận, các chi tiết quay trong ổ, các chi tiết khi làm việc có cọ xát. Đặc biệt  
kiểm tra kỹ khe hở giữa bánh xe công tác và vòng mòn theo bảng trị số cho phép, quy  
định trong bảng A.7 và bảng A.8 phụ lục A.  
1.4 Kiểm tra động cơ điện  
Bao gồm các công việc sau:  
a) Kiểm tra độ cách điện với vỏ;  
b) Kiểm tra chiều quay của động cơ phải phù hợp với chiều quay của máy bơm;  
c) Kiểm tra độ ẩm, nếu động cơ bị ẩm phải sấy lại trước khi lắp;  
d) Kiểm tra các thiết bị điện đi kèm.  
1.5 Kiểm tra khớp nối trục  
Bao gồm các công việc sau:  
a) Kiểm tra độ lắp chặt các nửa khớp nối trục trên máy bơm và động cơ điện;  
b) Độ lệch tâm và độ gãy khúc cho phép khi căn chỉnh khớp nối trục quy định  
17  
1.6 Kiểm tra các thiết bị phụ  
Các thiết bị phụ của tổ máy gồm van một chiều, van hai chiều, van đáy và chõ bơm,  
van an toàn. Kiểm tra độ đóng mở van, khóa; số lượng và đường kính các lỗ để lắp bu  
lông trên các mặt bích.  
Lưu ý:  
1) Phải ghi vào biên bản các kết quả kiểm tra;  
2) Các chi tiết và bộ phận không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải xử lý hoặc thay thế  
theo đúng yêu cầu đã quy định.  
2. Điều chỉnh và xiết chặt.  
Quá trình móc cáp, cẩu và vận chuyển đưa tổ máy bơm vào vị trí lắp đặt phải tuân  
theo chỉ dẫn của nhà chế tạo. Nếu tổ máy tháo rời bơm và động cơ thì khi đặt lên bệ  
phải đặt máy bơm trước, động cơ điện sau.  
2.1. Căn chỉnh tổ máy bơm lần thứ nhất (căn chỉnh sơ bộ)  
Bước 1: Định vị tổ máy bơm bằng các tấm đệm bằng thép đặt giữa chân và bệ bơm.  
Các tấm đệm phải được đặt ở cả hai phía của mỗi bu lông chân bơm. Sử dụng một cặp  
các tấm đệm hình nêm sẽ thuận lợi cho việc điều chỉnh chính xác.  
Bước 2: Căn chỉnh tâm ngang, tâm dọc và chiều cao của tổ máy bơm đảm bảo sai  
lệch cho phép không vượt quá quy định.  
Bước 3: Các tấm đệm, tấm nêm căn chỉnh máy phải chế tạo theo bản vẽ hướng dẫn  
của nhà chế tạo (nếu có). Số lượng tấm đệm, tấm nêm căn tại một vị trí căn đệm  
không được lớn hơn 3.  
Bước 4: Căn chỉnh độ không song song của miệng xả (nếu có) và độ không vuông  
góc của miệng hút;  
Bước 5: Sai lệch khi lắp đặt tổ máy bơm không vượt quá trị số quy định.  
2.2. Căn chỉnh tổ máy bơm lần 2  
Bước 1: Căn chỉnh tâm máy bơm và tâm động cơ điện tại hai nửa khớp nối trục với 4  
vị trí cách nhau 900.  
Bước 2: Xiết đều và chặt các bu lông móng, bu lông chân bơm, bu lông chân động  
cơ, bu lông hãm chống nới lỏng đai ốc.  
18  
NÕu s <0,05mm khi ®o ë 4 vÞ trÝ theo  
chu vi khíp nèi lµ ®¹t yªu cÇu  
NÕu (A - B) < 0,1mm lµ ®¹t yªu cÇu  
A
B
900  
900  
900  
900  
900  
900  
900  
900  
Hình 2.1 . Minh hoạ phương pháp kiểm tra độ đồng tâm ở khớp nối  
3. Gá, lắp đường ống và phụ kiện kèm theo vào vị trí.  
3.1. Khi lắp đường ống phải đảm bảo các yêu cầu sau:  
- Số lượng các mối nối ghép và khuỷu cong là ít nhất;  
- Mặt các mối nối ghép phải kín, mặt bích các ống thẳng phải song song với nhau và  
các lỗ bắt bu lông phải trùng nhau;  
- Trong quá trình lắp phải kê, đỡ đường ống để đảm bảo khi xiết bu lông mối nối ống  
không ghì, kéo miệng hút, miệng xả máy bơm;  
- Các thiết bị lắp trên đường ống như các khớp lắp ráp, các van phải ở trạng thái  
làm việc ổn định;  
- Kiểm tra lại việc định tâm tổ máy;  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 36 trang yennguyen 18443 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Lắp ráp hệ thống nước sinh hoạt - Nghề: Lắp ráp hệ thống động lực tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxgiao_trinh_mo_dun_lap_rap_he_thong_nuoc_sinh_hoat_nghe_lap_r.docx