Giáo trình mô đun Kế toán thương mại dịch vụ - Nghề: Kế toán doanh nghiệp
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẰNG HÀNG HẢI I
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: Kꢀ TOꢁN THƯƠNG MꢂI DꢃCH Vꢄ
NGHꢀ: Kꢁ TOꢂN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số:
ngày tháng năm 2020
của Hiệu trường Trường Cao đẳng Hàng hải I
Năm 2017
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoꢃc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoꢃc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cꢄm.
2
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ được biên soạn theo
đề cương chi tiết mô đun “Kế toán thương mại dịch vụ” hệ cao đẳng nghề Kế
toán doanh nghiệp Trường Cao đẳng Hàng hải I.
Khi biên soạn, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc mới có liên
quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng và gắn những nội dung lý
thuyết với những vꢄn đề thực tế, để giáo trình có tính thực tiễn cao.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của hội
đồng Sư phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp
thêm nhiều ý kiến cho nội dung giáo trình.
Mꢃc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết. Rꢄt
mong nhận được ý kiến đóng góp. Mọi góp ý xin được gửi về địa chỉ: Khoa
Kinh tế; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà nẵng - Hải An - Hải Phòng.
Hải Phòng, ngày….. tháng ….. năm …..
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Ths. Trịnh Ngọc Thu Hà
2. Ths. Trần Thị Hải Thanh
3
MꢄC LꢄC
Nội dung
STT
Trang
1
2
3
4
5
Lời giới thiệu
Mục lục
3
4
5
5
6
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành
Danh mục bảng, biểu và hình vẽ
Nội dung
Bài 1: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
thương mại dịch vụ
10
Bài 2: Kế toán mua bán hàng hóa trong nước
Bài 3: Kế toán hoạt động kinh doanh xuꢄt nhập khꢅu
Bài 4: Kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ
Tài liệu tham khảo
23
38
53
68
6
4
Danh mꢅc kꢆ hiꢇu, tꢈ viꢉt tꢊt, thuꢋt ngꢌ chuyên nghꢍnh
1
2
TMDV
DN
Thương mại dịch vụ
Doanh nghiệp
3
BQGQ
HTTK
GTGT
DT
Bꢆnh quân gia quyền
Hệ thống tài khoản
Giá trị gia tăng
4
5
6
Doanh thu
7
CP
Chi phí
8
SXKD
NHTM
NHNN
BCTC
CLTG
NVLTT
NCTT
Sản xuꢄt kinh doanh
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nhà nước
Báo cáo tài chính
Chênh lệch tꢇ giá
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
9
10
11
12
13
14
Danh mꢅc bꢎng biꢏu, hình vẽ, sơ đꢐ
STT
Tên hình vẽ
Trang
18
1
2
3
Sơ đồ 1.1. Trꢆnh tự ghi sổ theo hꢆnh thức Nhật ký chung
Sơ đồ 1.2.Trꢆnh tự ghi sổ theo hꢆnh thức Nhật ký sổ cái
19
Sơ đồ 1.3. Trꢆnh tự ghi sổ theo hꢆnh thức Chứng từ ghi
sổ
19
4
Sơ đồ 1.4. Trꢆnh tự ghi sổ theo hꢆnh thức Nhật ký chứng
từ
20
5
5
Sơ đồ 1.5. Trꢆnh tự ghi sổ theo hꢆnh thức trên máy vi
tính
20
Sơ đồ Trình tự kế toán mua hàng theo phương thức
nhận hàng
6
7
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán bán hàng theo phương thức
30
32
32
bán trực tiếp.
Sơ đồ 1.7 Trình tự kế toán bán hàng gửi đại lý, kí gửi ꢈ
bên giao đại lý
8
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán bán hàng gửi đại lý, kí
gửi ꢈ bên nhận đại lý
9
Sơ đồ 1.9 Trình tự kế toán nhập khꢅu hàng hóa trực
tiếp
10
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán xuꢄt khꢅu hàng hóa trực
tiếp
6
GIꢁO TRꢑNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Kꢀ TOꢁN THƯƠNG MꢂI DꢃCH Vꢄ
Mã mô đun: MĐ 25
Vị trí, tính chất, ý nghĩa vꢍ vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun Kế toán thương mại dịch vụ là mô đun chuyên môn của nghề kế
toán doanh nghiệp. Mô đun này được học sau môn học Nguyên lý kế toán; mô
đun Thuế, Kế toán doanh nghiệp 1, Kế toán doanh nghiệp 2
- Tính chꢄt:
+ Mô đun Kế toán thương mại dịch vụ cung cꢄp những kiến thức về nghiệp vụ
kế toán như mua bán hàng hóa nội địa, xuꢄt nhập khꢅu hàng hóa quốc tế sử dụng
trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ;
+ Thông qua kiến thức chuyên môn về kế toán thương mại dịch vụ, sinh viên
thực hiện được các nội dung về nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp thương mại
và hoạt động dịch vụ. Là một trong những công cụ quản lý điều hành và kiểm
soát các hoạt động kinh tế.
7
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Trang bị kiến thức cho người học về kế toán
các doanh nghiệp thương mại dịch vụ; Tạo kỹ năng hạch toán kế toán các
nghiệp vụ phát sinh trong các Doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Mꢅc tiêu của mô đun:
- Kiến thức: Vận dụng được các kiến thức đã học thực hiện thực hiện nghiệp vụ
kế toán được giao; Ứng dụng được phần hành kế toán trong việc thực hiện công
tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại
- Kỹ năng: Tính đúng giá trị hàng mua vào, bán ra và giá thành sản phꢅm dịch
vụ, xác định được doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; Xử lý chứng từ kế
toán đúng quy trꢆnh; Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết
và tổng hợp; Kế toán được các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong nước, quốc tế;
Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại; Kiểm
tra đánh giá được công tác kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ du lịch và nhà
hàng.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà
nước ban hành; Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kꢇ luật,
sức khỏe giúp cho người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tꢆm kiếm việc làm
tại các doanh nghiệp.
Thời gian (giờ)
Thực
hành,
Số
thí
Tên bꢍi trong mô đun
Tổng
số
Lý
Kiꢏm
TT
nghiꢇm,
thꢎo
thuyꢉt
tra
luꢋn,
bài tꢋp
8
1
Bài 1: Tổ chức công tác kꢉ toán
trong doanh nghiꢇp thương mại
dịch vꢅ
2
2
1. Đối tượng vꢍ đặc điꢏm của kꢉ
toán tại doanh nghiꢇp thương mại
dịch vꢅ
0,5
0,5
1.1. Đối tượng của kế toán TMDV
1.2. Đꢃc điểm của kế toán TMDV
0,25
0,25
1,5
0,25
0,25
1,5
2. Tổ chức công tác kꢉ toán trong
doanh nghiꢇp thương mại dịch vꢅ
2.1. Quy định về chứng từ kế toán
0,25
0,25
0,25
0,25
2.2. Tổ chức vận dụng chế độ chứng
từ kế toán
2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài
khoản kế toán
0,5
0,5
0,25
0,25
8
2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế
toán và hình thức kế toán
0,25
2.5. Tổ chức thực hiện chế độ Báo cáo 0,25
tài chính
2
Bài 2: Kꢉ toán mua bán hàng hoá
trong nước
30
20
8
2
1. Kꢉ toán mua hꢍng trong nước
1.1. Xác định chứng từ kế toán
1.2. Xác định tài khoản kế toán
12
0,5
0,5
4
0,5
0,5
9
1.3. Hạch toán
11
3
8
2. Kꢉ toán bán hꢍng vá xác định kꢉt
quꢎ kinh doanh
18
4
12
2
2.1. Tìm hiểu thuật ngữ kế toán
0,5
0,5
0,5
0,5
2.2. Tìm hiểu các phương thức bán
hàng
2.3. Xác định tài khoản kế toán
2.4. Hạch toán
1
1
2
16
28
12
2
3
Bài 3: Kꢉ toán hoạt động kinh
doanh xuất nhꢋp khẩu
10
18
1. Kꢉ toán chênh lꢇch tỷ giá
8
4
4
1.1. Tìm hiểu nguyên tắc kế toán
chênh lệch tꢇ giá
1
1
1.2. Hạch toán một số giao dịch kinh
tế chủ yếu
7
3
4
2. Kꢉ toán hoạt động nhꢋp khẩu
trực tiꢉp
8
4
4
2.1. Xác định chứng từ kế toán
2.2. Xác định tài khoản kế toán
0,5
0,5
7
0,5
0,5
3
2.3. Hạch toán một số giao dịch kinh
tế chủ yếu
4
3. Kꢉ toán hoạt động xuất khẩu trực
tiꢉp
12
2
10
10
3.1. Xác định tài khoản kế toán
0,5
0,5
1,5
3.2. Hạch toán một số giao dịch kinh
tế chủ yếu
10,5
10
20
8
4
Bài 4: Kꢉ toán hoạt động kinh
doanh dịch vꢅ
30
12
4
8
4
1
3
2
1
1
2
1
1
2
1. Kꢉ toán hoạt động kinh doanh
nhà hàng
1.1. Kế toán chi phí sản xuꢄt nhà hàng
tự chế biến
3
1.2. Kế toán tiêu thụ và tính kết quả
8
5
kinh doanh nhà hàng
2. Kꢉ toán hoạt động kinh doanh
khách sạn
12
4
8
2
2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuꢄt
và tính giá thành dịch vụ
3
2.2. Kế toán doanh thu, chi phí quản lý
doanh nghiệp và kết quả kinh doanh
8
5
2
3. Kꢉ toán tại doanh nghiꢇp kinh
doanh du lịch
6
4
3.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuꢄt
và tính giá thành dịch vụ
2
1
3.2. Kế toán doanh thu, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và
kết quả kinh doanh
4
3
11
Tổng
90
28
58
4
Nội dung mô đun:
BꢒI 1:
Tꢓ CHꢔC CÔNG TꢁC Kꢀ TOꢁN TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MꢂI DꢃCH Vꢄ
Mã bꢍi: 6340302.26.01
Giới thiꢇu:
Quá trꢆnh lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ được phân chia nhiều lĩnh vực như:
nội thương, ngoại thương, lương thực, vật tư, dược phꢅm, du lịch, khách sạn,
vận tải… chiếm tꢇ trọng lớn trong ngành kinh tế. Vꢆ vậy cần phải quản lý tốt
công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ này từ đó góp phần
giúp việc quản lý nền kinh tế tổng thể
Mꢅc tiêu:
- Nhận biết được đối tượng, đꢃc điểm của kế toán thương mại dịch vụ
- Trꢆnh bày được quy định về chứng từ kế toán
- Trꢆnh bày được hệ thống tài khoản đang áp dụng và các hệ thống sổ sách cơ
bản đang áp dụng hiện nay
- Nhận thức được các nội dung cơ bản của kế toán DN TMDV và ý thức được
vai trò người kế toán trong DN TMDV
Nội dung chꢆnh:
12
1. Đối tượng vꢍ đặc điꢏm của kꢉ toán tại doanh nghiꢇp thương mại dịch vꢅ
1.1. Đối tượng của kế toán TMDV
1.1.1. Khꢀi niꢁm
- Hoạt động kinh doanh thương mại: là hoạt động lưu thông, phân phối
hàng hóa trên thị trường bꢈi từng khu vực thị trường, từng quốc gia riêng biệt
hoꢃc giữa các quốc gia với nhau
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ: là ngành kinh doanh sản phꢅm vô hình,
chꢄt lượng khó đánh giá vꢆ chịu nhiều yếu tố tác động từ người bán, người mua
và thời điểm chuyển giao dich vụ đó, có rꢄt nhiều loại hình dịch vụ phụ thuộc
vào thời vụ.
1.1.2. Đối tượng cụ thể
Hàng hóa trong kinh doanh thương mại dịch vụ được phân theo từng ngành như:
- Hàng nông, lâm, thủy, hải sản
- Hàng công nghệ phꢅm tiêu dùng
- Hàng vật tư thiết bị
- Hàng thực phꢅm chế biến, lương thực.
- Hoạt động dịch vụ: nhà hàng khách sạn, kinh doanh du lịch, vận tải...
1.2. Đặc điꢏm của kꢉ toán TMDV
1.2.1. Đặc điểm về lưu chuyển hꢂng hóa
-Lưu chuyển hàng hóa là quá trình vận động của hàng hóa, khép kín
mọi vòng luân chuyển của hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
Lưu chuyển hàng hóa bao gồm 3 khâu: Mua vào, dự trữ, bán ra. Trong điều kiện
kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp thương mại cần tính toán dự trữ hàng
hóa hợp lí tránh để hàng tồn kho quá lớn, kéo dài vòng luân chuyển hàng hóa,
nhằm tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế.
13
-Quá trình sản xuꢄt và tiêu thụ các sản phꢅm dịch vụ thường diễn ra
đồng thời ngay cùng mọi địa điểm nên cung – cầu dịch vụ không thể tách rời
nhau mà phải được tiến hành đồng thời.
1.2.2. Đặc điểm về tính giá
Về nguyên tắc, hàng hóa trong DN thương mại được xác định theo giá mua thực
tế ꢈ từng khâu kinh doanh:
*Trong khâu mua:
Giá mua thực tế = Giá thanh toán với người bán + Chi phí thu mua + Các
khoản thuế không được hoàn lại – Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, chiết
khꢄu thương mại được hưꢈng (nếu có)
*Trong khâu dự trữ (thời điểm nhập kho):
Trị giá hàng hóa nhập kho = giá thanh toán với người bán + chi phí thu mua +
các khoản thuế không được hoàn lại – các khoản giảm giá hàng mua trả lại, chiết
khꢄu thương mại được hưꢈng (nếu có)
*Trong khâu bán:
Trị giá hàng hóa tiêu thụ được xác định đúng bằng giá hàng hóa nhập kho để
đảm bảo nguyên tắc nhập giá nào xuꢄt giá đó. Tuy nhiên, vꢆ sự biến động giá
trên thị trường, doanh nghiệp thương mại phải mua hàng từ nhiều nhà cung cꢄp
khác nhau, giá xuꢄt bán hàng hóa có thể áp dụng theo 4 PP: Đơn giá BQGQ, giá
thực tế đích danh, giá NT-XT, giá bán lꢉ
2. Tổ chức công tác kꢉ toán trong doanh nghiꢇp thương mại dịch vꢅ
*Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp là việc tổ chức sử dụng các phương
pháp kế toán để thực hiện việc ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh phù hợp với chính sách và chế độ kế toán tài chính hiện
hành, phù hợp với đꢃc điểm tình hình hoạt động sản xuꢄt kinh doanh của doanh
nghiệp, đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của kế toán.
14
*Việc tổ chức công tác kế toán tuân theo các nguyên tắc sau:
-Tổ chức công tác kế toán phải đúng với những quy định trong điều lệ tổ
chức kế toán nhà nước, trong đó chế độ kế toán ban hành phù hợp với các chính
sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính của nhà nước trong từng thời kỳ.
-Phải phù hợp với đꢃc điểm tổ chức sản xuꢄt kinh doanh, tổ chức quản lý
của doanh nghiệp.
-Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
-Đảm bảo kết hợp tốt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
2.1. Quy định về chứng từ kế toán
*Chứng từ kế toán là những giꢄy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh và đã hoàn thành.
Theo chế độ chứng từ kế toán hiện hành (ban hành kèm quyết định số 1141-
TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính) bao gồm 5 loại chứng từ:
-Chứng từ kế toán tiền lương: 9 mẫu
-Chứng từ kế toán hàng tồn kho: 8 mẫu
-Chứng từ kế toán bán hàng: 10 mẫu
-Chứng từ kế toán về tài sản cố định: 5 mẫu
Chứng từ kế toán có hai hệ thống:
-Hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc: là những chứng từ kế toán phản ánh các
mối quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân. Nhà nước quy định thống nhꢄt về quy
cách, mẫu biểu, chỉ tiêu phản ánh và phương pháp lập.
-Hệ thống chứng từ hướng dẫn: Chủ yếu là những chứng từ sử dụng trong nội bộ
doanh nghiệp. Đối với hệ thống chứng từ này, nhà nước chỉ hướng dẫn các chỉ
tiêu cơ bản , căn cứ vào đꢃc điểm, điều kiện cụ thể mà các doanh nghiệp vận
dụng cụ thể thêm hoꢃc bớt hay thay đổi thiết kế mẫu biểu.
15
Tùy thuộc vào đꢃc điểm sản xuꢄt kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ vào hệ
thống chứng từ kế toán nhà nước đã ban hành, các doanh nghiệp cần xác định
các loại chứng từ cần sử dụng,thực hiện tốt việc tổ chức luân chuyển chứng từ
kế toán như kiêm tra chứng từ ghi sổ, bảo quản, lưu trữ chứng từ.
2.2. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán thống nhất
Tài khoản kế toán dùng để phân loại hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán là bảng kê các tài khoản
kế toán dùng cho đơn vị kế toán.
Các doanh nghiệp có quy mô lớn áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán được ban
hành chính thức theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014
của Bộ tài chính
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
ngày 26/08/2006 của Bộ trưꢈng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ꢊ giáo trꢆnh này sẽ đề cập đến Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày
22/12/2014
Phụ lục 01:
DANH MꢄC HỆ THỐNG TꢒI KHOẢN Kꢀ TOꢁN DOANH NGHIỆP
(Ban hꢍnh kèm theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngꢍy 22/12/2014 của Bộ
Tài Chính)
Trong trường hợp doanh nghiệp lựa chọn hệ thống tài khoản khác với hệ thống
tài khoản do Bộ Tài chính quy định thꢆ phải được Bộ Tài chính chꢄp thuận bằng
văn bản
2.3. Tổ chức vận dụng hꢁ thống tài khoản kế toán
Khi xây dựng HTTK kế toán cho đơn vị, kế toán cần phải:
16
-Dựa vào quy mô về vốn và nguồn lao động trong DN để lựa chọn HTTK cho
phù hợp.
-Từ HTTK DN sẽ áp dụng, kế toán tiến hành lựa chọn TK nào sẽ được DN sử
dụng.
-Từ số lượng TK sử dụng được chọn lựa, kế toán tiến hành thiết kế chi tiết
HTTK cho đơn vị
2.4. Tổ chức vận dụng hꢁ thống sổ kế toán và hình thức kế toán
*Hình thức kế toán: là hệ thống tổ chức sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cꢄu
mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ
thống hóa số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi sổ nhꢄt
định, nhằm cung cꢄp các tài liệu có liên quan đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính,
phục vụ việc thiết lập các báo cáo kế toán.
Các hình thức kế toán:
- Hình thức kế toán nhật kí chung (Sơ đồ 1.1)
Gồm các loại sổ: Sổ nhật kí chung, sổ cái, số thꢉ, kế toán chi tiết
Đăc trưng cơ bản: Tꢄt cả nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi
vào sổ nhật kí, trọng tâm là sổ nhật kí chung, theo thứ tự thời gian phát sinh và
định khoản các nghiệp vụ đó, sau đó lꢄy số liệu trên các sổ nhật kí để chuyển ghi
sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết,
kế toán ghi vào sổ, thꢉ kế toán chi tiết liên quan, đồng thời ghi vào sổ nhật kí
chung, sau đó chuyển ghi vào các sổ cái liên quan. Trường hợp đơn vị mꢈ sổ
nhật kí đꢃc biệt (nhật kí thu tiền, nhật kí chi tiền, nhật kí mua hàng, nhật kí bán
hàng) thꢆ căn cứ chứng từ gốc ghi vào sổ nhật kí đꢃc biệt, định kì hoꢃc cuối
tháng lꢄy số liệu liên quan chuyển ghi lên các sổ cái.
17
Cuối tháng cuối quý cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số
phát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu số liệu tổng
hợp trên sổ cái và số liệu chi tiết, sẽ lập các báo cáo tài chính.
- Hình thức kế toán nhật kí-sổ cái (Sơ đồ 1.2)
Đꢃc trưng cơ bản: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi theo thứ
tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng 1 quyển
sổ kế toán tổng hợp duy nhꢄt là nhật kí-sổ cái. Căn cứ ghi vào sổ nhật kí-sổ cái
là các chứng từ gốc hoꢃc bảng tổng hợp chứng từ gốc.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.3)
Sử dụng các loại sổ: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ, thꢉ kế toán
chi tiết.
Đꢃc trưng: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ”
Căn cứ vào các chứng từ gốc hoꢃc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng
từ ghi sổ. Căn cứ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào
sổ cái. Những đối tượng cần theo dõi chi tiết sẽ căn cứ vào từng chứng từ gốc để
ghi vào sổ, thꢉ kế toán chi tiết, cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết.
Cuối kꢆ căn cứ vào sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối chiếu số
liệu trên bảng cân đôi số phát sinh với sổ dăng kí chứng từ ghi sổ, đối chiếu số
liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với số liệu tổng hợp trên sổ cái, kế toán sẽ lập
báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu tài khoản sẽ có tương ứng số lượng loại
chứng từ ghi sổ trong từng kỳ.
- Hình thức kế toán nhật kí chứng từ (Sơ đồ 1.4)
Sử dụng các loại sổ: nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, bảng phân bổ, thꢉ kế
toán chi tiết
Các quy trình về trình tự ghi chép sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
được Bộ Tài chính quy định chꢃt chẽ cụ thể.
18
Trong điều kiện doanh nghiệp tổ chức kế toán thủ công, hình thức này chiếm
ưu thế hơn. Trong điều kiện tổ chức kế toán trên máy vi tính thì hình thức kế
toán nhật ký chung và hình thức chứng từ ghi sổ chiếm ưu thế hơn.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 1.5)
Đꢃc trưng cơ bản: công việc kế toán được thực hiện theo một chương trꢆnh
phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo
nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoꢃc kết hợp các hình thức kế
toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi
sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy
định.
Trình tự:
+Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoꢃc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác
định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các
bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
+Cuối kì kế toán thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển. Việc đôi
chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn
đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm
kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính
sau khi đã in ra giꢄy.
+Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giꢄy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế
toán ghi bằng tay
SƠ ĐỒ 1.1
19
TRÌNH TỰ GHI Sꢓ Kꢀ TOÁN CỦA HÌNH THꢔC Kꢀ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc
(1)
(1)
( 1)
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ hạch
toán chi tiết
(2)
(4)
(5)
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
(6)
(3)
Bảng cân đối tài khoản
(8)
(7)
Báo cáo kế toán
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Bước 1: Ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, các sổ, thꢉ kế toán chi
tiết có liên quan, sổ nhật ký chuyên dùng
Bước 2: Ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
Bước 3: Tổng hợp từng nhật ký chuyên dùng, lꢄy số liệu để ghi vào các tài
khoản phù hợp với Sổ Cái
Bước 4,5: Tổng hợp số liệu trên sổ, thꢉ hạch toán chi tiết đưa vào Bảng tổng hợp
chi tiết và đối chiều với Sổ cái
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Kế toán thương mại dịch vụ - Nghề: Kế toán doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_ke_toan_thuong_mai_dich_vu_nghe_ke_toan_do.pdf

