Giáo trình Lắp đặt và sử dụng tổ máy phát điện một pha sử dụng khí sinh học - Nghề: Lắp đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học

1
                                       
                  
 Ắ                             
           A         K Í       ỌC  
           4  
       Ắ                 
         K Í       ỌC  
              ấ       
 à   i, 2 17  
LỜ   Ó  ĐẦU  
Ô nhiễm môi trường chăn nuôi hiện đang là vấn đề bức xúc ở nhiều vùng nông  
thôn Việt Nam. Ở nhiều địa phương, nguồn nước quanh các khu vực dân cư có các  
trang trại chăn nuôi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và môi  
trường sống của người dân.  
Nhiều công nghệ xử lý ô nhiễm chất thải chăn nuôi đã và đang được áp dụng  
như công nghệ khí sinh học, ủ phân hữu cơ, nuôi giun, …. Do mỗi công nghệ có  
những ưu điểm và hạn chế riêng đòi hỏi phải được áp dụng ở những điều kiện phù hợp  
và nhiều khi cần phải có một tổ hợp các công nghệ khác nhau áp dụng cho một trang  
trại chăn nuôi nhằm xử lý toàn diện, triệt để các loại hình ô nhiễm của môi trường  
chăn nuôi.  
Một trong những mục tiêu chính của Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp  
(LCASP) là hỗ trợ kỹ thuật cho các chủ trang trại, các hộ chăn nuôi xử lý bền vững  
môi trường chăn nuôi thông qua sử dụng chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyên liệu  
tạo ra các sản phẩm có giá trị, vừa giúp nâng cao thu nhập của người dân, vừa giúp  
giảm ô nhiễm môi trường.  
Hiện nay một số trang trại, hộ chăn nuôi đã ứng dụng các công nghệ để sử dụng  
khí ga cho các mục đích dân sinh như phát điện, thắp sáng, .... Tuy vậy, do chưa có tài  
liệu hướng dẫn chi tiết và người dân chưa được học nghề để làm việc này, nên hiệu  
quả chưa cao. Xuất phát từ thực tế từ trước đến nay chưa có tài liệu đào tạo nghề về  
lắp đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học, Dự án LCASP đã phối hợp với Cục Kinh tế  
hợp tác, Bộ Nông nghiệp và PTNT, biên soạn bộ giáo trình đào tạo sơ cấp nghề “Lắp  
đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học” nhằm giúp các hộ chăn nuôi có thêm kiến thức  
và kỹ năng để xử lý hiệu quả môi trường chăn nuôi thông qua các hoạt động tạo thu  
nhập từ ứng dụng công nghệ khí sinh học.  
Bộ giáo trình được xây dựng với các mô đun, bài giảng lý thuyết và thực hành có  
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn  
giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế  
của từng vùng trong quá trình dạy học.  
Quá trình biên soạn giáo trình mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không  
tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các chuyên  
gia, các độc giả để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn.  
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của  
các nhà khoa học, các cán bộ phụ trách kỹ thuật nông nghiệp, các thành viên trong hội  
đồng nghiệm thu, các cán bộ và chuyên gia từ dự án Hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp,  
Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ, Cục Kinh tế Hợp tác, … đã tham  
gia đóng góp ý kiến chuyên môn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoàn thành xây dựng  
chương trình và biên soạn giáo trình này.  
Hà Nội, tháng 6 năm 2017  
TS. Nguyễn Thế Hinh, Giám đốc dự án LCASP  
2
2
   Ê      Ả  Q     
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
                 4  
3
 Ờ    Ớ        
Mô đun “ ắp đặt và sử dụng tổ máy phát điện một pha sử dụng khí sinh học”  
là một mô đun của nghề “ ắ       à           i           i      ” trình độ s  
cấp nghề. Mô đun này hướng dẫn th c hiện các công việc lắp đặt và sử dụng tổ  
máy phát điện một pha sử dụng khí sinh học. Đây là tài liệu học tập và tham khảo  
cho người làm nghề. Toàn bộ giáo trình gồm có 05 bài:  
- Bài 1: Giới thiệu một s  dụng cụ thông dụng dùng trong lắp đặt, bảo  
dư ng và sửa ch a tổ máy phát điện;  
- Bài 2: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy phát điện xoay chiều đồng  
bộ một pha;  
- Bài 3:  ắp đặt tổ máy phát điện xoay chiều đồng bộ một pha;  
- Bài 4: Vận hành, bảo dư ng tổ máy phát điện xoay chiều đồng bộ một pha;  
- Bài 5: Sửa ch a nh ng hư hỏng thông thường của tổ máy phát điện xoay  
chiều đồng bộ một pha.  
Các bài trong mô đun có m i quan hệ chặt chẽ với nhau, thuận lợi cho học  
viên th c hiện được mục tiêu học tập và áp dụng vào th c tế nghề. Mô đun này  
liên quan mật thiết với các mô đun:  ắp đặt và sử dụng hệ th ng phân ph i khí  
sinh học,  ắp đặt và sử dụng động c  sử dụng nhiên liệu khí sinh học.  
Để hoàn thiện cu n giáo trình này ch ng tôi đ  nhận được s  hướng dẫn  
của Bộ  ông nghiệp và  hát triển  ông thôn, Ban  uản lý d  án H  trợ nông  
nghiệp các bon thấp cùng s  hợp tác, gi p đ  của các nhà khoa học, các c  s  
sản xuất, kinh doanh thiết bị khí sinh học, hộ dân trong vùng D  án H  trợ nông  
nghiệp các bon thấp và các nhà giáo đ  tham gia đóng góp ý kiến trong su t quá  
trình ch ng tôi xây d ng chư ng trình và biên soạn giáo trình.  
Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế bài  
giảng, tổ ch c giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, b i cảnh th c tế của  
t ng vùng, địa phư ng khi th c hiện dạy học.  
Trong quá trình biên soạn giáo trình dù đ  hết s c c  gắng nhưng chắc chắn  
không tránh khỏi nh ng khiếm khuyết. Ch ng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng  
góp t  đồng nghiệp, các chuyên gia, nhà khoa học và độc giả để cu n giáo trình tiếp  
tục được ch nh sửa, hoàn thiện trong l n tái bản.  
Xin chân thành cảm  n!  
Tham gia biên soạn:  
1. Đ  V n Trường, Chủ biên  
2. Hồ V n Chư ng  
3.  h   hải Hoàn  
4. Bùi V n Thiện  
5.  guy n Xuân Tiến  
 
4
 Ờ  CẢ  Ơ  
 hóm tác giả ch ng tôi xin chân thành cảm  n s  gi p đ  của Bộ  ông  
nghiệp và  hát triển  ông thôn, Ban  uản lý D  án H  trợ nông nghiệp các bon  
thấp, các nhà khoa học, các c  s  sản xuất, kinh doanh thiết bị khí sinh học, hộ  
dân trong vùng D  án H  trợ nông nghiệp Các bon thấp và đồng nghiệp đ  tạo  
mọi điều kiện thuận lợi gi p đ  ch ng tôi trong quá trình biên soạn tài liệu này.  
Trong quá trình biên soạn giáo trình dù đ  hết s c c  gắng nhưng chắc chắn  
không tránh khỏi nh ng khiếm khuyết. Ch ng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng  
góp t  đồng nghiệp, các chuyên gia, nhà khoa học và độc giả để cu n giáo trình tiếp  
tục được ch nh sửa, hoàn thiện trong l n tái bản.  
Trân trọng cảm  n!  
Thay mặt nhóm tác giả  
Đ  V n Trường  
 
5
  C   C  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
 
6
7
8
C C    Ậ      C   Ê     , C         Ắ  
ACA  
ACV  
CB  
: Dòng điện xoay chiều  
: Điện áp xoay chiều  
:  p tô mát  
ĐBSC  : Đồng bằng sông Cửu  ong  
DCA  
DCV  
KSH  
KT  
: Dòng điện một chiều  
: Điện áp một chiều  
:  hí sinh học  
:  iểm tra  
LT  
:  ý thuyết  
MAX  
MĐ  
:  ớn nhất  
: Mô đun  
MFĐ  
MIN  
OFF  
ON  
: Máy phát điện  
:  hỏ nhất  
: Tắt  
: M  
STOP  
TH  
: D ng máy  
: Th c hành  
: Đồng hồ đo điện vạn n ng  
VOM  
9
         Ắ                    
                    A         K Í       ỌC  
 ã mô  u       4  
Giáo trình mô đun “ ắp đặt và sử dụng tổ máy phát điện một pha sử dụng  
khí sinh học” có thời gian học tập là 132 giờ; trong đó có 18 giờ lý thuyết, 105  
giờ th c hành và 08 giờ kiểm tra. Giáo trình mô đun này trang bị cho người học  
nh ng kiến th c c  bản về máy phát điện xoay chiều một pha và k  n ng th c  
hiện các công việc lắp đặt, bảo dư ng và sử dụng tổ máy phát điện xoay chiều  
một pha sử dụng khí sinh học.  
10  
Bài 1:  i i   i u m                ô                    ắ     ,  ả  
       à             m         i   
 ã  ài      4-01  
     iêu  
- Trình bày được công dụng của m t s  dụng cụ thông dụng d ng trong l p  
đ t  b o dư ng và s a ch a t  m y ph t đi n  
- S  dụng thành th o  đ ng ch c n ng của dụng cụ thông dụng d ng trong  
l p đ t  b o dư ng và s a ch a t  m y ph t đi n  
A.   i  u   
1.                     i    ạ   ă   (   )  
       u t o   n n o   v    n    n        n      OM  
Cấu tạo bên ngoài của đồng hồ VOM như hình 1.1.a, b, c  
- Các ph n tử và ch c n ng c  bản của một đồng hồ VOM được thể hiện như  
trong hình 1.1.a  
Trong đó:  
1. Công tắc chuyển mạch  
2. Thang đo  
3. Các giới hạn thang đo  
4. Vít điều ch nh kim  
5.   t ch nh 0(Adj)  
6.  im đo  
7.    cắm que đo  
8. Gư ng phản chiếu  
Hình 1 1  a    t c u m t ngoài của đ ng h      
- Hiện nay có hai loại đồng hồ VOM đó là loại đồng hồ hiển thị kim như hình  
1.1.b và loại đồng hồ hiển thị s  như hình 1.1.c.  
11  
Hình 1 1  b  Đ ng h      hiển thị kim  
Hình 1 1  c  Đ ng h      
hiển thị s  
Đồng hồ VOM có 4 ch c n ng chính là đo điện tr  (thang đo ), đo điện  
áp một chiều (thang đo DCV), đo điện áp xoay chiều (thang đo ACV), đo dòng  
điện một chiều (thang đo DCmA).  
*  Lưu ý:  
- Đồng hồ VOM hiển thị s  kết qủa đo được đọc tr c tiếp trên mặt hiển thị, còn  
đồng hồ VOM hiển thị kim thường thì kết qủa đo không đọc tr c tiếp trên mặt  
hiển thị mà phải thông qua một bước tính toán trung gian.  
- Đồng hồ VOM hiển thị s  có nhiều ch c n ng đo h n đồng hồ VOM hiển thị  
kim, như: đo t n s , đo dòng điện xoay chiều ...  
- Đồng hồ VOM hiển thị s  phải có nguồn điện một chiều cho bộ hiển thị, nếu  
nguồn điện một chiều này yếu thì kết qủa đo không chính xác.  
          n    n      OM  
*  N uy n tắ    un :  
Với loại đồng hồ chưa dùng quen, trước khi sử dụng phải quan sát, tìm  
hiểu tính n ng tác dụng của các chi tiết bộ phận bên ngoài, phạm vi và giới  
12  
hạn sử dụng của đồng hồ để tránh nh m lẫn khi thao tác, đảm bảo an toàn và  
đọc đ ng kết quả đo.  
Trước khi đo phải xoay chuyển mạch của đồng hồ về đ ng đại lượng đo và  
thang đo thích hợp (khoảng chính xác và d  quan sát nhất là kim đồng hồ nằm  
trong khoảng 1/32/3 mặt chia s ).  
Không được n i tắt c u chì của đồng hồ VOM khi c u chì bị đ t, phải thay  
c u chì mới theo đ ng trị s  quy định.  
 .     i      ( )  
 hi đo dòng điện và điện áp, tuyệt đ i không được sử dụng đồng hồ để đo  
khi đại lượng c n đo có giá trị vượt quá giá trị lớn nhất của thang đo.  ếu chưa  
biết giá trị của đại lượng c n đo khoảng bao nhiêu thì phải xoay chuyển mạch  
của đồng hồ về thang đo lớn nhất sau đó chuyển về thang đo thích hợp.  
*  Đo   ện áp xo y    ều:  
 hi đo điện áp xoay chiều,  
ACV  
hai đ u que đo của đồng hồ tiếp  
x c với 2 điểm c n đo điện áp  
(que đỏ, que đen của đồng hồ có  
ACV  
thể tiếp x c tùy ý vào vị trí hai  
điểm c n đo). S  đồ nguyên lý  
mạch đo như hình 1.2.a.  
Hình 1 2 a  Nguyên lý m ch đo đi n  p xoay  
chiều  
Các bước tiến hành đo điện  
áp xoay chiều  
- Bước 1: Chuyển n m xoay về  
thang đo điện áp xoay chiều, t m  
đo phù hợp (một trong các thang  
  khu v c ACV - màu đỏ) như  
hình 1.2.b.  
Hình 1 2 b  Chọn tầm đo ph  hợp  
13  
- Bước 2: Tiến hành đo, cho 2 que  
đo của đồng hồ tiếp x c với 2  
điểm c n đo điện áp như hình  
1.2.c.  
Hình 1 2 c  Ti n hành đo  
- Bước 3: Đọc trị s  trên các cung hiển thị ACV trên bộ hiển thị của đồng hồ và  
tính toán giá trị đại lượng c n đo.  
+  ếu t m đo bằng với giá trị lớn nhất của cung đọc thì giá trị đo sẽ được đọc  
tr c tiếp trên cung đó.  
+  ếu t m đo khác với giá trị lớn nhất của cung đọc thì giá trị đo sẽ được xác  
định theo biểu th c như sau:  
SỐ ĐO = (SỐ ĐỌC) X (THANG ĐO)/(GIÁ TRỊ MAX CỦA CUNG ĐỌC)  
     : Đặt chuyển mạch   t m đo 250VAC như hình 1.3.a; kim đồng hồ d ng  
lại   vị trí như hình 1.3.b.  
Hình 1 3 a  Chọn tầm đo 250  AC  
Hình 1 3 b  Hiển thị k t qủa đo  
-  ếu đọc trên cung có giá trị lớn nhất 250, do t m đo là 250 bằng với giá trị lớn  
nhất của cung đọc. Giá trị đo sẽ được đọc tr c tiếp trên cung hiển thị:  
Uđo = 240V  
14  
-  ếu đọc trên cung có giá trị lớn nhất 10, do t m đo là 250 khác với giá trị lớn  
nhất của cung đọc. Giá trị đọc trên cung 10 là Uđọc = 9,6V, giá trị đo là:  
9,6 x 250  
Uđo   
240V  
10  
Chú ý:  
Thang đo ph i lớn hơn gi  trị cần đo  T t nh t là gi  trị cần đo kho ng  
nằm trong kho ng 1/32/3 m t chia giá gi  trị thang đo  
 h i c n th n để tr nh va qu t que đo g y ng n m ch và bị đi n gi t  
Đ i với     hiển thị s   k t qủa đo đọc trực ti p trên b  hiển thị  
*  Đo   ện áp một    ều:  
 hi đo điện áp một chiều, hai  
+
0
đ u que đo của đồng hồ tiếp x c  
với 2 điểm c n đo điện áp ( ue đỏ  
_
DCV  
-
+
tiếp x c vào có hiệu điện thế (+),  
que đen tiếp x c vào điểm có hiệu  
điện thế (-)). S  đồ nguyên lý mạch  
đo như hình 1.4.a.  
Hình 1 4 a  Nguyên lý m ch đo đi n DC  
Các bước tiến hành đo điện áp  
một chiều:  
- Bước 1: Chuyển n m xoay về  
thang đo điện áp một chiều, t m đo  
phù hợp (một trong các thang   khu  
v c DCV) như hình 1.4.b.  
Hình 1 4 b  Chọn tầm đo ph  hợp  
- Bước 2: Tiến hành đo, cho 2 que đo  
của đồng hồ tiếp x c với 2 điểm c n  
đo điện áp như hình 1.4.c.  
[]Hình 1 4 c  Ti n hành đo  
15  
- Bước 3: Đọc trị s  trên các cung hiển thị DCV trên bộ hiển thị của đồng hồ và  
tính toán giá trị đại lượng c n đo.  
+  ếu t m đo bằng với giá trị lớn nhất của cung đọc thì giá trị đo sẽ được đọc  
tr c tiếp trên cung đó.  
+  ếu t m đo khác với giá trị lớn nhất của cung đọc thì giá trị đo sẽ được xác  
định theo biểu th c như sau:  
SỐ ĐO = (SỐ ĐỌC) X (THANG ĐO)/(GIÁ TRỊ MAX CỦA CUNG ĐỌC)  
     : Đặt chuyển mạch   t m đo 10VDC như hình 1.5.a, kim đồng hồ d ng lại  
  vị trí như hình 1.5.b  
Hình 1 5 a  Chọn tầm đo 10  DC  
Hình 1.5.b  Hiển thị k t qủa đo  
-  ếu đọc trên cung có giá trị lớn nhất 10, do t m đo là 10 bằng với giá trị  
lớn nhất của cung đọc. Giá trị đo sẽ được đọc tr c tiếp trên cung hiển thị:  
Uđo = 5,8V.  
-  ếu đọc trên cung có giá trị lớn nhất 250, do t m đo là 10 khác với giá trị lớn  
nhất của cung đọc. Giá trị đọc trên cung 250 là Uđọc = 140V, giá trị đo là:  
140 x 10  
Uđo   
5,8V  
250  
Chú ý:  
Thang đo ph i lớn hơn gi  trị cần đo  T t nh t là gi  trị cần đo kho ng  
70% gi  trị thang đo  
 h i c n th n để tr nh va qu t que đo g y ng n m ch và bị đi n gi t  
Đ i với     hiển thị s   k t qủa đo đọc trực ti p trên b  hiển thị  
 .     ò    i   m     i u ( )  
16  
 hi đo dòng điện một  
chiều, cắt mạch c n đo dòng  
điện, n i tiếp que đo vào 2 điểm  
c n đo (theo chiều dòng điện  
chạy, dòng điện gặp que (+)  
trước, que (-) sau. S  đồ nguyên  
lý mạch đo như hình 1.6.a.  
+
-
0
-
+
Hình 1 6 a  Nguyên lý m ch đo dòng đi n m t  
chiều  
Các bước tiến hành đo dòng  
điện một chiều:  
- Bước 1: Chuyển n m xoay về  
thang đo dòng điện một chiều,  
t m đo phù hợp (một trong các  
thang   khu v c DCA) như hình  
1.6.b.  
Hình 1 6 b  Chọn tầm đo ph  hợp  
- Bước 2: Tiến hành đo, mắc n i  
tiếp đồng hồ với tải c n đo dòng  
điện, như hình 1.6.c.  
Hình 1.6.c.   c đ ng h  với t i cần đo  
- Bước 3: Đọc trị s  trên các cung hiển thị V-A trên bộ hiển thị của đồng hồ và  
tính toán giá trị đại lượng c n đo.  
SỐ ĐO = (SỐ ĐỌC) X (THANG ĐO) / (GIÁ TRỊ MAX CỦA CUNG ĐỌC)  
     : Đặt chuyển mạch   t m đo 25mA-DC như hình 1.7.a, kim đồng hồ d ng  
lại   vị trí như hình 1.7.b.  
17  
Hình 1 7 a  Chọn tầm 25m DCA  
Hình 1.7.b. Hiển thị k t qủa đo  
Giá trị đọc trên cung V-A (250) là Uđọc = 140, giá trị đo là:  
140 x 25  
Uđo   
14mA  
250  
Chú ý:  
Thang đo ph i lớn hơn gi  trị cần đo, t t nh t là gi  trị cần đo nằm  
trong kho ng 1/32/3 m t chia gi  trị thang đo  
 h i c n th n để tr nh va qu t que đo g y ng n m ch và bị đi n gi t  
Đ i với     hiển thị s   k t qủa đo đọc trực ti p trên b  hiển thị  
N u tầm đo là 50k t qủa là A  tầm đo là 2 5m ho c 25m k t qủa là  
mA  tầm đo là 0 25 k t qủa là A  
 .     i     ở ( )  
- Bước 1: Chuyển n m xoay về  
thang đo điện tr , t m đo phù hợp  
(một trong các thang đo điện tr  
) như hình 1.8.a.  
Hình 1 8 a  Chọn tầm đo ph  hợp  
18  
- Bước 2: Chập 2 que đo và điều  
ch nh n m (Adj) cho kim ch  
đ ng s  0 trên vạch () như  
hình 1.8.b.  
Hình 1 8 b  Điều chỉnh kim về vị trí 0  
0
- Bước 3: Tiến hành đo, cho 2 que  
đo tiếp x c với 2 đ u điện tr  c n  
đo như hình 1.8.c.  
RX  
Hình 1 8 c  Đo gi  trị đi n trở  
- Bước 4: Đọc trị s  trên các cung hiển thị (cung hiển thị trên cùng) trên bộ  
hiển thị của đồng hồ và tính toán giá trị đại lượng c n đo theo công th c:  
      = (    ỌC) X ( Ầ    )  
     : Đặt chuyển mạch   t m đo X 10 như hình 1.9.a, kim đồng hồ d ng lại   
vị trí như hình 1.9.b  
Hình 1 9 a  Chọn tầm đo x10  
Hình 1.9.b  Hiển thị k t qủa đo  
19  
Giá trị đọc trên cung là Rđọc = 16, giá trị đo là:  
Rđo = 16 x 10 = 160   
-  ếu chuyển mạch   t m đo X 1k, giá trị đọc Rđọc = 16 thì giá trị đo là:  
Rđo = 16 x 1 = 16 K  
Chú ý:  
  ch đo ph i ở tr ng th i không có đi n  
Đi n trở cần đo ph i được c t ra khỏi m ch  
 hông được ch m tay vào que đo  
Đ t ở thang đo nhỏ  th y kim đ ng h  không nhích lên thì chưa v i k t  
lu n đi n trở bị hỏng mà ph i chuyển sang thang đo lớn hơn để kiểm tra  
Tương tự khi đ t ở thang đo lớn  th y kim đ ng h  chỉ 0 thì ph i chuyển sang  
thang lớn hơn.  
1.3.  á    ứ  năn  k á      t  n   o   ện trở  
- Đo thông mạch, h  mạch: Dùng để kiểm tra xem một đoạn dây hoặc một cuộn  
dây còn liền mạch hay không liền mạch (dây bị đ t, h  mạch).  
Đưa chuyển mạch   t m đo x 1 hoặc x 10 cho hai đ u que đo tiếp x c  
với hai đ u vật dẫn c n đo.  ếu kim đồng hồ nhích đi lên là còn thông mạch  
như hình 1.10.  
X1  
X1  
Dây không đ t (thông mạch)  
Dây bị đ t (h  mạch)  
Hình 1.10.  iểm tra thông m ch  
-  iểm tra chạm vỏ: Dùng để kiểm tra cách điện gi a bộ dây quấn và vỏ của  
thiết bị điện. Được th c hiện như sau:  
Đưa chuyển mạch   t m đo x 10  hoặc x 100  cho một đ u que đo  
tiếp x c với một đ u của cuộn dây, đ u que đo còn lại tiếp x c với vỏ máy  
như hình 1.11.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 135 trang yennguyen 11540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lắp đặt và sử dụng tổ máy phát điện một pha sử dụng khí sinh học - Nghề: Lắp đặt và sử dụng thiết bị khí sinh học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_lap_dat_va_su_dung_to_may_phat_dien_mot_pha_su_du.pdf