Giáo trình Kiểm toán - Ngành: Kế toán

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: KIỂM TOÁN  
NGÀNH: KẾ TOÁN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020  
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: KIỂM TOÁN  
NGÀNH :KẾ TOÁN  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI  
Họ tên: Trương Thị Như Ý  
Học vị: Thạc sỹ  
Đơn vị: Khoa Kế toán – Tài chính  
Email: truongnhuykt@hotec.edu.vn  
TRƯỞNG KHOA  
TỔ TRƯỞNG  
BỘ MÔN  
CHỦ NHIỆM  
ĐỀ TÀI  
HIỆU TRƯỞNG  
DUYỆT  
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
LỜI GIỚI THIỆU  
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh  
tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Như vậy, bản chất kế  
toán là một hệ thống thông tin được thiết lập trong các đơn vị nhằm thu thập, xử lý và  
cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính về đơn vị đó cho các đối tượng sử dụng để  
làm cơ sở cho các quyết định kinh tế. Những người sử dụng thông tin kế toán có thể là  
những nhà quản lý đơn vị như chủ doanh nghiệp, hội đồng quản trị, ban giám đốc hoặc  
những người có lợi ích trực tiếp ở doanh nghiệp như nhà đầu tư, ngân hàng, các chủ  
nợ, … hoặc có thể là những người có lợi ích gián tiếp: cơ quan thuế, cơ quan thống kê,  
các cơ quan khác của chính phủ, …Tꢀ đó phát sinh nhu cầu phải có các tꢁ chức thực  
hiện việc kiểm tra, xác nhận tính xác thực của những thông tin kế toán, trên cơ sở này  
các đơn vị kiểm toán ra đời.  
Kiểm toán là một học quan trọng trong chương trình đào tạo ngành kế toán,  
nhằm cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về lꢂnh vực kiểm toán, giꢃp  
họ tiếp cận, thực hiện công việc kiểm toán, vận dụng kỹ thuật kiểm toán phục vụ  
chuyên môn nghề nghiệp hoặc có những ứng xử thích hợp đối với công việc kiểm  
toán.  
Giáo trình Kiểm toán được biên soạn dựa trên các tài liệu kiểm toán hiện có,  
các văn bản pháp lý về kiểm toán với lượng kiến thức và kết cấu phꢄ hợp nhằm đáp  
đáp ứng nhu cầu người học cꢅng như yêu cầu đối với chương trình đào tạo bậc trung  
cấp khối ngành kinh tế. Qua việc nghiên cứu giáo trình này, người đọc sẽ hiểu được  
định nghꢂa kiểm toán, biết được vai trꢆ của kiểm toán, các loại hình kiểm toán, các  
khái niệm cơ bản trong kiểm toán, biết được qui trình kiểm toán báo cáo tài chính và  
hiểu được các ý kiến được đưa ra trên các báo cáo kiểm toán.  
Giáo trình Kiểm toán được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đꢁi mới nội dung,  
chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật  
Thành Phố Hồ Chí Minh. Kết cấu của bài giảng gồm 5 chương, cụ thể:  
Chương 1: Tꢁng quan về kiểm toán  
Chương 2: Doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên  
Chương 3: Các khái niệm cơ bản sử dụng trong kiểm toán  
Chương 4: Nội dung và phương pháp kiểm toán  
Chương 5: Hồ sơ kiểm toán và báo cáo kiểm toán  
Mặc dù rất cố gắng, tuy nhiên giáo trình khó tránh khỏi những thiếu sót về nội  
dung và hình thức. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để  
Giáo trình này được hoàn thiện hơn.  
CHỦ BIÊN  
Trương Thị Như Ý  
Võ Đông Xuân  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
1
 
MỤC LỤC  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
2
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
3
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: Kiểm toán  
Mã môn học: MH 3104129  
Vị trí, tính chất của môn học:  
- Vị trí: Kiểm toán là một trong những môn học chuyên môn của nghề kế toán doanh  
nghiệp. Nó có quan hệ mật thiết với các môn học Kế toán, tài chính nên được bố trí học sau  
khi sinh viên đã được học những môn học chuyên môn của nghề.  
- Tính chất: Môn học kiểm toán cung cấp những kiến thức cơ bản về kiểm toán,  
các khái niệm sử dụng trong kiểm toán, phương pháp kiểm toán, quy trình và trình tự  
kiểm toán, làm nền tảng cho học sinh nhận thức được vai trò của kiểm toán trong hoạt  
động của các đơn vị.  
Mục tiêu môn học:  
- Về kiến thức:  
+ Trình bày được các khái niệm cơ bản về kiểm toán, các đối tượng kiểm toán.  
+ Trình bày được kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán, vị trí, vai trò, trách  
nhiệm, yêu cầu của kiểm toán viên, doanh nghiệp kiểm toán.  
+ Trình bày được các khái niệm, nội dung, đặc trưng cơ bản của tꢀng khái  
niệm sử dụng trong kiểm toán.  
+ Trình bày được yêu cầu cần thiết phải có hệ thống kiểm soát nội bộ trong  
phân cấp quản lý doanh nghiệp.  
+ Trình bày khái quát được hệ thống phương pháp kiểm toán , các phương pháp  
kiểm toán chứng tꢀ , các nguyên tắc của kiểm toán  
+ Trình bày được các cơ sở dẫn liệu trong quá trình thu thập bằng chứng, các  
phương pháp thu thập bằng chứng.  
+ Trình bày được các nội dung của bộ hồ sơ kiểm toán.  
- Về kỹ năng:  
+ Phân biệt được các loại hoạt động kiểm toán theo chức năng và chủ thể  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
5
     
+ Vận dụng các chuẩn mực Đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kiểm toán và  
các định hướng nghề nghiệp trong chuẩn mực này.  
+ Phân biệt gian lận và sai sót, hình thành ngưỡng trọng yếu trong khi lập kế  
hoạch kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp.  
+ Phân biệt được tầm quan trọng các phương pháp thực hiện kiểm toán.  
+ Phân biệt được các loại báo cáo kiểm toán.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:  
+ Chủ động tích cực trong việc học tập, nghiên cứu môn học.  
+ Tuân thủ những nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên  
+ Có ý thức vận dụng kiến thức tài chính vào thực tiễn cuộc sống và nghề  
nghiệp  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
6
Kiểm toán  
Giới thiệu  
Chương 1: Tꢁng quan về Thuế  
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN  
Chương 1 giới thiệu tꢁng quan các vấn đề về kiểm toán: Khái niệm kiểm toán,  
chức năng của kiểm toán, ý nghꢂa và tác dụng của kiểm toán, phân loại kiểm toán,  
chuẩn mực kiểm toán.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các khái niệm về kiểm toán – Các lý do dẫn đến nhu cầu cần  
có hoạt động kiểm toán.  
- Trình bày được các đối tượng kiểm toán  
- Phân biệt được các loại hoạt động kiểm toán theo chức năng và chủ thể  
1.1. Khái niệm kiểm toán  
1.1.1. Sự cần thiết khách quan của hoạt động kiểm toán  
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh  
tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Như vậy, bản chất kế  
toán là một hệ thống thông tin được thiết lập trong các đơn vị nhằm thu thập, xử lý và  
cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính về đơn vị đó cho các đối tượng sử dụng để  
làm cơ sở cho các quyết định kinh tế.  
Các đối tượng sử dụng thông tin, nhất là các đối tượng ở bên ngoài doanh  
nghiệp, có thể gặp phải những rủi ro liên quan đến thông tin, chẳng hạn nhận được  
thông tin sai do mâu thuẫn quyền lợi, do sự phức tạp của nghiệp vụ, do số lượng  
nghiệp vụ phát sinh nhiều và đa dạng...  
Vì thế, hoạt động kiểm toán ra đời là để kiểm tra và xác nhận về sự trung thực  
và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tꢁ  
chức; để nâng cao sự tin tưởng của người sử dụng các thông tin tꢀ báo cáo tài chính đã  
được kiểm toán.  
Ví dụ: Báo cáo tài chính của một công ty cꢁ phần cần phải được kiểm toán để  
xác nhận về tính trung thực và hợp lý trước khi công bố cho cꢁ đông.  
1.1.2. Khái niệm kiểm toán  
Có nhiều định nghꢂa về kiểm toán, mỗi người hoặc mỗi tꢁ chức có quan điểm  
khác nhau về kiểm toán.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
1
       
Kiểm toán  
Chương 1: Tꢁng quan về Thuế  
Theo định nghꢂa của Liên đoàn Kế toán quốc tế (International Federation of  
Accountant – IFAC) "Kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình  
bày ý kiến của mình về báo cáo tài chính".  
Theo các tác giả Alvin A.Arens và James K.Loebbecker trong "Auditing – An  
Integrated Approach" thì: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về  
những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa  
những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải  
được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”. Đây cꢅng là định  
nghꢂa về kiểm toán được chấp nhận rộng rãi.  
Giải thích các thuật ngữ:  
- Thông tin được kiểm tra: có thể là báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tờ  
khai nộp thuế, quyết toán ngân sách của các cơ quan nhà nước,… Kết quả kiểm toán  
sẽ giꢃp cho người sử dụng đánh giá độ tin cậy của các thông tin này.  
- Các chuẩn mực được thiết lập: là cơ sở để đánh giá các thông tin được kiểm  
tra, chꢃng thay đꢁi tuỳ theo thông tin được kiểm tra. Ví dụ: đối với báo cáo tài chính  
của đơn vị, kiểm toán viên dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, còn  
đối với các tờ khai nộp thuế thì chuẩn mực để đánh giá sẽ là luật Thuế,…  
- Bằng chứng kiểm toán: là các thông tin để chứng minh cho ý kiến nhận xét  
của kiểm toán viên. Đó có thể là các tài liệu kế toán của đơn vị, hoặc các chứng cứ  
riêng của kiểm toán viên như thư xác nhận nợ phải thu, kết quả chứng kiến kiểm kê  
hàng tồn kho,…  
- Báo cáo kiểm toán là văn bản trình bày ý kiến của kiểm toán viên về sự phù  
hợp giữa thông tin được kiểm tra và chuẩn mực đã được thiết lập. Nội dung và hình  
thức báo cáo phụ thuộc vào mục đích của tꢀng loại kiểm toán, thí dụ khi kiểm toán báo  
cáo tài chính của một doanh nghiệp, kiểm toán viên phải nêu được báo cáo tài chính  
có được trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành và có phản  
ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ  
của doanh nghiệp hay không?  
- Kiểm toán viên: người thực hiện cuộc kiểm toán. Kiểm toán viên phải có đủ  
năng lực và độc lập để có thể thực hiện cuộc kiểm toán đảm bảo chất lượng. Năng lực  
của kiểm toán viên là trình độ nghiệp vụ được hình thành qua đào tạo và tích luỹ kinh  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
2
Kiểm toán  
Chương 1: Tꢁng quan về Thuế  
nghiệm, giúp cho kiểm toán viên có khả năng xét đoán công việc trong tꢀng trường  
hợp cụ thể. Còn sự độc lập với đơn vị được kiểm toán là yêu cầu cần thiết để duy trì sự  
khách quan của kiểm toán viên và tạo được sự tin cậy của người sử dụng kết quả kiểm  
toán.  
Ví dụ: Kiểm toán báo cáo tài chính, các thuật ngữ trong định nghꢂa kiểm toán  
được làm rꢇ như sau:  
- Thông tin được kiểm tra: Báo cáo tài chính.  
- Các chuẩn mực được thiết lập: Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán.  
- Bằng chứng kiểm toán: Thu thập những bằng chứng để đánh giá các khoản  
mục trên báo cáo tài chính.  
- Báo cáo: Báo cáo kiểm toán trình bày ý kiến của kiểm toán viên.  
- Kiểm toán viên: Kiểm toán viên độc lập có chứng chỉ hành nghề  
1.2. Chức năng của kiểm toán  
1.2.1. Chức năng xác minh  
Chức năng này nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu, tính pháp lý  
của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập báo cáo tài chính. Đối với báo cáo tài  
chính, việc thực hiện chức năng xác minh trước hết được thực hiện ở sự xác nhận của  
người kiểm tra độc lập ở bên ngoài. Việc xác minh báo cáo tài chính cần có hai mặt:  
- Tính trung thực của các số liệu  
- Tính hợp thức của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính. Trong chức  
năng này, một vấn đề đặt ra là phát hiện gian lận và vi phạm trong tài chính.  
Trong kiểm toán ở các nước, vấn đề này được đặt ra như những khác biệt về kỳ  
vọng giữa kiểm toán và quản lý. Do đó các nhà kiểm toán quốc tế thường hướng tới  
việc hoàn thiện các chuẩn mực kiểm toán.  
1.2.2. Chức năng bày tỏ ý kiến  
Bày tỏ ý kiến là đưa ra ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về tính trung thực,  
mức độ hợp lí của các thông tin tài chính kế toán. Chức năng này có thể được hiểu  
rộng với ý nghꢂa cả kết luận về chất lượng thông tin và cả pháp lý, tư vấn qua xác  
minh.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
3
     
Kiểm toán  
Chương 1: Tꢁng quan về Thuế  
Nếu kết luận về chất lượng thông tin có quá trình phát triển lâu dài tꢀ chỗ chỉ có  
tꢀ xác nhận đến hình thành báo cáo kiểm toán theo chuẩn mực chung thì kết luận về  
pháp lý hoặc tư vấn cꢅng có quá trình phát triển lâu dài.  
Ở khu vực công cộng bao gồm xí nghiệp công, các đơn vị sự nghiệp và cá nhân  
hưởng thụ ngân sách nhà nước đều đặt dưới sự kiểm soát của kiểm toán nhà nước.  
Ở khu vực kinh doanh hoặc các dự án ngoài ngân sách nhà nước, chức năng bày  
tỏ ý kiến được thực hiện qua phương thức tư vấn  
1.2.3. Chức năng tư vấn  
Tư vấn cho quản lí nhà nước trong việc phát hiện sự bất cập của chế độ tài  
chính kế toán, qua đó kiến nghị với các cơ quan quản lí nhà nước xem xét, nghiên cứu,  
hoàn thiện cho phù hợp.  
Tư vấn cho việc quản lí của các đơn vị được kiểm toán. Thông qua việc chỉ ra  
những sai sót, yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ, công tác quản lí tài chính, kiểm  
toán viên gợi mở, đề xuất các biện pháp khắc phục hoàn thiện đối với đơn vị. Trong  
nhiều trường hợp, thông qua kiểm toán, các tꢁ chức đơn vị doanh nghiệp đã kịp thời  
chấn chỉnh hệ thống kiểm soát nội bộ, chế độ quản lí tài chính ở đơn vị mình. Qua đó  
khai thác có hiệu quả hơn năng lực tài chính phát triển đơn vị.  
1.3. Ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán  
Kiểm toán không phải là hoạt động “tự thân” và “vị thân”. Kiểm toán sinh ra tꢀ  
yêu cầu của quản lí và phục vụ cho yêu cầu của quản lí. Tꢀ đó có thể thấy rꢇ ý nghꢂa,  
tác dụng của kiểm toán trên nhiều mặt:  
Thứ nhất, kiểm toán tạo niềm tin cho “những người quan tâm”. Trong cơ chế  
thị trường, có nhiều người quan tâm tới tình hình tài chính và sự phản ánh của nó trong  
tài liệu kế toán, bao gồm:  
- Các cơ quan nhà nước  
- Các nhà đầu tư  
- Các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lí khác  
- Người lao động  
- Khách hàng, nhà cung cấp và những người quan tâm khác.....  
Có thể nói việc tạo ra niểm tin cho những người quan tâm là yếu tố quyết định  
sự ra đời và phát triển của kiểm toán với tư cách là một hoạt động độc lập.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
4
   
Kiểm toán  
Chương 1: Tꢁng quan về Thuế  
Thứ hai, kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt động  
tài chính kế toán nói riêng và hoạt động của đơn vị kiểm toán nói chung. Mọi hoạt  
động, đặc biệt là hoạt động tài chính, đều bao gồm những mối quan hệ đa dạng, luôn  
biến đꢁi và được cấu thành bởi hàng loạt nghiệp vụ cụ thể. Tính phức tạp của hoạt  
động này càng tăng lên bởi quan hệ chặt chẽ giữa các quan hệ tài chính với lợi ích con  
người. Trong khi đó, thông tin kế toán là sự phản ánh của hoạt động tài chính. Ngoài  
việc chứa đựng những phức tạp của các quan hệ tài chính, thông tin kế toán còn là sản  
phẩm của quá trình xử lí thông tin bằng phương pháp kꢂ thuật rất đặc thꢄ. Do đó, nhu  
cầu hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp trong quản lí tài chính càng có đꢆi hỏi  
thường xuyên và ở mức độ cao hơn.  
Thứ ba, kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lí. Kiểm toán  
không chỉ xác minh rꢇ độ tin cậy của thông tin mà cꢆn tư vấn về quản lí. Vai trꢆ tư vấn  
này được thấy rõ trong kiểm toán hiệu năng và hiệu quả quản lí.  
1.4. Phân loại kiểm toán  
1.4.1. Phân loại kiểm toán theo chức năng  
1.4.1.1. Kiểm toán báo cáo tài chính  
a. Khái niệm  
Kiểm toán báo cáo tài chính là kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung  
thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị. Do báo cáo tài chính bắt buộc  
phải được lập theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, nên chuẩn mực  
và chế độ kế toán được sử dụng làm thước đo trong kiểm toán báo cáo tài chính.  
- Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập dựa trên những thông tin do hệ  
thống kế toán tài chính cung cấp.  
- Đối với doanh nghiệp báo cáo tài chính gồm 4 bảng:  
+ Bảng cân đối kế toán.  
+ Báo cáo kết quản hoạt động kinh doanh.  
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.  
b. Đặc điểm kiểm toán tài chính  
- Đối tượng kiểm toán: Là các báo cáo, tài liệu kế toán: Báo cáo tài chính, Báo  
cáo quyết toán, Báo cáo kế toán, tài liệu, sꢁ sách kế toán…  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
5
   
Kiểm toán  
Chương 1: Tꢁng quan về Thuế  
- Tiêu chuẩn dꢄng để đánh giá: Kiểm toán báo cáo tài chính trước hết là các  
nguyên tắc kế toán được chấp nhận phꢁ biến (GAAP), lấy các chuẩn mực kế toán hay  
chế độ kế toán hiện hành làm thước đo chủ yếu.  
- Chủ thể tiến hành: Có thể do các tꢁ chức, các cơ quan quản lý chức năng khác  
nhau tiến hành, nhưng thông thường là do các tꢁ chức kiểm toán chuyên nghiệp thực  
hiện: kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ…  
- Sản phẩm của kiểm toán tài chính: Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý.  
- Kết quả: Chủ yếu phục vụ cho những người quaan tâm tới Báo cáo tài chính  
của đơn vị (bên thứ 3) – các cꢁ động, cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư, các tꢁ  
chức tín dụng, các nhà cung cấp (chủ nợ),...  
1.4.1.2. Kiểm toán hoạt động  
a. Khái niệm:  
“Kiểm toán hoạt động là loại kiểm toán để đánh giá tính hữu hiệu (hiệu lực) và  
tính hiệu quả trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ một tꢁ chức, một đơn vị”.  
- Tính hiệu lực là mức độ hoàn thành các nhiệm vụ hay mục tiêu đã đề ra.  
- Tính kinh tế và hiệu quả là việc đạt được kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra  
thấp nhất, tức là so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.  
b. Đặc điểm của Kiểm toán hoạt động:  
- Đối tượng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng:  
+ Đánh giá một phương án kinh doanh, một dự án, một quy trình công nghệ,  
một công trình xây dựng, một loại tài sản, thiết bị mới đưa vào hoạt động hay việc luân  
chuyển chứng tꢀ trong một đơn vị…  
+ Rà soát lại hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ để giám sát và  
tăng cường hiệu quả của hệ thống này.  
+ Kiểm tra việc huy động, phân phối, sử dụng các nguồn lực: nhân, tài, vật lực,  
thông tin…  
+ Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối và sử  
dụng thu nhập, bảo toàn và phát triển vốn …  
+ Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả hoạt động của tꢀng bộ phận chức năng  
trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
6
Kiểm toán  
Chương 1: Tꢁng quan về Thuế  
- Tiêu chuẩn dꢄng để đánh giá: Được xác định tꢄy theo đối tượng cụ thể,  
không có chuẩn mực chung và việc lựa chọn chuẩn mực thường mang tính chủ quan  
tùy theo nhận thức của kiểm toán viên, , dựa trên các cơ sở sau để xây dựng:  
+ Kết quả thực hiện trước đây: chỉ có thể so sánh được với kỳ trước chứ không  
biết nó có hiệu quả hay không?  
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật  
+ Tỷ suất trung bình ngành  
+ Tranh luận và thỏa hiệp  
- Chủ thể tiến hành: Được thực hiện chủ yếu bởi kiểm toán viên nội bộ, kiểm  
toán viên nhà nước hay kiểm toán viên độc lập.  
- Sản phẩm của Kiểm toán hoạt động: Báo cáo cho người quản lý về kết quả  
kiểm toán và ý kiến đề xuất cải tiến hoạt động, kiểm toán tài chính hướng về quá khứ  
còn kiểm toán hoạt động hướng về tương lai.  
- Kết quả: Chủ yếu phục vụ cho lợi ích của chính bản thân đơn vị được kiểm  
toán.  
1.4.1.3. Kiểm toán tuân thủ  
a. Khái niệm  
“Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra, đưa ra ý kiến về việc tuân thủ pháp luật,  
quy chế, quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện”.  
b. Đặc điểm  
- Đối tượng kiểm toán tuân thủ: Là việc tuân thủ pháp luật và các quy định hiện  
hành bao gồm:  
+ Kiểm toán việc tuân thủ các luật thuế ở đơn vị;  
+ Kiểm toán việc sử dụng ngân sách Nhà nước, về việc chấp hành các chính  
sách, chế độ về tài chính, kế toán;  
+ Nghị quyết, quyết định, quy chế của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nội qui  
cơ quan;  
+ Các quy định về nguyên tắc qui trình nghiệp vụ, thủ tục quản lý của toàn bộ  
hay tꢀng khâu công việc của tꢀng bộ phận.  
+ Kiểm toán việc chấp hành các điều khoản của hợp đồng tín dụng đối với đơn  
vị sử dụng vốn vay của ngân hàng…  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
7
Kiểm toán  
Chương 1: Tꢁng quan về Thuế  
- Tiêu chuẩn dꢄng để đánh giá: Chuẩn mực để đánh giá trong kiểm toán tuân  
thủ là những văn bản pháp lý, luật thuế, những qui định, chế độ, thể lệ có liên quan.  
- Chủ thể tiến hành: Được thực hiện chủ yếu bởi kiểm toán viên nội bộ, kiểm  
toán viên nhà nước hay kiểm toán viên độc lập.  
- Sản phẩm của hoạt động Kiểm toán tuân thủ: báo cáo cho người có thẩm  
quyền về mức độ tuân thủ của đơn vị được kiểm toán  
- Kết quả: Chủ yếu phục vụ cho các cấp thẩm quyền có liên quan, các nhà quản  
lý.  
1.4.2. Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán  
1.4.2.1. Kiểm toán nhà nước  
a. Khái niệm  
Theo Luật Kiểm toán Nhà nước (Luật số 37/2005/QH11 được Quốc hội thông  
qua ngày 14/06/2005) quy định “Kiểm toán Nhà nước là cơ quan chuyên môn về lꢂnh  
vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân  
theo pháp luật”. “Kiểm toán Nhà nước có chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm  
toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với cơ quan, tꢁ chức quản lý, sử dụng ngân  
sách, tiền và tài sản Nhà nước”  
b. Đặc điểm của Kiểm toán nhà nước  
- Kiểm toán viên nhà nước là một công chức Nhà nước, đảm bảo các yêu cầu  
của một công chức hoạt động trong ngành kiểm toán.  
- Lꢂnh vực đặc trưng: Kiểm toán tuân thủ.  
- Phạm vi hoạt động: Kiểm toán nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý  
nhà nước (không phải kinh doanh)  
- Kết quả kiểm tra gắn liền với các ý kiến đề xuất xử lý.  
- Kiểm toán nhà nước mang tính cưỡng chế bắt buộc (kiểm toán theo luật định).  
Kiểm toán mang tính pháp lý cao.  
1.4.2.2. Kiểm toán độc lập  
a. Khái niệm  
“Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhậncủa kiểm toán viên và doanh  
nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo  
KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH  
8
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 119 trang yennguyen 19200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kiểm toán - Ngành: Kế toán", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_kiem_toan_nganh_ke_toan.pdf