Giáo trình An toàn lao động, điện lạnh và vệ sinh công nghiệp - Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

0
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Tên môn học: An toàn lao động,  
điện lạnh và vệ sinh công nghiệp  
NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ  
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ  
Ban hành kèm theo Quyết định số: 120 /QĐ – TCDN Ngày 25 tháng 2 năm  
2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề  
Hà Nội, Năm 2013  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo hoặc  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Cùng với công cuộc đổi mới công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, kỹ  
thuật lạnh đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam.Tủ lạnh, máy lạnh thương  
nghiệp, công nghiệp, điều hòa nhiệt độ đã trở nên quen thuộc trong đời sống và  
sản xuất. Các hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí phục vụ trong đời sống  
và sản xuất như: chế biến, bảo quản thực phẩm, bia, rượu, in ấn, điện tử, thông  
tin, y tế, thể dục thể thao, du lịch... đang phát huy tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ  
nền kinh tế, đời sống đi lên.  
Cùng với sự phát triển kỹ thuật lạnh, việc đào tạo phát triển đội ngũ kỹ  
thuật viên lành nghề được Đảng, Nhà nước, Nhà trường và mỗi công dân quan  
tâm sâu sắc để có thể làm chủ được máy móc, trang thiết bị của nghề. Muốn vậy  
việc đảm bảo an toàn lao động và nghề nghiệp cần phải quán triệt và thực hiện  
một cách nghiêm túc trong các lĩnh vực hoạt động của nghề.  
Giáo trình “An toàn lao động, điện – lạnh và vệ sinh công nghiệp’’ được  
biên soạn dùng cho chương trình dạy nghề KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU  
HÒA KHÔNG KHÍ đáp ứng cho nhu cầu này trong việc đào tạo nghề nghiệp  
cho học sinh, sinh viên hệ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề.  
Cấu trúc của giáo trình gồm ba chương trong thời gian 45 giờ qui chuẩn.  
Cùng giúp chủ biên biên soạn giáo trình là các giáo viên tổ môn Điện lạnh  
của Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội.  
Chắc chắn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi mong nhận  
được ý kiến đóng góp để giáo trình được chỉnh sửa và ngày càng hoàn thiện hơn.  
Mọi đóng góp xin gửi về Bộ môn nhiệt lạnh Trường Đại học Công nghiệp  
Hà Nội.  
Xin trân trọng cám ơn!  
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2012  
Tham gia biên soạn  
Chủ biên: Kỹ sư Đỗ Văn Cường  
3
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
Lời giới thiệu  
Mục lục  
3
4
Chương trình môn học An toàn lao động, điện lạnh và vệ sinh  
công nghiệp  
6
Chương 1: Tổng quan hệ thống văn bản quy định của pháp luật  
về vệ sinh – an toàn lao động  
8
1. Hệ thống văn bản qui phạm pháp luật về bảo hộ lao động BHLĐ),  
vệ sinh lao động (VSLĐ)  
8
2. Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ bảo hộ lao động  
2.1. Bộ luật lao động và các luật pháp có liên quan đến ATVSLĐ  
2.2. Nghị định 06/CP và các nghị định khác có liên quan  
2.3. Các Chỉ thị, Thông tư có liên quan đến ATVSLĐ  
2.4. Những nội dung về ATVSLĐ trong Bộ luật lao động  
3. Nghĩa vụ và quyền của các bên trong công tác BHLĐ  
4. Những vấn đề khác có liên quan tới BHLĐ trong bộ luật lao động  
5. Nguyên nhân tai nạn lao động và biện pháp phòng ngừa tai nạn  
5.1. Nguyên nhân tai nạn lao động  
5.2. Các biện pháp đề phòng tai nạn lao động  
Chương 2: An toàn hệ thống lạnh  
1. Đại cương và điều khoản chung về an toàn hệ thống lạnh  
1.1. Đại cương  
1.2. Điều khoản chung  
2. An toàn môi chất lạnh  
2.1. Định nghĩa môi chất lạnh  
2.2. Ảnh hưởng của Freôn đến tầng ôzôn (O3)  
3. An toàn cho máy và thiết bị trong hệ thống lạnh  
3.1. Điều kiện xuất xưởng, lắp đặt máy và thiết bị thuộc hệ thống  
lạnh  
3.2. Phòng máy và thiết bị  
3.3. Ống và phụ kiện đường ống  
8
8
11  
11  
13  
14  
19  
21  
21  
21  
29  
29  
29  
29  
30  
30  
31  
33  
33  
34  
35  
35  
36  
37  
37  
37  
38  
39  
39  
3.4. Các thiết bị điện trong hệ thống lạnh  
4. Một số quy định khác về kĩ thuật an toàn đối với hệ thống lạnh  
5. Dụng cụ đo lường, kiểm tra thử nghiệm hệ thống lạnh  
5.1. Van an toàn  
5.2. Áp kế  
5.3. Thử nghiệm máy và thiết bị  
6. Khám nghiệm kĩ thuật và đăng ký sử dụng bảo hộ lao động  
6.1. Khám nghiệm kỹ thuật  
4
6.2. Đăng kí sử dụng và bảo hộ lao động  
39  
42  
42  
42  
43  
43  
43  
43  
44  
44  
44  
44  
45  
45  
45  
46  
46  
46  
46  
46  
46  
47  
47  
47  
47  
48  
48  
48  
49  
51  
53  
54  
61  
68  
Chương 3: An toàn trong vận hành sửa chữa hệ thống lạnh  
1. Hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng  
1.1. Hướng dẫn  
1.2. Nạp gas  
1.3. Bảo dưỡng  
1.4. Sửa chữa  
2. Thiết bị bảo vệ  
2.1. Bình cứu hỏa  
2.2. Trang bị bảo hộ lao động  
2.3. Trang bị cấp cứu  
2.4. An toàn cho người trong buồng lạnh  
4. Sản xuất và sử dụng nước đá  
4.1. Biện pháp chống gỉ  
4.2. Biện pháp chống đóng băng  
4.3. Nắp bể  
4.4. Rót khuôn  
4.5. An toàn khi vận chuyển cây đá  
5. An toàn cho công nhân chế biến ở nhà máy đông lạnh thực phẩm  
5.1. Bảo vệ lao động và vệ sinh công nghiệp  
5.2. Bảo hộ lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm  
5.3 . Sử dụng phòng đệm trong các kho lạnh  
5.4. Bảo hộ lao động công nhân ở kho lạnh  
6. An toàn lao động cho cơ sở khí hóa lỏng  
6.1. Đào tạo  
6.2. Bố trí thiết bị và trang bị bảo hộ lao động  
7. An toàn điện  
7.1. Tác hại của tai nạn điện  
7.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ trầm trong khi bị điện giật  
7.3. Phân tích một số trường hợp tiếp xúc với mạng điện  
7.4. Những nguyên nhân gây ra tai nạn điện  
7.5. Các biện pháp chung an toàn về điện  
7.6. Cấp cứu người bị tai nạn về điện  
Tài liệu tham khảo  
5
TÊN MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐIỆN LẠNH  
VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP  
Mã môn học: MH 12  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
Môn học An toàn lao động điện lạnh và vệ sinh công nghiệp được học sau  
khi sinh viên đã học xong các môn học chung và các môn học cơ sở: Vẽ kỹ  
thuật, cơ kỹ thuật, cơ sở kỹ thuật điện, cơ sở nhiệt lạnh và điều hòa không khí.  
Là môn học Kỹ thuật cơ sở  
Mục tiêu của môn học:  
- Trình bày được các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn vệ sinh  
lao động  
- Trình bày được phương pháp phòng tránh và sơ cứu người khi gặp tai  
nạn;  
- Áp dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn và vệ sinh lao  
động vào nghề;  
- Sơ cứu được khi gặp các tai nạn, khắc phục và giảm thiệt hại về người  
và thiết bị khi xảy ra mất an toàn.  
- Có ý thức đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi làm việc, an toàn và  
vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung của môn học:  
Thời gian  
Kiểm  
Thực  
hành  
Bài  
tra*  
TT  
Tên chương/ mục  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
(LT  
hoặc  
TH)  
1
tập  
I
Tổng quan về hệ thống văn bản quy  
định của pháp luật về an toàn - vệ  
sinh lao động  
1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp  
luật về bảo hộ lao động, vệ sinh lao  
động  
15  
2
14  
2
2. Các quy định của pháp luật về  
chính sách, chế độ bảo hộ lao động  
áp dụng trong doanh nghiệp  
2
2
3. Quyền và nghĩa vụ của người sử  
dụng lao động và người lao động  
trong công tác an toàn vệ sinh lao  
2
2
6
động  
4. Các yếu tố nguy hiểm có hại  
trong sản xuất, các biện pháp cải  
thiện điều kiện lao động.  
2
2
5. Tổ chức thực hiện công tác bảo  
hộ lao động ở cơ sở.  
2
2
2
2
1
6. Trách nhiệm và những nội dung  
của tổ chức công đoàn cơ sở về  
công tác an toàn vệ sinh lao động.  
7. Các quy định về xử phạt hành  
chính về hành vi vi phạm pháp luật  
an toàn - vệ sinh lao động.  
8. Kiểm tra hết chương 1  
2
2
II An toàn trong hệ thống lạnh  
1. Điều khoản chung về an toàn hệ  
thống lạnh.  
10  
1
6
1
3
1
2. An toàn môi chất lạnh.  
1
1
1
1
1
1
3. An toàn cho máy và thiết bị.  
4. Một số quy định khác về kỹ thuật  
an toàn đối với hệ thống lạnh.  
5. Dụng cụ đo lường, an toàn, kiểm  
tra thử nghiệm hệ thống lạnh.  
6. Khám nghiệm kỹ thuật và đăng  
ký sử dụng bảo hộ lao động.  
7. Kiểm tra hết chương 2  
3
2
1
1
2
1
1
2
III An toàn trong vận hành sửa chữa hệ  
thống lạnh  
20  
10  
8
1. Khái niệm chung.  
2. An toàn môi chất lạnh.  
3. An toàn điện.  
4. Phòng tránh và sơ cứu các tai nạn  
khác.  
1
4
6
7
1
3
4
2
1
2
5
5. Kiểm tra hết chương 3  
2
2
Cộng  
45  
30  
11  
4
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG VĂN BẢN  
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VỆ SINH – AN TOÀN LAO ĐỘNG  
Mã chương: MH12 – 01  
Mục tiêu:  
- Trình bày được tổng quan về hệ thống văn bản quy định của pháp luật  
về an toàn - vệ sinh lao động;  
- Áp dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn hệ thống lạnh;  
- Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn  
mọi người cùng thực hiện.  
Nội dung chính:  
1. HỆ THỐNG VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ LAO  
ĐỘNG (BHLĐ), VỆ SINH LAO ĐỘNG (VSLĐ):  
Trong thập niên 90 nhằm đáp ứng nhu cầu của công cuộc đổi mới và sự  
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nưóc chúng ta đã đẩy mạnh công tác  
xây dựng pháp luật nói chung và pháp luật BHLĐ nói riêng. Đến nay chúng ta  
đã có một hệ thống văn bản pháp luật chế độ chính sách BHLĐ tương đối đầy  
đủ. Hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ gồm 3 phần:  
Phần 1: Bộ luật lao động và các luật khác có liên quan đến ATVSLĐ.  
Phần 2: Nghị định 06/CP và các nghị định khác liên quan đến ATVSLĐ.  
Phần 3: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn qui phạm ATVSLĐ.  
Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam  
bằng sơ đồ sau:  
2. CÁC QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ BẢO HỘ  
LAO ĐỘNG:  
2.1. Bộ luật lao động và các luật pháp có liên quan đến ATVSLĐ:  
8
Căn cứ vào quy định điều 56 của Hiến pháp nưóc Cộng hòa xã hội chủ  
nghĩa Việt nam: " Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động, Nhà  
nước quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ nghơi và chế  
độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn  
lương..." Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã  
được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ 01/01/1995.  
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của  
người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và  
quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất.  
2.1.1. Một số điều của Bộ luật Lao động (ngoài chương IX) có liên quan đến  
ATVSLĐ:  
Trong Bộ luật Lao động có chương IX về "An toàn lao động, vệ sinh lao  
động" với 14 điều (từ điều 95 đến điều 108 sẽ được trình bày ở phần sau).  
Ngoài chương IX về "An toàn lao động, vệ sinh lao động" trong Bộ luật Lao  
động có nhiều điều thuộc các chương khác nhau cùng đề cập đến những vấn đề  
có liên quan đến BHLĐ với những nội dung cơ bản của một số điều chính sau:  
Điều 29. Chương IV qui định hợp đồng lao động ngoài các nội dung khác  
phải có nội dung điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động.  
Điều 39. Chương IV qui định một trong nhiều trường hợp về chấm dứt  
hợp đồng là: Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp  
đồng lao động khi người lao động ốm đau hay bị tai nạn lao động, bệnh nghề  
nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc.  
Điều 46. Chương V qui định một trong những nội dung chủ yếu của thoa  
ưóc tập thể là an toàn lao động, vệ sinh lao động.  
Điều 68 tiết 2 Chương VII qui định việc rút ngắn thời gian làm việc đối  
với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.  
Điều 69 Chương VII quy định số giờ làm thêm không được vượt quá  
trong một ngày và trong một năm.  
Điều 71 Chương VII quy định thời gian nghỉ ngơi trong thời gian làm  
việc, giữa hai ca làm việc.  
Điều 84 Chương VIII qui định các hình thức xử lý người vi phạm kỷ luật  
lao động trong đó có vi phạm nội dung ATVSLĐ.  
Điều 113 Chương X quy định không được sử dụng lao động nữ làm  
những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại đã được quy định.  
Điều 121 Chương XI quy định cấm người lao động chưa thành niên làm  
những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc vói các chất độc hại theo danh  
mục quy định.  
Điều 127 Chương XI quy định phải tuân theo những quy định về điều  
kiện lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với  
người tàn tật.  
9
Điều 143 tiết 1 Chương VII quy định việc trả lương, chi phí cho người lao  
động trong thòi gian nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động hoặc bệnh nghề  
nghiệp.  
Điều 143 tiết 2 Chương VII quy định chế độ tử tuất, trợ cấp thêm một lần  
cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.  
Ngày 02/04/2002 Quốc hội đã có luật Quốc Hội số 35/2002 về sửa đổi, bổ  
sung một số điều của Bộ luật Lao động (được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 5  
thông qua ngày 23/6/1994).  
Ngày 11/4/2007 Chủ tịch nước đã lệnh công bố luật số 02/2007/L - CTN  
về luật sửa đổi, bổ sung điều 73 của Bộ luật Lao động. Theo đó từ năm 2007,  
người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương ngày giỗ tổ Hùng  
Vương (ngày 10/3 âm lịch) và như vậy tổng ngày lễ tết được nghỉ trong năm là  
09 ngày.  
2.1.2. Một số luật, pháp lệnh có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động:  
Bộ luật Lao động chưa có thể đề cập mọi vấn đề, mọi khía cạnh có liên  
quan đến ATLĐ, VSLĐ, do đó trong thực tế còn nhiều luật, pháp lệnh với một  
số điều khoản liên quan đến nội dung này. Trong số đó cần quan tâm đến một số  
văn bản pháp lý sau:  
Luật bảo vệ môi trường (1993) với các điều 11, 19, 29 đề cập đến vấn đề  
áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, vấn đề nhập khẩu, xuất khẩu máy  
móc thiết bị, những hành vi bị nghiêm cấm ... có liên quan đến bảo vệ môi  
trường và cả vấn đề ATVSLĐ trong doanh nghiệp ở những mức độ nhất định.  
Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân (1989) với các điều 9, 10, 14 đề cập đến  
vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và bảo vệ hóa chất, vệ sinh các  
chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt, vệ sinh lao động.  
Pháp lệnh qui định về việc quản lý nhà nước đối với công tác PCCC  
(1961). Tuy cháy trong phạm vi vĩ mô không phải là nội dung của công tác  
BHLĐ, nhưng trong các doanh nghiệp cháy nổ thường do mất an toàn, vệ sinh  
gây ra, do đó vấn đề đảm bảo an toàn VSLĐ, phòng chống cháy nổ gắn bó chặt  
chẽ với nhau và đều là những nội dung kế hoạch BHLĐ của doanh nghiệp.  
Luật Công đoàn (1990). Trong luật này, trách nhiệm và quyền Công đoàn  
trong công tác BHLĐ được nêu rất cụ thể trong điều 6 chương l1, từ việc phối  
hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật BHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn quy  
phạm ATLĐ, VSLĐ đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục BHLĐ cho người  
lao động, kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHLĐ, tham gia điều tra tai nạn lao  
động...  
Luật hình sự (1999). Trong đó có nhiều điều với tội danh liên quan đến  
ATLĐ, VSLĐ như điều 227 (Tội vi phạm quy định về ATLĐ, VSLĐ...), điều  
229 (Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng), điều 236,  
10  
237 liên quan đến chất phóng xạ, điều 239, 240 liên quan đến chất cháy, chất  
độc và vấn đề phòng cháy...  
2.2. Nghị định 06/CP và các nghị định khác có liên quan:  
Trong hệ thống các văn bản pháp luật về BHLĐ các nghị định có một vị  
trí rất quan trọng, đặc biệt là nghị định 06/CP của Chính phủ ngày 20/1/1995 qui  
định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về ATLĐ, VSLĐ.  
Nghị định 06/CP gồm 7 chương 24 điều:  
Chương 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng;  
Chương 2. An toàn lao động, vệ sinh lao động;  
Chương 3. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;  
Chương 4. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động.  
Chương 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước;  
Chương 6. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn;  
Chương 7. Điều khoản thi hành.  
Trong nghị định, vấn đề ATLĐ, VSLĐ đã được nêu khá cụ thể và cơ bản,  
nó được đặt trong tổng thể của vấn đề lao động với những khía cạnh khác của  
lao động, được nêu lên một cách chặt chẽ và hoàn thiện hơn so với những văn  
bản trước đó.  
Ngày 27/12/2002 chính phủ đã ban hành nghị định số 110/2002/NĐ-CP  
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP (ban hành ngày  
20/01/1995) quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao  
động, vệ sinh lao động.  
Ngoài ra còn một số nghị định khác với một số nội dung có liên quan đến  
ATVSLĐ như:  
Nghị định 195/CP (31/12/1994) của Chính phủ qui định chi tiết và hướng  
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ  
nghỉ ngơi.  
Nghị định 38/CP (25/6/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính  
về hành vi vi phạm pháp luật lao động trong đó có những qui định liên quan đến  
hành vi vi phạm về ATVSLĐ.  
Nghị định 46/CP (6/8/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính  
trong lĩnh vực quản lý Nhà nưóc về y tế, trong đó có một số quy định liên quan  
đến hành vi vi phạm về VSLĐ.  
2.3. Các Chỉ thị, Thông tư có liên quan đến ATVSLĐ:  
2.3.1. Các chỉ thị:  
Căn cứ vào các điều trong chương IX Bộ luật Lao động, Nghị định 06/CP  
và tình hình thực tế. Thủ tướng đã ban hành các chỉ thị ở những thời điểm thích  
hợp, chỉ đạo việc đẩy mạnh công tác ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ...  
11  
Trong số các chỉ thị được ban hành trong thời gian thực hiện Bộ luật Lao  
động, có 2 chỉ thị quan trọng có tác dụng trong một thời gian tương đối dài, đó  
là:  
Chỉ thị số 237/TTg (19/4/1996) của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng  
cường các biện pháp thực hiện công tác PCCC. Chỉ thị đã nêu rõ nguyên nhân  
xảy ra nhiều vụ cháy, gây thiệt hại nghiêm trọng là do việc quản lý và tổ chức  
thực hiện công tác PCCC của các cấp, ngành cơ sở và công dân chưa tốt.  
Chỉ thị số 13/1998/CT-TTg (26/3/1998) của Thủ tướng Chính phủ về việc  
tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mới.  
Đây là một chỉ thị rất quan trọng có tác dụng tăng cường và nâng cao hiệu  
lực quản lý nhà nước, vai trò, trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc  
bảo đảm ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ, duy trì và cải thiện điều kiện làm  
việc, bảo đảm sức khỏe và an toàn cho người lao động trong những năm cuối  
của thế kỷ XX và trong thời gian đầu của thế kỷ XXI.  
2.3.2. Các Thông tư:  
Có nhiều thông tư liên quan đến ATVSLĐ, nhưng ở đây chỉ nêu lên  
những thông tư đề cập tới các vấn đề thuộc nghĩa vụ và quyền của người sử  
dụng lao động và người lao động:  
- Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT- BLĐTBXH – BYT - TLĐLĐVN  
(31/10/1998) hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh  
nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh với những nội dung cơ bản sau:  
+ Quy định về tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về BHLĐ ở  
doanh nghiệp.  
+ Xây dựng kế hoạch BHLĐ.  
+ Nhiệm vụ và quyền hạn về BHLĐ của Công đoàn doanh nghiệp.  
+ Thống kê, báo cáo và sơ kết tổng kết về BHLĐ.  
Thông tư số 10/1998/TT-LĐTBXH (28/5/1998) hướng dẫn thực hiện chế  
độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.  
Thông tư số 08/TT-LĐTBXH (11/4/95) hướng dẫn công tác huấn luyện  
về ATVSLĐ.  
Thông tư số 13/TT-BYT (24/10/1996) hướng dẫn thực hiện quản lý vệ  
sinh lao động, quản lý sức khỏe của người lao động và bệnh nghề nghiệp.  
Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLDTBXH (20/4/98) hướng  
dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp.  
Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT – BLĐTBXH – BYT - TLĐLĐVN  
(26/3/1998) hướng dẫn khai báo và điều tra tai nạn lao động.  
Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT – BLDTBXH - BYT hướng dẫn thực  
hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều  
kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại.  
12  
Thông tư số 23/LĐTBXH (18/11/96) hướng dẫn thực hiện chế độ thống  
kê báo cáo định kỳ tai nạn lao động.  
2.4. Những nội dung về ATVSLĐ trong Bộ luật lao động:  
Những nội dung này được quy định chủ yếu trong Chương IX về " An  
toàn lao động,vệ sinh lao động " của Bộ luật Lao động và được quy định chi tiết  
trong Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ.  
2.4.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chương IX Bộ luật Lao động và nghị định  
06/CP:  
(Được quy định trong điều 2, 3, 4 chương 1 Bộ luật Lao động và được cụ  
thể hóa trong điều I Nghị định 06/CP)  
Đối tượng và phạm vi được áp dụng các qui định về ATLĐ, VSLĐ bao  
gồm: Mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi  
người lao động kể cả người học nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành  
phần kinh tế, trong lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan  
nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam.  
2.4.2. An toàn lao động, vệ sinh lao động:  
Được thể hiện trong từng phần hoặc toàn bộ các điều 96, 97, 98, 100, l01,  
102, 103, 104 của Bộ luật lao động và được cụ thể hóa trong chương II của  
NĐ06/CP từ điều 2 đến điều 8 bao gồm các nội dung chính sau:  
Trong xây dựng, mở rộng, cải tạo các công trình, sử dụng, bảo quản, lưu  
giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ,  
VSLĐ, các chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải lập luận chứng về các biện  
pháp đảm bảo ATLĐ, VSLĐ. Luận chứng phải có đầy đủ nội dung với các biện  
pháp phòng ngừa, xử lý và phải được cơ quan thanh tra ATVSLĐ chấp thuận.  
Phải cụ thể hóa các yêu cầu, nội dung, biện pháp đảm bảo ATVSLĐ theo luận  
chứng đã được duyệt khi thực hiện.  
Việc thực hiện tiêu chuẩn ATLĐ, VSLĐ là bắt buộc. Người sử dụng lao  
động phải xây dựng qui trình đảm bảo ATVSLĐ cho từng loại máy, thiết bị, vật  
tư và nội quy nơi làm việc. Việc nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, các  
chất có yêu cầu nghiêm nghặt về ATLĐ, VSLĐ phải được phép của cơ quan có  
thẩm quyền.  
Nơi làm việc có nhiều yếu tố độc hại phải kiểm tra đo lường các yếu tố  
độc hại ít nhất mỗi năm một lần, phải lập hồ sơ lưu giữ và theo dõi đúng qui  
định. Phải kiểm tra và có biện pháp xử lý ngay khi thấy có hiện tượng bất  
thường.  
Quy định những việc cần làm ở nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm độc hại  
dễ gây tai nạn lao động để cấp cứu tai nạn, xử lý sự cố như: trang bị phương tiện  
cấp cứu, lập phương án xử lý sự cố, tổ chức đội cấp cứu...  
Quy định những biện pháp khác nhằm tăng cường bảo đảm ATVSLĐ,  
bảo vệ sức khỏe cho người lao động như: trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân,  
13  
khám sức khỏe định kỳ, huấn luyện về ATVSLĐ, bồi dưỡng hiện vật cho người  
lao động...  
2.4.3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:  
Được quy định trong các điều 105, 106, 107, 108 của Bộ luật Lao động và  
được cụ thể hóa trong các điều 9, 10, 11, 12 chương 4 nghị định 06/CP với  
những nội dung chính sau:  
Trách nhiệm người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động:  
Sơ cứu, cấp cứu kịp thời. Tai nạn lao động nặng, chết người phải giữ nguyên  
hiện trường và báo ngay cho cơ quan Lao động, Y tế, Công đoàn cấp tỉnh và  
Công an gần nhất.  
Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người mắc bệnh nghề  
nghiệp là phải điều trị theo chuyên khoa, khám sức khỏe định kỳ và lập hồ sơ  
sức khỏe riêng biệt.  
Trách nhiệm người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tai nạn lao  
động hoặc bệnh nghề nghiệp.  
Trách nhiệm người sử dụng lao động tổ chức điều tra các vụ tai nạn lao  
động có sự tham gia của đại diện BCH Công đoàn, lập biên bản theo đúng quy  
định.  
Trách nhiệm khai báo, thống kê và báo cáo tất cả các vụ tai nạn lao động  
các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp.  
2.4.4. Cơ chế 3 bên trong công tác BHLĐ:  
Cơ chế 3 bên bắt nguồn từ mô hình tổ chức và hoạt động của tổ chức lao  
động quốc tế (ILO). Tổ chức này được thành lập năm 1919, từ năm 1944 hoạt  
động như một tổ chức chuyên môn gắn liền với Liên hợp quốc. Các thành viên  
Liên hơp quốc đương nhiên là thành viên của ILO. Hàng năm ILO họp hội nghị  
toàn thể. Đoàn đại biểu mỗi nưóc gồm 3 bên: 1 đại diện chính phủ, 1 đại diện  
người sử dụng lao động và 1 đại diện người lao động (Công đoàn).  
BHLĐ là một vấn đề quan trọng thuộc phạm trù lao động, nó có liên quan  
đến nghĩa vụ và quyền của 3 bên: Nhà nước, Người sử dụng lao động, Người lao  
động (đại diện là tổ chức công đoàn), mặt khác BHLĐ là một công tác rất đa  
dạng và phức tạp, nó đòi hỏi phải có sự cộng tác, phối hợp chặt chẽ của 3 bên thì  
công tác BHLĐ mới đạt kết quả tốt.  
3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CÁC BÊN TRONG CÔNG TÁC BHLĐ:  
3.1. Nghĩa vụ và quyền của Nhà nước. Quản lý Nhà nước trong BHLĐ:  
(Điều 95, 180, 181 của Bộ luật Lao động, điều 17, 18, 19 của NĐ 06/CP)  
3.1.1. Nghĩa vụ và quyền của nhà nước:  
Xây dựng và ban hành luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ, hệ thống tiêu  
chuẩn, quy trình, quy phạm về ATLĐ, VSLĐ.  
Quản lý nhà nước về BHLĐ: Hưóng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực  
hiện luật pháp, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về ATVSLĐ.  
14  
Kiểm tra, đôn đốc, thanh tra việc thực hiện. Khen thưởng những đơn vị, cá nhân  
có thành tích và xử lý các vi phạm về ATVSLĐ.  
Lập chương trình quốc gia về BHLĐ đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế -  
xã hội và sách Nhà nước. Đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật BHLĐ, đào tạo  
cán bộ BHLĐ.  
3.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ ở trung ương, địa phương:  
Hội đồng quốc gia về ATLĐ, VSLĐ (gọi tắt là BHLĐ) được thành lập  
theo điều 18 của NĐ06/CP. Hội đồng làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính  
phủ và tổ chức phối hợp hoạt động của các ngành, các cấp về ATLĐ, VSLĐ.  
Bộ LĐTBXH thực hiện quản lý nhà nưóc về ATLĐ đối với các ngành và  
các địa phương trong cả nước, có trách nhiệm:  
+ Xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành các các văn bản pháp luật, chế  
độ chính sách BHLĐ, hệ thống quy phạm Nhà nước về ATLĐ, tiêu chuẩn phân  
loại lao động theo điều kiện lao động.  
+ Hướng dẫn chỉ đạo các ngành các cấp thực hiện văn bản trên, quản lý  
thống nhất hệ thống quy phạm trên.  
+ Thanh tra về ATLĐ.  
+ Thông tin, huấn luyện về ATVSLĐ.  
+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ATLĐ.  
Bộ Y tế thực hiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực VSLĐ, có trách nhiệm:  
+ Xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành và quản lý thống nhất hệ thống  
quy phạm VSLĐ, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, công việc.  
+ Thanh tra về vệ sinh lao động.  
+ Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực VSLĐ.  
+ Hướng dẫn, chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện các quy định về  
VSLĐ.  
+ Tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao  
động.  
Bộ Khoa học công nghệ và môi trường có trách nhiệm:  
+ Quản lý thống nhất việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về  
ATLĐ, VSLĐ.  
+ Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các phương tiện bảo  
vệ cá nhân trong lao động.  
+ Phối hợp với Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế xây dựng, ban hành và quản lý  
thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nưóc về ATLĐ, VSLĐ.  
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc đưa nội dung ATLĐ,  
VSLĐ vào chương trình giảng dạy trong các trường Đại học, các trường Kỹ  
thuật, quản lý và dạy nghề.  
Các bộ và các ngành khác có trách nhiệm ban hành hệ thống tiêu chuẩn,  
quy phạm ATLĐ, VSLĐ cấp ngành mình sau khi có thỏa thuận bằng văn bản  
15  
của Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế. Việc quản lý nhà nưóc về ATLĐ, VSLĐ trong các  
lĩnh vực: Phóng xạ, thăm dò khai thác dầu khí, các phương tiện vận tải đường  
sắt, đường bộ, đường hàng không và trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang  
do các cơ quan quản lý ngành đó chịu trách nhiệm có sự phối hợp của Bộ  
LDTBXH và Bộ Y tế.  
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:  
+ Thực hiện quản lý Nhà nưóc về ATLĐ, VSLĐ trong phạm vi địa  
phương mình.  
+ Xây dựng các mục tiêu đảm bảo an toàn, vệ sinh và cải thiện điều kiện  
lao động đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và ngân sách địa phương.  
3.1.3. Nghĩa vụ và Quyền của Người sử dụng lao động:  
* Nghĩa vụ của Người sử dụng lao động: Điều 13 chương IV của NĐ06/CP quy  
định người sử dụng lao động có 7 nghĩa vụ sau:  
a- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp  
phải lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động.  
b - Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và thực hiện các chế độ  
khác về BHLĐ đối với người lao động theo quy định của Nhà nước.  
c - Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội dung, biện pháp  
ATLĐ, VSLĐ trong doanh nghiệp. Phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và  
duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên.  
d - Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ, VSLĐ phù hợp với từng loại  
máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn quy định của  
Nhà nưóc.  
e - Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định biện pháp an  
toàn, VSLĐ đối với người lao động.  
f - Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn,  
chế độ quy định.  
g - Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động,  
bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả, tình hình thực  
hiện ATLĐ, VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động với Sở LĐTBXH nơi doanh  
nghiệp hoạt động.  
* Quyền của Người sử dụng lao động:  
Điều 14 chương IV của NĐ06/CP quy định người sử dụng lao động có 3 quyền  
sau:  
a - Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp  
ATLĐ, VSLĐ.  
b - Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc  
thực hiện ATLĐ, VSLĐ.  
16  
c - Khiếu nại với cơ quan Nhà nưóc có thẩm quyền về quyết định của  
Thanh tra về ATLĐ, VSLĐ nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định  
đó.  
3.1.4. Nghĩa vụ và Quyền của người lao động trong công tác BHLĐ:  
* Nghĩa vụ của Người lao động:  
Điều 15 chương IV Nghị định 06/CP quy định người lao động có 3 nghĩa vụ  
sau:  
a - Chấp hành các quy định, nội quy về ATLĐ, VSLĐ có liên quan đến  
công việc, nhiệm vụ được giao.  
b - Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được  
trang bị, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường.  
c - Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ  
gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham  
gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử  
dụng lao động.  
Quyền của Người lao động:  
Điều 16 chương IV Nghị đinh 06/CP quy định Người lao động có 3 quyền sau:  
a - Yêu cầu Người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn,  
vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá  
nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp ATLĐ, VSLĐ.  
b - Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ  
xảy ra tai nạn lao động, đe doa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của mình và  
phải báo ngay người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu  
những nguy cơ đó chưa được khắc phục.  
c - Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nưóc có thẩm quyền khi Người  
sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nưóc hoặc không thực hiện đúng  
các giao kết về ATLĐ, VSLĐ trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động.  
3.1.5. Tổ chức Công đoàn ( gọi tắt là Công đoàn):  
Trách nhiệm và quyền của Công đoàn:  
Căn cứ vào điều 156 của Bộ luật Lao động, điều 67 chương 11 luật Công  
đoàn năm 1990, các điều 20, 21 của NĐ 06/CP, Tổng Liên đoàn lao động Việt  
Nam đã cụ thể hóa các nghĩa vụ và quyền của Công đoàn về BHLĐ trong nghị  
quyết 01/TLĐ ngày 21/4/1995 của Đoàn chủ tịch TLĐLĐVN vói 8 nội dung  
sau:  
a- Tham gia với các cấp chính quyền, cơ quan quản lý và Người sử dụng  
lao động xây dựng các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn an toàn VSLĐ, chế độ  
chính sách về BHLĐ, kế hoạch BHLĐ, các biện pháp đảm bảo an toàn và  
VSLĐ.  
b- Tham gia với các cơ quan Nhà nưóc xây dựng chương trình BHLĐ  
quốc gia, tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, đề tài nghiên  
17  
cứu KHKT về BHLĐ. Tổng Liên đoàn quản lý và chỉ đạo các Viện nghiên cứu  
KHKT BHLĐ tiến hành các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KHKT BHLĐ.  
c- Cử đại diện tham gia vào các đoàn điều tra tai nạn lao động, phối hợp  
theo dõi tình hình tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp.  
d- Tham gia việc xét khen thưởng, xử lý các vi phạm về BHLĐ.  
e- Thay mặt Người lao động ký thoa ước lao động tập thể với Người sử  
dụng lao động trong đó có các nội dung BHLĐ.  
f- Thực hiện quyền kiểm tra giám sát việc thi hành luật pháp, chế độ,  
chính sách, tiêu chuẩn, quy định về BHLĐ, việc thực hiện các điều về BHLĐ  
trong thỏa ưóc tập thể đã ký với Người sử dụng lao động.  
g- Tham gia tổ chức việc tuyên truyền phổ biến kiến thức ATVSLĐ, chế  
độ chính sách BHLĐ, Công đoàn giáo dục vận động mọi người lao động và  
người sử dụng lao động thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ về BHLĐ. Tham gia  
huấn luyện BHLĐ cho người sử dụng lao động và người lao động, đào tạo kỹ sư  
và sau đại học về BHLĐ.  
h- Tổ chức phong trào về BHLĐ, phát huy sáng kiến cải thiện điều kiện  
làm việc, tổ chức quản lý mạng lưới an toàn vệ sinh viên và những đoàn viên  
hoạt động tích cực về BHLĐ.  
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Công đoàn doanh nghiệp:  
Mục V thông tư liên tịch số 4/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-  
TLĐLĐ VN ngày 31/10/1998 quy định Công đoàn doanh nghiệp có 5 nhiệm vụ  
và 3 quyền sau:  
+ Nhiệm vụ:  
a- Thay mặt người lao động ký thoả ước lao động tập thể với người sử  
dụng lao động trong đó có các nội dung BHLĐ.  
b- Tuyên truyền vận động, giáo dục người lao động thực hiện tốt các quy  
định pháp luật về BHLĐ, kiến thức KHKT BHLĐ, chấp hành quy trình, quy  
phạm, các biện pháp làm việc an toàn và phát hiện kịp thòi những hiện tượng  
thiếu an toàn vệ sinh trong sản xuất, đấu tranh với những hiện tượng làm bừa,  
làm ẩu, vi phạm qui trình kỹ thuật an toàn.  
c- Động viên khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến cải tiến  
thiết bị, máy nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm nhẹ sức lao động.  
d- Tổ chức lấy ý kiến tập thể người lao động tham gia xây dựng nội quy,  
quy chế quản lý về ATVSLĐ, xây dựng kế hoạch BHLĐ, đánh giá việc thực  
hiện các chế độ chính sách BHLĐ, biện pháp đảm bảo an toàn, sức khỏe người  
lao động. Tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động BHLĐ của Công đoàn ở doanh  
nghiệp để tham gia với Người sử dụng lao động.  
e- Phối hợp tổ chức các hoạt động để đẩy mạnh các phong trào bảo đảm  
an toàn VSLĐ, bồi dưỡng nghiệp vụ và các hoạt động BHLĐ đối với mạng lưới  
an toàn viên.  
18  
+ Quyền:  
a- Tham gia xây dựng các quy chế, nội quy về quản lý BHLĐ, ATLĐ và  
VSLĐ với người sử dụng lao động.  
b- Tham gia các đoàn kiểm tra công tác BHLĐ do doanh nghiệp tổ chức,  
tham gia các cuộc họp kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra, các đoàn điều  
tra tai nạn lao động.  
c- Tham gia điều tra tai nạn lao động, nắm tình hình tai nạn lao động,  
bệnh nghề nghiệp và việc thực hiện kế hoạch BHLĐ và các biện pháp đảm bảo  
an toàn, sức khỏe người lao động trong sản xuất. Đề xuất các biện pháp khắc  
phục thiếu sót, tồn tại.  
4. NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN TỚI BHLĐ TRONG BỘ LUẬT  
LAO ĐỘNG:  
4.1. Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi:  
Vấn đề này được quy định trong các điều 68, 70, 71, 72, 80, 81 chương  
VII Bộ luật Lao động, được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành trong nghị  
định 195/CP ngày 31/12/1994 và thông tư số 07/LDTBXH ngày 11/4/1995.  
4.1.1. Thời giờ làm việc:  
Thời gian làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 40 giờ trong một  
tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày  
hoặc tuần và ngày nghỉ hàng tuần phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của  
doanh nghiệp nhưng không được trái với quy định trên và phải thông báo trước  
cho người lao động biết.  
Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ đối với  
những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo  
danh mục do Bộ LĐTBXH ban hành kèm theo quyết định số 1453/LĐTBXH -  
QĐ ngày 13/10/1995, số 915/LĐTBXH - QĐ ngày 30/7/1996 và số  
1629/LĐTBXH ngày 26/12/1996.  
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm  
giờ, nhưng không được quá 4 giờ/ngày và 200 giờ/năm. Đối với công việc đặc  
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm người lao động không được làm thêm quá 3  
giờ/ ngày và 9 giờ / tuần.  
Thời giờ tính làm việc ban đêm được quy định như sau:  
+ Từ 22 đến 6 giờ sáng cho khu vực từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc.  
+ Từ 21 đến 5 giờ sáng cho khu vực từ Đà Nẵng trở vào phía Nam.  
4.1.2. Thời gian nghỉ ngơi:  
- Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ ít nhất nửa giờ, tính  
vào giờ làm việc.  
- Người làm việc ca đêm được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút, tính vào giờ  
làm việc.  
19  
- Người làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trưóc khi chuyển sang  
ca khác.  
- Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục)  
có thể vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần.  
- Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ  
sau đây: Tết dương lịch: 1 ngày, tết âm lịch: 4 ngày, ngày chiến thắng (30/4  
Dương lịch): 1 ngày, ngày Quốc tế lao động (l/5 Dương lịch): 1 ngày, ngày  
Quốc khánh (2/9): 1 ngày. Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ  
hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.  
Người lao động có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một  
người sử dụng lao động thì được nghỉ phép hàng năm, hưởng nguyên lương theo  
quy định sau đây:  
+ 12 ngày nghỉ phép, đối với người làm công việc trong điều kiện bình  
thường.  
+ 14 ngày nghỉ phép, đối với người làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy  
hiểm hoặc những nơi có điều kiện sống khắc nghiệt và đối với người dưới 18  
tuổi.  
+ 16 ngày nghỉ phép, đối với người làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại,  
nguy hiểm.  
Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương  
trong những trường hợp sau: Kết hôn nghỉ 3 ngày, con kết hôn nghỉ một ngày,  
bố mẹ (cả bên vợ và bên chồng) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết nghỉ 3 ngày.  
* Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:  
- Người sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp  
cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.  
Người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh  
nghề nghiệp.  
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường ít nhất bằng 30 tháng  
lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên hoặc  
cho thân nhân người chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do  
lỗi của người lao động. Trường hợp do lỗi của người lao động, thì cũng được trợ  
cấp một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng lương.  
5. NGUYÊN NHÂN TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG  
NGỪA TAI NẠN:  
5.1. Nguyên nhân tai nạn lao động  
5.1.1. Nguyên nhân kỹ thuật:  
Sự hư hỏng của các thiết bị máy móc;  
Sự hư hỏng của dụng cụ phụ tùng;  
Sự hư hỏng của các đường ống;  
Các kết cấu thiết bị, dụng cụ, phụ tùng không hoàn chỉnh;  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 67 trang yennguyen 15343 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình An toàn lao động, điện lạnh và vệ sinh công nghiệp - Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_an_toan_lao_dong_dien_lanh_va_ve_sinh_cong_nghiep.pdf