Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động - Nghề: Điện tàu thủy

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I  
GIÁO TRÌNH  
MÔ ĐUN: BẢO TRÌ, SỬA CHỮA HỆ  
THỐNG TỰ ĐỘNG  
NGHỀ: ĐIỆN TÀU THỦY  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-… ngày…….tháng….năm .........  
…………........... của……………………………….  
Năm 2017  
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép  
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh  
thiếu lành mạnh sẽ bꢀ nghiêm cꢁm.  
2
LỜI GIỚI THIỆU  
Giáo trình bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động tàu thủy được biên soạn theo  
đề cương chi tiết mô đun “Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động” cho hệ cao đẳng  
ngành Điện tàu thủy Trường Cao đẳng Hàng hải I.  
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy cho giảng viên và học tập  
của sinh viên ngành điện tàu thủy.  
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thúc mới  
có liên quan đến mô đun phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắng gắn  
những nội dung lý thuyết với những vꢁn đề thực tế, để giáo trình có tính thực tiễn  
cao.  
Nội dung của giáo trình được biên soạn với dung lượng 7 bài tương đương  
với 90 giờ.  
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của hội đồng  
Sư phạm Trường Cao đẳng Hàng hải I trong việc hiệu đính và đóng góp thêm  
nhiều ý kiến cho nội dung giáo trình.  
Mặc dù đã cố gắng nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rꢁt mong  
nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng. Mọi góp ý xin được gửi về đꢀa chỉ:  
Khoa Điện-Điện tử; Trường Cao đẳng Hàng hải I; 498 Đà nẵng - Hải An - Hải  
Phòng.  
Hải Phòng, ngày… tháng 11 năm 2017  
Tham gia biên soạn  
1. Chủ biên: Nguyễn Đức Quang  
2……….  
3………..  
3
MỤC LỤC  
STT  
Nội dung  
Trang  
1
2
3
4
5
Lời giới thiệu  
Mục lục  
3
4
Danh mục ký hiệu, từ viết tắt, thuật ngữ chuyên ngành  
Danh mục bảng, biểu và hình vẽ  
Nội dung  
5
8
Bài 1: Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động điều khiển nồi  
hơi  
Bài 2: Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động điều khiển máy  
lạnh thực phẩm  
20  
31  
42  
Bài 3: Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động hòa đồng bộ  
Bài 4: Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động ổn đꢀnh tần số  
và phân chia tải tác dụng  
Bài 5: Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động điều chỉnh điện  
áp và phân chia tải phản tác dụng  
54  
68  
Bài 6: Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động điều khiển trạm  
phát điện sự cố  
Bài 7: Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động điều khiển từ xa  
động cơ Diesel  
71  
87  
6
7
Tài liệu tham khảo  
Các phụ lục, tài liệu đính kèm  
4
Danh mục hình vẽ  
STT  
Tên hình vẽ  
Trang  
9
1
2
Hình 1.1. Sơ đồ cꢁu trúc nồi hơi liên hợp phụ-khí xả  
Hình 1.2. Sơ đồ tự động cꢁp nước nồi hơi  
Hình 1.3. Sơ đồ tự động hâm dầu đốt  
9
3
9
4
Hình 1.4. Sơ đồ tự động duy trì áp lực hơi  
Hình 1.5. Sơ đồ dùng áp lực cột áp  
12  
12  
12  
13  
13  
14  
16  
17  
20  
22  
22  
23  
24  
26  
32  
32  
5
6
Hình 1.6. Sơ đồ tự động điều khiển bơm cꢁp nước  
Hình 1.7. Sơ đồ quá trình bơm nhiên liệu  
Hình 1.8. Sơ đồ hệ thống bơm dầu  
7
8
9
Hình 1.9. Sơ đồ tự động bơm dầu  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
20  
21  
Hình 1.10. Sơ đồ tự động duy trì áp lực hơi  
Hình 1.11. Sơ đồ hệ thống duy trì nhiệt độ  
Hình 2.1. Sơ đồ cꢁu trúc hệ thống máy lạnh thực phẩm  
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý các phương pháp làm lạnh  
Hình 2.3. Sơ đồ tự động duy trì nhiệt độ buồng lạnh  
Hình 2.4.Sơ đồ nguyên lý tự động tẩy tuyết  
Hình 2.5. Sơ đồ nguyên lý điều khiển máy nén  
Hình 2.6 Sơ đồ nguyên lý điều khiển máy nén  
Hình 3.1. Sơ đồ nguyên lý kiểm tra tần số  
Hình 3.2. Sơ đồ nguyên lý tự động hòa đồng bộ theo góc  
vượt trước  
22  
Hình 3.3. Sơ đồ nguyên lý tự động hòa động bộ theo thời  
gian vượt trước  
33  
23  
24  
25  
26  
Hình 3.4. Đồ thꢀ chu kỳ  
34  
34  
35  
36  
Hình 3.5. Đồ thꢀ đóng aptomat góc vượt trước  
Hình 3.6. Sơ đồ nguyên lý tự động hòa góc vượt trước  
Hình 3.7. Đồ thꢀ xác đꢀnh điện áp nhả  
5
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
41  
42  
43  
44  
Hình 3.8.Sơ đồ khối cân bằng tần số  
36  
37  
37  
37  
38  
39  
43  
45  
46  
46  
46  
47  
47  
48  
50  
51  
52  
59  
Hình 3.9. Đồ thꢀ biểu thꢀ tần số máy phát và lưới  
Hình 3.10. Đồ thꢀ biểu thꢀ xung điều khiển ĐC secvo  
Hình 3.11. Đồ thꢀ biểu thꢀ tần số máy phát và lưới  
Hình 3.12. Đồ thꢀ biểu thꢀ xung điều khiển  
Hình 3.13. Sơ đồ nguyên lý tự động hòa thời gian trước  
Hình 4.1. Sơ đồ nguyên lý bộ điều tốc ly tâm  
Hình 4.2. Sơ đồ khối bộ điều tốc theo độ lệch  
Hình 4.3. Sơ đồ khối bộ điều tốc kết hợp  
Hình 4.4. Sơ đồ nguyên lý bộ điều tốc điện tử  
Hình 4.5.Sơ đồ khối bộ điều tốc theo độ lệch  
Hình 4.6.Sơ đồ khối bộ điều tốc điện tử  
Hình 4.7.Sơ đồ nguyên lý bộ điều tốc điện tử  
Hình 4.8.Dạng đặc tính tĩnh  
Hình 4.9.Dạng đồ thꢀ phương pháp Master/Slave  
Hình 4.10.Sơ đồ nguyên lý cho n tổ máy phát  
Hình 4.11.Dạng đồ thꢀ phân tải cho các máy phát  
Hình 5.1 Sơ đồ khối hệ thống tự động điều chỉnh điện áp  
theo nhiễu loạn  
45  
46  
Hình 5.2 Sơ đồ khối hệ thống tự động điều chỉnh điện áp  
theo độ lệch  
62  
64  
Hình 5.3 Sơ đồ khối hệ thống tự động điều chỉnh điện áp  
theo nguyên lý kết hợp  
47  
48  
49  
50  
51  
52  
Hình 5.4 Sơ đồ nguyên lý lꢁy tín hiệu từ dòng kích từ  
Hình 5.5 Sơ đồ nguyên lý lꢁy tín hiệu từ dòng tải  
Hình 5.6 Sơ đồ nối dây cân bằng mạch một chiều  
Hình 5.7 Sơ đồ nối dây cân bằng mạch xoay chiều  
Hình 6.1 Sơ đồ nguyên lý trạm phát điện sự cố  
Hình 7.1 Sơ đồ cꢁu trúc dạng khối hệ thống điều khiển từ  
6
67  
68  
70  
71  
74  
78  
xa động cơ Diesel  
53  
54  
55  
56  
57  
Hình 7.2 Sơ đồ thuật toán khởi động máy  
Hình 7.3 Sơ đồ chức năng điều chỉnh tốc độ  
Hình 7.4 Các phương pháp điều khiển tốc độ từ xa  
Hình 7.5 Sơ đồ thuật toán dừng động cơ  
Hình 7.6 Các phương pháp đảo chiều quay động cơ  
82  
83  
85  
88  
90  
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN  
Tên mô đun: Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động  
Mã mô đun: MĐ 6520228.30  
Vị trí, tính chất của mô đun:  
- Vꢀ trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong môn học máy điện, mô đun  
bảo trì, sửa chữa khí cụ điện; động cơ điện.  
- Tính chꢁt: Mô đun nghiên cứu về kiểm tra, chỉnh đꢀnh hệ thống tự động tàu  
thủy trong thực tế.  
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:  
+ Trang bꢀ kiến thức cho người học về hệ thống tự động trên tàu thủy;  
+ Tạo kỹ năng vận hành, bảo trì sửa chữa hệ thống tự động tàu thủy.  
Mục tiêu mô đun:  
- Về kiến thức: Trình bày được phương pháp kiểm tra chỉnh đꢀnh hệ thống tự  
động tàu thủy;  
- Về kỹ năng: Bảo trì, sửa chữa được hệ thống tự động tàu thủy;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về các hệ thống  
tự động tàu thủy. Tuân thủ quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa của hệ  
thống.  
Nội dung của mô đun:  
7
BÀI 1. BẢO TRÌ, SỮA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG  
NỒI HƠI  
Mã bài: MĐ 6520228.30.01  
Giới thiệu:  
Trên các tàu biển dùng nhiên liệu là dầu nặng (FO) hoặc tàu hoạt động ở  
vùng khí hậu có nhiệt độ thꢁp, thì nồi hơi có một vai trò rꢁt quan trọng. Hơi có  
nhiệt độ và áp suꢁt cao sẽ hâm nóng nhiên liệu, máy chính và nhiều thiết bꢀ khác  
đến nhiệt độ cần thiết, để đẩm bảo sự hoạt động bình thường của con tàu.  
Mục tiêu:  
- Về kiến thức: Trình bày được các thiết bꢀ điều khiển tự động trong hệ thống nồi  
hơi.  
- Về kỹ năng: Kiểm tra, chỉnh đꢀnh và sửa chữa được các sự cố về điều khiển tự  
động của nồi hơi.  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về tự động, thiết bꢀ đo  
và cảm biến. Tuân thủ đúng quy trình kiểm tra, sửa chữa của hệ thống.  
Nội dung chính:  
1. Điều khiển tự động nồi hơi  
1.1. Khái quát chung  
Trên các tàu lớn đặc biệt là tàu vận tải hoặc chở dầu thô. Hơi được dùng để  
hâm nóng dầu thô, xꢁy máy, hâm nước và sưởi ꢁm...  
Theo nhiệm vụ và chức năng ta có thể chia nồi hơi thành các loại sau:  
+ Nồi hơi chính: Dùng năng lượng cháy đốt làm nóng nước sinh hơi để cung  
cꢁp cho việc chạy máy chính, xꢁy máy, hâm dầu để phục vꢀ cho các thiết bꢀ động  
lực...  
+ Nồi hơi phụ: Phương pháp đốt như nồi hơi chính, nồi hơi phụ nhỏ hơn, hơi  
chỉ phục vụ cho một số thiết bꢀ.  
+ Nồi hơi kinh tế (nồi hơi khí xả): Là loại nồi hơi sử dụng năng lượng khí xả  
của Diesel (có T0 > 3000C) để đun nóng nước tạo hơi, nồi hơi này chỉ hoạt động khi  
tàu hành trình trên biển, hơi của nó cũng sử dụng vào việc hâm dầu, hâm nước và  
phụ vụ sinh hoạt khác.  
Các nồi hơi đốt dầu thường có 2 loại:  
+ Nồi hơi ống lửa.  
8
+ Nồi hơi ống nước.  
Với nhiên liệu dầu và môi trường tàu thuỷ người ta thường dùng nồi hơi ống nước,  
nồi hơi khí xả thường là loại ống lửa. Nhìn chung chúng có cꢁu tạo như nhau.  
+/ Thân, vỏ nồi: thường có dạng hình trụ, được hàn hay tán bằng thép, bên ngoài  
lót lớp cách nhiệt và vỏ bảo vệ, trên thân có gắn các thiết bꢀ đo và điều khiển mực  
nước nồi, có các lắp hình tròn hay bầu dục dùng để kiểm tra sửa chữa.  
+/ Buồng đốt: Là bộ phận quan trọng của nồi hơi, thường có dạng hình trụ hoặc  
hình cầu. Nơi nhận năng lượng dầu và tạo thành ngọn lửa để đun nóng nước thông  
qua các ống lửa hoặc khe hở giữa các chân ống nước.  
+/ Chòm ống: Có thể là các chòm ống nước hoặc ống lửa được bố trí trên các mặt  
sàng, các ống được làm bằng thép đặc biệt ít cácbon để tăng độ bền cho ống chúng  
được đặt đứng hoặc nằm.  
+/ Bộ góp hơi: Là khoảng không trên cùng của nồi hơi để tích trữ hơi.  
+/ Bộ phận quạt gió lò để tăng cường oxy cho sự cháy.  
+/ Bộ phận phun nhiên liệu cꢁp cho quá trình cháy trong lò.  
+/ Bộ phận cung cꢁp nước nồi hơi.  
+/ Các bộ phận bảo vệ, kiểm tra an toàn cho nồi hơi.  
+/ Bộ phận gạn đáy, gạn mặt.  
Hình 1.1. Cấu trúc nồi hơi liên hợp phụ-khí xả  
9
1.2. Các thiết bị điều khiển tự động trong hệ thống nồi hơi  
1.2.1. Tự động cấp nước nồi hơi  
a/ Các phương pháp kiểm tra và điều khiển bơm  
Dùng hệ thống ống dẫn điện 24v ( hình 1.2)  
Hình 1.2 Dùng hệ thống ống dẫn 24v  
- H: Mực nước cao  
- L: Mực nước thꢁp  
- Ống số 1: Là ống chung  
- ống số 2: Là ống tác động ở mức cao  
- Ống số 3: là ống tác động ở mức thꢁp  
Nguồn cꢁp qua 3 ống dẫn là nguồn 24v – AC, được nối tới khối điều khiển. Lợi  
dụng tính dẫn điện của nước khi ống bꢀ ngập và cách điện khi ống ở ngoài môi  
trường nước, để đưa vào bộ khuếch đại và điều khiển bơm.  
- Khi cꢁp nước ở mức cao (H) dòng ICA tăng lớn  
- Khi xử dụng dưới mức thꢁp (L) dòng IBA giảm nhanh.  
Trên cơ sở đó ngày nay người ta thường chế tạo các điện cực có dạng giống như  
các bugi, cắm vào thành của nồi hơi để điều khiển bơm cꢁp nước.  
Để tăng độ tin cậy khi tàu bꢀ lắc ở các nồi hơi lớn các hệ thống này là hệ thống kép  
đặt ở hai phía của nồi hơi.  
+ Dùng rơle phao ( hình 1.3)  
10  
Hình 1.3 Dùng rơ le phao  
Loại này dùng một rơle phao được đặt trong một ống kim loại và được thông  
với nồi hơi. Mực nước thay đổi trong nồi sẽ tác động tới thanh truyền, thanh truyền  
sẽ chuyển động làm thay đổi trạng thái đóng/mở của cụm tiếp điểm phù hợp với  
mức nước trong nồi. Ở loại này điều chỉnh chế độ hoạt động chỉ điều chỉnh vꢀ trí  
của tiếp điểm theo chiều dọc của thanh truyền quả phao.  
Rơle điều khiển bơm và báo động có thể dùng chung hoặc riêng rẽ nhau.  
+ Dùng cầu điện cảm (hình 1.4)  
Hình 1.4 Dùng cầu điện cảm  
- G: mức nước báo động cao  
- D: mức nước dừng bơm  
- E: mức nước bơm hoạt động  
- A: mức nước quá thꢁp dừng đốt và báo động.  
11  
+ Dùng áp lực cột áp (hình 1.5)  
Hình 1.5 Dùng áp lực cột áp  
Tại bộ so sánh áp lực của hai phía 1 và 2 sẽ khác nhau, nếu trong nồi hơi có  
áp lực là Po thì khoang số 1 chụi áp lực Po. Còn ở khoang số 2 sẽ có áp lực lớn hơn  
P = Po + k.h. Khi mực nước thay đổi (h thay đổi) làm cho P thay đổi theo. Hiệu số  
P - Po sẽ làm cho màng kim loại dꢀch chuyển và kết quả là thanh truyền sẽ chuyển  
động theo. Dꢀch chuyển sẽ qua bộ khuyếch đại và đến điều khiển sự hoạt động của  
bơm cꢁp nước và báo động.  
b/ Sơ đồ hệ thống tự động điều khiển bơm cꢁp nước  
+/ Sơ đồ khối.  
Hình 1.6. Sơ đồ tự động điều khiển bơm cấp nước  
+/ Thuật toàn điều khiển bơm:  
B(t) = [ B(t-1) + Hmin] max  
H
Các giá trꢀ lꢁy ở dạng nhꢀ phân (0, 1)  
B(t) giá trꢀ bơm nước ở thời điểm bꢁt kỳ  
12  
B(t-1) giá trꢀ bơm nước trước thời điểm xét  
Hmin, max giá trꢀ trạng thái tiếp điểm của rơle tác động ở trạng thái xét.  
H
Như vậy:  
B(t) = 1. Khi Hmin = 1, max = 0. Hoặc B(t-1) = 1, max = 0  
H
H
B(t) = 0. Khi max = 1. Hoặc mức nước đang giảm từ Hmax về Hmin. Và  
H
không bơm khi B(t-1) = 0, Hmin = 0.  
1.2.2. Tự động hâm dầu đốt  
a/ Nhận xét chung  
Nhiên liệu dùng để đốt lò là dầu. Nếu dùng nhiên liệu là dầu nhẹ (D.O) thì  
không cần phải hâm dầu, quá trình bơm nhiên liệu vào buồng đốt được thực hiện  
(hình 1.7)  
Hình 1.7 Sơ đồ quá trình bơm nhiên liệu vào buồng đốt  
Còn nhiên liệu là dầu nặng (F.O) phải có bộ xꢁy nóng dầu, để dầu có độ  
nhớt phù hợp tạo sương khi qua vòi phun. Thường dùng các điện trở nhiệt để sꢁy  
dầu. Nhiệt độ xꢁy thường đặt từ 700C – 900C phụ thuộc vào từng loại nhiên liệu  
nặng.  
Hệ thống hâm dầu theo sơ đồ hình 1.8  
Hình 1.8. Sơ đồ hệ thống hâm dầu  
13  
Trong quá trình bơm chạy liên tục các van V1, V2, V3 đều mở do đó quá  
trình luân chuyển tuần hoàn dầu trong đường ống và các két được liên tục.  
b/ Sơ đồ tự động hâm dầu  
+/ Sơ đồ nguyên lý (hình 1.9)  
Hình 1.9 Sơ đồ tự động hâm dầu bằng điện trở sấy  
+/ Hoạt động của sơ đồ  
Bước 1:  
Bật công tắc S sang vꢀ trí ON. Nếu nhiệt độ trong bầu hâm nhỏ hơn nhiệt độ  
cho phép, thì tiếp điểm của rơ le nhiệt độ mở ra, làm cho rơ le trung gian Rx mꢁt  
điện, tiếp điểm thường đóng của Rx1 đóng lại cꢁp điện cho công tắc tơ K. Công tắc  
tơ K có điện đóng tiếp điểm K1 ở mạch động lực lại cꢁp điện cho điện trở sꢁy, dầu  
được sꢁy nóng. Đóng tiếp điểm K2 mạch điều khiển đèn GL sáng báo hệ thống  
đang sꢁy.  
Bước 2 :  
Khi nhiệt độ trong bầu hâm tăng đến nhiệt độ cho phép rơle nhiệt độ đóng  
mạch, cꢁp điện cho rơle trung gian Rx làm cho tiếp điểm thường đóng của Rx1  
mở ra. Công tắc tơ K mꢁt điện, các tiếp điểm của công tắc tơ K1 ở mạch động lực  
mở ra ngắt nguồn vào điện trở sꢁy, tiếp điểm K2 mạch điều khiển mở ra đèn GL tắt  
*Phương trình thuật toán của quá trình sꢁy dầu:  
H(t) = [ H(t-1) + To min]  
Các giá trꢀ lꢁy ở dạng nhꢀ phân (0, 1).  
T
0max  
H(t) giá trꢀ hâm sꢁy dầu ở thời điểm t bꢁt kỳ.  
14  
H(t-1) giá trꢀ hâm xꢁy dầu ở trước thời điểm xét.  
Tmin, 0max. giá trꢀ trạng thái tiếp điểm của rơle tác động ở trạng thái xét.  
T
Như vậy:  
H(t) = 1. Khi Tmin = 1, 0max. = 0. Hoặc H(t-1) = 1, 0max = 0  
T
T
H(t) = 0. Khi 0max= 1. Hoặc nhiệt độ đang giảm từ Tmax về Tmin. Và  
T
không hâm khi H(t-1) = 0, Tmin = 0.  
1.2.3. Tự động quá trình đốt và dừng nồi hơi (Lò)  
a/ Khái niệm chung  
Ngày nay phần lớn các nồi hơi đều tự động hoá quá quá trình đốt và dừng lò.  
Để tự động đốt lò có thể sử dụng các phương pháp sau đây:  
- Dùng cam chương trình do các động cơ đồng bộ quay, số lượng cam có từ  
9 ÷12 để điều khiển quá trình tự động đốt và tự động dừng.  
- Dùng các rơle thời gian để điều khiển, mỗi rơle thời gian ứng với một thao  
tác điều khiển cần có.  
- Dùng MP ( Micro processor) để điều khiển thông qua các thiết bꢀ ngoại vi  
là các rơle.  
b/ Tự động đốt và tự động dừng  
+/ Quy trình đốt lò  
Dù đốt bằng tay (Manu) hay tự động (Auto) thì quá trình đốt đều xảy ra như  
sau:  
Bước 1: Khi có tín hiệu cho đốt lò quạt thông gió lò phải hoạt động quét hết khí  
CO và CO2 ra khỏi buồng đốt.  
Bước 2: Bơm dầu đốt hoạt động.  
Bước 3: Phun dầu nhẹ vào buồng đốt, thường điều khiển bằng van điện điện từ.  
Bước 4: Đánh lửa đốt cháy nhiên liệu bằng điện (bộ phận đánh lửa).  
Bước 5: Nếu lò cháy thành công trong lò có ngọn lửa thì bộ phận đánh lửa ngừng  
hoạt động (Dùng cảm biến điện trở quang hoặc tế bào quang điện để điều khiển).  
Bước 6: Dừng chuyển động của môtơ cam chương trình hoặc rơle thời gian của các  
quá trình đốt tiếp theo.  
Bước 7: Chuyển sang trạng thái đốt cao bằng cách đưa dầu nặng vào buồng đốt.  
Bước 8: Dừng bơm dầu mồi.  
15  
Nếu quá trình đốt không thành công, cam chương trình hoặc rơ le thời gian vẫn cứ  
hoạt động hết chu kỳ đốt và quay trở lại từ đầu. Tuỳ theo từng hệ thống cam  
chương trình quay từ 2 đến 3 lần nữa. Nếu lò vẫn không cháy lúc đó tín hiệu báo  
động ở bảng điều khiển một vài giây và sau đó phải báo động ở hệ thống báo động  
chung của tàu.  
+/ Quy trình dừng lò:  
Bước 1: Cắt nhiên liệu phun vào buồng đốt (bằng van hay cắt bơm).  
Bước 2: Sau một vài phút ngắt quạt gió.  
Bước 3: Hệ thống điều khiển sẽ tự động chạy về điểm xuꢁt phát sẵn sàng cho quá  
trình khởi động sau.  
+/ Các khả năng dừng lò:  
- Lò dừng do điều khiển (áp suꢁt hơi đạt tới áp suꢁt cực đại)  
- Lò dừng do ta tắt  
- Lò dừng do bảo vệ mực nước thꢁp, quạt gió quá tải, áp lực dàu đốt thꢁp,  
nhiệt độ dầu đốt thꢁp ….vv  
1.2.4. Tự động duy trì áp lực hơi  
a/ Mục đích  
Các nồi hơi phụ và nồi hơi kinh tế, áp lực hơi sử dụng nằm trong khoảng từ  
4 ÷ 7 Kg/cm2 . Ở các nồi hơi chính sản lượng hơi lớn hơn 6 tꢁn/giờ, áp lực hơi đạt  
hàng trăm Kg/cm2 . Việc duy trì áp lực hơi trong phạm vi cho phép đảm bảo chế  
độ làm việc ổn đꢀnh của các phụ tải nhiệt nồi hơi.  
b/ Phương pháp duy trì áp lực nồi hơi  
Người ta thực hiện quá trình tự động hoá duy trì áp lực nồi hơi theo sơ đồ hình  
1.10  
Hình 1.10 Sơ đồ tự đồng duy trì áp lực hơi  
16  
Thiết bꢀ hoạt động theo nguyên tắc độ lệch. Phần tử thực hiện là sự phối hợp  
dầu, gió để tạo nhiệt năng cho buồng đốt nồi hơi  
Trong thực tế có hai cách đốt sau:  
- Đốt đơn cꢁp  
+ Khi PH  
Pmin thì tiến hành đốt lò để áp lực PH tăng lên cho đến khi  
PH = Pmax tắt lò. Quá trình tiêu thụ hơi làm cho PH giảm xuống trong phạm vi  
Pmin < PH < Pmax lò không đốt.  
+ Khi PH = Pmin lại tiến hành đốt.  
- Đốt đa cꢁp.  
+ Khi PH  
Pmin thì tiến hành đốt lò ở mức độ cao làm cho PH tăng nhanh  
+ Khi PH tăng đến một giá trꢀ nào đó do ta đặt trước, lò chuyển sang chế độ  
đốt thꢁp (giảm áp lực dầu và đóng bớt cửa gió). Áp lực tạo hơi gần giống với quá  
trình tiêu thụ hơi như vậy lò sẽ không tắt và đốt nhiều lần.  
+ Khi PH = P max tắt lò  
c/ Tự động duy trì hơi quá nhiệt  
Các máy công tác sử dụng hơi khô (hơi nước đã được sꢁy để nâng cao nhiệt  
độ). Tuy nhiên nếu không giữ được nhiệt độ ổn đꢀnh sẽ dẫn đến thiết bꢀ làm việc  
không ổn đꢀnh. Nguyên tắc cuả điều chỉnh là lꢁy hơi bão hoà có nhiệt độ thꢁp hơn  
để hoà trộn với hơi quá nhiệt để duy trì nhiệt độ ổn đꢀnh và được thực hiện theo sơ  
đồ hình 1.11  
Hình 1.11. Sơ đồ hệ thống duy trì nhiệt độ ổn định  
2. Các thông số tự động báo động và bảo vệ  
17  
- Khi mức nước cao báo động và ngắt bơm nước;  
- Khi mức nước thꢁp báo động, nếu không được cꢁp nước bổ xung thì hệ  
thống báo động nguy hiểm và tắt lò;  
- Khi nhiệt độ dầu đốt thꢁp hoặc cao báo động tắt lò;  
- Khi áp suꢁt dầu đốt thꢁp báo động tắt lò;  
- Khi đốt không thành công báo động;  
- Khi quạt gió quá tải báo động tắt lò;  
- Khi áp suꢁt hơi PH > Pmax van an toàn hoạt động.  
Nhìn chung ở các nồi hơi hiện đại ngày nay, việc sử dụng thiết bꢀ tự động giúp cho  
quá trình hoạt động của nồi hơi diễn ra một cách tự động, mà vẫn đảm bảo tính an  
toàn và ngăn ngừa các sự cố đối với các thiết bꢀ của nồi hơi, khi các thông số của  
nồi hơi gần tới giá trꢀ nguy hiểm.  
3. Kiểm tra, chỉnh định hệ thống điều khiển tự động nồi hơi.  
Quá trình kiểm tra, sửa chữa hư hỏng cần theo nguyên tắc sau:  
- Khoanh vùng hư hỏng  
Từ hiện tượng hư hỏng, tiến hành thu thập thêm những thông tin cần thiết từ  
người vận hành để khoanh vùng , phán đoán hư hỏng.  
- Dò tìm hư hỏng  
Cô lập vùng nghi ngờ, áp dụng các kỹ năng đo kiểm, loại trừ thay thề thử, dò  
sơ đồ…để phát hiện chính xác hư hỏng.  
- Sửa chữa khắc phục  
Chọn loại thiết bꢀ, khí cụ điện tương đương để thay thế, phục hồi.  
Kiểm tra cẩn thận trước khi vận hành thử sau sửa chữa.  
Lưu ý chung;  
Phải tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc an toàn điện, khi sửa chữa mạch điện hệ  
thống.  
Câu hỏi  
Câu hỏi 1: Trình bày các phương pháp tự động cꢁp nước nồi hơi.  
Câu hỏi 2: Trình bày sơ đồ và thuật toán điều khiển bơm cꢁp nước nồi.  
Câu hỏi 3: Trình bày các phương pháp và thuật toán tự động hâm dầu đốt.  
Câu hỏi 4: Trình bày thuật toán tự động đốt và dừng lò  
18  
Câu hỏi 5: Trình bày các thông số báo động và bảo vệ nồi hơi.  
Câu hỏi 6: Thực hành kiểm tra, thử áp lực dầu đốt thꢁp.  
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập của bài  
- Đánh giá vể kiến thức: Tự luận  
- Đánh giá về kỹ năng: Thực hành  
19  
BÀI 2. BẢO TRÌ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG MÁY  
LẠNH THỰC PHẨM TÀU THỦY  
Mã bài: MĐ 6520228.30.02  
Giới thiệu:  
Do đặc điểm hoạt động của tàu là thời gian hành trình trên biển nhiều hơn  
thời gian đỗ ở cảng. Nên việc bảo quản lương thực, thực phẩm là rꢁt quan trọng, nó  
đảm bảo sức khỏe cho thuyền viên để duy trì hoạt động ở môi trường khắc nhiệt.  
Cho nên hệ thống máy lạnh thực phẩm là không thể thiếu.  
Mục tiêu:  
- Về kiến thức: Trình bày được cꢁu trúc và chức năng của các thiết bꢀ trong hệ  
thống máy lạnh thực phẩm;  
- Về kỹ năng: Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được những sự cố nhỏ của hệ  
thống;  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có kiến thức tổng hợp về điện lạnh, tự động.  
Thực hiện đúng quy trình kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng của hệ thống.  
Nội dung chính:  
1. Điều khiển tự động hệ thống máy lạnh thực phẩm  
1.1. Cấu trúc cơ bản của hệ thống máy lạnh thực phẩm  
Về mặt kỹ thuật nhiệt hệ thống làm lạnh là hệ thống kín hoạt động theo các  
chu trình ngược, sử dụng các công chꢁt dễ bay hơi như: NH3, FREON để thu nhiệt  
của buồng lạnh.  
1.1.1. Sơ đồ cấu trúc cơ bản của hệ thống(hình 2.1)  
Hình 2.1. Cấu trúc cơ bản của hệ thống máy lạnh thực phẩm  
1.1.2. Chức năng của các thiết bị  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 87 trang yennguyen 21241 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình mô đun Bảo trì, sửa chữa hệ thống tự động - Nghề: Điện tàu thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_bao_tri_sua_chua_he_thong_tu_dong_nghe_die.pdf