Đồ án Thiết kế cung cấp điện cho khu chung cư cao tầng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
ISO 9001:2015  
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO  
KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
HẢI PHÒNG - 2018  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
ISO 9001:2015  
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO  
KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
Sinh viên: Phạm Văn Vũ  
Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Đoàn Phong  
HẢI PHÒNG - 2018  
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc  
----------------o0o-----------------  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên : Phạm Văn Vũ – MSV : 1412102052  
Lớp : ĐC1801- Ngành Điện Tự Động Công Nghiệp  
Tên đề tài : Thiết kế cung cấp điện cho khu chung cư cao tầng  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (  
về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
CÁC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên  
:
Học hàm, học vị  
Cơ quan công tác  
:
:
Trường Đại học dân lập Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn :  
Toàn bộ đề tài  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên  
:
Học hàm, học vị  
Cơ quan công tác  
:
:
Nội dung hướng dẫn :  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày  
tháng năm 2018.  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày......tháng.......năm 2018  
Đã nhận nhiệm vụ Đ.T.T.N  
Đã giao nhiệm vụ Đ.T.T.N  
Sinh viên  
Cán bộ hướng dẫn Đ.T.T.N  
Phạm Văn Vũ  
Th.S Nguyễn Đoàn Phong  
Hải Phòng, ngày........tháng........năm 2018  
HIỆU TRƯỞNG  
GS.TS.NGƯT TRẦN HỮU NGHỊ  
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN  
1.Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp.  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
2. Đánh giá chất lượng của Đ.T.T.N ( so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong  
nhiệm vụ Đ.T.T.N, trên các mặt lý luận thực tiễn, tính toán giá trị sử dụng,  
chất lượng các bản vẽ..)  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn  
( Điểm ghi bằng số và chữ)  
Ngày……tháng…….năm 2018  
Cán bộ hướng dẫn chính  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM PHẢN BIỆN  
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
1. Đánh giá chất lượng đề tài tốt nghiệp về các mặt thu thập và phân tích số  
liệu ban đầu, cơ sở lý luận chọn phương án tối ưu, cách tính toán chất lượng  
thuyết minh và bản vẽ, giá trị lý luận và thực tiễn đề tài.  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
.............................................................................................................................  
2.Cho điểm của cán bộ chấm phản biện  
( Điểm ghi bằng số và chữ)  
Ngày……tháng…….năm 2018  
Người chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU  
Hiện nay trên địa bàn các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố  
Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng… nhu cầu nhà ở là một vấn đề bức  
thiết. Vì vậy nên rất cần thiết kế những khu chung cư cao tầng để đáp  
ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân. Các khu chung cư cao tầng này  
được thiết kế và thi công theo các kĩ thuật tiên tiến, đặc biệt chúng có chế  
độ làm việc tin cậy và an toàn cao.  
Hệ thống điện trong khu chung cư cao tầng có các đặc điểm cơ bản sau:  
Phụ tải phong phú đa dạng.  
Phụ tải tập trung trong không gian hẹp, mật độ phụ tải tương đối cao.  
Có các hệ thống cấp nguồn dự phòng.  
Không gian lắp đặt bị hạn chế và phải thoả mãn các yêu cầu mỹ thuật  
trong kiến trúc xây dựng.  
Yêu cầu cao về chế độ làm việc và an toàn cho người sử dụng.  
Khu chung cư cao tầng là hộ tiêu thụ loại 2 vì vậy cần phải thiết kế hệ  
thống cung cấp điện chính xác. Việc cung cấp điện tốt đảm bảo cuộc sống  
sinh hoạt của người dân và không thiệt hại về kinh tế. Thiết kế và vận hành hệ  
thống cung cấp điện của khu chung cư cao tầng là một nhiện vụ mới mẻ của  
người thiết kế. Với các yêu cầu đó đề tài “Thiết kế cung cấp điện cho khu  
chung cư cao tầng” do thạc sĩ Nguyễn Đoàn Phong hướng dẫn đã được thực  
hiện. Đề tài gồm các nội dung sau:  
Chương 1: Xác định nhu cầu phụ tải.  
Chương 2: Chọn sơ đồ nối dây và tiết diện dây dẫn.  
Chương 3: Tính toán tổn thất điện năng trọng mạng điện.  
1
CHƯƠNG 1  
XÁC ĐỊNH NHU CẦU PHỤ TẢI  
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó nhiệm vụ đầu tiên  
của chúng ta là xác định phụ tải điện của công trình ấy. Tuỳ theo qui mô của  
công trình mà phụ tải điện phải xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn phải kể  
đến khả năng phát triển của công trìnhtrong tương lai 5 năm, 10 năm hay lâu  
hơn nữa. Người thiết kế cần biết phụ tải tính toán để chọn các thiết bị điện  
như : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt bảo vệ…để tính các tổn thất  
công suất, điện áp …  
Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : công suất và số lượng các  
máy…vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ rất quan  
trọng. Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì  
sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi dẫn đến nổ nguy hiểm. Nếu phụ  
tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị điện được chọn sẽ  
quá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí.  
1.2. PHỤ TẢI ĐIỆN SINH HOẠT  
Trước hết ta xác định mô hình dự báo phụ tải: coi năm cơ sở là năm  
hiện tại t0=0, áp dụng mô hình (1.22) trang 13 sách bài tập cung cấp điện-  
NXBKH&KT có dạng Pt = P0 + P0(t-t0) = P0(1+(t-t0)) = 1,36(1+0.03t)  
Phụ tải tính toán sẽ là phụ tải ở năm cuối của chu kì thiết kế. Suất phụ  
tải của mỗi hộ gia đình ở cuối chu kì thiết kế là :  
p0-15= 1,36(1+0,03.15) = 1,972 (kW).  
Tính toán tương tự cho các năm khác, kết quả cho trong bảng.  
Để tiện chọn thiết bị ngoài việc xác định phụ tải tổng của toàn khu  
chung cư, ta cần xác định phụ tải riêng của mỗi tầng. Hệ số đồng thời của mỗi  
tầng được xác định theo biểu thức  
2
       
n
n
P (1P )  
0,35(10,35)  
n
n
k p 1,5  
0,35 1,5  
0,7 1,5  
0,528  
dt  
n
16  
ho  
Pd (1Pd )  
0,7(10,7)  
kddt pd 1,5  
0,872  
nho  
16  
Công suất tính toán của mỗi tầng:  
n
Pn kdt.p015 .nho 0,528.1,972.16 16,659  
(kW)  
(kW)  
tan g  
d
Pd kdt.p015 .nho 0,872.1,972.16 27,513  
tan g  
n
d
P = Max(  
tang  
; tan g ) = Max(16,659;27,513) = 27,513 (kW)  
P
P
tan g  
Hệ số đồng thời của toàn chung cư với tổng số n = 12.16 =192 hộ  
Pn (1Pn )  
0,35(10,35)  
kdnt pn 1,5  
kddt pd 1,5  
0,35 1,5  
0,7 1,5  
0,401  
n
192  
Pd (1Pd )  
0,7(10,7)  
0,733  
n
192  
Phụ tải sinh hoạt ngày và đêm của toàn chung cư:  
Pn  
(kW)  
n
kdt.p015 .n 0,401.1,972.192 151,828  
sh  
d
Pd kdt.p015 .n 0,733.1,972.192 277,513  
(kW)  
sh  
Pn 151,828  
sh  
Ta có tỉ lệ  
0,547  
Pd  
277,531  
sh  
Tra bảng 3.plBT tr.455 sách BTCCĐ-NXBKH&KT  
Ta có hệ số công suất trung bình của phụ tải sinh hoạt là costb = 0,91.  
1.3. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC  
a. Thang máy.  
Chọn hệ số tiếp điện = 0,8  
costm = 0,54; công suất của mỗi thang máy Pntm= 7 (kW)  
Công suất của các thang máy quy về chế độ làm việc dài hạn là :  
3
 
Ptm = Pntm  
.
=7.  
(kW)  
0,8 6,26  
Đối với khu chung cư cao tầng có 6 thang máy với nhà cao 12 tầng, tra bảng 2  
tr.732 sách CCĐ-NXBKH&KT ta có knctm = 0,58.  
Suy ra tổng công suất của 6 thang máy là  
Ptm= knctm.Ptm= 0,58.6.6,26 =21,7848 (kW)  
Đối với thang máy có thể coi hệ số tham gia vào cực đại ở các giờ cao điểm là  
như nhau và bằng 1, tức là P tnm =Ptdm = 21,7848 (kW)  
b. Bơm nước  
Chọn công suất của mỗi máy bơm là 6,3 kW  
Hệ số sử dụng ksd = 0,55 ; cos  
Vì 4 máy bơm có công suất giống nhau nên hệ số nhu cầu của trạm  
bơm là:  
= 0,78 ;  
1ksd  
10,55  
knc= ksd +  
= 0,55 +  
= 0,775 ;  
4
nb  
Công suất tính toán của trạm bơm là:  
Pb = kncnbPnbom = 0,775.4.6,3 =19,53 (kW)  
Chọn hệ số tham gia cực đại ngày = 1, hệ số tham gia cực đại đêm = 0,55  
Công suất tính toán ở các thời điểm cực đại:  
- Ngày Pbngay = 1.19,53 =19,53 (kW)  
- Đêm  
áp dụng phương pháp số gia ta có:  
Công suất tính toán của nhóm động lực là:  
Pbdem = 0,55. 19,53 = 10,7415 (kW)  
0,04  
n 0,04  
P
19,53  
5
n  
Pn P P  
0,41 21,7848 19,53  
0,41 34,4  
b
(kW)  
dl  
tm  
b
  
5
0,04  
0,04  
d
P
10,7415  
5
d   
Pd P P  
0,41 21,7848 10,7415  
0,41 28,456  
b
(kW)  
dl  
tm  
b
  
5
4
Hệ số công suất của nhóm động lực:  
P cosi P .costm P .cosb  
i
tm  
b
Cosdl =  
Cosdl =  
P  
P P  
tm b  
i
21,7848.0,54 19,53.0,78  
21,7848 19,53  
.
0,653  
1.4. PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG  
a. Chiếu sáng trong nhà  
Chọn chiếu sáng trong nhà với diện tích Ftr.n = 1,75% tổng diện tích  
mặt bằng. Tổng chiều dài mạng điện chiếu sáng trong nhà bằng 4,5  
tổng chiều cao của chung cư.  
Suy ra tổng diện tích chiếu sáng là:  
Fcs1= 0,0175.(180.200) = 630( m 2)  
Công suất chiếu sáng trong nhà  
Pcs1 =p0cs1Fcs1=20.10-3.630 =12,6 (kW)  
b. Chiếu sáng bên ngoài  
Chiếu sáng ngoài với tổng chiều dài bằng nửa chu vi của khu chung cư  
Lcs2=A +B = 180 +200 = 380 (m)  
Công suất chiếu sáng ngoài trời  
Pcs2= p0cs2. Lcs2= 0,025.380=9,5 (kW)  
1.5. TỔNG HỢP PHỤ TẢI  
Ta có: tổng công suất chiếu sáng  
Pcs= kdt(Pcs1 + Pcs2) = 1.(12,6+ 9,5) = 22,1 (kW)  
Hệ số đồng thời của hai nhóm phụ tải chiếu sáng đều bằng 1, kdt=1  
Suy ra: phụ tải tổng hợp của toàn chung cư xác định theo phương pháp  
số gia  
5
   
Bảng 1.1. Số liệu về phụ tải tính toán của các nhóm ở các giờ cao điểm  
Công suất ở giờ  
cao điểm (kW)  
Phụ tải sinh hoạt  
Động lực  
Chiếu sáng  
Pn  
Pd  
Pn  
Pddl  
Pn  
Pd  
sh  
sh  
dl  
cs  
cs  
151,828  
277,531  
34,4 28,456  
0
22,1  
Công suất tính toán của hai nhóm động lực và chiếu sáng  
Pn  
Pn 34,4 (kW)  
dl&cs  
dl  
Pd  
22,1  
Pd Pd Pd .((  
)
0,04 0,41) 28,456 22,1.((  
)
0,04 0,41) 42,85 (kW)  
cs  
dl&cs  
dl  
cs  
5
5
Số gia của phụ tải và chiếu sáng ở các thời điểm cực đại:  
0,04  
d
0,04  
P
42,85  
5
Pd  
Pd  
0,41 42,85  
0,41 29,126  
kW  
dl&cs   
dl&cs  
dl&cs  
5
0,04  
0,04  
n
P
34,4  
5
Pn  
Pn  
0,41 34,4  
0,41 23,054  
kW  
dl&cs   
dl&cs  
dl&cs  
5
Công suất tổng hợp của toàn chung cư:  
Pn Pn  Pn  
151,828 23,054 174,882(kW )  
Pd Pd  Pd  
277,53129,126 306,657(kW )  
dl&cs  
sh  
dl&cs  
sh  
Như vậy công suất tính toán là:  
Pn Pd  
) = max(174,882 ; 306,657) = 306,657 (kW)  
Ptt = max (  
;
Coi hệ số công suất của phụ tải chiếu sáng bằng 1 ta có hệ số công suất tổng là:  
Cos  
Pd .costb Pn .costb P .costb  
P.Cos  
i
i
sh  
dl  
cs  
  
Pd Pn P  
P
i
sh  
dl  
cs  
6
277,531.0.9134,4.0,653 22,1.1  
277,53134,422,1  
Cos  
  
0,889  
Suy ra 27,250  
Vậy công suất biểu kiến là:  
P
306,657  
0,889  
tt  
Stt =  
344,946  
kVA  
Cos  
Qtt = Ptt . tg306,657.tg27,250 157,94  
kVAr  
7
CHƯƠNG 2  
CHỌN SƠ ĐỒ NỐI DÂY VÀ TIẾT DIỆN DÂY DẪN  
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Để tăng độ tin cậy mạng điện sơ đồ được bố trí hai đường dây hỗ trợ dự  
phòng cho nhau được tính toán để mỗi đường dây có thể mang tải an toàn khi  
có sự cố ở một trong hai đường dây mà không làm giảm chất lượng điện trên  
đầu vào của các họ tiêu thụ (hình 3.1). Các mạch điện sinh hoạt, chiếu sáng,  
trạm bơm và thang máy được xây dựng độc lập với nhau. Mạch chiếu sáng có  
trang bị hệ thống tự động đóng ngắt theo chương trình xác định.  
Dây dẫn và dây cáp trong mạng điện được lựa chọn theo các điều điện sau đây:  
Lực chọn theo điều kiện phát nóng .  
Lựa chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép.  
Ngoài hai điều kiện nêu trên người ta còn lựa chọn theo kết cấu của dây  
dẫnvà cáp như một sợi, nhiều sợi, vật liện cách điện… Đối với mạng điện hạ  
áp là mạng trực tiếp nối với phụ tải vì vậy phải đảm bảo điện áp nằm trong  
phạm vi cho phép. Hơn nữa, trong mạng hạ áp không có biện pháp điều chỉnh  
điện áp cho cả mạng điện. Vì vậy khi chọn tiết diện dây dẫn, dây cáp cho  
mạng hạ áp người ta chọn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép. Sau đó  
cần kiểm tra xem tổn thất điện áp thực tế trên đường dây có bé hơn tổn thất  
điện áp cho phép hay không, vì đây là điều kiện đảm bảo an toàn đối với dây  
dẫn và dây cáp.  
2.2. CHỌN DÂY DẪN TỪ TRẠM BIẾN ÁP (TBA) ĐẾN TỬ PHÂN  
PHỐI TỔNG.  
Tủ phân phối tổng được đặt tại lồng thang máy với tổng chiều dài l1 = 45  
m , trong  
tổng số hao tổn điện áp cho phép 5% ta phân bố cho ba đoạn như sau:từ TBA  
đến tủ phân phối tổn Ucp1 = 2%, từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối các  
8
       
tầng và từ tủ phân phối tầng đến các hộ gia đình đều bằng 1,5%. Dự định  
km  
mm2  
chọn cáp lõi đồng có độ dẫn điện 54  
;
Sơ bộ chọn x0 = 0,07  
km  
Xác định thành phần hao tổn điện áp phản kháng  
Q.x0l1 157,94.0,07.45.103  
Ux1   
1,309(V)  
Udm  
380.103  
1,309  
380  
Ux1%   
.100 0,344%  
2
Ucp   
.380 7,6(V)  
100  
Thành phần hao tổn điện áp tác dụng  
Ur1  Ucp  Ux1 7,61,309 6,291(V)  
Ur1% 2 0,344 1,655%  
Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho tủ phân phối tổng được  
xác định theo công thức:  
P .l  
306,657.45  
106,89(mm2)  
1  
F =  
.Ur1.Udm 54.6,291.0,38  
Tra bảng 2- 36 trang 645 sách CCĐ - NXBKHKT  
Chọn cáp vặn xoắn có tiết diện 120mm2 cách điện XLPE vỏ PVC ta có:  
km  
km  
x0 = 0,06  
; r0 = 0,17  
Hao tổn thực tế là:  
P .r Q.x  
306,657.0,17 157,94.0,06  
.45.103 7,295(V)  
0  
U1   
0 .l1   
380.103  
Udm  
U1 7,295(V ) 7,6(V )  
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp .  
9
Tra bảng pl4.15 Tr 371- sách HTCCĐ- NXBKH&KT ta có cáp ruột  
đồng có tiết diện 120 mm2 thì dòng điện cho phép bằng 350 A.  
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng,vì mạng điện hạ áp được bảo vệ  
bằng áptômát nên ta có:  
Ikhnh 1,25IdmATM  
1,25.600  
1,5  
Icp  
1,5  
1,5  
2.3. CHỌN DÂY DẪN ĐẾN CÁC TẦNG.  
Có thể thực hiện theo hai phương án:  
Phương án 1: mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập  
Phương án 2: chọn một tuyến dây dọc chung cho tất cả các tầng.  
a. Phương án 1:  
Tính toán cho tầng cao nhất là tầng 12  
Chiều dài từ tủ phân phối đến tủ phân phối tầng 12 là: l 2 = 3,5.12 = 42 (m)  
Công suất phản kháng của mỗi tầng đã được xác định như ở trên  
Qtang = Ptang.tg  
= 27,513.tg24,490 = 27,513.0,4555 = 12,535  
(kVAr)  
1,5  
Ucp2  
.380 5,7(V)  
100  
Thành phần hao tổn điện áp phản kháng:  
12,535.0,07.42.103  
380.103  
Qtan g .x0.l2  
Ux2   
0,0969(V)  
Udm  
0,0967  
380  
Ux2 %   
.100 0,025%  
Thành phần hao tổn điện áp tác dụng:  
Ur2  Ucp2  Ux2 5,7 0,0967 5,6033(V)  
Ur2 % 1,50,025 1,475%  
Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho tủ phân phối tổng được  
xác định  
10  
 
theo công thức:  
P .l2  
27,513.42  
.Ur2.Udm 54.5,6033.380.103  
tan g  
10,049(mm2 )  
F =  
Tra bảng 2 - 36 trang 645 sách CCĐ - NXBKHKT  
Chọn cáp vặn xoắn có tiết diện 16mm2 cách điện XLPE vỏ PVC ta có:  
km  
km  
x0 = 0,07  
; r0 = 1,25  
.
Hao tổn thực tế là:  
tang .r0 Qtang .x  
P
12,535.0,07 27,513.1,25  
U2   
0 .l2   
.42.103 3,89(V) 5,7(V)  
380.103  
Udm  
Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp  
b. Phương án 2:  
Chọn một tuyến đường dây dọc chung cho tất cả các tầng  
hình 3.2 . Sơ đồ đường dây lên các tầng  
L
Coi đường dây dọc lên các tầng có phụ tải phân bố đều như hình 3.2  
Thành phần hao tổn điện áp phản kháng:  
157,94.0,07.42.103  
Q.x0.l2  
Ux2   
0,6(V)  
2.380.103  
2.Udm  
0,6  
Ux2 %   
.100 0,157%  
380  
Thành phần hao tổn điện áp tác dụng :  
Ur2  Ucp2  Ux2 5,7 0,6 5,1(V)  
Ur2 % 1,50,0,157 1,342%  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 57 trang yennguyen 18320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Thiết kế cung cấp điện cho khu chung cư cao tầng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_thiet_ke_cung_cap_dien_cho_khu_chung_cu_cao_tang.pdf