Đồ án Nghiên cứu độ tin cậy của hệ thống điện tử công suất sử dụng trong công nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
ISO 9001:2015  
NGHIÊN CỨU ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC HỆ THỐNG  
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
HẢI PHÒNG - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
NGHIÊN CỨU ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC HỆ THỐNG  
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP  
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY  
NGÀNH: ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP  
Sinh viên  
Đào Văn Phán  
Giảng viên hướng dẫn :GSTSKH Thân Ngọc Hoàn  
HẢI PHÒNG - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ HẢI PHÒNG  
--------------------------------------  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Sinh viên: Đào Văn Phán - Mã SV: 1512102053  
Lớp: DC1901 - Ngành: Điện Tự Động Công Nghiệp  
Tên đề tài: Nghiên cứu độ tin cậy của hệ thống điện tử công suất sử dụng  
trong công nghiệp  
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI  
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp  
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
……………………………………………………………………………..  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP  
Người hướng dẫn thứ nhất:  
Họ và tên  
: GSTSKH Thân Ngọc Hoàn  
Học hàm, học vị  
: Giáo sư Tiến sĩ Khoa Học  
Cơ quan công tác : Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng  
Nội dung hướng dẫn : Toàn bộ đề tài  
Người hướng dẫn thứ hai:  
Họ và tên:.............................................................................................  
Học hàm, học vị:...................................................................................  
Cơ quan công tác:.................................................................................  
Nội dung hướng dẫn:............................................................................  
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm  
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày tháng năm  
Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN  
Đã giao nhiệm vụ ĐTTN  
Người hướng dẫn  
Sinh viên  
Đào Văn Phán  
GSTSKH Thân Ngọc Hoàn  
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2019  
Hiệu trưởng  
GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP  
Họ và tên giảng viên:  
Đơn vị công tác:  
..............................................................................................  
........................................................................ .....................  
...................................... Chuyên ngành: ..............................  
......................................................................... .......... ..........  
Họ và tên sinh viên:  
Đề tài tốt nghiệp:  
Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
1. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra  
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…)  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
....................................................................................................................................  
2. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm ......  
Giảng viên hướng dẫn  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN  
Họ và tên giảng viên: ...............................................................................................  
Đơn vị công tác: .......................................................................................................  
Họ và tên sinh viên: ...................................... Chuyên ngành: .................................  
Đề tài tốt nghiệp: ......................................................................................................  
1. Phần nhận xét của giáo viên chấm phản biện  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
2. Những mặt còn hạn chế  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
..........................................................................................................................................  
3. Ý kiến của giảng viên chấm phản biện  
Được bảo vệ  
Không được bảo vệ  
Điểm hướng dẫn  
Hải Phòng, ngày … tháng … năm ......  
Giảng viên chấm phản biện  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
MỤC LỤC  
1
2
Chương 1:  
Lời mở đầu :  
Kỷ nguyên của Truyền động điện có thể coi như bắt đầu từ thế kỷ 19 khi  
Tesla phát minh ra động cơ không đồng bộ năm 1888. Từ đó, động cơ điện dần  
dần thay thế động cơ hơi nước, vốn được coi là động lực cho cách mạng công  
nghiệp lần thứ nhất (thế kỷ 18) và lần thứ hai (thế kỷ 19).  
Sự ra đời của các van bán dẫn công suất lớn như diode, BJT, thyristor, triac và  
tiếp đó là IGBT thực sự mang đến cho truyền động điện một sự biến đổi lớn về  
chất và lượng. Bài nghiên cứu nhằm mục đích phân loại tìm hiểu độ tin cậy cảu  
điện tử công suát đối với ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng như hiện  
nay.  
CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  
1.1 PHÂN LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT  
- Các linh kiện bán dẫn công suất có hai chức năng cơ bản là ĐÓNG và  
NGẮT dòng điện đi qua nó.  
- Trạng thái linh kiện dẫn điện (ĐÓNG): linh kiện giống như một điện  
trở có giá trị rất bé (gần bằng không).  
- Trạng thái linh kiện không dẫn điện (NGẮT): linh kiện giống như một  
điện trở có giá trị rất lớn.  
- Các linh kiện bán dẫn có thể chuyển đổi trạng thái làm việc từ trạng  
thái dẫn điện sang trạng thái không dẫn điện và ngược lại thông qua tín hiệu kích  
thích tác động lên cổng điều khiển của linh kiện. Ta gọi linh kiện có điều khiển  
được. Tín hiệu điều khiển có thể là dòng điện, điện áp hay ánh sáng với công  
suất nhỏ hơn nhiều so  
3
   
- Nếu linh kiện không có cổng điều khiển và quá trình chuyển trạng thái  
làm việc xảy ra dưới tác dụng của nguồn công suất ở ngõ ra, ta gọi linh kiện thộc  
loại khôngđiều khiển được.  
-
Đối với các linh kiện điều khiển được, nếu tín hiệu điều khiển chỉ là  
cho nó dẫn dòng điện mà không thể tác động ngắt dòng điện qua nó, ta gọi linh  
kiện không có khả năng kích ngắt (SCR, TRIAC). Ngược lại, nếu linh kiện có  
thể chuyển trạng thái làm việc từ đóng sang ngắt hay từ ngắt sang đóng thông  
qua tín hiệu kích thích tác động lên cổng điều khiển gọi là linh kiện có khả năng  
kích ngắt (BJT, MOSFET, IGBT,GTO…).  
Ta có thể phân ra thành ba nhóm linh kiện như sau :  
- Nhóm các linh kiện không điều khiển như Diode, DIAC.  
- Nhóm các linh kiện điều khiển kích đóng được như SCR, TRIAC.  
- Nhóm các linh kiện điều khiển kích ngắt được như BJT, MOSFET,  
IGBT, GTO.  
1.2 DIODE CÔNG SUẤT  
1.2.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việcvới công suất của nguồn và tải.  
Hình H1.2.1: Cấu trúc Diode (a) và ký hiệu (b)  
Diode được cấu tạo bằng mối nối P-N, lớp N thừa điện tử, lớp P thiếu  
điện tử đồng thời chứa các phần tử mang điện dạng lỗ trống tạo ra hàng rào điện  
thế vào khoảng 0,6 V.  
4
   
Hình H1.2.1a : Sơ đồ nguyên lý phân cực cho diode  
a) phân cực thuận b) phân cực ngược  
Khi ta đặt một điện áp lên diode, cực dương gắn với lớp P và cực âm gắn  
với lớpN  
(hình H1.2.1a.a), khi đó điện tử được chuyển từ lớp N qua lớp P. Còn các  
hạt mang điện được chuyển từ lớp P sang lớp N và như vậy có một dòng điện  
chạy qua diode.  
Khi điện áp ngược được đặt lên diode (cực dương gắn với lớp N và cực  
âm gắn với lớp P – hình H1.2.1a.b), điện tử và phần tử mang điện dạng lỗ trống  
và các điện tử tự do bị kéo ra xa mối nối, kết quả chỉ có dòng điện rò vào  
khoảng vài mA có thể chạy qua.  
Khi điện áp ngược tiếp tục tăng các điện tích cũng tăng gia tốc gây lên va  
chạm dây chuyền làm hàng rào điện thế bị chọc thủng và diode mất tính chất  
dẫn điện theo một chiều (diode bị hỏng).  
Trên hình vẽ, đầu ra của lớp P gọi là Anode (A) và lớp N là Cathode (K).  
1.2.2 Đặc tính Volt – Ampere (V – A)  
5
 
Hình H1.2.2: Đặc tính V – A thực tế (a) và lý tưởng(b)  
Đặc tính có hai nhánh: nhánh thuận tương ứng với trạng thái dẫn điện  
(nằm ở góc phần tư I) và nhánh nghịch tương ứng với trạng thái ngắt (nằm ở góc  
phần tư III) như trên hình H1.2.2. Trong đó, hình H1.2.2a là đặc tính V – A thực  
tế, hình H1.2.2b là đặc tính lý tưởng.  
Giải thích các ký hiệu :  
- U0: điện áp khóa của diode, U0 = 0,3V0,6V tùy theo chất bán dẫn.-  
UF: điện áp thuận của diode  
-
-
UR: điện áp ngược của diode (điện áp đánh thủng)  
IF: dòng điện thuận chạy qua diode.  
1.2.3 Trạng thái đóng ngắt  
Khi điện áp đặt vào anode và cathode lớn hơn điện áp khóa của diode thì  
diode sẽ dẫn điện, ngược lại thì diode sẽ khóa (không dẫn điện).  
UAK> U0: diode dẫn điện.  
UAK< U0: diode ngưng dẫn.  
Ta xét với trường hợp diode lý tưởng :  
UAK> 0: diode dẫn điện.  
UAK< 0: diode ngưng dẫn.  
1.2.4 Các tính chất động  
6
   
Quá trình chuyển mạch: là quá trình diode chuyển từ trạng thái dẫn điện  
sang trạng thái ngắt.  
Hình H1.2.4: Quá trình chuyển mạch của  
Trong khoảng [0t0] diode dẫn và dòng qua nó là dòng thuận IF  
t
Tại thời điểm  
0
diode ngắt, dòng qua diode (dòng thuận) giảm dần về 0.  
tt  
Khi  
1
: dòng thuận tiến tới 0, nhưng do chuyển động của các hạt dẫn nên  
diode tiếp tục dẫn với dòng có chiều ngược lại.  
tt  
Khi  
ngược.  
Khi  
1.2.5 Mạch bảo vệ diode  
2
: các hạt dẫn tiêu tán hết, diode khôi phục khả năng khoá áp  
tt  
3
: dòng ngược giảm về 0. Qúa trình ngắt diode kết thúc.  
7
 
Hình H1.2.5: Mạch bảo vệ diode  
Để hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng quá áp và bảo vệ cho diode công  
suất, ta mắc song song với diode mạch lọc RC.Tuy nhiên, các diode công suất  
trên thực tế đã tích hợp sẳn mạch RC.  
1.2.6 Các đại lượng định mức của diode  
Điện áp định mức: là điện áp ngược lớn nhất (URM) có thể lặp lại tuần  
hoàn trêndiode.  
Dòng điện định mức: là dòng điện thuận lớn nhất (IFM) chạy qua diode  
mà không làm cho diode bị hỏng.  
Để tăng khả năng chịu áp tải ta ghép nối tiếp các diode, để tăng khả năng  
chịu dòng tải ta ghép song song các diode.  
Hình dạng của một số diode trên thực tế như trên hình H1.2.6.  
Hình H1.2.6: Một số diode trên thực tế.  
1.3 BJT CÔNG SUẤT (BIPOLAR JUNTION TRANSISTOR)  
8
   
1.3.1 Nguyên lý cấu tạo và làm việc  
Transistor được cấu tạo bởi cấu trúc 3 lớp dạng n-p-n (hình H1.3.1a) hoặc  
p-n-p (hình H1.3.1b).Nhưng dạng n-p-n được sử dụng nhiều hơn vì loại này có  
kích thước nhỏ hơn với cùng một mức điện áp và dòng điện.  
Transistor có 3 cực: cực Base (B), cực Collector (C) và cực Emitter (E) và  
là linh kiện được điều khiển hoàn toàn thông qua cực B và E. Mạch công suất  
nối giữa 2 cực C và E.  
Ký hiệu của transistor như trên hình H1.3.1a  
Hình H1.3.1: Nguyên lý cấu tạo của transistor  
Hình H1.3.1a : Ký hiệu của transistor  
Trong lĩnh vực điện tử công suất, transistor BJT được sử dụng như một  
công tắc đóng ngắt các mạch điện, phần lớn sử dụng loại NPN và mắc theo dạng  
mạch có Emitter chung (hình H1.3.1 b )  
9
 
Trên hai cực B và E là điện áp điều khiển uBE.Các điện cực C, E được sử  
dụng làm công tắc đóng ngắt mạch công suất. Điện áp điều khiển phải có tác  
dụng tạo ra dòng iB đủ lớn để điện áp giữa hai cực C và E đạt giá trị bằng không  
(uCE=0).  
Transistor là linh kiện được điều khiển hoàn toàn bằng dòng điện iB.  
Hình H1.3.1b : Sơ đồ mắc theo dạng Emitter chung  
1.3.2 Đặc tính V-A trong mạch có Emitter chung  
Đặc tính V-A ngõ ra của mạch mắc theo dạng E chung như trên hình  
H1.3.2a (đặc tính thực tế) và hình H1.3.2b (đặc tính lý tưởng).  
Hình H1.3.2: Đặc tính V-A ngõ ra của mạch E  
10  
 
Đặc tính ngõ ra: biểu diễn quan hệ của các đại ngõ ra iC = f(uCE), thông số biến  
thiên là dòng kích iB. Các đặc tính ngõ ra được vẽ cho các giá trị khác nhau của  
iB.  
Đường thẳng biểu diễn UCE = U - ICRC là đường đặc tính tải. Giao điểm  
của đường này với các đặc tính ngõ ra sẽ xác định điểm làm việc của transistor.  
Trong vùng chứa đặc tính ngõ ra, ta phân biệt ba vùng: vùng nghịch, vùng  
bảo hòa và vùng tích cực.  
Vùng nghịch: iB= 0, transistorởtrạng thái ngắt. Dòng iCcó giá  
trịnhỏkhôngđáng kể đi qua transistor và tải gọi là dòng điện rò.  
Vùng bảo hòa: là vùng giới hạn xác định bởi điện thếUCE=  
UCE(sat)nhỏnhất cóthể đạt được ứng với giá trị IC cho trước và vùng giới hạn  
bởi đường đặc tính khi  
I B= 0.  
Nếu điểm làm việc nằm trong vùng bảo hòa (xem điểm đóng như trên  
hình H1.3.2a), transistor sẽ đóng, transistor làm việc như một khóa đóng ngắt  
dòng điện.  
Vùng tích cực: là vùng transistor hoạt độngởchế độkhuếch đại tín hiệu.  
1.3.3 Trạng thái đóng ngắt  
IB ≥ IB(sat) : BJT đóng.  
IB = 0: BJT ngắt.  
Với IB(sat) là dòng điện IB bảo hòa. Để đơn giản, ta thường xét điều kiện  
đóng ngắt của transistor ở điều kiện lý tưởng.  
IB> 0 : BJT đóng.  
IB = 0: BJT ngắt.  
1.3.4 Các tính chất động  
Quá trình dòng collector IC có dạng xung vuông như trên hình H1.3.4b.  
Thời gian đóng ton kéo dài khoảng vài µs, thời gian ngắt hơn 10µs.  
11  
   
Hình H1.3.4: Quá trình chuyển mạch của transistor  
Quá trình chuyển mạch tạo nên công suất tổn hao do đóng ngắt của  
transistor. Công suất tổn hao làm giới hạn tần số hoạt động của transistor.Khi  
đóng ngắt, dòng điện qua transistor lớn và điện áp ở mức cao nên giá trị tức thời  
của công suất tổn hao lớn.  
Quá trình chuyển đổi điểm làm việc từ vị trí NGẮT đến vị trí ĐÓNG  
(hoặc ngược lại) được mô tả như trên hình H1.3.4a.Quá trình này kéo dài trong  
thời gian ton hoặc toff.  
1.3.5 Các đại lượng định mức của transistor  
Định mức điện áp: giá trị điện áp cực đại trên hai cực C, E khi iB= 0 và  
trên haicực B, E khi iC = 0. Các giá trị này là giá trị tức thời.  
Định mức dòng điện: là giá trịcực của các dòng điện iC, iE, và iB. Đó là  
các giá trịcực đại tức thời của transistor khi đóng trong trạng thái bảo hòa.  
Công suất tổn hao: công suất tổn hao tạo ra chủyếu trên cực C.  
PC = UCE.IC.Công suất tổn hao làm cho transistor nóng lên.Khi  
transistor làm việc, nhiệt độ sinh ra trên transistor không được vượt quá giá trị  
nhiệt độ cho phép, thường là 1500C.  
1.3.6 Mạch kích và bảo vệ cho transistor  
a. Điều khiển kích đóng:  
12  
   
Sơ đồ mạch và giản đồ xung kích như trên hình 1.3.6.Khi xung điện áp  
UB được đưa vào, dòng điện qua cổng B bị giới hạn bởi điện trở R1.  
Hình 1.3.6: Sơ đồ mạch kích và giản đồ xung kích  
b. Điều khiển ngắt:  
Khi điện áp UB giảm xuống giá trị âm U2< 0, trên hai cực B, E xuất hiện  
điện áp ngược bằng tổng điện áp UB và UC.  
Sau khi tụ C xả hết, điện áp trên BE xác lập bằng U2< 0 nên transistor bị  
kíchngắt.  
Thí dụ sơ đồ mạch kích  
Hình H1.3.6a Một dạng sơ đồ mạch kích cho transistor  
13  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 77 trang yennguyen 23540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án Nghiên cứu độ tin cậy của hệ thống điện tử công suất sử dụng trong công nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdo_an_nghien_cuu_do_tin_cay_cua_he_thong_dien_tu_cong_suat_s.pdf