Đồ án môn học Kết cấu thép - Đề tài: Thiết kế cửa van phẳng công trình thủy lợi

Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI HÀ NỘI  
BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH  
------o0o------  
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU THÉP  
THIẾT KẾ CỬA VAN PHẲNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI  
( ĐỀ SỐ 05 )  
A. TÀI LIỆU THIẾT KẾ :  
• Bề rộng lỗ cống: Lo= 11.0 m  
• Cột nước thượng lưu: Ho= 5.5 m  
• Cột nước hạ lưu: Hh= 0  
• Cao trình ngưỡng:  
= 0  
• Vật chắn nước đáy bằng gỗ, vật chắn nước bên bằng cao su hình chữ P  
• Vật liệu chế tạo van:  
- Phần kết cấu cửa: Thép CT3  
- Trục bánh xe: Thép CT5.  
- Bánh xe chịu lực: Thép đúc CT35└  
- Ống bọc trục bằng đồng.  
• Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh: nq= 1.1 và của trọng lượng bản thân: ng= 1.1  
1
1
1
1
• Độ võng giới hạn của dầm chính:  
; của dầm phụ  
.(Tra bảng 4-  
no 600  
no 250  
1 trang 61 GT Kết cấu thép -ĐHTL  
• Cường độ tính toán của thép chế tạo van lấy theo the thép CT3 trang 8 Giáo trình  
Kết cấu thép:  
- Ứng suất pháp khi kéo nén dọc trục: Rk,n= 1490 daN/cm2.  
- Ứng suất pháp khi uốn: Ru= 1565 daN/cm2.  
- Ứng suất cắt: Rc= 895 daN/cm2.  
- Ứng suất ép mặt đầu: Remđ=2230daN/cm2.  
• Hệ số điều kiện làm việc: Đối với cửa van chính thuộc nhóm 1-4 m=0.72m  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :1  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
B. NỘI DUNG THIẾT KẾ:  
I. Bố trí tổng thể cửa van:  
Để bố trí tổng thể cửa van cần sơ bộ xác định vị trí và các kích thước cơ bản của  
dầm chính  
c
c
Nh×n tõ th-îng l-u  
Nh×n tõ h¹ l-u  
B
G
H
H
A
Nh×n theo G  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :2  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
1. Thiết kế sơ bộ dầm chính:  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Thiết kế cửa van phẳng trên mặt 2 dầm chính.  
a1  
2 H  
3
H = H0  
at  
w
n
ad  
a2  
H
3
* Xác định nhịp tính toán của cửa van:  
- Chọn khoảng cách từ mép cống tới tâm bánh xe: c = 0.25 m.  
Nhịp tính toán cửa van là: L = Lo+ 2c = 11 + 2  
* Chiều cao toàn bộ cửa van: H0 = 5.5 m  
0.25 = 11.5 m  
* Vị trí hợp lực của áp lực thủy tĩnh đặt cách đáy van một đoạn:  
H
5.5  
3
Z =  
=
= 1.83 m  
3
* Chọn đoạn công xôn phía trên a1  
- Theo yêu cầu thiết kế: a1 0,45 hv = 0.455.5= 2.475 m, chọn a1= 2.4 m.  
- Để hai dầm chính chịu lực như nhau thì phải đặt cách đều tổng áp lực nước.  
→ Vậy khoảng cách hai dầm chính là: a = 2(H0 - a1 - Z) = 2(5.5 – 2.4 – 1.83) = 2.54  
m.  
* Đoạn công xôn phía dưới a2  
a2 = H0 – (a1 + a) = 5.5 – (2.4 + 2.54) = 0.56 m.  
* Khoảng cách từ dầm chính trên, dầm chính dưới đến tâm hợp lực: atr ; ad  
- Sơ bộ chọn : atr = ad = a/2 = 2.54/2 = 1.27 m  
• Lực tác dụng lên mỗi dầm chính.  
- Tải trọng phân bố đều tiêu chuẩn:  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :3  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
qtc = W/2 = H2/4 = 10  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
5.52/4 = 75.625 kN/m  
- Tải trọng phân bố đều tính toán:  
q = n qtc = 1.1  
75.625= 83.188 kN/m.  
11  
Hình 2. Sơ đồ tính toán dầm chính  
• Xác định nội lực dầm chính: Mômen uốn tính toán lớn nhất:  
83.18811 11.5 83.188112  
q L0  
q L20  
L
Mmax  
=
-
=
-
= 1372.602 kNm  
2
2
8
2
2
8
• Lực cắt tính toán lớn nhất:  
qL0  
83.18811  
Qmax  
=
=
= 457.534 kN  
2
2
• Xác định chiều cao dầm chính: Dựa vào điều kiện kinh tế và điều kiện độ cứng  
đối với dầm đơn, chịu lực phân bố đều, có tiết diện đối xứng:  
3
-
Theo điều kiện kinh tế:  
hkt = kbWyc  
Trong đó: k = 1.5;  
b = 140  
1372.602.104  
1565  
M max  
R
Wyc  
=
=
= 8770.62 cm3  
→ hkt = 3 1.5140 8770.62  
= 122.58 cm  
- Theo điều kiện độ cứng, chiều cao nhỏ nhất của dầm:  
ptc qtc  
RLn0  
E
5
   
.
hmin  
.
24  
np ptc n  
qtc  
q   
Trong đó:  
no = 600,  
E = 2.1  
106 daN/cm2  
qtc = 83.188 kN/m, chọn np= nq = 1.1  
5 156511.5102 600 1  
h
.
→
= 97.39 cm  
min  
24  
2.1106  
1.1  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :4  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Do hkt > hmin → Chọn h = hkt = 124 cm  
→ hb=0.95 x 124 = 118.37 cm  
→ Chọn hb = 120 cm (bội số của 50 mm)  
2. Bố trí giàn ngang (4)  
Để đảm bảo độ cứng ngang của cửa van, khoảng cách giữa các giàn ngang B  
không nên lớn hơn 4m. Bố trí dàn ngang tuân theo điều kiện:  
- Bố trí các dàn ngang cách đều nhau.  
L
11.5  
4
B =  
2.875m 4m  
4
- Giàn ngang nằm trong phạm vi dầm chính không thay đổi tiết diện  
- Số giàn ngang nên chọn lẻ để các kết cấu như dầm chính, giàn chịu trọng  
lượng có dạng đối xứng. Ở đây bố trí 3 giàn ngang và 2 trụ biên  
3. Bố trí dầm phụ dọc (3)  
Dầm phụ dọc hàn chặt vào bản mặt và tựa lên các giàn ngang có thể tính như  
dầm đơn, gối tựa là 2 giàn ngang và đỡ tải trọng của bản mặt truyền đến. Dầm phụ được  
bố trí song song với dầm chính, càng xuống sâu dầm càng dầy vì áp lực nước  
tăng.Khoảng cách giữa các dầm phụ 0.7÷0.9 m. Dầm phụ chọn tiết diện chữ C đặt úp để  
tránh đọng nước. Bố trí các dầm phụ dọc như hình 3  
Hình 3 : Bố trí các dầm dọc phụ  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :5  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
4. Trụ biên (6)  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Trụ biên ở hai đầu cửa van, chịu lực từ dầm chính, dầm phụ và lực đóng mở van.  
Trụ biên gắn với gối tựa kiểu trượt hoặc bánh xe truyền lực lên trụ pin. Các thiết bị treo,  
chốt giữ và móc treo cũng được nối với trụ biên.  
Tiết diện trụ biên của cửa van trên mặt thường có dạng chữ I. Để đơn giản cấu  
tạo chiều cao trụ biên thường chọn bằng chiều cao dầm chính  
5. Giàn chịu trọng lượng (5)  
Giàn chịu trọng lượng bao gồm cánh hạ của dầm chính, cánh hạ của dàn ngang,  
được bổ sung thêm các thanh bụng xiên có tiết diện là các thép góc đơn hoặc ghép.  
6. Bánh xe chịu lực  
Để đóng mở cửa van cần bố trí kết cấu di chuyển cửa van bằng thanh trượt hoặc  
bánh xe chịu lực. Bánh xe được bố trí ở mặt sau trụ biên, bánh xe bên và bánh xe ngược  
hướng nên dùng bánh xe cao su để giảm chấn động.:  
7. Bánh xe bên  
Để khống chế cửa van không bị dao động theo phương ngang và đẩy về phía  
trước, người ta thường bố trí các bánh xe bên. Đôi khi người ta kết hợp sử dụng bánh xe  
chịu lực đồng thời làm bánh xe bên.  
8. Vật chắn nước  
Vật chắn nước hai bên và vật chắn nước được sử dụng vật liệu bằng cao su bố trí  
ở hai bên và dưới đáy cống dạng củ tỏi.  
II. Tính toán các bộ phận kết cấu van.  
Tính toán bản mặt: Bản mặt được bố trí thành 4 cột giống nhau nên chỉ cần tính cho  
một dãy cột. Các ô dầm được tính toán như tấm hình chữ nhật chịu tải trọng phân bố.Có  
hai trường hợp xảy ra:  
* Khi ô có cạnh dài > 2 lần cạnh ngắn: Ô được tính như tấm tựa trên 2 cạnh. Trường  
hợp này chiều dầy bản mặt được xác định theo công thức:  
pi  
bm = 0.61a   
Ru  
Trong đó:  
- a: Cạnh ngắn của ô bản mặt (cm)  
- b: Cạnh dài của ô bản mặt (cm)  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :6  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
- pi : Cường độ áp lực thủy tĩnh tại tâm của ô bản mặt được xét (daN/cm2)  
- Ru : Cường độ chịu uốn của thép làm bản mặt (daN/cm2)  
* Khi ô có cạnh dài < 2 lần cạnh ngắn: Ô được tính như tấm tựa trên 4 cạnh. Trường  
hợp này chiều dầy bản mặt được xác định theo công thức:  
pi  
bm  
= 2.19a   
Ru  
Trong đó:  
- a: Cạnh ngắn của ô bản mặt (cm)  
- pi : Cường độ áp lực thủy tĩnh tại tâm của ô bản mặt được xét (daN/cm2)  
- Ru : Cường độ chịu uốn của thép làm bản mặt (daN/cm2)  
-
: Hệ số phụ thuộc vào tỷ số b/a  
• Để tính toán ta lập bảng tính như sau:  
Bảng 1  
Số hiệu ô bản Pitc(kN/m2) ai(m) bi(m)  
n=b/a  
bm (mm)  
1.1pitc  
Ru  
mặt  
I
II  
4
0.8  
0.8  
0.8  
2.875 3.59375 0.0530236 2.58755142  
12  
2.875  
2.875  
3.59375 0.0918396 4.48177053  
3.59375 0.1060472 5.17510285  
III  
IV  
V
16  
27.25  
33.75  
40.25  
46.45  
52.2  
0.65 2.875 4.423077 0.1383956 6.75370749  
0.65 2.875 4.423077 0.1540196 7.51615768  
0.65 2.875 4.423077 0.1681985 8.20808672  
0.59 2.875 4.872881 0.1806891 8.81762963  
0.56 2.875 5.133929 0.1915466 9.34747355  
VI  
VII  
VIII  
Từ bảng kết quả trên và xét đến điều kiện ăn mòn ta chọn chiều dày bản mặt:  
bm = 10 mm  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :7  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Hình 4  
2. Tính toán dầm phụ dọc  
Dầm phụ truyền lực lên dàn ngang. Dầm phụ dọc được tính như dầm liên tục  
hoặc dầm đơn tùy thuộc cách bố trí dầm phụ. Với cách bố trí dầm phụ dọc bằng mặt với  
cánh thượng của dàn ngang, dầm phụ dọc được tính như dầm đơn, nhịp là khoảng cách  
giữa hai giàn ngang và chịu tải trọng phân bố đều có cường độ là:  
at ad  
qi = pibi = pi  
daN/cm2  
2
Trong đó:  
- at: Khoảng cách từ dầm đang xét đến dầm trên nó.  
- ad: Khoảng cách từ dầm đang xét đến dầm dưới nó.  
- pi: Áp lực thủy tĩnh tại trục dầm thứ i (daN/cm2).  
Chiều dài dầm phụ: Lf = B = 2.875 m  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :8  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
→ Ta có bảng kết quả tính toán như sau:  
Dầm phụ  
pi  
at  
ad  
bi  
qi  
(kN/m2)  
(m)  
(m)  
(m)  
(kN/m)  
1
2
3
4
5
8
16  
30.5  
37  
43.5  
0.8  
0.8  
0.65  
0.65  
0.65  
0.8  
0.8  
0.65  
0.65  
0.59  
0.8  
0.8  
0.65  
0.65  
0.62  
6.4  
12.8  
19.825  
24.05  
26.97  
Từ bảng trên, ta thấy dầm số 5 là dầm chịu lực lớn nhất ( 26.97 kN/m ), cách mặt nước  
4.35 m. Vậy ta tính toán cho dầm này.  
* Mô men uốn lớn nhất trong dầm phụ dọc:  
nqmax B2  
1.126.97287.52  
M max  
306520 (daN.cm)  
8
8
* Mô men chống uốn theo yêu cầu của dầm phụ dọc:  
M max  
Ru  
306520  
1565  
W
195.860 ( cm3 )  
yc  
Hình 5  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :9  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Từ Wyc, tra thép định hình chữ [ (có xét đến bản mặt tham gia chịu lực), ta chọn thép  
chữ [ số hiệu N022 có các đặc trưng sau:  
h = 22 cm  
bc = 82 mm zo = 2.21 cm  
F = 26.7 cm2 Jx = 2110 cm4 Wx = 192 cm3  
Vì dầm phụ hàn vào bản mặt nên phải xét đến bản mặt cùng tham gia chịu lực (hình 6),  
bề rộng của bản mặt tham gia chịu lực với dầm phụ lấy bằng giá trị nhỏ nhất trong các  
giá trị sau đây:  
b≤ bc + 2c = bc + 2×25bm = 8.2 + 2× 25× 1 = 58.2 cm  
b≤ 0.5(at + ad) = 0.5(60 +59) = 59.5 cm  
b≤ 0.3B = 0.3× 287.5 = 86.25 cm ( B: nhịp  
h
dầm phụ )  
→ Chọn b = 58 cm  
yc  
* Tính toán đặc trưng hình học của mặt cắt ghép:  
y
Hình 6  
+/  
+/  
F = Fc + Fbm = 26.7+ 58 x1= 84.7 cm2  
Fbm (h bm )  
2F  
581(22 1)  
284.7  
yc =  
0.787  
m
xo  
x
= 7.87 cm  
Jx = Jc + Jbm = Jxc  
bb3m  
12  
h   
2
+/  
+
Fc yc2  
+
+ bbm (  
yc )2  
5813  
12  
22 1  
= 2110 + 26.7× 7.872 +  
581(  
7.87)2 = 4532.809 cm4  
2
Jx  
4532.809  
18.87  
+/  
Wxn =  
240.212 cm3  
yxn  
*Kiểm tra dầm phụ đã chọn:  
M max  
306520  
max  
= 1276.037 daN/cm2 < Ru = 1565 daN/cm2  
Wxn 240.212  
* Kiểm tra độ võng:  
tc  
max  
26.97287.53  
2.1106 4532.809  
1
1
1
q
B3  
f
5
5
B
384  
EJx  
384  
1141 n0 250  
KL: Tiết diện dầm phụ [N022 đã chọn ở trên là hợp lý  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :10  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
3. Tính toán dầm chính  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Trong mục 1 phần I đã chọn chiều cao dầm chính: h = 124 cm  
* Xác định kích thước bản bụng:  
- Chiều cao bản bụng:  
- Chiều dày bản bụng:  
hb = 120 cm  
+/ Chọn độ mảnh:  
b = 140  
hb  
120  
b   
0.86 cm  
b 140  
+/ Từ điều kiện chịu cắt:  
Q
457.534100  
120895  
b 1.5  
1.5  
cm = 0.64 cm  
hb Rc  
→ Chọn  
b = 1 cm = 10 mm  
* Xác định kích thước bản cánh:  
h hb  
124 120  
- Xác định chiều dầy bản cánh: c   
= 2 cm  
2
2
Chiều dầy bản cánh lấy theo kinh nghiệm:  
c 0.02h 0.02124= 2.48 cm  
→ Như vậy chọn c 2.6 cm là hợp lý. (Bội số của 2 mm)  
→ Chiều cao của dầm chính: h = hb + 2 c = 120 + 2× 2.6 = 125 cm  
Khoảng cách trung tâm giữa hai bản cánh: hc = hb +  
- Xác định bề rộng bản cánh:  
c = 120 + 2.6 = 124.6 cm  
b hb3  
12  
125  
2
11203  
h
Có: Jc = Wyc  
-
= 9212.1 ×  
-
= 431756.25 cm4  
12  
2
2Jc  
c hc2  
2431756.25  
2.6124.62  
→ bc =  
= 21.39 cm  
1 1  
Thông thường: bc = ( )h = 25 ÷ 41.6 cm → Chọn bc = 25 cm  
5 3  
* Đặc trưng hình học của dầm chính:  
F1 =h + 2bcc = 120 × 1 + 2× 25× 2.6 = 250 cm2  
b b  
bc h3  
hb3  
251253  
1203  
12  
Jx   
(bc b )  
=
(25 1)  
= 613010.42 cm4  
12  
12  
12  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :11  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Vì dầm chính hàn vào bản mặt nên phải xét tới bản mặt cùng tham gia chịu uốn với dầm  
chính. Bề rộng b của bản mặt cùng tham gia chịu lực với dầm chính phải thỏa mãn các  
điều kiện sau:  
h
b≤ 0.5(at + ad) = 0.5× (59 + 56) = 57.5 cm  
b≤ bc + 50 bm = 25 +50×1 = 75 cm  
b≤ 0.3L = 0.3×11.5 = 3.45 m = 345 cm  
Vậy chọn b = 57 cm  
hb  
c  
yc  
y
* Kiểm tra lại tiết diện đã chọn xét đến phần bản mặt  
cùng tham gia chịu lực với dầm chính :  
a/ Xác định các đặc trưng hình học của tiết diện ghép  
Gọi yc là khoảng cách từ trục x (Trục quán tính  
chính trung tâm của tiết diện tính toán) đến trục x0 (Trục  
quán tính chính trung tâm của dầm I đối xứng)  
xo  
x
Sxo  
0 Fbm (h bm )0.5  
571(125 1)0.5  
250 571  
yc=  
=
11.70 cm  
F
F Fbm  
1
bb3m  
12  
h bm  
Jx= J1x + F1× yc2  
+
+
Fbm (  
yc )2  
2
5713  
12  
125 1  
= 613010.42 + 250 ×11.702 +  
571(  
11.70)2 = 797244.0 cm4  
2
- Kiểm tra kích thước dầm chính đã chọn theo điều kiện về ứng suất pháp:  
1372.602104  
M max  
max  
yxn   
(11.70 125/ 2) = 1277.50 daN/cm2  
Jx  
797244.0  
Ta thấy: max = 1277.50 daN/cm2 < 0.85Ru = 0.85×1565 = 1330.25 daN/cm2  
Vậy tiết diện dầm chính vừa chọn thỏa mãn điều kiện về ứng suất pháp. Trong thiết kế  
ta để dư ra khoảng 15% ứng suất để xét tới bản cánh của dầm chính còn phải chịu trọng  
lượng bản thân của cửa van khi nó là thanh cánh trên và cánh dưới của giàn chịu trọng  
lượng.  
- Góc thoát nước:  
a2 0.5bc  
0.5 0.50.25  
tg  
= 0.30→ = 16041’ < 300  
h
1.25  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :12  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Vậy bản bụng của dầm chính cần phải khoét lỗ. Diện tích lỗ khoét ≥ 20% diện tích bề  
mặt bản bụng.  
b/ Thay đổi tiết diện dầm chính:  
Để tiết kiệm thép và để giảm bớt bề rộng rãnh van nên dùng dầm chính có chiều  
cao thay đổi (Hình 8). Trong cửa van vì yêu cầu giàn ngang không thay đổi nên điểm  
đổi tiết diện phải bắt đầu từ vị trí giàn ngang ngoài cùng ở hai bên.  
62 cm  
124 cm  
Hình 8  
Chiều cao tiết diện dầm chính tại gối dầm lấy bằng:  
ho = 0.6h = 0.5×125 = 62.5 cm  
(Thường được lấy bằng (0,4 0,5)h, trong đó h là chiều cao dầm chính giữa  
nhịp).  
→ Chọn h0 = 62 cm.  
c/ Kiểm tra ứng suất tiếp:  
Kiểm tra ứng suất tiếp tại tiết diện đầu dầm chính tính như sau:  
Qmax S0  
Jx0b  
max  
≤ Rc  
Trong đó:  
+ Jx0 : Mô men quán tính của tiết diện đầu dầm  
Sx0 : Mô men tĩnh của tiết diện đầu dầm.  
Tính toán các đặc trưng hình học của tiết diện tại gối dầm (hình 9)  
+
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :13  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Hình 9  
Ta có:  
Sx  
0 571(62 22.5 1)0.5  
yc   
8.06 cm  
F
5716212252.5  
• Ta có :  
1623  
•
•
Jx1   
Jx2   
Jx2   
8.062 621= 23888.41 cm4  
12  
252.63  
62  
2
1
(  
  8.06)2 252.6= 35749.8cm4  
12  
2
252.63  
62 1  
(   8.06)2 252.6 = 101761.20 cm4  
•
•
12  
2
2
5713  
12  
67.2 1  
Jxbm  
[(  
) 8.06 ]2 571 = 38655.40 cm4  
2
Vậy suy ra : Jx0 Jx1 Jx2 Jx3 Jxbm 200054.81 cm4  
Sx0 25× 2.6× (2.5/2 +31 + 8.06) + (31 + 8.06)× 1× (31 + 8.06)× 0.5 = 3383 cm3  
45753.43383  
→ max  
773.7 daN/cm2 < Rc = 895 daN/cm2  
200054.811  
Vậy dầm chính không bị phá hoại do ứng suất tiếp  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :14  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
d/ Kiểm tra độ võng  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Khi kiểm tra độ võng cần xét tới dầm chính thay đổi tiết diện  
f
5
qtc L3  
L
384  
EJx   
f
5
75.62511.53 106  
2.1106 613010.420.8  
1
1
1
→
=
<
L
384  
688 n0 600  
Vậy dầm chính thỏa mãn điều kiện về độ võng.  
e/ Tính liên kết giữa bản cánh và bản bụng dầm:  
Qmax Sc0  
1
1
2
hdh   
≥
b  
Jx0  
2Rgh  
Trong đó:  
+
= 0.7 đối với hàn tay hoặc nửa tự động nhiều lượt.  
+
Sc0 : Mô men tĩnh của bản cánh tiết diện gối dầm với trục X  
+ Jx0 : Mô men quán tính của tiết diện gối đối với trục X  
+ Rgh : Cường độ của đường hàn góc (1045 daN/cm2) - Hàn tiên tiến  
Hình 10  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :15  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
Ta có:  
Sx0 = 25× 2.6× 32.25 = 2096.25 cm3  
2567.23  
12623  
Jx0 =  
2  
= 155561.6 cm4  
12  
12  
Thay số vào ta được:  
Qmax Sc0  
1
45753.42096.25  
1
hdh   
=
= 0.42 cm  
Jx0  
1.4Rgh  
155561.6  
1.41045  
h 0.42(cm)  
dh  
1
1
hdh .b   0,5(cm)  
2
2
Vậy ta chọn hđh = 6 mm  
f/ Kiểm tra ổn định cục bộ của bản bụng dầm:  
hb  
1200  
10  
Độ mảnh của bản bụng dầm chính  
120> 100→ bản bụng dầm chính cần  
b  
được gia cố bằng các sườn chống đứng với khoảng cách a ≤ 2hb ( hình 11)  
- Vì khoảng cách giữa các dàn ngang là : 287.5 cm > 2hb = 2× 120 = 240 cm → Phải đặt  
thêm các sườn đứng vào giữa các dàn ngang. Như vậy khoảng cách giữa các sườn đứng  
là : 1.4375 m.  
- Kiểm tra ổn định cục bộ của mỗi ô bản bụng dầm tính theo công thức sau:  
th  
b  
th  
2
(
b )2 (  
) ≤ m = 0.72  
Trong đó:  
+/ b : Ứng suất pháp tại mép nén của bản bụng dầm.  
M
+/ b =  
yb()  
Jx  
62 cm  
1
2
3
4
Hình 11  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :16  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
M: Mô men lấy tại tâm của hình vuông có cạnh là hb lệch về phía mô men lớn.  
Đối với ô hình thang số 1,2 (Hình 11) ta coi như là hình chữ nhật có chiều cao bằng  
chiều cao trung bình ở giữa ô.  
Xác định các giá trị ứng suất:  
+/ b : Ứng suất pháp trung bình trong bản bụng dầm.  
y
Q
b =  
, với Q là lực cắt tại giữa ô kiểm tra  
hbb  
+/  
th : Ứng suất pháp tới hạn.  
100  
th  
=
K0 (  
b )2 103 daN/cm2  
(-)  
h0  
yb  
yb  
x
Trường hợp tiết diện không đối xứng, h0 lấy bằng 2 lần chiều cao vùng nén  
+/  
th : Ứng suất tiếp tới hạn  
b  
d
0.95  
2  
th (1.25   
)(100 )2 103 daN/cm2  
d: Cạnh ngắn hình chữ nhật  
: Tỷ số giữa cạnh dài và cạnh ngắn.  
Ta cần kiểm tra ổn định cục bộ cho 4 ô dầm 1,2,3,4. Ở đây ô số 1 có mômen  
nhỏ và thoả mãn điều kiện bền của ứng suất tiếp do đó không cần kiểm tra ổn  
định cục bộ cho ô số 1.  
❖ Kiểm tra ổn định cục bộ cho ô số 4.  
+ Tính th :  
100.δb  
th = ko(  
)2.10 daN/cm2  
hb  
Lấy ko = 746; b =1cm  
120  
hb = 2.y() =2(  
-11.70) 96.60cm  
b
2
100.1  
th = 746(  
96.60  
)2.10 daN/cm2 = 7994.38daN/cm2  
+Tính th :  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :17  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
100.δb  
95  
μ2  
τth = (125 +  
)(  
)2.10  
d
287.5  
2
120  
  
1.198  
b=1cm; d = 120 cm;  
95  
1.1982  
100.1  
120  
   
   
τ (125   
)(  
)2.10 1327.73daN / cm2  
   
th  
M
+Tính b : b =  
.y(b)  
Jx  
Trong đó : Jx = 797244.0 cm4  
hb  
120  
2
(-)  
yb =  
-11.70   
-11.70 48.30cm  
B=3,125(m)  
IV  
2
h0=86  
h0=86  
C=0,25  
II  
III  
C=0,25  
q=116,2  
M
M
Z3  
M
Z4  
Q
Z3  
Q
Q
Z3  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :18  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
+Tính M:  
hb 1150 120  
M
Ta có : Z4 =  
-
-
515cm  
2 2  
2
2
qtt L  
qtt (Z4M - C)2 83.18811  
83.188(5.15 - 0.25)2  
M4 =  
0 .Z4M -  
5.15-  
2
2
2
2
= 1357.63 (KN.m)  
1357.63104  
M
Jx  
b =  
.y(b)  
=
48.03 817.90daN / cm2  
797244.0  
Q
+ Tính b :  
b =  
hb.b  
+ Tính Q:  
B
1150 287.5  
4
ZQ = - =  
-
503.1cm 5.031m  
2
4
2
4
qtt L0  
83.18811  
Q4 =  
- qtt (Z4Q - C)   
- 83.188(5.031- 0,25) 59.812kN  
2
2
59.812 102  
Q
b =  
=
49.84daN / cm2  
1201  
hb.b  
Thay vào công thức kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ ta được  
th  
b  
th  
817.90  
49.84  
2
2
(
b )2 (  
)
= (  
)2 (  
)
= 0,11<0,72  
7994.38  
1327.73  
Vậy ô số 4 không bị mất ổn định.  
❖ Kiểm tra ổn định cục bộ cho ô số 3.  
+ Tính th :  
100 δ  
th = ko(  
b )2.10 daN/cm2  
hb  
Lấy ko = 746; b =1cm  
120  
hb = 2yb()  
=
2(  
-11.70) 96.60cm  
2
100.1  
96.60  
th = 746(  
+ Tính th:  
)2.10 daN/cm2 = 7994.38daN/cm2  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :19  
Đồ án môn học Kết cấu thép  
GVHD: Thạc Sỹ Trương Quốc Bình  
100.δb  
95  
μ2  
τth = (125 +  
)(  
)2.10  
d
287.5  
2
120  
  
1.198  
b = 1cm; d = 120 cm;  
95  
1.1982  
100.1  
120  
   
   
τ (125   
)(  
)2 10 1327.73daN / cm2  
   
th  
+ Tính b;  
M
b =  
yb()  
Jx  
Trong đó :  
Jx = 797244.0 cm4  
hb  
120  
(-)  
yb =  
-11.70   
-11.70 48.30cm  
2
2
+ Tính M:  
hb  
B
1150 120 287,5  
M
Ta có : Z3 =  
-
-
-
-
371.3cm  
83.188(3.713- 0,25)2  
2 2  
2
2
2
2
qtt L  
qtt (Z3M - C)2 83.18811  
M3 =  
0 .Z3M -  
3.713-  
2
2
2
2
= 1200 KN.m  
1200 104  
799244.0  
M
Jx  
b =  
.y(b)  
=
48.30 725.19daN / cm2  
Q
+ Tính b :  
b =  
hb.b  
+ Tính Q:  
B B  
1150 287.5 287.5  
3
ZQ = - - =  
-
-
359.4cm 3.594m  
2
4 2  
2
4
2
qtt L0  
83.18811  
Q3 =  
- qtt (Z3Q - C)   
- 83.188(3.594 - 0,25) 179.353kN  
2
2
179.353102  
120 1  
Q
b =  
=
149.46daN / cm2  
hb.b  
Thay vào công thức kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ ta được  
SVTH :Nguyễn Hoàng Anh 49C4  
Trang :20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 39 trang yennguyen 14500 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đồ án môn học Kết cấu thép - Đề tài: Thiết kế cửa van phẳng công trình thủy lợi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docdo_an_mon_hoc_ket_cau_thep_de_tai_thiet_ke_cua_van_phang_con.doc