Khóa luận Quản lý nhà nước về xử lý công trình xây dựng sai phép trên địa bàn quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội

- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong xu thế phát triển đô thị hóa của đất nước, việc gắn kết, đảm bảo hài  
hòa giữa kiến trúc, cảnh quan và môi trường là mục tiêu then chốt mà bất cứ  
thành phố nào cũng hướng đến. Đặc biệt là Thành phố Hà Nội, một thành phố  
được coi là văn minh đô thị bậc nhất của cả nước. Tuy nhiên hiện nay sự gia  
tăng về số lượng công trình công cộng và nhà ở của thành phố đang đặt ra yêu  
cầu ngày càng cao đối với những người làm công tác quản lý nhà nước về xây  
dựng. Vì bên cạnh những công trình xây dựng đúng phép góp phần thúc đẩy  
kinh tế xã hội, xuất hiện hàng loạt công trình xây dựng sai phép ngang nhiên tồn  
tại hoạt động kinh doanh nhằm tư lợi cá nhân, đang làm biến dạng kiến trúc và  
có nguy cơ phá vỡ quy hoạch thủ đô nhất là tại các trung tâm gây nhiều bức xúc  
cho người dân và cấp quản lý. Quận Hai Bà Trưng là quận trung tâm nội thành  
Hà Nội cũng không nằm ngoài hệ lụy đó.  
Quận Hai Bà Trưng là khu vực nổi cộm về điểm nóng những sai phạm trong  
trật tự xây dựng đô thị ở Thành phố Hà Nội hiện nay. Ở đây, rất nhiều công trình  
nhà ở, khách sạn, nhà hàng,… Xây dựng lấn chiếm về khoảng không, vỉa hè,  
đường đi vi phạm hành lang an toàn cấp điện, cấp nước, chỉ giới xây dựng gây  
nên sự bất hợp lý, trật trội về quy hoạch xây dựng. Bên cạnh đó, trên địa bàn  
quận Hai Bà Trưng hiện nay còn có nhiều công trình xây dựng sai phép tồn tại  
nhiều năm vẫn chưa được xử lý triệt để đã và đang gây nhiều vấn đề bức xúc cho  
người dân và dư luận.  
Vì vậy, yêu cầu công tác phải kiểm soát chặt chẽ các công trình xây dựng và  
xử lý nghiêm minh, triệt để những công xây dựng sai phép theo đúng quy hoạch  
và pháp luật, loại trừ hiện tượng xây dựng sai phép, vi phạm mật độ, chiều cao...  
là một vấn đề bức thiết hơn bao giờ hết ở quận hiện nay.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 1  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
Dưới góc độ quản lý nhà nước về đô thị thì hiện nay có khá nhiều công  
trình, bài viết về công tác quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn  
Thành phố Hà Nội. Có thể nêu ra một số luận văn, luận án với những đề tài như:  
Luận văn Nguyễn Quốc Thành (2008) “Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng  
quận Ba Đình, Hà Nội ” Học viện Hành chính, Nguyễn Huy Toàn (2011) “Một  
số giải pháp hoàn thiện hoạt động của thanh tra xây dựng đô thị tại huyện  
Thanh Trì, TP. Hà Nội”- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Phạm Sơn Lâm  
(2011)“Công tác xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đông Anh-  
TP Hà Nội” của Trường Đào tạo Cán bộ Lê Hồng Phong- TP Hà Nội .  
Các công trình trên đã nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của quản lý trật  
tự xây dựng trong đó cũng đề cập tới công tác xử lý công trình xây dựng sai  
phép nhưng mới chỉ nghiên cứu dưới góc độ chung về quản lý trật tự xây dựng,  
chưa đi cụ thể tập trung vào một vấn đề trong công tác xử lý vi phạm trật tự xây  
dựng đô thị. Đến nay chưa có công trình khoa học nghiên cứu nào tìm hiểu trực  
tiếp, cụ thể về vấn đề : “Quản lý nhà nước về xử lý công trình xây dựng sai phép  
trên địa bàn quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội ”. Mặc dù trên địa bàn quận Hai  
Bà Trưng là khu vực tập trung nhiều sai phạm nhất trong Thành phố Hà Nội  
hiện nay.  
Xuất phát từ những lý do trên, em đã lựa chọn đề tài: “ Quản lý nhà nước  
về xử lý công trình xây dựng sai phép trên địa bàn quận Hai Bà Trưng- TP  
Hà Nội ” làm đề tài nghiên cứu và viết khóa luận tốt nghiệp.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 2  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài:  
a. Đối tượng nghiên cứu: Công tác xử lý công trình xây dựng sai phép  
b. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại quận Hai Bà Trưng,  
Thành phố Hà Nội. Trên cơ sở những lý luận chung, thực trạng phân tích công  
tác xử lý công trình xây dựng sai phép trong quản lý trật tự xây dựng từ đó đưa  
ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
a. Mục đích nghiên cứu  
Mục đích của chuyên đề là nghiên cứu tìm hiểu thực trạng, các vấn đề tồn tại,  
nguyên nhân trong công tác xử lý công trình sai phép trên địa bàn quận Hai Bà  
Trưng. Từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác  
xử lý công trình xây dựng sai phép, đẩy mạnh tiến độ thực hiện công tác xử lý  
những vi phạm, nhằm giúp các nhà quản lý đô thị có được cái nhìn tổng quan  
hơn về thực trạng để sớm có biện pháp tích cực khắc phục các vấn đề còn tồn tại  
trong công tác này.  
b. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý về xử lý công trình sai phép trong  
quản lý trật tự xây dựng đô thị.  
- Phân tích thực trạng hoạt động quản lý và xử lý công trình xây dựng  
sai phép.  
- Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế của công tác quản lý và xử  
lý công trình xây dựng sai phép, xác định nguyên nhân của những hạn chế.  
- Đưa ra đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước về  
xử lý công trình sai phép tại quận Hai Bà Trưng.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 3  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
4. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thu thập số liệu  
Phương pháp này giúp thu thập thông tin, số liệu, thực trạng công tác xử lý  
công trình xây dựng sai phép trên địa bàn quận Hai Bà Trưng. Số liệu sử dụng  
trong chuyên đề chủ yếu được tổng hợp từ nhiều phòng ban trực thuộc UBND  
quận Hai Bà Trưng, đặc biệt là Thanh tra xây dựng quận Hai Bà Trưng.  
- Phương pháp tổng hợp, phân tích  
Phương pháp nghiên cứu này dựa vào việc xử lý thông tin, tư liệu để đi đến các  
kết luận, đánh giá thông qua việc phân tích và tổng hợp. “ Phân tích là phương  
pháp phân chia cái toàn thể của hệ thống thành tiểu hệ thống, từng phân hệ,  
từng cá thể để nghiên cứu và tìm hiểu. Còn tổng hơp là phương pháp dựa vào  
phân tích và liên kết, thống nhất các bộ phận, các mặt yếu tố lại để nhận thức  
cái toàn thể”.  
Trên cơ sở số liệu được tập hợp thông qua các chương trình nghiên cứu, các  
chính sách của nhà nước, các website, các tài liệu, …để tổng hợp lại kết quả  
nhằm mục đích nghiên cứu.  
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế  
Phương pháp này nhằm tìm hiểu và đánh giá thực trạng, tình hình thực tế vi  
phạm và cách thức xử lý vi phạm diễn ra thực tế trên địa bàn quận. Qua điều  
tra, khảo sát thực tế, người nghiên cứu tổng quát hóa các kết quả, tồn tại yếu  
kém và nguyên nhân để phát huy cái tốt, khắc phục cái hạn chế cái chưa tốt  
trong thực trạng phát triển. Kết quả của điều tra khảo sát thực tế là một trong  
những cơ sở để đánh giá và đưa ra biện pháp giúp các nhà quản lý nâng cao  
hiệu quả công tác.  
Ngoài ra trong khóa luận em còn sử dụng phương pháp so sánh để làm rõ sự  
giống nhau, khác nhau, mức độ hơn kém giữa các vấn đề, phương diện, và  
cách thức quản lý kiểm soát của địa bàn.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 4  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
5. Kết cấu khóa luận  
Tên đề tài: “Quản lý nhà nước về xử lý công trình xây dựng sai phép trên địa  
bàn quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội”  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm  
3 chương:  
Chương 1: Lý luận chung về quản lý công trình xây dựng sai phép  
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý công trình xây dựng sai phép trên địa  
bàn quận Hai Bà Trưng.  
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác xử lý  
công trình xây dựng sai phép trên địa bàn quận Hai Bà Trưng  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 5  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH XÂY  
DỰNG SAI PHÉP  
1. 1. Một số khái niệm  
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch đô thị  
Khoản 4, Điều 3- Luật Quy hoạch ngày 17/6/2009  
Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ  
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập  
môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông  
qua đồ án quy hoạch đô thị..  
1.1.2. Quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch  
Quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch: Là tổng thể các biện pháp và  
cách thức mà chính quyền đô thị vận dụng vào các quản lý để tác động vào các  
hoạt động xây dựng và phát triển đô thị nhằm đạt các mục tiêu đề ra.  
1.1.3. Giấy phép xây dựng  
Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm  
quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.  
Những công trình xây dựng này đã đủ điều kiện về mặt kiến trúc, xay dựng kết  
cấu hạ tầng, an toàn,… theo luật định và được phép khởi công xây dựng.  
Cấp giấy phép xây dựng các công trình nhằm tạo cho các tổ chức, cá nhân,  
hộ gia đình thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện. Đảm bảo  
quản lý việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định của pháp luật  
có liên quan: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch  
sử văn hoá, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá trị ; phát triển  
kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất đai xây  
dựng công trình. Trên cơ sở cấp giấy phép xây dựng làm căn cứ để kiểm tra  
giám sát thi công, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và  
đăng ký sở hữu hoặc sử dụng công trình.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 6  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
1.2. Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng  
1.2.1. Khái niệm  
Quản lý trật tự xây dựng đô thị là hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất,  
kiến nghị và xử lý vi phạm theo thẩm quyền và trình tự luật định về các vấn đề  
liên quan đến trật tự xây dựng nhằm đảm bảo xây dựng quản lý đô thị phù hợp  
với quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng; giữ gìn  
và phát triển bộ mặt đô thị theo đúng quy hoạch được phê duyệt tạo điều kiện  
cho nhân dân xây dựng, bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của nhân dân;  
ngăn chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai  
mục đích, xây dựng không phép, sai phép giữ gìn kỷ cương phép nước.  
Quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng: Là đi rà sát kiểm tra những  
công trình xây dựng trên địa bàn xây dựng mà không đúng như yêu cầu trong  
GPXD đã được cơ quan cấp phép cấp cho và có biện pháp xử lý theo luật định.  
Quản lý trật tự xây dựng là khâu tiếp theo của khâu cấp phép. Quản lý trật tự xây  
dựng dựa trên căn cứ chủ yếu là GPXD và các tiêu chuẩn đã được duyệt cho địa  
phương. Công tác quản lý trật tự xây dựng đảm bảo cho công tác cấp phép được  
thực thi có hiệu lực, hiệu quả và đi vào thực tiễn.  
1.2.2. Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng  
a. Công trình xây dựng không phép  
Là những công trình mà khi khởi công xây dựng chưa có báo cáo với cơ quan  
quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn để đăng kí xin cấp GPXD và chưa  
được sự cho phép của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn để tiến  
hành xây dựng công trình. Việc xin phép với những công trình này là bắt buộc  
nhưng chủ đầu tư đã không xin cấp GPXD. Hậu quả gây ra bởi những công trình  
vi phạm loại này thường là xây dựng không đúng theo quy hoạch chi tiết của địa  
phương…, xây dựng không đúng chỉ giới đường đỏ dễ gây tranh chấp đất đai,  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 7  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
các biện pháp thi công không được kiểm soát gây ảnh hưởng các công trình kiến  
trúc kế cận, mỹ quan, môi trường đô thị xung quanh …  
Đối với các công trình loại này thì tùy vào mức độ vi phạm mà cơ quan chức  
năng có thể cân nhắc cho tiếp tục tồn tại hoặc nếu mức độ nghiêm trọng thì có  
thể cưỡng chế tháo dỡ hoàn toàn công trình.  
b. Công trình xây dựng sai phép  
Là những công trình xây dựng không đúng với thiết kế đã được duyệt phê  
duyêt cũng như không đúng với nội dung GPXD đã cấp.  
c. Công trình xây dựng sai thiết kế được phê duyệt  
Là những công trình thuộc loại được miễn GPXD nhưng đã được xét duyệt và  
thông qua thiết kế công trình của cơ quan chức năng. Nhưng khi đi vào thi công  
trình thì lại tiến hành xây dựng sai với thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm  
định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết xây dựng tý lệ 1/500 đã được cấp có thẩm  
quyền phê duyệt.  
Các công trình được miễn giấy phép xây dựng chiếm số lượng khá nhỏ và  
chủng loại không nhiều. Do đó, tình trạng vi phạm của các công trình thuộc loại  
này và hậu quả gây ra của nó đối với đô thị cũng không quá lớn.  
d. Công trình xây dựng có tác động tiêu cực đến các công trình lân cận  
Là những công trình đã được cấp phép (hoặc được miễn giấy phép) tuy nhiên  
khi thi công thì gây ảnh hưởng xấu tới kết cấu, độ an toàn của các công trình kế  
cận, đến môi trường của cộng đồng dân cư xung quanh.  
1.3. Nguyên tắc xử lý vi phạm trật tự xây dựng.  
- Mọi hành vi vi phạm trật tự xây dựng phải được phát hiện kịp thời và phải bị  
đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm phải được tiến hành kịp thời, công minh,  
triệt để và đúng trình tự, thủ tục quy định. Mọi hậu quả do vi phạm trật tự xây  
dựng gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 8  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
- Một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính một lần, việc tái phạm phải  
được xem là hành vi vi phạm mới để xử phạt. Việc xử lý vi phạm hành chính  
phải căn cứ vào tính chất, mức độ của vi phạm, nhân thân người vi phạm và  
những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lý  
thích hợp.  
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà dung túng, bao che  
không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không công minh, không đúng thẩm  
quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ của sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính  
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi  
thường theo quy định của pháp luật.  
- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có hành vi chống đối người  
thì hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh thi hành quyết định xử phạt hoặc có những  
hành vi vi phạm khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ của vi phạm sẽ bị xử phạt vi  
phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về chất  
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.  
1.4. Trách nhiệm bảo đảm trật tự xây dựng đô thị  
Quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của  
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây  
dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị như sau:  
1.4.1. Trách nhiệm của chủ đầu tư  
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về xây dựng.  
- Ngừng thi công xây dựng công trình, tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm  
ngay sau khi có biên bản ngừng thi công xây dựng.  
- Trường hợp bị cưỡng chế phá dỡ phải chịu toàn bộ chi phí thực hiện cưỡng  
chế phá dỡ.  
- Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra; nếu gây hậu quả  
nghiêm trọng còn bị xử lý theo quy định của quy định của pháp luật hình sự.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 9  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật  
1.4.2. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng  
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về xây dựng.  
- Ngừng thi công xây dựng khi có biên bản ngừng thi công xây dựng.  
- Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.  
- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.  
1.4.3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về quản lý trật tự xây  
dựng  
a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn  
- Đôn đốc, kiểm tra tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn, ban hành kịp  
thời quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ công  
trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền.  
- Xử lý những cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng  
đô thị để xảy ra vi phạm.  
- Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn.  
b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận  
- Đôn đốc, kiểm tra Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quản  
lý trật tự xây dựng đô thị thuộc địa bàn, ban hành kịp thời quyết định cưỡng chế  
phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền.  
- Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cán bộ dưới quyền được giao  
nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm.  
- Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn.  
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  
ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng đô  
thị có hiệu quả.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 10  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
c. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  
- Ban hành các quy định, biện pháp nhằm xử lý, khắc phục tình hình vi phạm  
trật tự xây dựng đô thị. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi  
thẩm quyền.  
- Xử lý Chủ tịch UBND cấp huyện và các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm  
vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm.  
- Chịu trách nhiệm về tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh.  
d. Trách nhiệm của người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng đô thị  
Chánh thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình  
trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn, kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng báo cáo và  
đề xuất UBND cấp tỉnh những biện pháp chấn chỉnh, khắc phục;  
Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh thanh tra Sở Xây dựng, Chánh thanh tra xây  
dựng cấp quận và cấp phường (nếu có), phòng quản lý đô thị cấp quận (nếu có)  
và thủ trưởng các cơ quan khác được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô  
thị chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm  
quyền quản lý; xử lý các cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây  
dựng đô thị để xảy ra vi phạm.  
đ. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, thanh tra viên được giao nhiệm vụ quản  
lý trật tự xây dựng đô thị  
Kiểm tra, phát hiện và báo cáo kịp thời những vi phạm trật tự xây dựng đô thị  
thuộc địa bàn được giao nhiệm vụ quản lý hoặc có biện pháp xử lý kịp thời vi  
phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền.  
Chịu trách nhiệm về những sai phạm trực tiếp hoặc gián tiếp trong quản lý trật tự  
xây dựng đô thị. Trường hợp cấp giấy phép xây dựng sai, cấp giấy phép xây  
dựng chậm thời hạn do pháp luật quy định, quyết định sai, quyết định không  
đúng thẩm quyền, không ra quyết định hoặc ra quyết định chậm so với thời gian  
quy định tại nghị định này đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 11  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
phải bồi thường thiệt hại, nếu gây hậu quả nghiêm trọng còn bị xử lý theo quy  
định của pháp luật hình sự.  
e. Trách nhiệm của cơ quan công an, cơ quan cung cấp dịch vụ điện, nước và  
các cơ quan liên quan khác  
- Thủ trưởng cơ quan công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với  
Thanh tra xây dựng có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị, thực  
hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu trong quyết định đình chỉ thi công xây dựng,  
quyết định cưỡng chế phá dỡ của cấp có thẩm quyền; trường hợp không thực  
hiện hoặc dung túng cho hành vi vi phạm để công trình tiếp tục xây dựng thì bị  
xử lý theo quy định hoặc có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự khi  
để xảy ra hậu quả nghiêm trọng.  
- Thủ trưởng doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ điện, nước và các dịch vụ  
khác liên quan đến công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải  
thực hiện nghiêm chỉnh, đúng thời hạn các yêu cầu trong quyết định đình chỉ thi  
công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ của cấp có thẩm quyền; trường hợp  
không thực hiện, thực hiện không kịp thời hoặc dung túng, tiếp tay cho hành vi  
vi phạm thì bị xử lý theo quy định hoặc có thể bị xử lý theo quy định của pháp  
luật hình sự khi để xảy ra hậu quả nghiêm trọng.  
1.5. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng  
Quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của  
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây  
dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị như sau:  
1.5.1. Thanh tra viên, cán bộ quản lý xây dựng cấp xã  
- Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá  
dỡ công trình vi phạm.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 12  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
- Kiến nghị Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc  
quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc  
thẩm quyền.  
1.5.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã  
- Quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm  
thuộc địa bàn mình quản lý; quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây  
dựng vi phạm thuộc địa bàn do mình quản lý trừ những công trình quy định.  
- Tổ chức thực hiện cưỡng chế tất cả các công trình xây dựng vi phạm theo  
quyết định cưỡng chế của Chủ tịch UBND xã, Chủ tịch UBND cấp huyện và  
Chánh thanh tra Sở Xây dựng.  
- Xử lý cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để  
xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành vi vi phạm.  
- Kiến nghị Chủ tịch UBND cấp huyện xử lý các trường hợp vi phạm trật tự  
xây dựng đô thị vượt thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã; xử lý cán bộ làm  
công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch  
Ủy ban nhân dân cấp huyện.  
1. 5.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện  
- Quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm do UBND  
cấp huyện cấp giấy phép xây dựng hoặc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng  
mà công trình xây dựng đó đã bị UBND cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây  
dựng.  
- Chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thực hiện cưỡng chế phá đỡ những  
công trình xây dựng vi phạm theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện và  
của Chánh thanh tra Sở Xây dựng.  
- Xử lý Chủ tịch UBND cấp xã và những cán bộ dưới quyền được phân công  
quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời hoặc  
dung túng bao che cho hành vi vi phạm.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 13  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
1.5.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  
- Ban hành những quy định, quyết định nhằm ngăn chặn, khắc phục tình trạng  
vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn.  
- Ban hành quyết định xử lý đối với Chủ tịch UBND cấp huyện và những cán  
bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi  
phạm, không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành vi vi phạm.  
1.5.5. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị của Trưởng phòng  
chuyên môn giúp UBND cấp huyện quản lý xây dựng đô thị hoặc Chánh  
thanh tra xây dựng cấp huyện  
- Yêu cầu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây  
dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm thuộc thẩm  
quyền trong trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã không ban hành kịp thời; đồng  
thời, đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện có hình thức xử lý kỷ luật đối với Chủ  
tịch UBND cấp xã.  
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử lý đối với  
những vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; trình  
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ  
công trình xây dựng vi phạm theo thẩm quyền.  
- Ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng  
vi phạm trật tự xây dựng đô thị mà UBND cấp xã không kịp thời xử lý.  
1.5.6. Chánh thanh tra Sở Xây dựng  
- Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá  
dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị đối với những công trình do Sở  
Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng trong  
trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện buông lỏng quản lý, không ban hành  
quyết định kịp thời.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 14  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân  
cấp huyện, các tổ chức, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị  
để xảy ra vi phạm.  
1.6. Quy trình xử lý vi phạm trật tự xây dựng  
1.6.1. Kiểm tra, phát hiện vi phạm, lập biên bản  
- Thanh tra viên xây dựng hoặc cán bộ quản lý xây dựng cấp xã có trách nhiệm  
phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật xây dựng trên địa bàn cấp xã,  
lập biên bản vi phạm ngừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu chủ đầu tư  
thực hiện các nội dung được ghi trong biên bản.  
- Biên bản ngừng thi công xây dựng phải ghi rõ nội dung vi phạm và biện pháp  
xử lý, đồng thời gửi ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để báo  
cáo.Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt thì biên bản vẫn có  
giá trị thực hiện.  
1.6.2. Đình chỉ thi công công trình  
- Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản ngừng thi công xây dựng mà chủ  
đầu tư không ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội dung trong biên bản  
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây  
dựng công trình, buộc chủ đầu tư thực hiện các nội dung trong biên bản ngừng  
thi công xây dựng.  
- Trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm ban hành quyết định đình chỉ thi công  
xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã thì các cơ quan liên quan phải  
có trách nhiệm tổ chức thực hiện:  
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận  
chuyển vật tư, vật liệu, công nhân vào thi công xây dựng công trình vi phạm trật  
tự xây dựng đô thị  
+ Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng dịch vụ cung cấp điện, nước và các  
dịch vụ liên quan ngừng cung cấp các dịch vụ đối với công trình xây dựng vi  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 15  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
phạm. Trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố ý vắng mặt, quyết định đình chi  
thi công xây dựng vẫn có hiệu lực.  
1.6.3. Cưỡng chế, phá dỡ công trình vi phạm  
UBND cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức phá dỡ: Sau  
thời hạn 03 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ khi ban hành quyết định đình chỉ thi  
công xây dựng đối với công trình xây dựng không phải lập phương án phá dỡ  
hoặc sau 10 ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ khi ban hành quyết định đình chỉ thi  
công xây dựng đối với công trình xây dựng phải lập phương án phá dỡ mà chủ  
đầu tư không tự thực hiện các nội dung ghi trong biên bản ngừng thi công xây  
dựng. Chủ đầu tư phải chịu toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ và chi phí tổ  
chức cưỡng chế phá dỡ.  
Đối với công trình xây dựng vi phạm mà do UBND cấp huyện hoặc Sở Xây  
dựng cấp Giấy phép xây dựng, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi UBND cấp xã  
ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có  
trách nhiệm gửi hồ sơ lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn  
03 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải  
ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu  
trách nhiệm tổ chức cưỡng chế phá dỡ.  
Đối với trường hợp đình chỉ thi công xây dựng buộc chủ đầu tư phải xin cấp  
giấy phép xây dựng theo quy định thì thời hạn tối đa ban hành chế phá dỡ theo  
quyết định cưỡng quy định 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công  
xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm  
quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ. Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định  
cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ. Chủ đầu tư phải chịu  
toàn bộ chi phí tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ.Trường hợp chủ đầu tư vắng  
mặt hoặc cố tình vắng mặt thì quyết định cưỡng chế phá dỡ vẫn phải được tổ  
chức thực hiện.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 16  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
Những trường hợp không phải phê duyệt phương án phá dỡ:  
- Công trình xây dựng tạm.  
- Bộ phận công trình, công trình xây dựng có độ cao từ 3m trở xuống so với nền  
đất.  
- Móng công trình xây dựng là móng gạch, đá; móng bê tông độc lập không liên  
kết với những công trình lân cận.  
1.3. Công trình xây dựng sai phép  
1.3.1. Khái niệm  
Công trình xây dựng sai phép được hiểu là: Xây dựng sai một trong các nội  
dung của giấy phép xây dựng và các bản vẽ thiết kế được cơ quan cấp giấy phép  
xây dựng đóng dấu kèm theo giấy phép xây dựng được cấp. (Khoản 1, Điều 6,  
TT 02/2014/TT-BXD )  
Những loại công trình này đều đã có xin phép xây dựng xong sau khi có giấy  
phép lại xây dựng không như trong giấy phép đã duyệt. Hầu hết là xây lấn, xây  
tăng thêm so với giới hạn đã cho phép. Những công trình này rất nhiều vì chủ  
đầu tư trong quá trình xây dựng thường lấy cớ là đã có Giấy phép xây dựng để  
che mắt sau đó là thực hiện hành vi xây dựng sai phép.  
1.3.2. Các hình thức xây dựng sai phép  
Công trình xây dựng được xem như sai phép khi vi phạm nội dung Giấy phép  
xây dựng với một trong các nội dung sau:  
▪ Thay đổi vị trí xây dựng công trình  
▪ Sai cốt nền xây dựng công trình  
▪ Vi phạm chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng  
▪ Sai diện tích xây dựng (tầng một)  
▪ Chiều cao công trình vượt quá chiều cao được quy định trong giấy phép xây  
dựng  
▪ Xây dựng vượt quá số tầng quy định trong giấy phép xây dựng  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 17  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
▪ Vi phạm những quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đã được duyệt  
Các trường hợp không được coi là hành vi xây dựng sai phép  
Quy định tại khoản 2- Điều 6, thông tư 02/2014/ TT- BXD hướng dẫn nghị  
định số 121/2013/ NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định  
về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động  
sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng  
kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở  
Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì  
không coi là hành vi xây dựng sai phép:  
- Thay đổi thiết kế bên trong công trình mà không ảnh hưởng đến việc phòng  
cháy chữa cháy; môi trường; công năng sử dụng; kết cấu chịu lực chính hoặc  
kiến trúc mặt ngoài công trình;  
- Giảm số tầng so với giấy phép xây dựng đối với những khu vực chưa có quy  
hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị đã được phê duyệt.  
Các công trình xây dựng sai phép phổ biến hiện nay chủ yếu vi phạm các nội  
dung sau:  
a. Công trình xây dựng lấn chiếm về diện tích đất  
Hành vi vi phạm của chủ xây dựng trong quá trình xây dựng công trình đã xây  
sai chỉ giới xây dựng, xây vượt quá diện tích cho phép được quy định trong giấy  
phép xây dựng như : xây dựng lấn chiếm sân chung, lối đi chung , lấn ra vỉa hè  
phố, hành lang của tập thể ,lấn chiếm diện tích hộ giáp ranh,…  
b. Công trình lấn chiếm không gian chung  
ìTnh trạng xây dựng lấn chiếm đất lưu không ảnh hưởng tới kiến trúc cảnh  
quan, vi phạm hành lang an toàn cấp điện, cấp nước, hành lang bảo vệ sông,  
mương thoát nước, đê điều và các công trình kỹ thuật ,….  
c. Công trình xây dựng vượt quá chiều cao cho phép của công trình, tăng thêm  
số tầng với giới hạn đã cho phép  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 18  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
Các công trình vi phạm trên hiện nay rất phổ biến, vì hình thức vi phạm tinh  
vi hơn, khó nhận biết hơn. Và một phần do công tác quản lý xây dựng còn nhiều  
hạn chế, yếu kém.  
1.3.3. Chế tài xử lý công trình xây dựng sai phép trong vi phạm trật tự xây  
dựng  
Quy định chế tài xử phạt hành chính đối với các trường hợp sau:  
Tại Điều 6- Thông tư 02/2014/TT-BXD hướng dẫn Nghị định số  
121/2013/NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử  
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản;  
khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ  
thuật; quản lý phát triển nhà và công sở có quy định các trường hợp sau áp dụng  
biện pháp xử phạt hành chính và các biện pháp kèm theo:  
- Các trường hợp:  
+ Xây dựng sai nội dung giấy phép mà không vi phạm chỉ giới xây dựng,  
không gây ảnh hưởng các công trình lân cận,  
+ Xây dựng sai phép mà không có tranh chấp, xây dựng trên đất thuộc quyền  
sử dụng hợp pháp  
- Đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau:  
+ Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với  
xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn.  
+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng  
lẻ ở đô thị;  
+ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công  
trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình  
hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 19  
- Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp-  
- Đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:  
+ Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với  
xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn.  
+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở  
riêng lẻ ở đô thị.  
+ Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công  
trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình  
hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình  
Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính trên, còn bị buộc nộp lại số lợi bất  
hợp pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng sai phép đối với công trình là  
nhà ở riêng lẻ và bằng 50% giá trị phần xây dựng sai phép, sai thiết kế được phê  
duyệt hoặc sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị được duyệt đối với công  
trình thuộc dự án đầu tư xây dựng hoặc công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh  
tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Sau khi chủ đầu tư hoàn thành việc nộp phạt  
thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép  
xây dựng.  
Điều 8. Về xác định giá trị phần xây dựng sai phép, không phép, sai thiết kế  
được duyệt, sai quy hoạch hoặc sai thiết kế đô thị được duyệt quy định tại Khoản  
9 điều 13 Nghị định số 121/2013/NĐ- CP  
Áp dụng đối với trường hợp khi người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm  
hành chính thì hành vi này đã kết thúc, công trình xây dựng đã được hoàn thành,  
đưa vào sử dụng:  
a. Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng  
công trình, lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình xây dựng  
khác trừ nhà ở riêng lẻ:  
- Trường hợp xây dựng công trình nhằm mục đích kinh doanh được tính bằng  
số m2 sàn xây dựng vi phạm nhân với giá tiền 1m2 theo hợp đồng đã ký.  
SVTT: Lương Thị Hồng- Đô thị - KH11  
Trang 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 76 trang yennguyen 19180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Quản lý nhà nước về xử lý công trình xây dựng sai phép trên địa bàn quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • dockhoa_luan_quan_ly_nha_nuoc_ve_xu_ly_cong_trinh_xay_dung_sai.doc