Tóm tắt Luận án Nghiên cứu, xây dựng chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN  
1. Tính cấp thiết của luận án nghiên cứu  
Góc là đại lượng đo thuộc lĩnh vực đo lường độ dài, chuẩn góc  
được sử dụng rộng rãi trong các ngành kỹ thuật như cơ khí chính xác,  
điều khiển tự động, trắc đạc, giao thông, xây dựng, thiên văn… Nghiên  
cứu chế tạo chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc giúp cho Việt Nam  
làm chủ về mặt kỹ thuật, tạo tiền đề vững chắc cho việc duy trì và dẫn  
xuất chuẩn đo lường góc, nâng cao trình độ nghiên cứu về khoa học  
kỹ thuật đo lường, đồng thời giúp cho chúng ta tiết kiệm được chi phí  
ngoại tệ để trang bị chuẩn góc nếu nhập khẩu của nước ngoài. Đó chính  
là những lý do luận án chọn hướng nghiên cứu:  
“ Nghiên cứu, xây dựng chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc ”.  
2. Mục đích đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
a)Mục đích của luận án  
Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và kỹ thuật để có thể xây dựng  
hệ thống thiết bị đo thực hiện được chức năng chuẩn đo lường quốc  
gia lĩnh vực góc phẳng bao gồm chuẩn góc toàn vòng gia số và bộ tạo  
góc nhỏ đảm bảo việc hiệu chuẩn cho chuẩn, phương tiện đo góc đáp  
ứng nhu cầu của cơ sở trong cả nước.  
b) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là xây dựng hệ thống chuẩn  
đo lường quốc gia có phạm vi làm việc và độ chính xác đảm bảo duy  
trì và dẫn xuất chuẩn lĩnh vực đo lường góc tại Việt Nam. Nghiên cứu  
các phương pháp xây dựng chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia độ  
kiểu gia số nhiều đầu đọc có khả năng tự hiệu chuẩn đảm bảo độ chính  
xác và bộ tạo góc nhỏ theo nguyên lý sin sử dụng giao thoa kế laser.  
Xây dựng được các phương pháp duy trì và dẫn xuất chuẩn đo lường  
lĩnh vực góc từ chuẩn quốc gia đến chuẩn góc và phương tiện đo góc  
có độ chính xác thấp hơn, phù hợp với yêu cầu thực tế của Việt Nam.  
- Phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn trong việc nghiên cứu  
xây dựng chuẩn góc toàn vòng giá trị độ chia 0,1, sai số ± 0,3.  
Nghiên cứu chế tạo bộ tạo góc nhỏ phạm vi đo ± 30' với độ không  
đảm bảo đo U = (0,1~ 0,3). Tích hợp các thiết bị chuẩn thành hệ  
thống chuẩn, xây dựng phương pháp đánh giá, sao truyền chuẩn.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
1
Phương pháp nghiên cứu là kết hợp giữa lý thuyết và thực  
nghiệm kiểm chứng trên thiết bị được chế tạo. Dùng phương pháp  
khảo sát phân tích kết quả các công trình nghiên cứu trên thế giới để  
xây dựng phương pháp thiết lập chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc.  
Luận án sử dụng phương pháp suy diễn lý thuyết để lập mô hình chuẩn  
góc toàn vòng và chuẩn góc nhỏ, xây dựng mô hình toán học, phân  
tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của thiết bị. Thiết lập  
phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo của chuẩn góc. Tiến hành  
quá trình đo thử nghiệm so sánh kết quả hiệu chuẩn ống tự chuẩn trực  
trên bộ tạo góc nhỏ và đa diện góc trên chuẩn góc toàn vòng với kết  
quả hiệu chuẩn của Viện nghiên cứu về Chuẩn và Khoa học Hàn Quốc  
làm căn cứ đánh giá độ chính xác. Sử dụng các phần mềm để phân tích  
xử lý dữ liệu: phần mềm Excel, Matlab xử lý số liệu để nghiên cứu và  
thực nghiệm.  
4. Bố cục của luận án  
Nội dung chính được trình bày trong 4 chương của luận án:  
- Chương 1: Tổng quan về hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh  
vực góc;  
- Chương 2: Cơ sở phương pháp xây dựng chuẩn góc toàn vòng;  
- Chương 3: Cơ sở phương pháp xây dựng chuẩn góc nhỏ;  
- Chương 4: Xây dựng hệ thống chuẩn quoocsgia lĩnh vực góc;  
- Kết luận;  
- Kiến nghị.  
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án  
a) Ý nghĩa khoa học  
- Xây dựng phương pháp thiết lập hệ thống chuẩn đo lường góc  
trên cơ sở xây dựng bộ tạo góc nhỏ và chuẩn góc toàn vòng.  
- Đối với chuẩn góc toàn vòng xác lập phương pháp tự hiệu  
chuẩn sử dụng kỹ thuật bố trí nhiều đầu đọc và phương pháp trung  
bình phân đoạn bằng nhau EDA để đánh giá độ không đảm bảo đo  
chuẩn.  
- Nghiên cứu phương pháp tạo chuẩn góc nhỏ, đề xuất phương  
pháp đo khoảng cách giữa hai tâm ảo của gương góc, tính toán thiết  
kế chế tạo bộ tạo góc nhỏ dẫn xuất từ chuẩn đo lường độ dài.  
b) Ý nghĩa thực tế  
2
- Nghiên cứu thiết kế, chế tao chuẩn góc toàn vòng có độ phân  
giải 0,1, độ không đảm bảo đo U= 0,3.  
- Thiết kế chế tạo bộ tạo góc nhỏ có phạm vi ± 30´ độ không  
đảm bảo đo U=0,08.  
- Tích hợp thành hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực  
góc đáp ứng yêu cầu về chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc theo  
quy hoạch phát triển chuẩn quốc gia của Viện Đo lường Việt Nam.  
Kết quả này có thể dùng làm hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh  
vực góc.  
6. Các đóng góp mới của luận án  
- Luận án đã xây dựng được thuật toán và chương trình xử lý  
số liệu trên cơ sở phương pháp EDA cho phép tự hiệu chuẩn thành  
công chuẩn góc toàn vòng gia số đạt độ chính xác 0,3"và khẳng định  
khả năng làm chủ phương pháp tự hiệu chuẩn đối với chuẩn đầu góc  
phằng. Phương pháp tự hiệu chuẩn có thể xác định chính xác sai số vị  
trí của từng vạch chia, sai số lệch tâm và độ nghiêng đĩa chia độ toàn  
bộ dự liệu này được dùng để bù sai số chuẩn góc toàn vòng gia số.  
Đây là một yếu tố bắt buộc đối với việc xây dựng cơ sở lý thuyết cho  
việc chế tạo chuẩn đầu quốc gia lĩnh vực góc. Đã chế tạo thành công  
chuẩn toàn vòng sử dụng đĩa chia độ gia số có độ phân giải 0,1″, độ  
không đảm bảo đo U= 0,3″.  
- Luận án đã nghiên cứu đưa ra phương pháp đo khoảng cách  
tâm ảo giữa hai gương góc của cánh tay đòn sử dụng cảm biến vị trí  
quang học CCD kết hợp với giao thoa laser. Đây là một trong hai vấn  
đề quan trọng quyết định đến độ chính xác của bộ tạo góc nhỏ. Với  
phương pháp đo mới được xây dựng đã đạt được độ chính xác đo độ  
dài cánh tay đòn đến 2,1 µm. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ  
chính xác của bộ tạo góc nhỏ như: độ ổn định tâm quay, vị trí gương  
góc, xác lập điều kiện môi trường làm việc của bộ tạo góc nhỏ đảm  
bảo độ chính xác theo yêu cầu nhỏ hơn 0,1 . Chế tạo tích hợp bộ tạo  
góc nhỏ có phạm vi đo ± 30', độ không đảm bảo đo 0,08″.  
- Xây dựng phương pháp đánh giá độ chính xác của chuẩn góc  
toàn vòng và bộ tạo góc nhỏ thông qua quá trình tự hiệu chuẩn và tính  
toán độ không đảm bảo đo. Độ chính xác của chuẩn góc được kiểm  
chứng bằng cách so sánh vòng với KRISS trị số |En |1 khẳng định  
độ chính xác của chuẩn góc đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra .  
3
- Xây dựng sơ đồ dẫn xuất chuẩn đo lường lĩnh vực góc và  
phương pháp hiệu chuẩn ống tự chuẩn trực và đa diện góc trên hệ  
thống chuẩn mới được thiết lập.  
NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG CHUẨN ĐO LƯỜNG  
QUỐC GIA LĨNH VỰC GÓC  
1.1. Góc và chuẩn đo lường góc  
Trong hệ đơn vị quốc tế SI radian là tên gọi của đơn vị góc  
được định nghĩa như sau:  
“Radian là góc tạo bởi hai tia bán kính của vòng tròn cắt trên  
vòng tròn đó một cung có độ dài bằng với bán kính”.  
1.1.2. Hệ thống chuẩn đo lường  
Chuẩn đo lường:Theo TCVN 6165, chuẩn đo lường, hay gọi  
tắt là chuẩn, được định nghĩa như sau: “Chuẩn đo lường là sự thể hiện  
định nghĩa của đại lượng đã cho, với giá trị đại lượng được công bố và  
độ không đảm bảo kèm theo, dùng làm mốc quy chiếu”.  
Hệ thống chuẩn đo lường: Hệ thống chuẩn đo lường là cơ sở kỹ  
thuật quan trọng nhất để đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cần  
thiết của phép đo trong phạm vi quốc gia và quốc tế.  
1.2. Chuẩn đo lường góc  
Hiện nay người ta nhìn nhận, chia các chuẩn góc thông dụng ra  
làm hai loại chính, phổ quát tất cả các chủng loại chuẩn và phương  
tiện đo góc trong thực tế, đó là. Chuẩn góc nhỏ, phạm vi góc nhỏ hơn  
1o (chuẩn góc nhỏ) các dạng chuẩn góc nhỏ bao gồm: Ống tự chuẩn  
trực; Thước sin (sin bar); Ni vô; Chuẩn dạng căn mẫu. Chuẩn góc có  
phạm vi đến 360o hoặc lớn hơn 360o bao gồm: Đa diện góc; Bàn phân  
độ ( Indexxing Table); Chuẩn góc toàn vòng dạng đĩa chia độ mã hóa.  
1.3. Hiệu chuẩn chuẩn, phương tiện đo  
1.3.1. Hiệu chuẩn  
Hiệu chuẩn là tập hợp các thao tác trong điều kiện quy định để  
thiết lập mối quan hệ giữa các giá trị của đại lượng được chỉ bởi  
4
phương tiện đo, hệ thống đo hoặc giá trị được thể hiện bằng vật độ  
hoặc mẫu chuẩn và các giá trị tương ứng thể hiện bằng chuẩn.  
1.3.2. Độ không đảm bảo đo  
Độ không đảm bảo đo được định nghĩa là thông số không âm  
đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị đại lượng được quy cho đại  
lượng đo, trên cơ sở thông tin đã sử dụng, đặc trưng cho sự phân tán  
của các giá trị có thể quy cho đại lượng một cách hợp lý  
1.4. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc tại một số quốc  
gia trên thế giới  
Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc thường là  
chuẩn đầu tức là chuẩn có độ chính xác cao mà giá trị của nó không  
dựa vào các chuẩn khác cùng đại lượng. Hệ thống chuẩn góc của các  
NMIs là chuẩn góc toàn vòng độ chính xác cao như của NIST, PTB  
hay của IRNIM. Hệ thống chuẩn đo lường góc của NMIJ và NIM đều  
xây dựng trên cơ sở chuẩn góc toàn vòng kết hợp với bộ tạo góc nhỏ.  
Sự kết hợp chuẩn góc toàn vòng và bộ tạo góc nhỏ để đảm bảo duy trì  
và dẫn xuất chuẩn đo lường lĩnh vực góc giúp cho việc hoàn thiện hệ  
thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc được thực hiện một cách  
kinh tế vẫn đảm bảo độ chính xác của hệ thống.  
1.5. Chuẩn góc toàn vòng  
Trong toán học và thực tế vòng tròn khép kín được coi là chuẩn  
tự nhiên của góc phẳng ( Natural Etalon) có giá trị là 2(360o) không  
có sai số. Do đó vòng tròn khép kín là cơ sở để thiết kế chuẩn góc  
toàn vòng đạt độ chính xác cao và có khả năng tự hiệu chuẩn. Chuẩn  
góc toàn vòng bao gồm các dạng: cơ khí, laser vòng (Ring  
laser),chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia độ mã hóa góc quay.  
1.6. Bộ tạo góc nhỏ  
Bộ tạo góc nhỏ được nghiên cứu thiết kế, chế tạo trên cơ sở sử  
dụng hàm số lượng giác theo nguyen lý sin hoặc tang. Để đảm bảo độ  
chính xác của bộ tạo góc nhỏ cần thiết phải nghiên cứu xây dựng  
phương pháp đo chính xác khoảng cách cánh tay đòn và tính toán độ  
chính xác của thiết bị đo khoảng cách dịch chuyển.  
5
1.7. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của luận án  
Luận án đề xuất mô hình chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc  
bao gồm:  
+ Chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia độ kiểu gia số có độ phân  
giải 0,1, độ không đảm bảo đo U= 0,3 .  
+ Bộ tạo góc nhỏ có Phạm vi đo ± 30´, độ không đảm bảo đo  
U = (0,1 0,3) .  
+ Các chuẩn này phải được tích hợp thành hệ thống đáp ứng yêu  
cầu hiệu chuẩn.  
+ Xây dựng các phương pháp sao truyền chuẩn  
Nội dung nghiên cứu:  
- Xây dựng mô hình toán học của chuẩn góc toàn vòng sử dụng  
đĩa chia độ kiểu gia số và bộ tạo góc nhỏ theo nguyên lý sin sử dụng  
giao thoa kế laser.  
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của chuẩn góc  
toàn vòng và bộ tạo góc nhỏ, trên cơ sở đó đề xuất các phương pháp  
giảm thiểu sai số nâng cao độ chính xác của chuẩn.  
- Nghiên cứu, xây dựng phương pháp tự hiệu chuẩn đảm bảo độ  
chính xác, độ ổn định và tính liên kết chuẩn đối với chuẩn góc toàn  
vòng.  
-Xây dựng phương pháp đánh giá bộ tạo chuẩn góc nhỏ bằng cách  
tính toán độ không đảm bảo đo của chuẩn thông qua việc đánh giá độ  
chính xác của các cơ cấu thành phần.  
-Xây dựng hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc trên  
cơ sở tich hợp hai chuẩn được nghiên cứu chế tạo.  
- Nghiên cứu xây dựng phương pháp sao truyền chuẩn từ chuẩn  
đo lường quốc gia lĩnh vực góc đến chuẩn có độ chính xác thấp hơn  
như ống tự chuẩn trực và đa diện góc.  
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHUẨN  
GÓC TOÀN VÒNG  
2.1. Nguyên lý, phương pháp tạo chuẩn góc toàn vòng bằng đĩa  
chia độ kiểu gia số  
Khi chia nhỏ vòng tròn thành NG khoảng bằng nhau ta được một  
góc chuẩn nhỏ nhất có giá trị 2π/NG . Để tạo góc chuẩn θ tương ứng  
với k vạch được xác định:  
6
θ = k×N2π  
(2.1)  
G
Đối với đĩa chia độ kiểu gia số các vạch chia bao gồm vạch  
trắng và vạch đen có độ rộng bằng nhau, khoảng cách C bao gồm vạch  
trắng và đen được gọi là chu kỳ đóng vai trò như một vạch chia.  
2.1.1. Phương pháp đọc vạch chia  
Phương pháp đọc vạch chia dựa trên nguyên lý biến đổi tín  
hiệu quang thành tín hiệu điện có nguyên tắc hoạt động được mô tả  
trong hình 2.1, trong đó L là nguồn sáng thường là đi ốt phát sáng  
Hình 2.1: Mô tả phương pháp đọc vạch chia đĩa chia độ kiểu gia số[8]  
Ánh sáng được truyền qua thấu kính hội tụ để tạo ra chùm sáng  
song song đảm bảo chùm sáng là đồng nhất. Mặt nạ A có các vạch  
chia giống với vạch chia của đĩa chia độ được lắp cố định trong đầu  
đọc. Khi đĩa chia độ dịch chuyển, tại cảm biến quang học P cường độ  
sáng thay đổi theo thời gian do tín hiệu điện áp của đầu ra cũng thay  
đổi sự thay đổi điện áp này được sử dụng như là thang thước để xác  
định sự chuyển động quay của đĩa chia độ. Về lý thuyết tín hiệu điện  
áp đầu ra ở dạng răng cưa trong thực tế do ảnh hưởng của hiện tượng  
̉ ̉  
̣ ̣  
h tao xung đê chuyên  
nhiễu xạ nên có dạng gần sin. Sư dun  
̣
g môt  
̣
mac  
xung vuông.Để phát hiện  
chiều chuyển động cần thiết hai tín hiệu lệch pha 90o. Sau khi tạo ra 2  
̉
̉
đôi tư tin hiêu  
̣
xung hinh sin sang tin hiêu  
̣
̀
́
̀
́
day xung vuông lêc  
̣
h pha nhau 900, dưa  
̣
vao thư tư  
̣
cac pha cua tin  
̉
̃
̀
́
́
́
̉ ̉  
̣ ̣ ̣ ̀ ̣  
hiêu co thê xac đinh đươc chiêu chuyên đông cua đĩa chia độ.  
̉
́ ́  
7
2.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của chuẩn  
góc toàn vòng  
2.2.1. Các dạng sai số của chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia  
độ kiểu gia số  
Khi chế tạo và làm việc chuẩn góc toàn vòng gia số sẽ có thể  
có những sai số như sai số phạm vi nhỏ và sai số trong phạm vi lớn  
hay còn gọi là sai số toàn vòng. Sai số phạm vi nhỏ xuất hiện trong  
một chu kỳ tín hiệu xung của chuẩn goc toàn vòng gia số, loại sai số  
này này chỉ xuất hiện trong mỗi một chu kỳ tín hiệu do ảnh hưởng của  
dạng xung của tín hiệu bị thay đổi trong quá trình đọc, chất lượng của  
đầu đoc, vạch chia. Sai số phạm vi lớn hay còn gọi sai số toàn vòng,  
loại sai số này chỉ xuất hiện khi có sự chuyển động quay của đĩa chia  
độ sai số toàn vòng bao gồm:  
+ Sai số vị trí của vạch chia (sai số thang chia độ).  
+ Sai số chuyển động quay của đĩa chia độ bao gồm sai lệch tâm quay  
của đĩa bao gồm độ lệch tâm và độ nghiêng của đĩa chia độ và độ ổn  
định của trục quay.  
2.2.2. Sai số toàn vòng  
- Sai số vị trí của vạch chia  
Do các vạch chia chế tạo có sai số nhất định điều này có ảnh  
hưởng đến sai số khi đầu đọc thực hiện việc đọc tín hiệu tiến hành nội  
suy để xử lý tín hiệu góc của thiết bị  
- Sai số chuyển động quay của đĩa chia độ  
a) Sai số do lệch tâm giữa đĩa chia độ và tâm quay  
b)  
a)  
Hình 2.2: Sơ đồ biểu diễn biến thiên bán kính Rθ a) Sơ đồ, b) vị trí đọc  
Khi đĩa chia độ quay với góc quay là θ quanh tâm quay Oq khi  
đó đầu đọc H đọc khoảng cách vạch chia tại các vị trí có bán kính khác  
Rθ nhau hình 2.2 b. Bán kính Rθ phụ thuộc vào đường kính đĩa chia  
8
Rθ = |OqH| + e⃗ − 2|OqH| e⃗ cos  
                                                                             
(θ)  
(2.2)  
độ và độ lệch tâm, Rθ thay đổi tương ứng với góc quay θ được xác  
định, hình 2.2 a.  
2
| |2  
| |  
⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗  
⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗  
√
Giá trị Rθ biến đổi cho nên khoảng cách AB ≠ A’B’, hình 2.2 b,  
vì vậy giá trị góc θ thay đổi dẫn đến sai số góc do lệch tâm. Giá trị Rθ  
biến đổi tuần hoàn có dạng sin chu kỳ 2π từ giá trị nhỏ nhất Rθmin đến  
giá trị lớn nhất Rθmax, do đó sai số góc cũng biến đổi theo dạng hàm số  
sin cũng có chu kỳ 2π.  
b) Sai số do độ nghiêng đĩa chia độ  
Trong chế tạo, lắp đặt đĩa chia độ bị nghiêng so với trục quay  
điều này cũng gây nên sai số góc của chuẩn góc toàn vòng. Sai số do  
ảnh hưởng độ nghiêng của đĩa chia độ biến đổi theo quy luật tuần hoàn  
có chu kỳ bằng nửa chu kỳ quay của đĩa chia độ, với một vòng quay  
sai số có hai cực đại và hai cực tiểu.  
-
Độ ổn định của tâm quay  
Các ổ quay thông thường như ổ bi không đáp ứng được yêu cầu  
do đó đối với chuẩn góc toàn vòng gia số các ổ quay đệm khí thường  
được chọn là ổ quay đảm bảo độ chính xác tâm quay.  
2.3. Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu sai số chuẩn góc toàn vòng  
gia số  
2.3.1. Phương pháp giảm thiểu sai số do ảnh hưởng của lệch tâm  
a)  
b
Hình 2.3: Sai số góc do lệch tâm a) Vị rí bất kỳ, b) Vị trí sai số góc lớn nhất  
Sai số góc θe do lệch tâm giữa tâm đĩa chia độ với tâm của  
trục quay được thể hiện hình 2.3 .Sai số góc θe được xác định:  
∆θe = θ −θ′  
(2.3)  
Trong đó θ : Góc của trục quay; θ’: Góc trên đĩa chia độ  
Sai số góc lệch tâm lớn nhất θemax ứng với vị trị θ’=90o hình 2.3 b.  
9
2e  
∆θemax  
≅
(2.3)  
D
Ảnh hưởng của độ lệch tâm đến sai số góc của chuẩn góc toàn  
vòng là lớn.  
Hình 2.4: a) Sơ đồ bố trí đầu đọc đối xứng, b) Dạng đồ thị sai số  
Bố trí 4 đầu đọc H1,H2,H3,H4 cáchđều nhau một góc 90o hình  
2.4a, đồ thị sai số của H1 và H3 sẽ ngược pha với nhau, tương tự đối  
với đầu đọc H2 và H4, hình 2.4b với cách bố trí như trên sau khi tổng  
hợp sai số sẽ khắc phục được độ lệch tâm.Tuy nhiên sai số góc do lệch  
tâm vẫn tồn tại do việc các đầu đọc lắp đặt không đi qua tâm đĩa chia  
độ. Điều này có thể khắc phục bằng cách khớp số liệu với đồ thị sai  
số dạng sin do lệch tâm  
2.3.2. Phương pháp giảm thiểu sai số do ảnh hưởng độ nghiêng đĩa  
chia độ  
Để giảm thiểu sai số do độ nghiêng của đĩa chia độ có thể áp  
dụng phương pháp căn chỉnh cơ khí thông thường như sử dụng đồng  
hồ so... để căn chỉnh độ nghiêng của đĩa chia độ đạt yêu cầu kỹ thuật.  
2.4. Nghiên cứu, xây dựng phương pháp tự hiệu chuẩn chuẩn góc  
toàn vòng gia số  
2.4.1. Cơ sở lý thuyết của phương pháp tự hiệu chuẩn chuẩn góc  
toàn vòng gia số bố trí nhiều đầu đọc  
Đĩa chia độ của chuẩn góc toàn vòng gia số có NG vạch chia  
trên đó bố trí NH đầu đọc cách đều trên đĩa chia độ. Khi đĩa chia độ  
quay, đầu đọc thứ nhất đang đọc vạch thứ i đầu đọc thứ j sẽ đọc vạch  
10  
chia thứ i+(j-1)NG/NH hình 2.5. Khi đó độ lệch của vạch chia do đầu  
đọc thứ j phát hiện là aij được xác định:  
⁡⁡⁡ai,j = ai+(j−1)N /N  
(2.4)  
G
H
Độ lệch của tín hiêu góc giữa đầu đọc thứ nhất và đầu đọc thứ j  
và giá trị trung bình của nó ký hiệu là ij , µi,j được xác định như sau:  
δi,j =⁡ai,1 −ai,j = ai −ai+(j−1)/N /N  
(2.5)  
(2.6)  
G
H
1
N
H
∑
μi,j = N j=1δi,j  
H
Giá trị µi,j là sai số góc của chuẩn góc toàn vòng được xác định  
bằng giá trị ai tại đầu đọc thứ j trừ đi một lượng bằng trung bình cộng  
của tất các các giá trị của NH đường cong lệch pha 2π/NH từ giá trị ai .  
Hình 2.5: Thứ tự tín hiệu ra từ các đầu đọc  
Phương pháp này gọi là phương pháp trung bình phân đoạn  
bằng nhau ( The Equal Diviation Average EDA)  
2.4.2. Xây dựng phương pháp tự hiệu chuẩn chuẩn góc toàn vòng  
gia số áp dụng phương pháp EDA  
Trong phương pháp EDA các góc danh nghĩa 2π/NG trên đĩa chia  
độ không xác định được trong suốt quá trình đo nên sai số góc tích lũy  
không thể trực tiếp xác định được. Để giải quyết vấn đề này thay bằng  
việc xác định sai số góc tích lũy so với giá trị góc danh nghĩa bằng  
việc xác định độ lệch i,j của các đầu đọc so với một đầu đọc định trước  
gọi là đầu đọc chính.  
11  
Hình 2.6: Sơ đồ lắp đặt đầu đọc và chênh lệch sai số ij so với sai số đầu  
đọc chính  
Để thực hiện xác định độ lệch i,j sử dụng bộ tạo xung chuẩn bên  
ngoài phương pháp được thực hiện như sau. Khi đĩa chia độ quay hết  
một vòng quay, tín hiệu tại các đầu đọc được đưa vào bộ xử lý tín hiệu  
trộn lẫn tín hiệu với bộ tạo xung chuẩn có tần số fc, hình 2.6.  
Giá trị i,j được xác định trong một vòng quay của đĩa chia độ  
bằng cách đếm số xung của bộ tạo xung chuẩn tại vị trí vạch chia của  
đầu đọc thông qua bộ đếm tần số. Quá trình thực hiện được thể hiện  
trên sơ đồ xác định chênh lệch sai số tích lũy i,j so với sai số đầu đọc  
chính trong hình 2.6 trong trường hợp này đầu đọc chính là đầu đọc  
NH1, giá trị μi,j được xác định:  
1
1
N
N
H
H
∑
∑
μi,j = N j=1δi,j = ai,j −N j=1ai,j  
(2.7)  
H
H
12  
Giá trị δij thực chất là độ lệch pha của các tín hiêu trên từng đầu  
đọc riêng biệt so với đầu đọc chính trong một chu ký tín hiệu của một  
vạch chia quan sát trên hình 2.7  
Hình 2.7: Sơ đồ xác định µi,j  
Giá trị ti,N là số xung của bộ đếm tần số fc khi phát hiện vạch  
Hj  
chia thứ i của đầu đọcNHj và ti+1,N là số xung của bộ đếm khi phát  
Hj  
hiện vạch chia tiếp theo, hình 2.20. Giá trị µi,j sai số góc tại vạch chia  
thứ i của đầu đọc j được xác định:  
2π  
1
N
N
H
G
∑
μi,j = (ti,NHj −⁡  
j=1ti,NHj) ×  
(2.8)  
N
1
H
N
∑
H
(t  
−t  
i,N  
)
Hj  
i+1,N  
j=1  
N
Hj  
H
Sai số góc của chuẩn góc toàn vòng có NH đầu đo bố trí cách  
đều trên đĩa chia độ được xác định bằng trung bình cộng các sai số của  
từng đầu đọc  
1
N
H
∑
μ̅ = N j=1μi,j  
(2.8)  
H
Giá trị μji bao gồm các sai số độ lệch tâm, độ chính xác của  
vạch chia do các đầu đọc đọc trực tiếp khoảng cách vạch chia trong  
một vòng quay. Phương pháp tự hiệu chuẩn này không đòi hỏi phải  
thiết kế hệ cơ khí phức tạp để đảm bảo độ đồng tâm, hơn nữa phương  
pháp này chỉ cần quay đĩa chia độ một vòng sau đó thông qua tinhs  
toán sử lý số liệu, xây dựng đồ thị sai số sẽ xác định độ chính xác của  
chuẩn góc toàn vòng.  
13  
2.5. Thiết kế, chế tạo chuẩn góc toàn vòng gia số  
2.5.1. Nghiên cứu lựa chọn, bố trí sơ đồ lắp đặt đầu đo  
Hình 2.8: Sơ đồ bố trí đầu đọc  
Lựa chọn số lượng 6 đầu đọc và bố trí đầu đọc theo sơ đồ hình 2.8 bao  
gồm nhóm 1: 4 đầu đọc bố trí cách đều mỗi đầu đọc cách nhau một  
góc 90o gồm các đầu đọc H1, H2, H4, H6, nhóm 2: gồm 03 đầu đọc H1,  
H3, H5 bố trí cách đều nhau một góc 120o . Khi quay đĩa chia độ để tạo  
ra góc chuẩn một góc θ, khi đó giá trị góc θ của chuẩn góc toàn vòng  
gia số được xác định bằng trung bình cộng của của nhóm 1 và nhóm  
2. Giá trị góc của chuẩn góc toàn vòng gia số được xác định  
θ +θ  
(
) [ (  
)
(
)
(
)]  
(
)
(
)
]
5
3 = {7θ H + θ H +θ H +θ H +4[θ H +θ H  
}
1
2
4
6
3
4
θ =  
2
24  
2.5.2. Lắp đặt, tích hợp hệ thống  
Chuẩn góc toàn vòng gia số bao gồm bàn đo và đĩa chia độ có  
10800 vạch chia lắp trên trục của ổ đệm khí. Hệ đầu đọc bao gồm 6  
đầu đọc được lắp cố định trên thân máy, khi quay tay quay trục quay  
mang theo đĩa chia độ và bàn đo quay theo hệ đầu đọc sẽ đọc các dịch  
chuyển của vạch chia tạo ra các góc quay tương ứng. Để nâng cao độ  
phân giải của chuẩn toàn vòng gia số luận án sử dụng bộ nội suy 210  
độ phận giải đạt 0,12"  
2.6. Đánh giá độ chính xác chuẩn toàn vòng gia số  
2.6.1. Đánh giá độ chính xác bằng phương pháp tự hiệu chuẩn  
Thực hiện tự hiệu chuẩn theo phương pháp EDA, tiến hành bù  
sai số sai số của chuẩn góc toàn vòng đạt ± 0,3".  
14  
a)  
b)  
Hình 2.10: a) Sai số chuẩn góc toàn vòng b) Độ tái lập  
Thực hiện tự hiệu chuẩn chuẩn góc toàn vòng gia số mới đươc  
chế tạo nhiều lần tại nhiều thời điểm khác nhau kết qua cho thấy chênh  
lệch kết quả giữa các lần đo nằm trong phạm vi ± 0,3".  
2.6.2. Đánh giá chuẩn góc toàn vòng gia số thông qua so sánh vòng  
Biểu đồ so sánh kết quả đo so sánh đa diện góc  
5
0
-5  
0
3
6
9
12  
15  
18  
21  
24  
thứ tự điểm đo  
KRISS thực hiện (")  
Luận án thực hiện (")  
Hình 2.11: Kết quả đo so sánh đa diện góc với KRISS  
Sử dụng phương pháp hiệu chuẩn chéo thực hiện so sánh vòng  
với KRISS vật mẫu được sử dụng là đa diện góc 24 mặt số hiệu LE  
| |  
3178, hình 2.11. Kết quả so sánh cho thấy giá trị 퐸푛 ≤ 1 chuẩn góc  
toàn vòng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra.  
2.7. Kết luận chương hai  
- Chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia độ kiểu gia số có hai  
loại sai số chính: là sai số vạch chia và sai số do tâm quay.  
+ Sai số vạch chia phụ thuộc công nghệ chế tạo, để khắc phục  
loại sai số này luận án đã sử dụng phương pháp trung bình phân đoạn  
bằng nhau để tính toán toán xác định sai số từng vạch chia sau một  
vòng quay để đưa vào bù sai số chính xác cho từng vạch chia của  
chuẩn góc toàn vòng.  
+ Sai số tâm quay bao gồm: sai số do lệch tâm của đĩa chia độ  
so với tâm quay, do độ nghiêng đĩa chia độ, độ ổn định tâm quay. Loại  
15  
sai số này xuất hiện khi có chuyển động quay của đĩa chia độ và có  
tính chất tuần hoàn sau một được gọi là sai số toàn vòng. Luận án đã  
nghiên cứu, phân tích tính chất của sai số toàn vòng xác lập được các  
công thức xác định sai số từ đó đề xuất các phương án bù sai số, nâng  
cao độ chính xác là bố trí đầu đọc cách đều và đối xứng qua tâm đĩa  
chia độ, xây dựng hàm sin chuẩn, hiệu chính sai số toàn vòng.  
- Đã xây dựng thuật toán tự hiệu chuẩn chuẩn góc toàn vòng  
gia số theo phương pháp EDA, sử dụng xung fc chuẩn 100 MHz để  
xác định sai số tích lũy δij từ đó tính toán và xây dựng đồ thị sai số  
trong quá trình tự hiệu chuẩn kết quả độ không đảm bảo đo U= 0,3".  
Kết quả này đáp ứng được yêu cầu không thể thiếu được là khả năng  
tự hiệu chuẩn của chuẩn đầu quốc gia lĩnh vực góc.  
- Đã nghiên cứu phương án sử dụng 6 đầu đọc bố trí thành hai  
nhóm: nhóm 1 gồm 4 đầu đọc cách đều 90o và nhóm 3 đầu đọc cách  
đều 120o lựa chọn,các cụm chi tiết quan trọng, xây dựng phần mềm  
đọc số liệu, chế tạo, tích hợp thành công chuẩn góc toàn vòng gia số.  
- Thực nghiệm đánh giá độ chính xác bằng phương pháp tự  
hiệu chuẩn cho thấy độ không đảm bảo đo của chuẩn góc toàn vòng  
U=0,3" đạt yêu cầu kỹ thuất của chuẩn góc quốc gia. Kết quả này được  
khẳng định bằng phương pháp so sánh vòng với KRISS thông qua chỉ  
|
|
số En, kết quả giá trị 퐸푛 ≤ 1 cho thấy chuẩn góc toàn vòng hoạt động  
đảm bảo độ chính xác, khẳng định phương pháp tự hiệu chuẩn đã xây  
dựng trên cơ sở EDA có thể làm việc chính xác đáp ứng khả năng tự  
hiệu chuẩn chuẩn góc toàn vòng cho chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực  
góc ở Việt Nam.  
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHUẨN GÓC NHỎ  
3.1. Cơ sở lý thuyết xây dựng chuẩn góc nhỏ  
Chuẩn góc nhỏ là chuẩn có phạm vi nhỏ khoảng ± 30´, để tạo các  
chuẩn này thường dùng phương pháp lượng giác để thực hiện hình 3.1.  
Hình 3.1: Minh họa góc nhỏ  
16  
Giá trị góc θ được xác định  
θ = arcsin  
AB  
AB  
≅
(3.1)  
OA  
OA  
3.2. Nghiên cứu, xây dựng phương pháp tạo góc nhỏ  
Luận án đã nghiên cứu đề xuất sử dụng sơ đồ nguyên lý để thiết  
kế bộ tạo góc nhỏ mang tính đối xứng điều này đã giảm thiểu ảnh  
hưởng của dao động tâm quay của chuẩn hình 3.2.  
Hình 3.2: Sơ đồ bộ tạo góc nhỏ đối xứng  
Khi quay cánh tay đòn một góc θ vị trí gương góc dịch chuyển  
như trên hình 3.2. Khi đó ta có:  
h
L
θ = hL  
=
(3.2)  
1
2
1
2
Theo tính chất của tỷ lệ thức:  
h
L
h +h  
h +h  
θ = hL  
=
2 =⁡  
=
(3.3)  
1
1
2
1
2
L +L  
L
1
2
1
2
Trong đó thành phần L=L1 +L2 chính là khoảng cách giữa hai  
tâm gương góc được gắn cố định trên cánh tay đòn. Do đó khi hoạt  
động khoảng cách L=L1 +L2 không bị ảnh hưởng nhiều do dao động  
tâm ổ quay đảm bảo độ chính xác của thiết bị.Từ những nghiên cứu  
tính toán trên luận án đã đưa ra sơ đồ bộ tạo góc nhỏ sử dụng giao thoa  
kế Laser được thể hiện trên hình 3.3. Chùm tia laser phát ra từ nguồn  
laser ổn định tần số (1) qua bộ tách tia (2) tách làm hai chùm tia có  
tần số là f1 và f2. tia f1 đi vào gương H1(3), tia f2 đi vào gương H2 (4)  
thông qua gương góc 450(5). Hai gương góc phản xạ (corner cube) H1  
và H2 được gắn chặt vào cánh tay đòn, tia f1 và f2 sau khi phản xạ kết  
hợp với nhau tại bộ thu nhận tín hiệu của giao thoa kế laser. Giao thoa  
laser xác định được sự biên thiên góc thông qua sự thay đổi quang lộ  
17  
K1 và K2, khi xoay cánh tay đòn (6) tạo ra sự dịch chuyển gương H1  
và H2  
Hình 3.3: Sơ đồ bộ tạo góc nhỏ được xây dựng  
Quang lộ K2 thay đổi một lượng bằng ½ Lsintương tự quang  
lộ K1 cũng thay đổi một lượng bằng ½ Lsin. Giá trị sinsẽ tỷ lệ với  
lượng biên thiên quang lộ K1 -K2.  
Giá trị góc được xác định:  
K −K  
θ = arcsin(K −K2) ≅⁡  
⁡
(3.4)  
1
1
2
L
L
3.3. Nghiên cứu ước lượng độ không đảm bảo đo của bộ tạo góc  
nhỏ  
3.3.1. Phương pháp đánh giá độ không đảm bảo đo  
3.3.2. Độ không đảm bảo đo của bộ tạo góc nhỏ  
Giá trị góc được xác định :  
∆h  
⁡⁡sinθ =⁡  
(3.5)  
L
Độ không đảm bảo đo u() được xác định:  
2
2
∂θ  
∂θ  
∂θ  
u(h)] +[∂∂θL u(L)] ; ⁡⁡⁡∂h = 1L⁡⁡và⁡ = −Lh (3.6)  
√
[
( )  
u θ =  
2
∂h  
∂L  
3.3.2. Nghiên cứu, tính toán xác định các yếu tố độ không đảm bảo  
đo của bộ tạo góc nhỏ  
3.3.3.1. Đánh giá độ không đảm bảo đo của giao thoa kế laser uf(h)  
18  
Độ không đảm bảo đo của giao thoa kế laser u(h) được xác định bao  
gồm các thành phần sau:  
2
2( )  
2( )  
2( )  
2( )  
2
2
2
2
u푓 h = cλu λ +ct u t + cpu p +cRu (R)  
(3.7)  
Trong đó:  
-
-
-
-
u(λ): Thành phần độ không đảm bảo đo phụ thuộc vào bước  
sóng laser  
u(t): Thành phần độ không đảm bảo đo phụ thuộc vào nhiệt  
độ làm việc của giao thoa kế laser  
u(p): Thành phần độ không đảm bảo đo phụ thuộc vào áp suất  
khí quyển khi làm việc của giao thoa kế laser  
u(R): Thành phần độ không đảm bảo đo phụ thuộc vào độ ẩm  
không khí khi làm việc của giao thoa kế laser  
Giao thoa kế laser hoạt động tại điều kiện mội trường Nhiệt  
độ: (20±1) oC; độ ẩm không khí: (50 ± 10) %R.H; Áp suất khí quyển:  
(101325 ± 100) Pa  
3.3.2.2 Xác định điều kiện đảm bảo độ chính xác độ dài cánh tay đòn  
Tại điều kiện môi trường làm việc khoảng cách cánh tay đòn được  
xác định bằng công thức  
L = Lc + ∆t×α×Lc  
(3.8)  
Độ không đảm bảo đo của độ dài cánh tay đòn u(L) được xác  
định  
2
2
2
∂L  
u L =⁡[∂∂LL ×u(LC)] +[∂∆t ×u(∆t)] +[∂∂αL ×u(α)]  
(3.9)  
2( )  
c
Trong đó giá trị u(LC) được xác định thông qua phép đo độ  
khoảng cách tâm giữa hai gương góc.  
Trong đó Lc: Độ dài cánh tay đòn tại điều kiện nhiệt độ tiêu  
chuẩn 20oC. ∆t = (tT −20)℃ , tT : Nhiệt độ làm việc của bộ tạo góc  
nhỏ.α hệ số dãn nở nhiệt của vật liệu chế tạo thân cánh tay đòn.  
3.4. Nghiên cứu phương pháp đo chính xác độ dài cánh tay đòn  
Luận án đã nghiên cứu đề xuất phương pháp đo khoảng cách  
tâm ảo giữa hai gương góc.. Sơ đồ đo của phương pháp được thể hiện  
trên hình 3.4. Phương pháp đo được thực hiện như sau: Gương góc 3  
và 4 có góc ở đỉnh 90o được gắn chặt trên thân cánh tay đòn 2, toàn bộ  
cánh tay đòn đặt trên bàn đo dịch chuyển theo phương x của máy đo  
19  
độ dài cấp chính xác cao.Nguồn phát tia laser 5 và cảm biến vị trí  
quang 6 được gắn cố định để thực hiện phép đo khoảng cách. Tại vị  
trí ban đầu tia laser phát ra tới gương góc 3 tại vị trí A đi tới vị trí B  
phản xạ lại, cảm biến vị trí quang sẽ lưu lại và xác định vị trí X1 của  
tia laser phản xạ. Di chuyển bàn đo đến vị trí tiếp theo lúc này đỉnh  
gương 4 nằm tại vị trí Y2, khoảng cách dịch chuyển của bàn đo ký hiệu  
là LD. Tại vị trí này tia laser đi tới gương 4 tại vị trí C tiếp tục tới vị trí  
D phản xạ lại cảm biến vị trí quang tại điểm X2. Kết hợp khoảng cách  
chuyển bàn đo LD và tọa độ X1,X2 sẽ xác định chính xác khoảng cách  
giữa hai tâm ảo của gương góc  
Hình 3.4: Sơ đồ nguyên lý đo khoảng cách giữa hai tâm ảo của gương góc  
Độ không đảm bảo đo của phép đo độ dài cánh tay đòn của bộ  
tạo góc nhỏ u(LC) = 2,1 μm  
3.5. Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, tích hợp bộ tạo góc nhỏ  
Bộ tạo góc nhỏ sử dụng giao thoa kế laser đo khoảng cách dịch  
chuyển của gương, độ dài cánh tay đòn L= (299,9861 ± 0,0021) mm.  
Bộ tạo góc nhỏ có phạm vi đo ± 30´, độ không đảm bảo đo mở rộng  
U= 0,08 .  
Hình 3.6: Bộ tạo góc nhỏ được xây dựng  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 24 trang yennguyen 27920 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu, xây dựng chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_xay_dung_chuan_do_luong_quoc_gia.pdf