Đề tài Các giải pháp phát triển nhà ở người thu nhập thấp tại thành phố Hồ Chí Minh

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
ĐỀ TÀI:  
CÁC GIÁI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÀ Ở NGƯỜI THU  
NHẬP THẤP TẠI TP. HCM  
1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU  
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển, đô thị  
hoá tăng nhanh dẫn đến sự phân hoá giữa người nghèo và  
người giàu tại các đô thị khá rõ rệt. Những người thu nhập  
thấp đô thị đang phải đương đầu với vấn đề thiếu nhà ở hoặc ở  
trong các khu ở tồi tàn, chật chội và hệ thống hạ tầng quá tải  
do họ không có khả năng về kinh tế để có cho mình một chỗ ở  
tốt hơn. Do vậy tìm ra một giải pháp phát triển về thiết kế, xây  
dựng các khu ở, nhà ở cho người thu nhập thấp hiện đang là  
một trong những vấn đề cấp thiết tại các đô thị Việt Nam và  
tp.HCM nói riêng.  
2. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA  
ĐỀ TÀI :  
MỤC TIÊU  
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp kiến trúc, công nghệ  
xây dựng, vật liệu xây dựng cho nhà ở đối với người thu nhập  
thấp.  
NỘI DUNG  
1. Nghiên cứu thực trạng nhà ở cho người thu nhập thấp tại  
các tp.HCM và đề xuất các giải pháp kiến trúc, công nghệ xây  
dựng, vật liệu xây dựng cho nhà ở đối với người thu nhập  
thấp.  
2. Xác định các tiêu chuẩn ở thích hợp cho thiết kế nhà ở, các  
loại hình và phương thức giải quyết nhà ở giá thành thấp cho  
người thu nhập thấp.  
1 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
3. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU:  
Đề tài: “Nghiên cứu các giải phát triển nhà ở người thu nhập  
thấp tại tp.HCM” thành công sẽ giải quyết vấn đề xây dựng  
nhà ở cho người thu nhập thấp tại tp.HCM.  
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:  
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
Nhà ở cho người TNT đô thị gồm những người hưởng lương  
có thu nhập thấp, các đối tượng chính sách, người có công với  
Cách mạng, sinh viên mới ra trường...  
PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Nhà ở người TNT tại Thành phố Hồ Chí Minh.  
5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI: Đề tài chia làm 3 phần  
PHẦN MỞ ĐẦU  
PHẦN NỘI DUNG : Chia làm 3 chương  
Phần I: Thực trạng phát triển nhà ở người thu nhập thấp ở  
tp.HCM.  
Phần II: Các giải pháp để giải quyết nhà ở cho người thu nhập  
thấp  
Phần kết luận - kiến nghị.  
Phụ lục : Các bản vẽ minh hoạ nhà ở và khu ở cho người thu  
nhập thấp.  
2 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
Phần I.  
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU  
NHẬP THẤP Ở TP. HCM  
I.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM NGƯỜI THU  
NHẬP THẤP  
Người có thu nhập thấp là:  
+ Theo quan điểm của ngân hàng thế giới và UNDP, người  
thu nhập thấp là những người chi tiêu ít nhất 66% thu nhập  
cho ăn uống để tồn tại. 34% thu nhập còn lại dành cho ( nhà ở,  
văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại, quan hệ tiệc tùng v..v)  
+ Là những người có mức sống thuộc nhóm trung bình trở  
xuống.  
+ Xét trên phương diện cải thiện nhà ở, người thu nhập thấp là  
những người phải chi một phần thu nhập để thuê nhà hoặc trả  
góp tiền sửa nhà, mua nhà ngoài việc chi tiêu cho nhu cầu cơ  
bản.  
+ Theo như đề tài, người thu nhập thấp được định nghĩa ở đây  
chỉ bao gồm những người có khả năng tiếp nhận sự hỗ trợ và  
có giải pháp để hoàn trả dần sự ưu đãi đã được hưởng.  
+ Là những người hiện đang sống trong những ngôi nhà quá  
cũ nát mà không có điều kiện sửa sang hay cải tạo lại.  
+ Là những người có mức thu nhập ổn định và có khả năng  
tích luỹ vốn để cải thiện điều kiện ở, với sự hỗ trợ của Nhà  
nước về vay vốn dài hạn trả góp, tạo điều kiện ưu đãi về chính  
sách đất đai và cơ sở hạ tầng ( người vay vốn có khả năng  
hoàn trả tiền vay).  
+ Là những người chưa có nhà hoặc có nhà nhưng diện tích ở  
chật hẹp, S <=4m2/đầu người.  
3 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
I.2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI  
THU NHẬP THẤP TẠI VIỆT NAM  
Toàn TP.HCM có 476.000 hộ chưa có nhà ở riêng, 300.000  
hộ có nhu cầu thuê nhà ở xã hội, 143.000 hộ có nhu cầu mua  
nhà ở xã hội. Chỉ riêng nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã  
hội trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2016-2020 thì có đến  
81.000 hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu.  
Trong số này, cán bộ công chức là 10.000 người; hộ thu nhập  
nghèo, cận nghèo là 39.000 người; lao động trong khu công  
nghiệp là 17.000 người. Hầu hết các nhóm đối tượng trên đều  
chọn phương thức thuê mua nhà ở xã hội chiếm tỷ lệ từ 65%  
đến 94%. Đây cũng là thách thức lớn nhất vì nhu cầu quá lớn  
trong khi nguồn cung nhà ở thương mại vừa túi tiền và nguồn  
cung nhà ở xã hội còn quá ít, chưa đáp ứng nhu cầu.  
I.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN QUY HOẠCH-KIẾN  
TRÚC CỦA NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP  
TẠI MỘT SỐ ĐÔ THỊ ĐIỂN HÌNH  
I.3.1. Về kiến trúc trong các nhà ở cho người thu nhập thấp  
Hình 1: khu trọ ổ chuột điển hình ở tp.HCM  
4 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
Nhà ở của người thu nhập thấp chật hẹp, xuống cấp nghiêm  
trọng, thiếu những tiện ích cơ bản, các diện tích công cộng bị  
lấn chiếm. Các nhà dân xây tự phát trong các khu mới  
được đô thị hóa, hoàn toàn không có quy hoạch, là các trở  
ngại cho việc đầu tư cơ sở hạ  
tầng. Nhà ở của người có thu nhập thấp ở các đô thị chủ yếu  
có các dạng sau: Nhà ở do dân xây tự phát: Nhà bán kiên cố,  
nhà ổ chuột  
1/. Tình trạng nhà ở do Nhà nước đầu tư xây dựng và quản lý  
Hình 2: chung cư Nguyễn Thiện Thuật q3  
a/. Loại nhà tập thể 1-2 tầng cấp 4: Đa số loại nhà ở này thuộc  
sở hữu Nhà nước được xây dựng từ những năm 60 của thế kỷ  
trước,. Đó là những dãy nhà 1 hoặc 2 tầng có kết cấu tường  
gạch, xà gồ gỗ hoặc thép, mái ngói, được tạo thành từ các gian  
nhà rộng  
18m2, mỗi gian được phân cho từ 1 đến 2 gia đình.  
b/. Loại nhà ở 3-4-5 tầng :Trong những năm đầu của thập kỷ  
80, các khu chung cư xây dựng cung cấp nhà ở cho cán bộ,  
5 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
công nhân, người làm công ăn lương. Các mẫu căn hộ trong  
một số khu nhà ở nhiều tầng chỉ có loại căn hộ 2 buồng cho 1  
gia đình có nhiều thế hệ ở chung. Tại một số khu nhà ở khác,  
mỗi gia đình có thể có những góc riêng để ngủ,  
nhưng bếp và nhà tắm thì vẫn phải dùng chung với một vài hộ  
khác. Hiện trạng các khu nhà  
ở này đã xuống cấp, dân cư tại các khu vực này là những  
người thu nhập thấp không có khả  
năng đầu tư xây dựng hoặc cải tạo lại, tình trạng xuống cấp  
ngày càng nhiều dẫn đến ảnh hưởng đến môi trường, cảnh  
quan đô thị.  
2/. Tình trạng nhà ở do dân tự đầu tư xây dựng  
Hầu hết đều xây dựng mang tính tự phát, không theo một trật  
tự quy hoạch. Nguồn gốc đất ở cũng đa dạng.  
Phần II  
CÁC GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT NHÀ Ở CHO  
NGƯỜI THU NHẬP THẤP  
II.1 CÁC GIẢI PHÁP VỀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC  
II.1.1. Tiêu chuẩn cho nhà ở người thu nhập thấp  
Diện tích phòng ở cho một hộ gia đình người thu nhập thấp  
khoảng 18- 28m2 với tổng diện tích sàn từ 30-40m2. Nhà ở  
của họ có thể từ 1-2 không gian ở, đa phần là 1 không gian  
ở.  
6 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
II.1.2.Giải pháp cải tạo nâng cấp nhà ở cho người thu nhập  
thấp  
Giải pháp cải tạo và nâng cấp nhà ở chủ yếu nhằm đảm bảo độ  
an toàn cho người ở, đảm bảo tiện nghi tối thiểu và giữ  
nguyên diện tích nhà đã có, cải thiện điều kiện ở nhưng giảm  
chi phí đến mức tối thiểu cho người ở. Mặt khác về mặt hạ  
tầng kỹ thuật đến chân công trình nên thực hiện theo phương  
thức Nhà nước và nhân dân cùng làm, trong đó Nhà nước đầu  
tư là chính, nhân dân đóng góp sức lao động nhằm giảm gánh  
nặng kinh tế cho người dân.  
1/. Giải pháp tổ chức mặt bằng đơn nguyên  
Dân cư sống trong các khu chung cư 4-5 tầng phần lớn là ở  
mức thu nhập thấp có các đặc điểm sinh hoạt lối sống tương  
đối thuần nhất: Các nhu cầu về tiện nghi sinh hoạt, về khả  
năng kinh tế ở mức trung bình v.v.  
7 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
Do vậy giải pháp tổ hợp mặt bằng đơn nguyên cho chung cư  
4-5 tầng chủ yếu là: tiết kiệm các diện tích mặt bằng tối đa để  
tập trung cho các phòng ở và bếp, khu vệ sinh. Đưa cây xanh  
vào trong chung cư và căn hộ và tận dụng tối đa các điều kiện  
khí hậu tự nhiên để thông thoáng tự nhiên cho căn hộ.  
2. Giải pháp mặt bằng căn hộ và sự phát triển căn hộ theo  
hướng tăng chất lượng ở phù hợp cơ cấu gia đình  
Mối liên hệ giữa các không gian chức năng trong các căn hộ  
với đơn nguyên: Xác định rõ chức năng của các phòng khác  
nhau trong căn hộ và vị trí của chúng trên mặt bằng  
theo các yêu cầu: thông thoáng, chiếu sáng, yêu cầu sinh hoạt,  
bảo đảm sự liên hệ thuận tiện và tiết kiệm các diện tích giao  
thông phù hợp với sinh hoạt của đối tượng là người thu  
nhập thấp.  
3. Tổ hợp mặt đứng  
Đặc điểm của kiến trúc nhà chung cư ở 4-5 tầng là các tầng  
tiêu chuẩn của chúng giống nhau, các đơn nguyên cũng giống  
nhau và lặp đi lặp lại trong một ngôi nhà chung cư  
ở, tạo nên các tổ hợp ngang, tổ hợp đứng, tổ hợp kết hợp.  
II.1.3. Giải pháp xây dựng nhà chung cư cao tầng cho thuê  
1. Các giải pháp chung  
Trong nhà ở cao tầng bố trí nhiều loại căn hộ với các mức độ  
tiêu chuẩn, tiện nghi  
khác nhau để đáp ứng các nhu cầu ở khác nhau phù hợp với  
đối tượng ở. Đan xen giữa  
người thu nhập thấp và người có thu nhập trung bình và cao  
hơn. Tổ chức không gian trong  
căn hộ của nhà ở cao tầng theo giaỉ pháp “mở” và “linh hoạt”,  
để có thể thay đổi cơ cấu  
8 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
trong gia đình, người dân có thể biến đổi không gian đó cho  
phù hợp với hoàn cảnh mới.  
Lựa chọn địa điểm xây dựng và lập quy hoạch tổng mặt bằng:  
Mật độ xây dựng: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam có quy định  
mật độ xây dựng nhà cao tầng dao động từ 20-30% đối với  
nhà cao trên 7 tầng. Tuy nhiên, với các khu vực xây  
dựng nhà cao tầng cho người thu nhập thấp xây chen trong  
các khu đô thị cho phép 40 -60% .  
-Hệ số sử dụng đất: Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam tối  
đa là 5.  
-Khoảng lùi: Nhà ở cao tầng có sử dụng các tầng dưới cho  
mục đích công cộng,  
khoảng lùi tối thiểu là 3m.  
-Xác định chiều cao thích hợp cho nhà ở cao tầng: Nhà cao từ  
9 tầng đến 11 tầng là phù hợp hơn cả cho các đối tượng thuê  
nhà là người thu nhập thấp.  
+ Tính toán số căn hộ hợp lý trên một tầng trong một đơn  
nguyên: Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực cho thấy  
ngưỡng trung bình được xác định là từ 45-60 căn  
hộ/thang máy (tương ứng với khoảng 4-5 căn hộ /tầng).  
+ Cơ cấu và tỷ lệ các loại căn hộ trong nhà ở cao tầng. Vì vậy  
để phù hợp với đối  
tượng sử dụng, các loại căn hộ trong nhà ở cao tầng được  
phân như sau : loại nhỏ (1-2 người), trung bình (3- 4người) và  
lớn (5-6 người). Tỷ lệ giữa các loại căn hộ: Nhỏ- Trung  
bình- Lớn là 1: 2: 1.  
2. Giải pháp tổ chức mặt bằng  
a/. Tổ hợp mặt bằng dạng đơn nguyên: Đơn nguyên trong  
nhà chung cư cao tầng là một tập hợp nhiều loại căn hộ gia  
đình với các cỡ: Lớn-trung bình-nhỏ. Căn cứ vào tỷ  
9 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
lệ cỡ hộ gia đình. Trong đó nhu cầu về số phòng ở của các cỡ  
hộ gia đình là: Lớn 4-5phòng, trung bình 3-4 phòng, nhỏ 1-2  
phòng.  
b/. Các dạng tổ hợp mặt bằng đơn nguyên: Đơn nguyên có  
nhiều hình dạng khác  
nhau, mỗi dạng có một phương thức tổ hợp mặt bằng khác  
nhau tuỳ theo tương quan vị trí  
của thang máy, thang bộ, hành lang, khu bếp và vệ sinh trên  
mặt bằng.Dưới đây đưa ra các  
giải pháp đơn nguyên.  
c/.Các giải pháp không gian kiến trúc căn hộ nhà ở cao tầng  
Với cách nghĩ của người Việt Nam “An cư mới lạc nghiệp”  
cho nên ngôi nhà hay căn  
hộ ở của người thu nhập thấp là không gian kiến trúc vô cùng  
quan trọng đối với cuộc sống  
của họ. Các không gian này phải đảm bảo yêu cầu và tiện nghi  
sử dụng: độc lập, khép kín,  
có khả năng chuyển đổi linh hoạt và phải phù hợp với điều  
kiện kinh tế của họ.  
3. Các giải pháp tổ hợp kiến trúc mặt đứng nhà ở cao tầng:  
_ Các giải pháp chi tiết kiến trúc trang trí mặt đứng:  
_ Giải pháp tổ hợp hành lang bên  
_ Giải pháp tổ hợp ban công lô gia  
_ Giải pháp tạo nhiều vùng khác nhau, đa dạng trên mặt đứng  
II.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ MẪU NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU  
NHẬP THẤP  
Các phương án kiến trúc  
1. Các mẫu thiết kế có diện tích 28 m2- 40 m2  
10 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
Mặt bằng các dạng căn hộ loại này thường có dạng chữ nhật,  
các không gian được tận dung triệt để. Các không gian nên có  
mối liên hệ đan xen để tận dụng tối đa diện tích (ví dụ : phòng  
ăn và sinh hoạt chung có thể nằm trong một không gian,  
phòng khách có thể kê thêm giường ngủ đơn nhỏ cho con cái.  
Đây là loại căn hộ nhỏ, chỉ có duy nhất 01 phòng ngủ, áp  
dụng cho các gia đình ít người hoặc cho thuê cho các đối  
tượng sinh viên, công nhân các khu công nghiệp, các hộ độc  
thân thuê.  
2. Các mẫu căn hộ loại A: 45 - 55 m2  
Mặt bằng các dạng căn hộ loại này thường có dạng chữ nhật,  
các không gian được tận dung triệt để. Các không gian nên có  
mối liên hệ đan xen để tận dụng tối đa diện tích (ví dụ : phòng  
ăn và bếp gộp chung, ơ phòng khách có thể kê thêm giường  
ngủ đơn nhỏ cho con cái. Đây là loại căn hộ nhỏ, chỉ có duy  
nhất 01 phòng ngủ, áp dung cho các gia đình ít người (không  
quá 3 người).  
3. Các mẫu căn hộ loại B: 60 - 80 m2  
Mặt bằng các dạng căn hộ loại này thường có dạng chữ nhật,  
các không gian được tận dung triệt để. Các không gian nên có  
mối liên hệ đan xen để tận dụng tối đa diện tích (ví dụ : phòng  
ăn và bếp gộp chung, phòng khách có thể kê thêm giường ngủ  
đơn nhỏ cho con cái). Đây là loại căn hộ trung bình, 02 phòng  
ngủ, thích hợp cho các gia đình 4 - 5 người.  
4. Các mẫu căn hộ loại C: 100 - 120 m2  
11 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
Mặt bằng các dạng căn hộ loại này rất đa dạng : dạng mặt  
bằng 1 tầng; dạng mặt bằng  
dạng 2 tầng. Đây là loại căn hộ lớn, có 03 phòng ngủ, thích  
hợp cho các gia đình 6-7 người.  
5. Các mẫu đơn nguyên : Các loại căn hộ và các diện tích  
trong căn hộ (m2) của một đơn nguyên.  
12 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
Phần III  
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
II KẾT LUẬN  
Sự chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp có sự  
quản lý của Nhà nước sang nền kinh tế thị trường từ năm  
1986, đã có tác động lớn đến toàn bộ đất nước và người dân,  
tạo đà cho các đô thị phát triển nhanh chóng, tốc độ đô thị hoá  
gia tăng, tuy nhiên trong cơ chế mới sự phân hoá giàu nghèo  
tại các đô thị càng trở nên rõ rệt. Những người thu nhập thấp  
đang phải đương đầu với vấn đề thiếu nhà ở hoặc ở các khu ở  
tồi tàn, chật chội và hệ thống hạ tầng quá tải do họ không có  
khả năng về kinh tế để tự cải thiện chỗ ở của mình. Do vậy đề  
tài đã đi sâu nghiên cứu và tìm ra các giải pháp về quy hoạch,  
thiết kế và chính sách xây dựng các khu ở, nhà ở cho người  
thu nhập thấp nhằm đảm bảo nhu cầu ở của dân cư cũng như  
tạo nên một môi trường kiến trúc cảnh quan hợp lý đồng bộ. Đ  
ối tượng nghiên cứu của đề tài là : Người hưởng lương từ  
ngân sách có thu nhập thấp, học sinh, sinh viên, người vãng  
lai, đối tượng di dân, giải phóng mặt bằng, gia đình chính  
sách, có công.  
+ Việc phát triển nhà ở cho người thu nhập thấp đô thị gắn  
với việc tìm kiếm một cấu trúc cho khu ở đô thị, phù hợp với  
tình hình phát triển kinh tế xã hội của nước ta trong giai đoạn  
tới, đưa ra mô hình đơn vị ở tương đối thích hợp cả về không  
gian và thời gian cũng như khối lượng và chất lượng nhằm đ  
ảm bảo các tiêu chí tối thiểu về môi trường và khung cảnh  
sống cho người ở, đảm bảo tính phát triển bền vững của cấu  
13 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
trúc đô thị, phù hợp với giai đoạn trước mắt và xu thế phát  
triển trong tương lai, tạo ra các đơn vị ở đa dạng và đan xen  
làm động lực cho kinh tế - xã hội phát triển.  
+ Muốn đạt được mục tiêu xây dựng được các khu ở trong đó  
có nhiều đối tượng và đảm bảo môi trường tiện nghi đảm bảo,  
trước hết phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về thiết kế,  
các yêu cầu kỹ thuật để quy hoạch và thiết kế nhà ở trong đô  
thị, tránh hiện tượng nhà ở cho người thu nhập thấp thì chất l  
ượng thấp. Các chỉ tiêu thiết kế này được nghiên cứu kỹ lư  
ỡng dựa trên những dự báo phát triển kinh tế - xã hội, chiến lư  
ợc phát triển nhà ở đô thị, phù hợp với quy chuẩn xây dựng  
mới ban hành và các chính sách quản lý xây dựng, đồng thời  
dựa trên những thành quả và kinh nghiệm đã được nghiên cứu  
tổng kết về các giai đoạn xây dựng nhà ở đô thị trước đây, và  
có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài.  
+ Trên cơ sở những lý luận khoa học đề xuất các giải pháp  
giải quyết nhà ở người thu nhập thấp tại các đô thị Việt Nam.  
Giải pháp về công trình (gồm các mẫu nhà ở mới, các giải  
pháp cải tạo, nâng cấp các khu nhà ở cũ).  
Các giải pháp chính sách về nhà ở cho người thu nhập thấp đ  
ô thị.  
III.2. KIẾN NGHỊ  
III.2.3 KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC NHÀ Ở  
CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP.  
Các giải pháp thiết kế nhà ở cho người thu nhập thấp thập  
niên đầu thế kỷ 21 phải thoả mãn hàng loạt yêu cầu khách  
quan đặt ra trong giai đoạn nước ta đang phát triển kinh  
14 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
tế - xã hội với tốc độ khá nhanh. Trước tiên các giải pháp phải  
mang tính đa dạng, phong phú về các loại hình nhà ở mới có  
thể đáp ứng được các nhu cầu rất khác nhau về nhà ở  
cho người thu nhập thấp đô thị trong những năm tới. Một mặt  
đó là biến đổi thành phần xã hội trong dân cư đô thị và mức  
thu nhập của các hộ gia đình sẽ quyết định các chỉ tiêu diện  
tích, số phòng trong căn hộ, mức độ tiện nghi, loại nhà mua  
trả góp, loại nhà cho thuê hay nhà trợ giá... Cùng với sự phát  
triển kinh tế chung, một tầng lớp người giàu có sung túc sẽ đ  
òi hỏi mức tiện nghi ở cao trong các nhà biệt thự hoặc căn hộ  
cao cấp. Ngược lại số người nghèo, người thuộc diện chính  
sách.. . luôn chiếm một tỷ lệ không nhỏ, cần phải cung cấp  
toàn bộ hoặc một phần chỗ ở cho họ với tiện nghi tối thiểu.  
Mặt khác xã hội phát triển theo hướng hiện đại và việc tăng c  
ơ học dân số đô thị dẫn tới việc tăng tỷ lệ người già, người đ  
ộc  
thân, tăng các cặp vợ chồng mới... cũng dẫn tới việc phải cung  
cấp những mẫu nhà, mẫu căn hộ thích hợp cho họ. Ngay cả cơ  
cấu căn hộ cũng sẽ thay đổi theo chiều hướng căn hộ đông ng  
ười sẽ tiếp tục giảm, tỷ lệ căn hộ chỉ có 2 thế hệ sẽ tăng và  
ngay cả lối sống, tập quán sống của người dân đô thị cũng sẽ  
thay đổi. Vấn đề sở hữu nhà cũng sẽ thay đổi.  
Cùng với tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ người ở nhà thuê sẽ tăng,  
số người mua nhà và căn hộ làm sở hữu riêng sẽ tăng một  
cách hạn chế. Tất cả các yếu tố nêu trên đều được đặt ra để  
giải quyết trong các giải pháp thiết kế nhà ở cho giai đoạn từ  
nay đến 2010. Phân tích các đối tượng sử dụng nhà chúns tôi  
thấy chỉ có giải pháp nhà chung cư mới có thể được coi là chủ  
yếu để giải quyết nhu cầu ở của đại đa số tầng lớp nhân dân  
trong xã hội. Các yêu cầu cần tiện nghi của nhà chung cư phải  
15 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
có nhiều mức độ và rất đa dạng để dễ phù hợp với khả năng  
thanh toán cũng như điều kiện sống của người thuê nhà, mua  
nhà và mua trả góp. Một thực tế khác, bên cạnh việc xây mới  
phải hết sức chú ý đến việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các khu  
nhà ở cũ. Các khu nhà ở cũ xây dựng từ thập niên 60, 70 hiện  
nay đã xuống cấp và biến dạng rất nhiều do không được thư  
ờng xuyên tu bổ, do cơi nới, lấn chiếm đất, xây chen. Các giải  
pháp cụ thể để cải tạo trong nội bộ các căn hộ, cải tạo không  
gian kiến trúc bằng việc đưa thêm vào đó các công trình phục  
vụ công cộng và dịch vụ, cải tạo giao thông, củng cố lại các  
không gian cây xanh, bãi tập thể thao và các công trình phục  
vụ sinh hoạt cộng đồng khác hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, đồng  
thời với việc xoá bỏ căn bản các  
công trình xây dựng cơi nới, lấn chiếm.Việc đưa ra các giải  
pháp cải tạo nhà ống trong các phố cổ, cũ là một phần quan  
trọng trong kiến trúc nhà ở đô thị. Việc cải tạo này có những  
yêu cầu đặc biệt riêng cần được tôn trọng. Các giải pháp thiết  
kế mới cho các loại hình nhà ở cho người thu nhập thấp phải  
tính đến khả năng sử dụng linh hoạt, tận dụng không gian  
và diện tích xây dựng, giải pháp phải mang tính đa dạng,  
phong phú về các loại hình nhà ở. Tiêu chuẩn ở cho người thu  
nhập thấp  
Các căn hộ chung cư thiết kế độc lập, khép kín, với các thành  
phần là các phòng ở, các bộ phận phục vụ (bếp, xí, tắm). Diện  
tích sinh hoạt tính bình quân không nhỏ hơn 6m2/người, diện  
tích khu phục vụ tính bình quân không nhỏ hơn 3m2/hộ, diện  
tích phòng ngủ không được nhỏ hơn 10m2 và không lớn hơn  
18m2.  
Chung cư cho người thu nhập thấp trong một đơn vị ở kiến  
nghị chia theo tỉ lệ như sau:  
16 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
Chung cư dưới 6 tầng chiếm tỷ lệ khoảng 40% ; Chung cư 9-  
11 tầng chiếm tỷ lệ 45% ;Chung cư trên 11 tầng chiếm tỷ lệ  
15%.  
Loại căn hộ : Căn hộ 1 phòng ngủ. Diện tích 30 - 40m2 . Tỷ  
lệ 20% .Căn hộ 2 phòng ngủ . Diện tích 45-60m2. Tỷ lệ 65%.  
Căn hộ 3 phòng ngủ. Diện tích 70-80m2. Tỷ lệ 15%.  
Loại phòng - Diện tích phòng . Phòng sinh hoạt chung 12-18  
m2. Phòng ngủ 10- 18m2. Bếp+ ăn : 10 -12m2. Bếp riêng: 6 -  
8m2. Vệ sinh 3- 4m2.  
Số căn hộ trong một đơn nguyên khoảng 60 -100hộ / đơn  
nguyên, mỗi tầng trong một đơn nguyên không quá 6 căn hộ.  
17 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
18 | n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c  
docx 18 trang yennguyen 18220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề tài Các giải pháp phát triển nhà ở người thu nhập thấp tại thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_tai_cac_giai_phap_phat_trien_nha_o_nguoi_thu_nhap_thap_ta.docx