Khóa luận Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý tài sản và vận hành mạng lưới cấp nước tại Phường 1, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ  
TÀI SẢN VÀ VẬN HÀNH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC TẠI PHƯỜNG 1,  
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG  
Tác giả  
HOÀNG ĐĂNG NGUYỄN  
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư  
ngành Hệ thống Thông tin Địa lý.  
Giáo viên hướng dẫn  
PGS.TS NGUYỄN KIM LỢI  
Hướng dẫn 2  
NGUYỄN VĂN PHÚ  
Tháng 05 năm 2013  
LỜI CẢM ƠN  
Trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo  
tận tình của các nhân viên tại Phòng Kinh doanh và giải pháp phần mềm GIS, thuộc  
Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Môi Trường Việt An và quí thầy cô tại Bộ môn Thông tin  
Địa lý và Ứng dụng - Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, để em có thể hoàn  
thành tốt nhiệm vụ của mình.  
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:  
PGS.TS Nguyễn Kim Lợi, Trưởng bộ môn Hệ thống thông tin địa lý (GIS)  
trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Người trực tiếp hướng dẫn  
và góp ý cho em trong suốt quá trình làm khóa luận.  
Anh Nguyễn Văn Phú, anh Nguyễn Đình Uyên và chị Đặng Thị Ngọc Lý,  
thuộc phòng Kinh doanh và giải pháp phần mềm GIS, cùng với các anh chị  
khác trong Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Môi Trường Việt An.  
Tập thể đội ngũ giảng viên thuộc Bộ môn Thông Tin Địa Lý Ứng Dụng -  
Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.  
TÓM TẮT  
Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý tài  
sản và vận hành mạng lưới cấp nước tại Phường 1, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm  
Đồng” được tiến hành tại phòng Kinh doanh và giải pháp phần mềm GIS, thuộc Công  
ty Cổ phần Kỹ Thuật Môi Trường Việt An, thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2013.  
Phương pháp tiếp cận của đề tài là tích hợp phần mềm ArcGIS với phần mềm  
ArcGIS Diagrammer và phần mềm Bentley WaterGEMS V8i trong quản lý, vận hành  
mạng lưới cấp nước. Theo đó, phần mềm ArcGIS Diagrammer có chức năng xây dựng  
cấu trúc dữ liệu, làm nền tảng để thiết lập cơ sở dữ liệu chuẩn cho mạng lưới cấp nước  
tại Phường 1, Thành phố Đà Lạt. Phần mềm ArcGIS được sử dụng để quản lý thông  
tin thuộc tính của các đối tượng trong mạng lưới, hỗ trợ quá trình quản lý tài sản và  
vận hành mạng lưới cấp nước. Phần mềm Bentley WaterGEMS V8i có chức năng xây  
dựng mạng lưới và tính toán thông số áp lực nước trong mạng.  
Kết quả thu được từ khóa luận là cấu trúc dữ liệu được xây dựng bằng phần mềm  
ArcGIS Diagrammer, bao gồm đầy đủ thông tin về các đối tượng trong mạng lưới cấp  
nước, thể hiện rõ mối quan hệ giữa các đối tượng, đồng thời quy định rõ miền giá trị  
hợp lệ cho từng trường thuộc tính xác định. Dựa vào cấu trúc này và phần mềm  
ArcGIS, xây dựng được cơ sở dữ liệu chuẩn cho mạng lưới cấp nước tại Phường 1,  
Thành phố Đà Lạt. Thiết lập được Geometric Network cho mạng lưới cấp nước, phục  
vụ quá trình quản lý và vận hành mạng lưới. Khả năng hỗ trợ quản lý tài sản của GIS,  
được thể hiện qua kết quả quá trình truy vấn thông tin qua lại giữa các đối tượng trong  
mạng lưới, dựa trên mối quan hệ được thiết kế trong cấu trúc cơ sở dữ liệu. Kết quả  
tích hợp giữa phần mềm Bentley WaterGEMS V8i và phần mềm ArcGIS khi giải  
quyết vấn đề tính toán áp lực nước trong mạng lưới, đã chứng minh được hiệu quả của  
cơ sở dữ liệu được xây dựng theo một cấu trúc chuẩn, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho  
việc tích hợp các phần mềm khác nhau trong quản lý, vận hành mạng lưới cấp nước,  
nhằm tận dụng hết các thế mạnh của từng phần mềm vào một mục đích chung, đem lại  
hiệu quả kinh tế cao và dễ dàng áp dụng vào đời sống thực tế  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1: Vị trí địa lý Phường 1, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng..................2  
Hình 2.1: Vị trí địa lý Phường 1, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng..................4  
Hình 2.2: Các thành phần của GIS .........................................................................7  
Hình 2.3: Giao diện phần mềm ArcGIS Diagrammer............................................9  
Hình 2.4: Giao diện phần mềm Bentley WaterGEMS V8i ..................................12  
Hình 3.1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu............................................................21  
Hình 3.2: Bản đồ mạng lưới đường ống khu vực Phường 1 ................................28  
Hình 3.3 : Bản đồ bể chứa nước khu vực Phường 1 ............................................29  
Hình 3.4: Bản đồ điểm đấu nối khu vực Phường 1 ..............................................30  
Hình 3.5: Bản đồ trạm bơm nước Hồ Xuân Hương .............................................31  
Hình 3.6: Bản đồ hệ thống van khu vực Phường 1 ..............................................32  
Hình 3.7: Bản đồ đồng hồ khu vực Phường 1......................................................33  
Hình 4.1: Cấu trúc CSDL mạng cấp nước dạng cây phân nhánh.........................36  
Hình 4.2: CSDL địa lý (Geodatabase) dạng cây phân nhánh...............................37  
Hình 4.3.Bản đồ mạng lưới cấp nước khu vực Phường 1....................................38  
Hình 4.4: Bản đồ Geometric Network 1...............................................................39  
Hình 4.5: Chọn đường ống chuyển tải .................................................................40  
Hình 4.6: Các Relationship của lớp “ Ống chuyển tải”........................................41  
Hình 4.7: Kết nối giữa đường ống chuyển tải và bể chứa....................................41  
Hình 4.8: Kết nối giữa đường ống chuyển tải và van hệ thống............................42  
Hình 4.9: Kết nối giữa đường ống chuyển tải và van điều khiển.........................42  
Hình 4.10: Hướng dòng chảy trong mạng lưới ....................................................43  
Hình 4.11: Bản đồ các đối tượng bị cắt nước.......................................................44  
Hình 4.12: Các đường ống phân phối bị cắt nước................................................45  
Hình 4.13: Các đường ống dịch vụ bị cắt nước....................................................45  
Hình 4.14: Các hộ khách hàng bị cắt nước...........................................................46  
Hình 4.15: Mô hình mạng lưới cấp nước trong phần mềm Bentley WaterGEMS 47  
Hình 4.16: Áp lực nước tại các nút trong mạng lưới cấp nước............................47  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 3.1: Các Feature Class trong CSDL............................................................22  
Bảng 3.2: Các lớp có subtype...............................................................................22  
Bảng 3.3: Danh sách các Relationship trong CSDL ............................................23  
Bảng 3.4: Danh sách Domain trong CSDL ..........................................................27  
MỤC LỤC  
TRANG TỰA................................................................................................................. i  
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii  
TÓM TẮT .................................................................................................................... iii  
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................iv  
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................v  
CHƯƠNG 1  
MỞ ĐẦU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Mạng lưới cấp nước ở nước ta nói chung và ở Thành phố Đà Lạt nói riêng, được  
xây dựng và phát triển qua nhiều thời kỳ, nhiều hệ thống có tuổi thọ trên 50 năm vẫn  
đang tồn tại song hành với những hệ thống mới phát triển hoặc cải tạo. Nhìn chung  
việc quản lý chúng là rất khó khăn, vì hầu hết được chôn sâu dưới mặt đất, không thể  
trực tiếp nhìn thấy bằng mắt thường.  
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay dân số ở Đà Lạt tăng nhanh đi kèm với đó là các  
khu dân cư mới được hình thành, hệ thống đường giao thông được chỉnh trang và xây  
dựng thêm, các dự án cải tạo sang hệ thống đường ống mới,... đã làm phát sinh một  
khối lượng thông tin rất lớn có liên quan đến mạng lưới cấp nước, chúng cần phải  
được quản lý và sử dụng sao cho có hiệu quả.  
Bên cạnh đó Thành phố Đà Lạt còn là nơi du lịch nổi tiếng, thu hút một lượng lớn  
khách du lịch hằng năm. Du khách đến với Thành phố thường tập trung ở các Phường  
trung tâm như Phường 1, Phường 2, Phường 3,…Tập trung đông nhất là ở Phường 1.  
Vậy làm thế nào để quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, cô lập sửa chữa, khai thác  
phát triển khách hàng,… trên mạng lưới cấp nước một cách chính xác, khoa học và  
hiệu quả, đang trở thành một vấn đề quan trọng. Sử dụng các phương pháp thủ công,  
truyền thống để quản lý khối lượng thông tin đồ sộ này đang ngày càng trở nên bất  
cập, bộc lộ nhiều điểm yếu, làm cho hiệu suất của toàn hệ thống cấp nước bị suy giảm.  
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài nghiên cứu “ Ứng dụng GIS xây dựng  
CSDL phục vụ quản lý tài sản và vận hành mạng lưới cấp nước tại Phường 1,  
Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng ” được thực hiện.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
Nhằm hỗ trợ quá trình quản lý tài sản và vận hành hoạt động của nhà máy nước Hồ  
Xuân Hương, đề tài hướng tới mục tiêu xây dựng một cơ sở dữ liệu (CSDL) chuẩn và  
sử dụng CSDL này kết hợp với phần mềm ArcGIS 10 và phần mềm Bentley  
1
     
WaterGEMS V8i, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành mạng lưới  
cấp nước.  
Chi tiết các mục tiêu như sau:  
Ứng dụng ArcGIS Diagrammer và bộ phần mềm ArcGIS 10 xây dựng CSDL  
mạng lưới cấp nước;  
Ứng dụng CSDL và phần mềm Bentley WaterGEMS tính toán áp lực nước trên  
mạng lưới cấp nước và liên kết giữa quá trình quản lý tài sản và điều phối thủy  
lực trên mạng lưới, dựa trên CSDL chuẩn.  
1.3 Nội dung nghiên cứu  
Thu thập thông tin về mạng lưới cấp nước tại phương 1.  
Xây dựng cấu trúc cơ sỡ dữ liệu (CSDL) với phần mềm ArcGIS Diagrammer.  
Thiết lập và phân tích mạng lưới trong phần mềm bằng bộ công cụ Ultility  
Network Analyst trong.  
Kết hợp phần mềm ArcGIS 10, phần mềm Bentley WaterGEMS, trong xây dựng  
mạng lưới cấp nước.  
Tính toán và phân tích áp lực nước trong mạng lưới bằng phần mềm Bentley  
WaterGEMS.  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống mạng lưới cấp nước tại Phường 1,  
Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng.  
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:  
Về vị trí địa lý: phạm vi nghiên cứu là Phường 1, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm  
Đồng.  
2
       
Hình 1.1: Vị trí địa lý Phường 1, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng  
Về công nghệ:  
Sử dụng bộ phần mềm ArcGIS 10.  
Sử dụng phần mềm ArcGIS Diagrammer.  
Sử dụng phần mềm Bentley WaterGEMS V8i.  
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
1.5.1 Ý nghĩa khoa học  
Nghiên cứu đã chứng minh việc kết hợp hệ thống thông tin địa lý GIS với hai phần  
mềm ArcGIS Diagrammer (phần mềm chuyên về thiết kế cấu trúc dữ liệu) và Bentley  
WaterGEMS (phần mềm chuyên về cấp thoát nước), trong xây dựng và vận hành  
mạng lưới cấp nước là phương pháp có hiệu quả cao, thích hợp áp dụng vào thực tế.  
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể xem xét ứng dụng trong nghiên cứu khoa học  
và phục vụ kinh doanh nước sạch. Kết quả phản ánh một phần quy trình quản lý và  
vận hành mạng lưới cấp nước, nên có thể góp phần tích cực vào hoàn thiện hệ công cụ  
hỗ trợ cho công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vật tư và nguồn  
nước sạch, theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ môi trường theo hướng phát  
triển bền vững.  
3
     
CHƯƠNG 2  
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU  
2.1. Đặc điểm của khu vực nghiên cứu  
2.1.1 Vị trí địa lý  
Thành phố Đà Lạt rộng 393,29 km², nằm trên cao nguyên Lâm Viên, nơi có độ cao  
trên 1.500 mét so với mực nước biển. Với tọa độ địa lý 11°48′36″ đến 12°01′07″ vĩ độ  
Bắc và 108°19′23″ đến 108°36′27″ kinh độ Đông, Đà Lạt nằm trọn trong Tỉnh Lâm  
Đồng, phía bắc giáp huyện Lạc Dương, phía đông và đông nam giáp huyện Đơn  
Dương, phía tây giáp huyện Lâm Hà, phía tây nam giáp huyện Đức Trọng.  
Sau đợt điều chỉnh địa giới hành chính gần đây nhất vào năm 2009, Đà Lạt bao gồm  
12 Phường ( được định danh bằng số thứ tự từ 1 đến 12) và 4 xã (Xuân Thọ, Xuân  
Trường, Tà Nung, Trạm Hành). (Niên giám thống kê Lâm Đồng năm 2010).  
Phường 1 nằm ở trung tâm Thành phố Đà Lạt. Dân cư phân bố tập trung ở khu vực  
phía tây, tiếp giáp với Phường 6 và Phường 2, phần diện tích còn lại là Hồ Xuân  
Hương và sân golf nằm trên khu đồi thấp được gọi là Đồi Cù.  
Hình 2.1: Vị trí địa lý Phường 1, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng  
4
     
2.1.2 Hiện trạng cấp nước tại Phường 1 Thành phố Đà Lạt  
Hệ thống nguồn cung cấp nước cho Phường 1 bao gồm: nhà máy nước Hồ Xuân  
Hương, bể chứa Hồ Xuân Hương và bể chứa Nguyễn Văn Trỗi.  
Công suất nhà máy nước Hồ Xuân Hương là 4000 m3/ngày đêm, cung cấp nước cho  
11.677 nhân khẩu, với nhu cầu dùng nước trung bình của mỗi nhân khẩu là 4 m3/ngày  
đêm (Thống kê Nhà máy nước Đà Lạt, 2009).  
Do đặc điểm địa hình đồi núi cao và phức tạp, nên việc quản lý vận hành hệ thống  
đường ống cấp nước ở Phường 1 Thành phố Đà Lạt có nhiều đặc thù so với các nơi  
khác, áp lực nước trong các đoạn ống ở dưới các thung lũng có khi lên đến 20 Kg/cm2,  
cùng lúc trên đỉnh dốc chỉ có 0,5 Kg/cm2,… Việc chênh lệch áp suất do địa hình cùng  
với nhiều yếu tố khác đã gây ra nhiều sự cố bể, vỡ đường ống, làm rò rỉ thất thoát một  
lượng lớn nước sạch (có thời điểm thất thoát hơn 30 % sản lượng nước) cung cấp vào  
trong khu vực.  
2.2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
2.2.1 Phần mềm ứng dụng  
2.2.1.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)  
Thuật ngữ GIS được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: địa lý, kỹ thuật  
tin học, quản lý môi trường và tài nguyên, khoa học xử lý về dữ liệu không gian,…Sự  
đa dạng trong các lĩnh vực ứng dụng dẫn đến có rất nhiều định nghĩa về GIS.  
Theo Burrough (1986), GIS là một hộp công cụ mạnh được dùng để lưu trữ và truy  
vấn tùy ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu  
đặc biệt”.  
Theo Smith (1987), GIS là hệ thống CSDL mà các dữ liệu gắn liền với vị trí không  
gian, và qui trình hoạt động của nó nhằm đáp ứng những yêu cầu của đối tượng không  
gian trong CSDL.  
Theo Nguyễn Kim Lợi và ctv (2009), GIS là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng  
dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, CSDL đầu ra liên quan về mặt địa lý không  
gian, nhằm trợ giúp việc thu nhận; lưu trữ; quản lý; xử lý; phân tích và hiển thị các  
thông tin không gian từ thế giới thực, để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho  
5
       
các mục đích của con người đặt ra, như hỗ trợ việc ra quyết định cho vấn đề quy  
hoạch; quản lý; sử dụng đất; tài nguyên thiên nhiên;...  
2.2.1.1.1 Lịch sử phát triển  
GIS được phát triển từ 2 nền tảng chính là khoa học địa lý và bản đồ học, cùng với  
sự thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ của ngành kỹ thuật, khoa học máy tính và toán  
học.  
Hệ GIS đầu tiên ra đời vào những năm đầu của thập kỉ 60 và ngày càng phát triển  
mạnh mẽ trên nền tảng của các tiến bộ công nghiệp máy tính, đồ họa máy tính, phân  
tích dữ liệu không gian và quản trị dữ liệu. Hệ GIS đầu tiên được đưa vào ứng dụng  
trong công tác quản lý tài nguyên ở Canada với tên gọi Canada Geographic  
Information System, bao gồm các thông tin nông nghiệp; lâm nghiệp; sử dụng đất và  
động vật hoang dã.  
Từ những năm 80 trở lại đây, công nghệ GIS đã có một sự nhảy vọt về chất, trở  
thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp quyết định. Phần mềm  
GIS đang hướng tới đưa công nghệ GIS thành Hệ tự động thành lập bản đồ và xử lý dữ  
liệu Hypermedia (phương tiện cao cấp), Hệ chuyên gia, Hệ trí tuệ nhân tạo và Hướng  
đối tượng. Phần cứng của GIS phát triển mạnh mẽ theo giải pháp máy tính để bàn  
(Desktop), nhất là trong những năm gần đây đã ra đời các bộ vi xử lý cực mạnh; thiết  
bị lưu trữ lữ liệu; hiển thị và in ấn thông tin tiên tiến đã làm cho công nghệ GIS thay  
đổi về chất (Đặng Văn Đức, 2001).  
Ngày nay công nghệ GIS đang phát triển mạnh theo hướng tổ hợp và liên kết mạng.  
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công nghệ GIS luôn tự hoàn thiện từ  
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp để phù hợp với các tiến bộ mới nhất của khoa  
học và kỹ thuật.  
2.2.1.1.2 Các thành phần  
GIS có năm thành phần cơ bản sau: phần cứng, phần mềm, số liệu, chuyên viên,  
chính sách và quản lý.  
6
   
Hình 2.2: Các thành phần của GIS  
Phần cứng  
Thiết bị: máy vi tính (computer), máy vẽ (plotters), máy in (printer), bàn số hoá  
(digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), định vị vệ tinh GPS,…  
Các phương tiện lưu trữ số liệu: USB, CDROM, bộ nhớ ngoài,...  
Phần mềm  
Phần mềm là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy  
tính thực hiện một nhiệm vụ xác định.  
Phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm  
máy tính.  
Phần mềm được sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản  
sau:  
. Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input)  
. Lưu trữ và quản lý CSDL (Geographic database)  
. Xuất dữ liệu (Display and reporting)  
. Biến đổi dữ liệu (Data transformation)  
. Tương tác với người dùng (Query input)  
Số liệu  
Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý (geo-referenced-  
data) riêng lẽ mà còn phải được thiết kế trong một CSDL (database).  
7
Những thông tin địa lý là thông tin bao gồm các dữ kiện về vị trí địa lý, thuộc  
tính (attributes) của thông tin, mối liên hệ không gian (spatial relationships) giữa  
các thông tin.  
Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là:  
CSDL bản đồ: là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hoá theo một khuôn  
dạng nhất định mà máy tính hiểu được. Hệ thống thông tin địa lý dùng CSDL này  
để xuất ra các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại vi khác như máy in,  
máy vẽ.  
. Số liệu Vector: được trình bày dưới dạng điểm, đường và vùng, mỗi dạng  
có liên quan đến một số liệu thuộc tính được lưu trữ trong CSDL.  
. Số liệu Raster: được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay ô chữ nhật đều  
nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ chỉ định giá trị của thuộc tính. Số liệu  
của ảnh vệ tinh và số liệu bản đồ được quét (scanned map) là các loại số liệu  
Raster.  
Số liệu thuộc tính (Attribute): được trình bày dưới dạng các ký tự hoặc số, hoặc  
ký hiệu để mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý.  
Chuyên viên  
Chuyên viên là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi  
những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích  
và xử lý các số liệu, đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử  
dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang  
và sẽ thực hiện.  
Chính sách và quản lý  
Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được  
bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả, phục vụ người sử  
dụng thông tin.  
Để hoạt động thành công, hệ thống GIS phải được đặt trong một khung tổ chức phù  
hợp và có những hướng dẫn cần thiết để quản lý, thu thập, lưu trữ và phân tích số liệu,  
đồng thời có khả năng phát triển được hệ thống GIS theo nhu cầu. Hệ thống GIS cần  
được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức  
8
hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả, nhằm phục vụ người sử dụng thông tin  
một cách tốt nhất.  
2.2.1.1.3 Topology  
Topology là một phương pháp toán học dùng để xác định các quan hệ không gian.  
Cấu trúc topology còn được gọi là cấu trúc cung-nút (arc-node). Trong cấu trúc này,  
phần tử cơ bản là cung. Mỗi cung được mô tả như là một chuỗi những đoạn thẳng nối  
liền nhau, điểm đầu và cuối cung gọi là nút (node), những điểm giữa cung gọi là đỉnh  
(vertex). Nút là điểm giao nhau của hai hay nhiều cung, đối với những cung độc lập,  
nút là điểm cuối cùng của cung, không nối liền với bất kỳ cung nào khác.  
Vùng là một chuỗi những cung nối liền nhau và khép kín, những cung này chính là  
những biên của vùng. Mỗi vùng có thể giới hạn bởi hai đường cong khép kín lồng vào  
nhau và không cắt nhau.  
2.2.1.1.4 Geometric Network  
Geometric network  
Geometric network (mạng lưới hình học) cung cấp cho người sử dụng cách  
thức để mô hình hóa các mạng lưới và thông tin về cơ sở vật chất được sử dụng  
trong thực tế.  
Ví dụ: mạng lưới điện, nước; mạng lưới sông, suối…  
Geometric network trợ giúp người sử dụng giải quyết nhiều bài toán phân tích  
mạng trong thực tế như:  
. Tìm các yếu tố đang được kết nối hoặc bị ngắt kết nối trong mạng.  
. Xác định hướng dòng chảy trong các đường ống (các edges)  
……  
Geometric network là tập hợp của các cạch (edges) và các nút kết nối  
(junctions), nguồn dữ liệu để xây dựng Geometric network là Geodatabase. Các  
Feature Class trong Feature Dataset được sử dụng làm nguồn dữ liệu cho việc  
thành lập các edges và các junctions trong mạng.  
Các thành phần của Geometric network là: Edges và Junctions  
9
   
. Edges (cạnh): là các đối tượng line đóng vai trò topology trong mạng.  
Chúng được dùng để vạch tuyến và phân tích luồng. Edges được phân thành  
hai loại là Simple Edges và Complex Edges  
Simple Edges: là các cạnh đơn chỉ gồm một điểm đầu và một điểm cuối.  
Complex Edges: là cạnh ngoài điểm đầu và điểm cuối còn chứa các  
nhiều nút mạng khác.  
. Junctions (nút): là các điểm đóng vai trò kết nối các cạnh trong mạng.  
Junctions được chia thành hai loại là User-defined junctions và Orphan  
junctions  
User-defined junctions: là lớp các nút do người sử dụng tạo nên dựa  
trên dữ liệu nguồn.  
Orphan junctions: là lớp các nút được tự động tạo ra khi mạng lưới  
thành lập nhằm duy trì tính toàn vẹn của mạng ( các nút được tạo mới  
không trùng vị trí với các nút đã có sẵn).  
Logical network  
Mỗi một Geometric network sẽ có một Logical network (mạng lưới logic)  
tương ứng. Logical network là tập hợp của các bảng ghi lại mối quan hệ kết nối  
giữa các đối tượng trong mạng.  
Một edges hoặc một junctions trong Geometric network tương ứng với một  
hoặc nhiều edges hoặc junctions trong Logical network.  
Khi các edges và junctions được sửa đổi hay cập nhật trong Geometric network  
thì trong Logical network cũng sẽ được tự động sửa đổi hay cập nhật tương ứng.  
Enabled and disabled features  
Trong quá trình phân tích mạng lưới sẽ có lúc cần đến việc khoanh vùng hoặc  
vô hiệu hóa chứa năng của một hoặc nhiều đối tượng trong mạng lưới. Thay vì xóa  
hoặc ngắt kết nối các đối tượng không cần thiết, ta có thể vô hiệu hóa các đối  
tượng này trong quá trình làm việc.  
Trạng thái kích hoạt hay vô hiệu hóa các đối tượng là thuộc tính được quy định  
trong trường Enabled.  
10  
Khi tiến hành xây dựng Geometric Network từ các lớp feature classes, trường  
Enabled sẽ được tự động hình thành trong các lớp đầu vào, đồng thời Enabled  
Domain sẽ được tạo ra nếu như chưa được tạo trước đó.  
Trường Enabled sẽ có Domain với hai giá trị là đúng hoặc sai tướng ứng với  
kích hoạt hoặc vô hiệu hóa.  
2.2.1.1.5 Các thành phần cấu thành CSDL  
GeoDatabase là một CSDL có chứa một hay nhiều Feature Dataset.  
Feature Dataset là một nhóm các loại đối tượng có cùng chung hệ quy chiếu  
và hệ tọa độ. Một Feature Dataset có thể chứa một hay nhiều Feature Class.  
Feature Class là đơn vị chứa các đối tượng không gian của bản đồ tương  
đương với một lớp (layer) trong ArcMap. Mỗi Feature Class chỉ chứa một dạng  
đối tượng (polygon - vùng, Line - đường, point hay multipoint- điểm).  
Domain là miền giá trị hợp lệ của một trường thuộc tính nào đó.  
Subtype là tên của kiểu đối tượng địa lý cơ sở hoặc tên của kiểu đối tượng địa  
lý dẫn xuất.  
Relationship là mối quan hệ giữa các đối tượng trong CSDL.  
2.2.1.2 Phần mềm ArcGIS Diagrammer  
Phầm mềm ArcGIS Diagrammer được phát triển bởi hãng phần mềm ESRI. Phần  
mềm là một phần của bộ sản phẩm ArcGIS Desktop.  
Về cơ bản, phần mềm ArcGIS Diagrammer được sử dụng để biên tập hình ảnh cho  
«
các tập tin có đuôi XML », được tạo ra bởi phần mềm ArcCatalog.  
Môi trường thiết kế lược đồ trong ArcGIS Diagrammer khá giống với Microsoft  
Visual Studio 2005, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng khi làm việc.  
11  
   
Hình 2.3: Giao diện phần mềm ArcGIS Diagrammer  
2.2.1.3 Phần mềm Bentley WaterGEMS  
Phần mềm Bentley WaterGEMS được phát triển bởi hãng Bentley.  
Bentley WaterGEMS là phần mềm ứng dụng mô hình hóa thủy lực, mô phỏng chất  
lượng nước trong hệ thống phân phối nước với khả năng tương tác tiên tiến, xây dựng  
mô hình không gian địa lý và tích hợp các công cụ quản lý. Bentley WaterGEMS cung  
cấp một môi trường làm việc dễ dàng cho phép người dùng có thể phân tích, thiết kế,  
tối ưu hóa hệ thống cấp nước. Bentley WaterGEMS có thể vận hành trên các phần  
mềm như: MicroStation, AutoCAD, chế độ độc lập Stand Alone và đặc biệt là  
ArcGIS.  
Người dùng có thể sử dụng Bentley WaterGEMS để giải quyết những vấn đề sau:  
Phân tích thủy lực theo thời gian của hệ thống phân phối nước với các đối  
tượng như Bơm, Bể chứa, Đường ống, Ống nối, Van,…  
Thực hiện dự báo mô phỏng thời gian kéo dài để phân tích khả năng phản ứng  
của hệ thống thủy lực với những nhu cầu cung cấp và tiêu thụ nước khác nhau.  
Phân tích lưu lượng chữa cháy trong điều kiện khắc nghiệt của hệ thống.  
Ứng dụng chức năng quản lý kịch bản, so sánh các tình huống khác nhau trong  
hệ thống thủy lực.  
Hiệu chỉnh mô hình tự động với công cụ Darwin Calibrator thông qua thuật  
toán di truyền.  
12  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang yennguyen 22440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Khóa luận Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý tài sản và vận hành mạng lưới cấp nước tại Phường 1, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhoa_luan_ung_dung_gis_xay_dung_co_so_du_lieu_phuc_vu_quan_l.pdf