Đề tài Xây dựng chương trình thiết kế cốt thép cột bê tông cốt thép (BTCT) tự động bằng phần mềm MATLAB

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
------------  
NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG  
ỨNG DỤNG MATLAB ĐỂ XÂY  
DỰNG MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH  
TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG  
CỐT THÉP (BTCT) THEO  
TCVN 5574-2012  
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
KHÁNH HÒA – 2015  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG  
------------  
NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG  
ỨNG DỤNG MATLAB ĐỂ XÂY  
DỰNG MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH  
TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG  
CỐT THÉP (BTCT) THEO  
TCVN 5574-2012  
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP  
MÃ SỐ:  
KHOÁ HỌC: 2011 - 2015  
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. LÊ THANH CAO  
KHÁNH HÒA - 2015  
Đề tài tốt nghiệp  
Mục Lục  
Trang 1  
MỤC LỤC  
Mở đầu .................................................................................................................3  
Chương 1: Tổng quan  
1.1. Khái niệm nén lệch tâm xiên ...............................................................6  
1.2. Nội lực để tính toán nén lệch tâm xiên ...............................................6  
1.3. Sự làm việc nén lệch tâm xiên ............................................................7  
1.4. Ứng suất trong cốt thép .......................................................................9  
1.5. Các trường hợp tính toán nén lệch tâm .............................................10  
1.6. Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 5574:2012 ............................11  
1.7. Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5574-1991 ..............................................12  
1.8. Theo tiêu chuẩn Mỹ ACI 318-99 ......................................................14  
1.9. Các yêu cầu đặt ra đối với vấn đề tính toán cấu kiện bê tông cốt thép  
chịu nén lệch tâm xiên .............................................................................16  
Chương 2: Nghiên cứu cách đọc dữ liệu vào chương trình Matlab từ kết quả  
phân tích nội lực của phần mềm Etabs  
2.1. Nội lực tính toán nén lệch tâm xiên ..................................................17  
2.2. Viết chương trình để đọc nội lực vào Etabs ......................................17  
Chương 3: Nghiên cứu cách tổ hợp nội lực cột tự động theo tiêu chuẩn hiện  
hành  
3.1. Cách tổ hợp nội lực theo tiêu chuẩn ..................................................20  
3.2. Lập trình cách tổ hợp nội lực cột tự động .........................................21  
Chương 4: Xây dựng chương trình thiết kế cốt thép cột  
4.1. Công thức gần đúng tính toán cốt thép nén lệch tâm xiên ................24  
4.2. Viết chương trình tính toán cốt thép nén lệch tâm xiên ....................27  
Chương 5: Xây dựng giao diện chương trình thiết kế  
5.1 Sơ lược về lập trình giao diện người dùng(guide) trong Matlab .......32  
5.2 Bắt đầu với theo tác Gui .....................................................................33  
5.3 Thiết kế giao diện (Gui) .....................................................................36  
5.4 Thực hiện hàm trong Guide ...............................................................39  
5.5 Lập trình các đối tượng chính .............................................................42  
Chương 6: Kết luận  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Mục Lục  
Trang 2  
6.1 Về chương trình tính gần đúng cốt thép .............................................46  
6.2 Một số hướng phát triển của đề tài......................................................46  
Chương 7: Tài liệu tham khảo ..........................................................................47  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Mở đầu  
Trang 3  
MỞ ĐẦU  
Bê tông cốt thép là một lĩnh vực nghiên cứu khó, tính toán cấu kiện chịu nén lệch  
tâm xiên cũng vậy. Việc tính toán chính xác cấu kiện cột bê tông cốt thép chịu nén lệch  
tâm xiên theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 5574:2012 là không đơn giản.  
Ở nước ngoài, việc tính toán thiết kế kết cấu cột bê tông cốt thép được thực hiện  
tự động bằng các phần mềm kết cấu dựa trên phươg pháp phần tử hữu hạn như SAP,  
ETABS . Các tiêu chuẩn thiết kế được đưa vào trong phần mềm giúp cho người kỹ sư  
thiết kế cũng như điều chỉnh các phương án nhanh chóng, chính xác  
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép của Việt Nam chưa được đưa vào các  
phần mềm SAP, ETABS. Do đó, việc tính toán thiết kế kết cấu cột bê tông cốt thép theo  
TCVN được thực hiện bán tự động theo quy trình: Sử dụng các phần mềm kết cấu để  
tính toán nội lực, tổ hợp nội lực thủ công và tính toán cốt thép . Quy trình trên làm giảm  
năng suất thiết kế, đặc biệt là khó khăn trong việc thay đổi phương án thiết kế.  
Một số đề xuất được đưa ra nhằm sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế của nước khác  
thông qua các hệ số quy đổi để thiết kế tự động kết cấu cột, tuy nhiên kết quả không  
giống với TCVN .  
Ngoài ra, tiêu chuẩn của các nước trên thế giới cũng như một số nghiên cứu của  
các tác giả ở Việt Nam đã xây dựng được các công thức gần đúng để tính toán cấu kiện  
cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên. Tuy nhiên, sự phù hợp của các công thức  
gần đúng đó với tiêu chuẩn TCXDVN 5574:2012 là còn phải xem xét.  
Em xin chân thành cám ơn thầy Lê Thanh Cao đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành  
đè tài này. Em cũng rất biết ơn các thầy, cô ở trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt  
cho em thêm nhiều kiến thức trong 4 năm học vừa qua.  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Mở đầu  
Trang 4  
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI:  
Thực tế tính toán thiết kế hiện nay phần lớn tính theo lệch tâm phẳng, điều này  
dẫn đến sai lệch trong thiết kế. Do đó, đưa đến yêu cầu là cần phải có môt chương trình  
mang tính ứng dụng cao với mức độ chính xác đảm bảo và phù hợp với tiêu chuẩn  
TCXDVN 5574:2012.  
Vì vậy cần phải cho ra đời một phần mềm tính thép sử dụng miễn phí với những  
tính năng dễ sử dụng và áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam. Việc xây dựng chương trình  
máy tính để tổ hợp và tính toán cho cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên  
theo TCXDVN 5574:2012 giúp người sử dụng có thể hoàn thành tốt công việc một cách  
chính xác nhanh chóng. Và đây chính là lý do hình thành nên đề tài: “Xây dựng chương  
trình thiết kế cốt thép cột bê tông cốt thép (BTCT) tự động bằng phần mềm  
MATLAB”  
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:  
Xây dựng một chương trình tự động hoá việc lấy dữ liệu các phần tử cột từ các  
chương trình ETABS. tiến hành tổ hợp để tìm ra các nội lực nguy hiểm sau đó tính toán  
cốt thép và đưa ra các giải pháp lựa chọn cốt thép hợp lý.  
3.ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU:  
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:  
- Cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm.  
- Cấu trúc dữ liệu nội lực cột.  
3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:  
- Nghiên cứu tập trung vào tổ hợp ba thành phần nội lực cơ bản trong tính toán kết cấu  
cột: Lực dọc, momen và lực cắt.  
- Kết cấu cột nghiên cứu là cột hình chữ nhật chịu nén lệch tâm phẳng, lệch tâm xiên.  
4. CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:  
4.1. CÁCH TIẾP CẬN:  
- Nghiên cứu cách đọc dữ liệu vào chương trình MATLAB từ kết quả phân tích nội lực  
của phần mềm ETABS.  
- Tìm hiểu cấu trúc dữ liệu nội lực kết cấu cột.  
- Xây dựng thuật toán tổ hợp nội lực cột tự động để tìm ra các tổ hợp nội lực dùng để  
thiết kế cốt thép.  
- Xây dựng chương trình thiết kế cốt thép cột theo các trường hợp: đúng tâm, lệch tâm  
phẳng, lệch tâm xiên từ kết quả nội lực  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Mở đầu  
Trang 5  
4.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:  
- Mô hình kết cấu một khung bê tông cốt thép cụ thể, thiết kế cốt thép cột theo cách  
thông thường.  
- Xây dựng thuật toán tổ hợp nội lực và thiết kế cốt thép theo TCVN.  
- So sánh kết quả tổ hợp nội lực tự động bằng chương trình với kết quả tổ hợp thủ công.  
- So sánh kết quả tính thép cột tự động với kết quả tính thép thủ công.  
5.BỐ CỤC ĐỀ TÀI:  
Chương 1: Tổng Quan  
Chương 2: Nghiên cứu cách đọc dữ liệu vào chương trình MATLAB từ kết quả phân  
tích nội lực của phần mềm ETABS.  
Chương 3: Nghiên cứu cách tổ hợp nội lực cột tự động theo tiêu chuẩn hiện hành.  
Chương 4: Xây dựng chương trình thiết kế cốt thép cột theo các trường hợp:  
đúng tâm, lệch tâm phẳng, lệch tâm xiên.  
Chương 5: Xây dựng giao diện chương trình.  
Chương 6: Kết Luận  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 6  
Chương I: Tổng quan  
CHƯƠNG I:  
TỔNG QUAN  
1.1. KHÁI NIỆM NÉN LỆCH TÂM XIÊN:  
- Nén lệch tâm xiên là trường hợp nén lệch tâm mà mặt phẳng uốn không chứa  
trục đối xứng của tiết diện.  
- Thực tế thường gặp ở tiết diện hình chữ nhật có hai trục đối xứng (tiết diện tròn  
không xảy ra nén lệch tâm xiên).  
- Gọi hai trục đối xứng của tiết diện là Ox và Oy. Góc giữa mặt phẳng uốn và  
trục Ox là o.  
N
N
Mx  
M
My  
o  
o  
Hình 1.1. Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên  
- Có thể phân mômen uốn M thành hai thành phần tác dụng trong hai mặt phẳng  
chứa trục Ox và Oy là Mx và My (Xem hình vẽ 1.1)  
Mx = M.cos  
My = M.sin  
- Trường hợp khi tính toán nội lực đã xác định và tổ hợp riêng Mx và My theo hai  
phương thì mômen tổng M là:  
M = M x2 M y2  
- Góc hợp bởi véctơ của mômen tổng M và trục Ox (góc ) được xác định bởi:  
M y  
tgo =  
M x  
- Cột chịu nén lệch tâm xiên thường gặp trong các khung khi xét sự làm việc của  
cột đồng thời chịu uốn theo hai phương.  
- Tiết diện chữ nhật chịu nén lệch tâm xiên thì cốt thép thường đặt theo chu vi và  
đối xứng qua hai trục. Trường hợp Mx My thì nên làm cột vuông.  
1.2. NỘI LỰC ĐỂ TÍNH TÓAN NÉN LỆCH TÂM XIÊN:  
- Nội lực để tính tóan nén lệch tâm xiên được lấy từ kết quả tổ hợp tải trọng,  
trong đó cần chú ý đến các bộ ba nội lực (N, Mx, My) sau:  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 7  
Chương I: Tổng quan  
. Nmax và Mx, My tương ứng  
. Mxmax và N, My tương ứng  
. Mymax và N, Mx tương ứng  
. Mx&My đều lớn và N tương ứng  
M x  
M y  
N
. Có độ lệch tâm e1x =  
hoặc e2x =  
lớn.  
N
- Trong mỗi bộ ba nội lực, cần xét đến độ lệch tâm ngẫu nhiên ea theo mỗi phương  
và ảnh hưởng uốn dọc theo từng phương. Hệ số uốn dọc theo từng phương i được tính  
theo công thức sau:  
1
i =  
;
N
1  
Nthi  
2 EJi  
Với vật liệu đàn hồi, Nthi =  
thực nghiệm.  
. Với bê tông cốt thép , Nth tính theo công thức  
lo2i  
- Sơ đồ nội lực tính tính toán được đưa về thành lực N đặt tại điểm D có toạ độ  
là xeox và yeoy (Hình 1.2). Điểm E có thể nằm bên trong hoặc bên ngoài tiết diện, ở góc  
phần tư nào là phụ thuộc vào chiều tác dụng của Mx và My.  
- Sau khi xét độ lệch tâm ngẫu nhiên và uốn dọc thì mômen tác dụng theo 2  
phương được tăng lên thành M x* và M y* :  
M x* = Nxeox ; M *y = Nyeoy .  
Cx  
Cx  
e  
e  
x ox  
x
x
x
ox  
Cy  
Cy  
e  
E
e  
y oy  
E
y
oy  
y
y
Hình 1.2. Sơ đồ nội lực với độ lệch tâm  
1.3. SỰ LÀM VIỆC NÉN LỆCH TÂM XIÊN:  
- Với cấu kiện làm bằng vật liệu đàn hồi và đồng nhất chịu nén lệch tâm xiên, có  
thể dùng phương pháp cộng tác dụng để tính ứng suất:  
M y  
J y  
M x  
Jx  
N
F
=  
x   
y   
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 8  
Chương I: Tổng quan  
Điều kiện bền là hạn chế ứng suất không được vượt quá ứng suất cho phép hoặc  
cường độ tính toán của vật liệu.  
- Khi tính theo trạng thái giới hạn, do không thể tính riêng ứng suất của từng loại  
nội lực nên không thể dùng phương pháp cộng tác dụng mà phải xét tác dụng đồng thời  
của N, Mx , My.  
- Khi chịu nén lệch tâm xiên, tuỳ theo vị trí điểm đặt lực cũng như tương quan  
giữa nội lực & kích thước tiết diện và cách bố trí cốt thép mà có thể xảy ra trường hợp  
toàn bộ tiết diện chịu nén hoặc một phần tiết diện chịu nén & một phần tiết diện chịu  
kéo.  
- Với tiết diện có một phần chịu nén thì vùng nén có thể ở 1 trong 4 dạng (Hình  
1.3). Trong đó:  
. Trục trung hoà là trục cách đỉnh chịu nén lớn nhất một đoạn xo  
. Giới hạn vùng nén là đường thẳng cách đỉnh chịu nén lớn nhất một đoạn  
x=xo (= 0.80.85): đây là vùng bê tông chịu nén.  
Vïng nÐn tÝnh ®æi  
Hình 1.3. Các dạng của vùng nén  
- Đến trạng thái giới hạn, ứng suất trong bê tông được xem là phân bố đều và đạt  
đến giá trị Rb. Ứng suất trong những cốt thép ở xa trục trung hoà có thể đạt đến Rs (kéo)  
hoặc Rsc (nén), trong khi đó những cốt thép ở gần trục trung hoà ứng suất bé hơn.  
- Tuỳ theo quan điểm tính toán mà các tiêu chuẩn ở các nước đưa ra các cách  
tính ứng suất trong thanh thép i khác nhau.  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 9  
Chương I: Tổng quan  
1.4. ỨNG SUẤT TRONG CỐT THÉP:  
1.4.1 Theo quan điểm ứng suất:  
a) Với cốt thép chịu kéo (hoặc chịu nén ít hơn) As:  
Tiêu chuẩn TCXDVN 5574:2012 đưa ra  
N
công thức thực nghiệm xác định s:  
1x / h0  
1R  
s = 2  
1 Rs ; trong đó R  
As  
A's  
là hệ số thực nghiệm.  
Công thức này dùng cho bê tông có cấp bằng  
hoặc nhỏ hơn B30, cốt thép nhóm CI, AI, CII,  
AII, CIII, AIII (Rs 400) và chấp nhận khi x ho.  
Khi x > ho thì lấy s = -Rs.  
sAs  
s' A's  
Db  
a'  
x
ho  
Tác giả Nguyễn Đình Cống [5], đề xuất công  
thức dùng trong trường hợp Rh0 x h và Rs   
400 như sau:  
h
Hình 1.4. Ứng suất trong  
cốt thép i và i’  
2(x R h0 )  
h R h0  
s = 1  
Rs ;  
N
b) Với cốt thép chịu nén nhiều hơn A’s:  
Điều kiện để s' đạt đến Rsc là: x  1a’  
As  
A's  
h04  
Phân tích kết quả thực nghiệm thấy rằng 1 phụ  
thuộc vào Rsc và thay đổi trong khoảng 1,52 (1 tăng khi  
Rsc tăng). Để đơn giản hoá, chấp nhận giá trị 1 = 2 cho  
mọi loại cốt thép (với Rsc 400Mpa)  
h03  
h02  
h01  
1  
2  
3  
4  
c  
1.4.2 Theo quan điểm biến dạng:  
x0  
Xuất phát từ biến dạng của bê tông tại mép vùng nén  
đã được quy định, dùng giả thiết tiết diện phẳng, khi biết  
vị trí trục trung hòa (biết x0) và vị trí của thanh hoặc hàng  
cốt thép thứ i (h0i) sẽ tính ra được biến dạng của nó là i  
(xem hình 1.5)  
1A1  
2A2  
3A3  
4A4  
Hình 1.5. Ứng suất trong  
cốt thép i được tính theo  
biến dạng i.  
hoi x0  
i =  
c  
x0  
Khi  
i  T thì i = Rs  
Rs  
Es  
i < T thì i = iRs , với T =  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 10  
Chương I: Tổng quan  
Với cốt thép chịu kéo: điều kiện để i = Rs là:  
c  
x  ih0i (Với i = iT, T =  
)
Rs  
c   
Es  
Đối với cốt thép chịu nén: điều kiện để i' = Rsc là:  
c  
x  2h0i (Với 2 =  
)
Rsc  
c   
Es  
1.5. CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN NÉN LỆCH TÂM  
Từ phân tích các trường hợp nén lệch tâm, người ta đưa ra các trường hợp tính  
toán. Trong việc này cũng có những quan điểm khác nhau.  
Một số nước Âu Mỹ phân chia ra hai trường hợp dựa vào vùng chịu nén: tiết diện  
chịu nén toàn bộ và tiết diện chịu nén một phần.  
Tiêu chuẩn thiết kế của Nga, Trung Quốc, Việt Nam phân chia ra hai trường hợp:  
nén lệch tâm lớn và nén lệch tâm bé dựa vào sự làm việc của cốt thép As, cũng tức là  
dựa vào giá trị của chiều cao vùng nén x.  
Khi x < Rh0: cốt thép As chịu kéo, ứng suất s đạt tới Rs, xảy ra phá hoại dẻo   
trường hợp nén lệch tâm lớn.  
Khi x  Rh0: cốt thép As có thể chịu nén hoặc kéo mà ứng suất trong nó chưa đạt  
đến Rs hoặc Rsc, sự phá hoại bắt đầu từ bê tông vùng nén (phá hoại giòn) trường hợp  
nén lệch tâm bé.  
Tiết diện làm việc theo trường hợp nào là phụ thuộc vào tương quan giữa M, N với  
kích thước tiết diện và sự bố trí cốt thép. Khi M tương đối lớn, tiết diện làm việc gần  
với trường hợp chịu uốn, có vùng nén và vùng kéo rõ rệt. Nếu cốt thép chịu kéo As  
không quá lớn thì sự phá hoại sẽ bắt đầu từ vùng kéo, ta có trường hợp nén lệch tâm lớn.  
Ngược lại, khi N tương đối lớn, phần lớn tiết diện chịu nén, sự phá hoại bắt đầu từ bê  
tông phía bị nén nhiều, có trường hợp nén lệch tâm bé.  
Tuy nhiên, trong tính toán thực hành, điều kiện để phân biệt các trường hợp nén  
lệch tâm chỉ là tương đối. Có một số trường hợp, với tiết diện và điểm đặt lực N đã cho,  
khi thay đổi cốt thép có thể chuyển sự làm việc của tiết diện từ nén lệch tâm lớn sang  
nén lệch tâm bé và ngược lại. Khi chuyển như vậy thì giá trị lực dọc tới hạn mà tiết diện  
chịu được Ngh thay đổi theo.( Tham khảo Tính Toán Tiết Diện Cột Bê Tông Cốt Thép  
của GS.Nguyễn Đình Cống )  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 11  
Chương I: Tổng quan  
1.6. THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCXDVN 5574:2012  
Theo tiêu chuẩn TCXDVN 5574:2012 [2], việc tính toán tiết diện tổng quát cần  
kiểm tra từ điều kiện:  
M (RbSb - siSsi)  
Trong đó:  
- M: mômen trong cấu kiện chịu nén lệch tâm, là mômen do lực dọc N đối với  
trục song song với đường thẳng giới hạn vùng chịu nén và đi qua trọng tâm tiết diện các  
thanh cốt thép dọc chịu kéo nhiều nhất hoặc chịu nén ít nhất khi cấu kiện chịu nén lệch  
tâm.  
- Sb: mômen tĩnh của tiết diện vùng bê tông chịu nén đối với trục  
- Ssi: mômen tĩnh của diện tích thanh cốt thép dọc thứ i đối với trục  
- si: ứng suất trong thanh cốt thép dọc thứ i  
Chiều cao vùng chịu nén x và ứng suất si được xác định từ việc giải đồng thời các  
phương trình:  
RbAb - siAsi – N = 0  
sc,u  
i  
1  
si =  
1  
1.1  
Ứng suất si kèm theo dấu được tính toán theo các công thức trên, khi đưa vào tính  
toàn cần thoả mãn điều kiện:  
Rsi  si Rsci (Rsci: mang dấu âm)  
Ngoài ra, để xác định vị trí biên vùng chịu nén khi uốn xiên, phải tuân theo điều  
kiện bổ sung về sự song song của mặt phẳng tác dụng của mômen do nội lực và ngoại  
lực, còn khi nén và kéo lệch tâm xiên, phải tuân thủ thêm điều kiện: các điểm đặt của  
ngoại lực tác dụng dọc trục, của hợp lực nén trong bê tông và cốt thép chịu nén, và của  
hợp lực trong cốt thép chịu kéo (hoặc ngoại lực tác dụng dọc trục, hợp lực nén trong bê  
tông và hợp lực trong toàn bộ cốt thép) phải nằm trên một đường thẳng (Hình 1.6).  
Với:  
- Asi: diện tích tiết diện thanh cốt thép dọc thứ i  
x
- i: chiều cao tương đối vùng chịu nén của bê tông, i =  
, trong đó h0i là  
h0i  
khoảng cách từ trọng tâm cốt thép thứ i đến trục đi qua điểm xa nhất của vùng chịu nén  
song song với đường thẳng giới hạn vùng chịu nén (Hình 1.6).  
- : đặt trưng vùng bê tông chịu nén, được xác định theo công thức:  
= - 0.008Rb (= 0.85 đối với với bê tông nặng)  
- chỉ số i là sô thứ tự của thanh cốt thép đang xét (i = 1,2,...,n).  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 12  
Chương I: Tổng quan  
I
s1 As1  
s2 As2  
s3 As3  
Rb Ab  
s8 As8  
A
s4 As4  
s7 As7  
s6 As6  
s5 As5  
B
C
I
Hình 1.6. Sơ đồ nội lực và biểu đồ ứng suất trên tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu  
kiện bê tông cốt thép trong trường hợp tổng quát tính toán tiết diện theo độ bền  
(Trong đó:  
I-I: là mặt phẳng song song với mặt phẳng tác dụng của mômen uốn, hoặc mặt phẳng  
đi qua điểm đặt của lực dọc và hợp của các nội lực kéo, nén  
A: điểm đặt hợp lực trong cốt thép chịu nén và trong bê tông vùng chịu nén  
B: điểm đặt của hợp lực trong cốt thép chịu kéo  
C: điểm đặt ngoại lực)  
1.7. THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5574-1991  
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5574-1991 [3] chia ra 2 trường hợp lệch tâm để tính  
toán.  
- Trường hợp lệch tâm lớn:  
+ Điều kiện lệch tâm lớn: khi chiều cao vùng nén x  0h0B (Với 0 = 0.4   
0.62 phụ thuộc cường độ tính toán về kéo của cốt thép và mác chịu nén của  
bê tông nặng)  
+ Cấu kiện được tính toán theo 2 điều kiện:  
M RnFbZb + ’aiZ’aif’ai - aiZaifai  
RnFb + ’aif’ai - aifai – N = 0  
Với M là mômen của lực dọc đặt lệch tâm N lấy đối với trục biên, trục này song  
song với đường thẳng giới hạn vùng nén và đi qua trọng tâm cốt thép chịu kéo xa nhất.  
Ngoài 2 điều kiện trên thì việc bố trí cốt thép, hình dáng và kích thước hình vùng  
bê tông chịu nén được xác lập từ điều kiện sau: điểm đặt lực dọc lệch tâm N, điểm đặt  
hợp lực vùng nén và điểm đặt hợp lực cốt thép vùng kéo phải nằm trên một đường thẳng  
- Các điểm N, B, A trên hình 1.7 (Giống TCXDVN 5574:2012).  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 13  
Chương I: Tổng quan  
N
fa'i  
B
1
1
A
fai  
Trôc biªn  
Hình 1.7. Sơ đồ tính toán cột chịu nén xiên (TCVN 5574-1991).  
Trong đó:  
0: tương tự khi tính cấu kiện chịu uốn phẳng, được tra bảng phụ thuộc vào mác  
bê tông và cường độ tính toán về kéo của cốt thép.  
h0B: khoảng cách từ điểm xa nhất của vùng kéo đến trục biên  
Zb: khoảng cách từ trọng tâm diện tích vùng bê tông chịu lực nén Fb đến trục biên  
Zai và Z’ai: khoảng cách từ cốt thép chịu kéo và chịu nén thứ i đến trục biên  
Ứng suất trong cốt thép chịu kéo ai và trong cốt thép chịu nén ’ai lấy phụ thuộc khoảng  
cách ti, t’i tính từ trọng tâm của mỗi cốt thép đến đường thẳng giới hạn của vùng nén.  
Với cốt thép chịu kéo:  
+ Khi ti 0.6(h0B – x) thì ai = Ra  
ti  
+ Khi ti 0.6(h0B – x) thì ai =  
Ra  
0.6  
h0' B x  
Với cốt thép chịu nén:  
+ Khi t’i 0.6x thì ’ai = R’a  
t'i  
+ Khi t’i 0.6x thì ’ai =  
0.6x  
R'a  
- Trường hợp lệch tâm bé:  
Cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên trường hợp lệch tâm bé với tiết diện có 2 trục đối  
xứng x và y được tính toán kiểm tra theo điều kiện:  
1
1
N   
1
1
Nx N y N0  
Trong đó:  
N: lực dọc tính toán khi tổng hợp tất cả các yếu tố tác động  
Nx, Ny: khả năng chịu lực của tiết diện khi xét riêng về nén lệch tâm trong phương  
x và y (nén lệch tâm phẳng)  
N0: khả năng chịu lực khi nén đúng tâm  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 14  
Chương I: Tổng quan  
1.8. THEO TIÊU CHUẨN MỸ ACI 318  
Tính toán cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên có thể tiến hành theo 3 quy  
trình sau:  
1.8.1 Tính cột lệch tâm theo một phương với độ lệch tâm tương đương:  
Độ lệch tâm ex và ey của lực dọc trục được thay thế bằng độ lệch tâm tương đương  
e0x. Khi đó, cột chịu nén lệch tâm xiên được thiết kế như cột chịu nén lệch tâm 1 phương  
gồm lực dọc và độ lệch tâm e0x.  
Muy = Pu.ex và Mux = Pu.ey  
y
§iÓm ®Æt t¶i  
ey  
x
y
ex  
x
Hình 1.11. Xác định các số hạng: cột chịu tải hai trục.  
ey  
y
ex  
x
- Nếu  
thì cột được thiết kế với lực dọc tính toán Pu và mômen uốn tính toán  
ey  
M0y = Pu.e0x, trong đó: e0x = ex +  
x (*)  
y
Giá trị được xác định như sau:  
f y 40000  
P
P
u
u
+ Nếu  
0.4 thì = 0.5   
0.6  
0.5  
'
fc' Ag  
fc Ag  
100000  
f y 40000  
P
P
u
u
+ Nếu  
> 0.4 thì = 1.3   
'
fc' Ag  
fc Ag  
100000  
Trong đó:  
Pu: lực dọc tính toán, lb  
Mu: mômen uốn tính toán, lb.in  
ex, ey, e0x: độ lệch tâm của lực dọc, in  
f’c: độ bền nén của bê tông, psi  
fy: giới hạn chảy của cốt thép, psi  
Ag: diện tích của toàn bộ tiết diện, in2  
x,y: kích thước các cạnh của tiết diện chữ nhật, in  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 15  
Chương I: Tổng quan  
ey  
y
ex  
x
- Nếu phương trình  
không thoả mãn các giá trị x và y, ex và ey trong biểu  
thức (*) được thay thế cho nhau tương ứng.  
Quy trình này chỉ được dùng trong trường hợp tiết diện cột đối xứng theo hai  
x
phương và tỷ lệ kích thước của tiết diện  
nằm trong khoảng từ 0.52.0. Cốt thép dọc  
y
trong cột bố trí trên cả 4 mặt cột.  
1.8.2 Phương pháp đường bao tải trọng:  
P
(a)  
(b)  
MÆt ph¼ng P  
n
P
n
My0  
§õ¬ng bao  
t¶i träng  
Mx0  
MÆt cong tu¬ng t¸c  
P - M -M  
(c)  
ny  
n
nx  
My  
Mx  
Hình 1.12. Mặt cong tương tác Pn – Mnx – Mny và điểm mômen tính toán  
Quy trình này dùng phương pháp đường bao tải trọng để tính toán cột chịu nén lệch  
tâm xiên. Theo đó, mặt phẳng trung gian làm thành một góc với mặt phẳng POMx, cắt  
mặt cong tương tác Pn – Mnx – Mny tại đường cong (c). Mặt phẳng là mặt phẳng phá  
hoại và (c) là đường phá hoại đối với cột chịu nén đồng thời với mômen uốn.  
Mny  
Mnx  
ex  
= arctg = arctg  
ey  
Đường bao tải trọng là đường tạo thành giao diện giữa mặt phẳng Mnx – Mny tại  
cao độ Pn và mặt cong tương tác. Khi đó, phương trình tương tác của đường bao tải trọng  
như sau:  
2  
M ny  
1  
M nx  
1  
M nx0  
M ny0  
Trong đó:  
Mnx = Pney (uốn phẳng) và Mnx0 = Mnx khi Mny = 0 (nén lệch tâm phẳng)  
Mny = Pnex (uốn phẳng) và Mny0 = Mny khi Mnx = 0 (nén lệch tâm phẳng)  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 16  
Chương I: Tổng quan  
Giá trị 1 và 2 phụ thuộc vào kích thước cột, đường kính và sự phân bố cốt thép  
cột, đặc trưng ứng suất – biến dạng của vật liệu thép và bê tông, chiều dày lớp bê tông  
bảo vệ, kích cở và loại cốt thép đai.  
Khi 1 = 2 = , phương trình trên được viết thành:  
  
M ny  
  
M nx  
1  
M nx0  
M ny0  
Theo các kết quả nghiên cứu của Bresler, giá trị = 1.15 1.55 đối với tiết diện  
chữ nhật, giá trị càng gần với giá trị thấp thì càng an toàn.  
1.8.3 Phương pháp dùng phương trình tương tác Bresler:  
Độ bền của cột chịu nén lệch tâm xiên có thể tính toán và kiểm tra theo phương  
trình:  
1
1
1
1
P
P  
P  
P  
u
nx  
ny  
n0  
Trong đó:  
Pu: lực dọc tính toán  
Pnx: độ bền thiết kế theo lực nén dọc trục tương ứng với độ lệch tâm ex (với ey = 0)  
Pny: độ bền thiết kế theo lực nén dọc trục tương ứng với độ lệch tâm ey (với ex = 0)  
Pn0: độ bền thiết kế theo lực nén dọc trục tương ứng với độ lệch tâm ey = 0 và độ lệch  
tâm ey = 0  
Phương trình này cũng tương tự như tính toán đối với cấu kiện lệch tâm bé trong  
TCVN 5574-1991, và tiêu chuẩn Trung Quốc GB 50010-2002.  
1.9. CÁC YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ TÍNH TOÁN CẤU KIỆN  
BTCT CHỊU NÉN LỆCH TÂM XIÊN:  
- Phải có sự kiểm tra lại đối với chương trình xây dựng mặt biểu đồ tương tác.  
Trong đề tài luận văn này, đường lối để kiểm tra là cũng xây dựng mặt biểu đồ tương  
tác nhưng đi theo một hướng khác trong việc định ra các biến để từ đó xác định vùng  
chịu nén.  
- Xây dựng sơ đồ khối chương trình tính gần đúng cốt thép để có thể áp dụng  
trong tính toán thực hành, để từ đó có thể xây dựng được một chương trình máy tính  
mang tính ứng dụng cao hơn (có thể tính gần đúng cốt thép và sau đó có thể kiểm tra lại  
cốt thép đã bố trí bằng các biểu đồ tương tác được vẽ ra bởi chương trình máy tính).  
- Một số đề xuất góp ý về các hệ số hiệu chỉnh trong công thức gần đúng để có  
thể áp dụng trong thực tế tính toán cấu kiện bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên.  
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 17  
Chương II: Nghiên cứu cách đọc dữ liệu vào chương trình MATLAB từ kết quả phân tích nội lực của phần mềm ETABS  
CHƯƠNG II:  
NGHIÊN CỨU CÁCH ĐỌC DỮ LIỆU VÀO CHƯƠNG  
TRÌNH MATLAB TỪ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NỘI LỰC CỦA  
PHẦN MỀM ETABS  
2.1 NỘI LỰC ĐỂ TÍNH TOÁN NÉN LỆCH TÂM XIÊN:  
- Khi tổ hợp nội lực để tính toán thông thường mỗi cột được xét it nhất hai tiết  
diện, mỗi tiết diện có khoảng 9 trường hợp tính toán, như vậy mỗi cột có ít nhất 18  
trường hợp tính toán. Ngoài ra còn có các cặp tổ hợp đặc biệt.  
- Theo nguyên tắc thiết kế thì tiết diện cần phải đủ khả năng chịu tất cả các cặp  
nội lực có thể xảy ra.Tuy vậy, khi dùng công thức để tính toán thì khối lượng tính toán  
tăng lên nhiều. Để giảm nhẹ khối lượng cần tìm cách bỏ bớt một số cặp, chỉ chọn ra một  
số cặp thuộc loại bất lợp nhất để tính toán. Khi tiết diện đủ khả năng chịu được các cặp  
thuộc loại bất lợi nhất thì nó đủ khả năng chịu các cặp còn lại.  
- Việc chọn bao nhiêu cặp để tính toán không có quy định cụ thể, có thể là 2,3,4  
hoặc nhiều hơn. Nói chung dùng càng nhiều cặp để tính toán thì độ tin cậy càng cao.  
2.2VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ ĐỌC NỘI LỰC VÀO ETABS.  
Tìm hiểu ngôn ngữ: Sử dựng các lênh hay nhóm lệnh để tiến hành đọc dữ liệu  
từ etabs mà mathlab.  
Lệnh load:  
a. Chức năng: nạp file từ đĩa vào vùng làm việc  
b. Câu lệnh: load filename  
c. Giải thích: tập tin phải có dạng ma trận có nghĩ là số cột của hàng dưới  
phải bằng của hàng trên. Kết quả ta được một ma trận có số cột và số hàng  
chính là số cột và số hàng của tập tin văn bản trên  
Lệnh Size:  
a. Chức năng: Cho biết số dồng và số cột của ma trận  
b. Cú pháp: d = size (x)  
[m,n] = size (x)  
m = size (x,1)  
n = size (x,2)  
c. Giải thích: x: tên miền  
d: tên vectơ có 2 phần tử, phần tử thứ nhất là số dòng , phần tử còn lại là số cột.  
m,n: biến m chứa số dòng, biến n chứa số cột  
Giáo viên hướng dẫn: Ths.Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Đề tài tốt nghiệp  
Trang 18  
Chương II: Nghiên cứu cách đọc dữ liệu vào chương trình MATLAB từ kết quả phân tích nội lực của phần mềm ETABS  
Lệnh For  
a. Chức nắng: Dùng để thực hiện 1 công việc cần lặp đi lặp lại theo một quy luật  
với số bước lặp xác định trước  
b. Cú pháp: For biến điều khiển=giá trị ban đầu:giá trị cuối,  
Thực hiện công việc;  
End  
c. Giải thích: Công việc chính của các câu lệnh cần thi hành, có thể có nhiều lệnh,  
kết thúc tệnh phải có dầu ‘;’  
Lệnh IF… ELSEIF…ELSE:  
a. Cộng dụng: thực hiện lệnh thỏa điều kiện  
b. Cú pháp: if biểu thức luận lý 1  
Thực hiện công việc 1;  
Elseif biểu thức luận lý 2  
Thực hiện công việc 2  
Else  
Thực hiện công việc 3;  
End  
c. Giải thích: Khi biểu thức luận lý 1 đúng thì thực hiện công việc 1 tương tự cho  
biểu thức 2. Nếu 2 biểu thức sai thì thực hiên công việc sau lệnh else  
Biểu thức luân lý là các phép so sánh ==, <, >, <=, >= công việc chính là các  
lệnh cần thi hành, có thể có nhiều lệnh, kết thúc lệnh phai có dấu ‘;’  
Sử dụng cấu trúc Handles:  
a. Chức năng: là một cấu trúc mà các trường của nó chính là các handle của  
các điều khiển trong GUIDE. Chúng ta vẫn dùng cấu trúc này để thiết lập  
các thuộc tính của các điều khiển trong GUI.  
Lệnh Xlsread:  
a. Chức năng: Đọc file dữ liệu có đuôi ‘.xls, .xlsx’.  
b. Cú pháp:  
xlsread(C,'Column Forces','A3:N100000')  
c. Giải thích:  
c: đường dần  
‘colum forces’: tên của sheet cần load  
'A3:N100000': vùng dũ liệu trong sheet load  
- Và sử dụng một số lệnh cơ bản khác như: Abs, mod, max để tiến hành lọc và sử  
lý số liệu.  
Giáo viên hướng dẫn: Ths.Lê Thanh Cao  
Sinh viên: Nguyễn Đức Phương  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 50 trang yennguyen 21880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Xây dựng chương trình thiết kế cốt thép cột bê tông cốt thép (BTCT) tự động bằng phần mềm MATLAB", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_tai_xay_dung_chuong_trinh_thiet_ke_cot_thep_cot_be_tong_c.pdf